Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 29 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 07h:57' 02-04-2024
Dung lượng: 506.4 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29
Ngày

Môn

Bài dạy

Đọc: TỪ CU-BA
Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn
Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON
Tiếng VẬT
Việt
Đọc: THẢO NGUYÊN BAO LA
Từ ngày
Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu câu
01/04/2024
Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN MIÊU
đến ngày
TẢ CON VẬT
05/04/2024
Bài: Quy đồng mẫu số các phân số
Bài: So sánh hai phân số
Bài: So sánh hai phân số
Toán Bài: Em làm được những gì?
Bài: Em làm được những gì?
Lịch sử Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ
và Địa lí Bài: Một số nét văn hoá và truyền thống cách mạng
ở vùng Nam Bộ
HĐTN Chủ đề 8.
Em và cuộc sống xanh
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- Báo cáo việc chăm sóc và bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên.
Sinh hoạt lớp: : Tuyên truyền về chủ đề bảo vệ
cảnh quan thiên nhiên.
Đạo đức Em yêu lao động

Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
2
1
2
1
2
3
1

2
3
1

MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Bài: TỪ CU-BA (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn về vẻ đẹp của một bãi biển hoặc hòn đảo mà em biết; nêu được
phóng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và hoạt động khởi động.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc : Đất nước Ca-ba tươi đẹp, thơ
mộng và gần gũi đã để lại trong nhà thở biết bao cảm xúc. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca
ngợi vẻ đẹp thiên nhiên trù phú của Cu-ba, lòng yêu quý đất nước Cu-ba và yêu quê
hương của tác giả. Học thuộc lòng được ba khổ thơ em thích
- Tìm đọc được một truyện hoặc một đoạn kịch viết về tình bạn giữa thiếu các nước nước
hoặc khám phá thế giới,...; viết được Nhật kí đọc sách, biết kể phân vai hoặc dựng được
hoạt cảnh đơn giản dựa vào truyện hoặc đoạn kịch đã đọc; chia sẻ được những điều học
được sau khi đọc truyện hoặc đoạn kịch.
- Nói được 2 – 3 câu về vẻ đẹp của đất nước Cu-ba dựa vào gợi ý.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Tivi /máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh, video clip ngắn về đất nước, con người Cu-ba nếu có).
- Học sinh mang tới lớp truyện hoặc đoạn kịch phù hợp với chủ điểm Thế giới quanh ta
đã đọc và Nhật ký đọc sách
- Bảng phụ ghi lại khổ thơ cuối.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói với bạn về vẻ đẹp của một bãi biển hoặc một hòn đảo mà em biết.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
- Cách tiến hành: Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: Nói với bạn về vẻ đẹp - HS hoạt động nhóm

của một bãi biển hoặc một hòn đảo mà em - 2 – 3 cặp chia sẻ trước lớp.
biết.
- GV hướng dẫn nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài
-HS nghe, quan sát
mới: Chiếc nhãn vở đặc biệt.
2. Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: HS đọc được thành tiếng đoạn thơ trong bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ. Hiểu
được nội dung của bài đọc
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng vui – HS nghe GV đọc mẫu
tươi ở ba khổ thơ đầu; giọng đọc tha thiết ở
khổ thơ thứ tư, nhấn giọng ở những từ ngữ,
hình ảnh về đất nước Cu-ba và những từ
ngữ thể hiện cảm xúc của nhà thơ,…
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt - HS lắng nghe cách đọc
nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn chia đoạn: (4 đoạn thơ)
+ Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất.
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai.
+ Đoạn 3: Khổ thơ thứ ba.
+ Đoạn 4: Khổ thơ cuối.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: rẽ tầng mây, rộn bốn - HS đọc từ khó.
phương, xõa bóng,…
- Hướng dẫn luyện đọc ngắt nghỉ một số - 3 HS đọc ngắt nhịp thơ
dòng thơ:
Cam ngon,/ xoài ngọt / vàng nông trại
Múa reo theo gió/ những thân kè/
Có phải tiên nga/ dự hội hè ?...//
Anh nhớ vô cùng/ đất nước ta !//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4.
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
-HS lắng nghe.
+ xoã bóng: ý tả những lá kè rũ xuống, tạo
ra bóng bên dưới.
+ trời tơ: trên bầu trời có nhiều tia sáng
lung linh, huyền ảo giống như những sợi tơ.
+ e: sợ, lo lắng,...
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu

hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đất nước Cu-ba xinh đẹp hiện lên - Đất nước Cu-ba xinh đẹp hiện lên với ảnh
trong khổ thơ thứ nhất có gì đẹp ?
nắng rực rỡ, biển xanh như ngọc, mây hồng
bồng bềnh trôi.
* Khổ thơ 1 nói lên điều gì?
-Những ấn tượng ban đầu của nhà thơ khi
đến đất nước Cu-ba.
+ Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ thứ hai
- Được miêu tả bằng những từ ngữ: mía –
được miêu tả bằng những từ ngữ nào ?
xanh đồng bãi, đồi nương – biếc, cam –
ngon, xoài – ngọt, vàng, ong – lạc đường
hoa, rộn bốn phương.
- Vì thân kè hoà với tiếng gió tạo nên âm
+ Câu 3: Vì sao những thân kè khiến nhà
thanh sinh động, lại có màu sắc, hình đảng
thơ “mải mê nhìn”, “mải nghe”?
gợi liên tưởng đến những nàng tiên đi dự
hội.
- Vẻ đẹp, sự tươi tốt, trù phú của đất nước
* Khổ thơ 2, 3 thể hiện điều gì?
Cu-ba.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài giúp em cảm
VD: Đất nước Cu-ba tươi đẹp, quyến rũ, nhà
nhận điều gì về tình cảm của tác giả với
thơ có những cảm xúc đan xen lẫn nhau: rất
nước mình và nước bạn ?
nhớ đất nước mình và cũng không nỡ rời xa
đất nước bạn.
- Tình yêu đất nước Việt Nam và đất nước
Cu-ba của tác giả
* Khổ thơ 4 nói lên điều gì?
- HS nêu theo cảm nhận riêng
-2-3 HS nhắc lại
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thiên
nhiên trù phú của Cu-ba, lòng yêu quý đất
nước Cu-ba và yêu quê hương của tác giả. - HS lắng nghe.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS nêu
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng
đọc diễn cảm, ngắt giọng theo nhịp thơ,
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,…
Em ạ,/ Cu-ba ngọt lịm đường/
Mía xanh đồng bãi,/ biếc đồi nương/
Cam ngon,/ xoài ngọt / vàng nông trại
Ong lạc đường hoa,/ rộn bốn phương
Anh mải mê nhìn,/ anh mải nghe/
Múa reo theo gió/ những thân kè/

Tóc xanh xoá bóng,/ hàng chân trắng/
Có phải tiên nga/ dự hội hè ?...//
Ở đây với bạn,/ mỗi ngày qua/
Anh nhớ vô cùng/ đất nước ta !//
Mai mốt,/ em ơi,/ rời xứ bạn/
- HS lắng nghe.
Anh về,/ e lại nhớ Cu-ba…//
- HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm, trước
- GV đọc lại đoạn mẫu
lớp ba khổ thơ em thích.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- GV yêu cầu đọc lại đoạn thơ
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách – Chủ điểm Thế giới quanh ta
Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện hoặc một đoạn kịch viết về tình bạn giữa thiếu các nước nước
hoặc khám phá thế giới,...
- Viết được Nhật kí đọc sách, biết kể phân vai hoặc dựng được hoạt cảnh đơn giản dựa vào
truyện hoặc đoạn kịch đã đọc.
- Chia sẻ được những điều học được sau khi đọc truyện hoặc đoạn kịch.
Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện hoặc
kịch
- GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
– HS chuẩn bị truyện hoặc đoạn kịch để
viện lớp, thư viện trường, hoặc đọc sách,
mang tới lớp chia sẻ.
báo, tìm kiếm trên Internet...) một truyện
hoặc một đoạn kịch phù hợp với chủ điểm
“Thế giới quanh ta” ( GV hướng dẫn trước
buổi học khoảng một tuần) truyện hoặc kịch
viết về:
+ Tình bạn giữa thiếu nhi các nước.
+ Khám phá thế giới.
+?
3.2. Viết Nhật ký đọc sách
– GV yêu cầu HS viết vào Nhật ký đọc sách - HS viết nhật ký đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc truyện:
tên truyện hoặc tên đoạn kịch, các sự việc
diễn ra,...
– HS có thể trang trí Nhật ký đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
truyện, đoạn kịch.
3.3. Chia sẻ về truyện hoặc kịch:
– HS đọc hoặc trao đổi truyện, kịch cho bạn
- GV yêu cầu HS đọc hoặc trao đổi truyện, trong nhóm cùng đọc.
kịch theo nhóm 4
– HS chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS chia sẻ về Nhật kí đọc

sách của mình.
- HS nhận xét, bình chọn
– Hướng dẫn lớp nhận xét bình chọn một số
Nhật ký đọc sách sáng tạo
3.4. Thi Diễn viên nhí:
- HS thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS hoạt động trong nhóm:
- 1 − 2 nhóm HS kể phân vai hoặc diễn hoạt
chọn một truyện hoặc đoạn kịch, kể phân
cảnh trước lớp.
vai hoặc dựng hoạt cảnh đơn giản và chia
sẻ với bạn những điều em học được sau khi
đọc truyện hoặc đoạn kịch đó
- GV hướng dẫn nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Nói 2 – 3 câu về vẻ đẹp của đất nước Cu- - HS nói trước lớp
ba theo gợi ý:
Tên , cảnh đẹp, Hình ảnh nhân hóa,…
- HD nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập 1, 2, 3
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Tivi /máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: Kể tên các dấu câu mà - HS kể
em đã được học.
- GV hướng dẫn nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn.
+ Làm được các bài tập 1, 2, 3 trong SGK
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện và nêu công dụng của
dấu ngoặc đơn
- GV yêu cầu HS yêu cầu của BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
a/ Tìm dấu ngoặc đơn trong mỗi câu
+ Chiều dài của cầu Long Biên là 2290 mét (kể
sau:
cả phần cầu dẫn).
+ Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập
trung toàn những con ba khía (một loại còng
biển lai cua).
b/ Các từ trong dấu ngoặc đơn có tác
- Từ ngữ trong ngoặc đơn bổ sung, giải thích
dụng gì đối với từ ngữ được in đậm ?
cho từ ngữ in đậm.
- GV hướng dẫn nhận xét, rút ra những - 2 — 3 HS nhắc lại ghi nhớ.
điều em cần ghi nhớ về dấu ngoặc đơn
(SGK)
2.2. Đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí phù
hợp trong câu
- Hướng dẫn HS xác định y/c BT2.
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- Hướng dẫn HS làm VBT
- HS làm bài vào VBT.
- Chia sẻ kết quả tr trước lớp
a. Chim sâu (còn gọi là chích bông) xuất hiện
nhiều vào mùa lúa chín. Đây là loài chim có ích
cho nhà nông vì thức ăn chính của chúng là
sâu.
b. Khẩu phần ăn của củ tuyết Bắc Cực chủ yếu
là những con chuột Lơ-min (một loại động vật
gặm nhấm nhỏ sống ở vùng khí hậu lạnh giả).
c. Cây bao báp hình ấm trà được xem là một nét
đặc trưng của xứ sở Ma-đa-ga-xca (một đảo
quốc nằm trên Ấn Độ Dương). Chủng có thể
sống trên một ngàn năm tuổi.

- GV hướng dẫn lớp NX, tuyên dương
2.3. Viết câu có dấu ngoặc đơn
- Hướng dẫn HS xác định y/c BT3.
- Hướng dẫn HS làm VBT

- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
– HS xác định yêu cầu của BT3.
– HS làm bài vào VBT.
- 1 − 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.

- GV hướng dẫn lớp nhận xét, tuyên
dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Viết 1- 2 câu có sử dụng dấu ngoặc đơn. - HS viết và trình bày trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các BT 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khởi động, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Tivi /máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

- Cách tiến hành:
- Lớp trưởng bắt bài hát “Một con vịt”

- HS hát tập thể bài “Một con vịt”
- HS nghe giới thiệu, ghi bài.

- GV liên hệ, GT bài mới, Ghi bảng đầu bài.
2. Lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật.
- Mục tiêu:
- Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà) và chia sẻ với các
bạn trong nhóm, lớp
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đề bài
- Gọi 1 HS đọc đề bài
-HS đọc đề bài
- HD xác định yêu cầu đề bài:
-Trả lời một số câu hỏi để phân tích đề
bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại
+ Miêu tả con vật
nào ?
+ Đề bài yêu cầu tả con vật sống ở đâu ?
+ Nuôi trong nhà
2.2. Lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật
nuôi trong nhà
- Yêu cầu HS đọc lại kết quả BT 2 tr. 87
- Cả lớp đọc lại kết quả BT2 tr. 87 (Tiếng
(Tiếng Việt 4, tập hai)
Việt 4, tập hai)
- Yêu cầu HS đọc gợi ý (SGK)
- 1 HS đọc lại
- Dàn bài gồm có mấy phần ? đó là những - Dàn bài gồm 3 phần: Mở bài, thân bài,
phần nào ?
kết bài
- Nêu nội dung phần mở bài ?
- Giới thiệu con vật định tả
- Phần thân bài gồm những nội dung nào ?
- Gồm 2 nội dung:
+ Tả đặc điểm hình dáng
+ tả thói quen sinh hoạt
- Phần kết bài cần nói lên được điều gì ?
- Nói lên tình cảm, sự quan tâm chăm sóc,
lợi ích của con vật,…
- Yêu cầu HS lập dàn ý
- HS lập dàn ý theo nhóm đôi
Khuyến khích HS ghi chép dưới dạng sơ đồ - Ghi các từ ngữ, hình ảnh hoặc đặc điểm
đơn giản (chỉ ghi chép vắn tắt, không viết chính.
thành câu.)
2.3. Chia sẻ trong nhóm, thêm vào ý chính
đã lập.
- Mời 2 nhóm chia sẻ dàn ý trước lớp
− 2 nhóm HS chia sẻ dàn ý trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, thêm từ
- Hướng dẫn nhận xét, góp ý
ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh, hình ảnh
nhân hoá,... vào những phần phù hợp
trong dàn ý.
− 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- Hướng dẫn nhận xét, tuyên dương

3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
* Câu nào dưới đây là trình tự của dàn bài - HS trả lời nhanh
văn miêu tả con vật ?
A/ Mở bài – kết bài, - thân bài.
+ Đáp án C.
B/ Thân bài - mở bài – kết bài.
C/ Mở bài - thân bài– kết bài.
- Gv hướng dẫn nhận xét, tuyên dương
- Gv tổng kết bài học.
4. Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- Hs nêu trước lớp
- Dặn HS: Về xem lại bài, sưu tầm 1 – 2
tranh, ảnh về thảo nguyên để chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe và thực hiện
theo: “Thảo nguyên bao la”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Bài: THẢO NGUYÊN BAO LA (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm được từ ngữ tả không gian trong mỗi bức tranh; nêu được phỏng đoán về nội dung
bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc
sống trên thảo nguyên bao la. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp, sức sống của
thảo nguyên vào mùa xuân.
- Sưu tầm và nói được 1 – 2 câu về cảnh vật trong tranh, ảnh về thảo nguyên.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Tivi /máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
– Ảnh chụp hoặc video clip về phong cảnh, cuộc sống ở thảo nguyên (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Những đợt sóng xanh bạc đầu” đến hết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói với bạn về vẻ đẹp của một bãi biển hoặc một hòn đảo mà em biết.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành: Cách tiến hành:
– GV tổ chức TC “ Tiếp sức ”
- HS chơi trò chơi Tiếp sức
- GV chiếu 2 bức ảnh SGK
- Quan sát tranh, tìm từ ngữ tả không gian
trong bức ảnh
- GV hướng dẫn nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát
- GV liên hệ giới thiệu. ghi tên bài đọc mới GV ghi tên bài đọc mới “Thảo nguyên bao
“Thảo nguyên bao la".
la".
2. Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, nhẹ – HS nghe GV đọc mẫu
nhàng; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc
điểm của sự vật, hoạt động trên thảo
nguyên,...
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, , ngắt - HS lắng nghe cách đọc
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn chia đoạn: (4 đoạn )
- Lớp đọc thầm chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “xa tít”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “quanh quẩn bên
cạnh đường”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ra thẳng bờ hồ”
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: thoai thoải, rửa cát, - HS đọc từ khó.

loang loảng, I-xức-kun, trơ trụi, xình xịch,
giật thót, ..
- Hướng dẫn cách đọc cách ngắt nghỉ và
luyện đọc một số câu dài:
Thảo nguyên chạy dài từ các dãy núi xuống
tận chân trời thành những triền đất thoại
thoải,/ rồi nhường chỗ cho những ria cát
loang loáng/ bao quanh hồ I-xác-kun xa
tit.//;
Xa xa,/ lác đác có những mái lều mới dựng
lên; // những người chăn súc vật đã ra các
đồng cỏ mùa xuân,...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ thoại thoải: khoảng đất rộng, hơi dốc, thấp
dần xuống.
+ xốn xang: cảm thấy rạo rực, không yên,...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hình ảnh “ thảo nguyên chạy dài
từ các dãy núi xuống tận chân trời” nói lên
điều gì ?
Câu 2: Những hình ảnh nào ở đoạn 2 báo
hiệu mùa xuân đã về trên thảo nguyên?
* Ý chính của đoạn 1, 2 là gì?
Câu 3: Tìm từ ngũ, hình ảnh miêu tả:
- Bầy chim thiên nga:
- Hồ I-xức-kun

* Ý chính của đoạn 3, 4 là gì?

- 2 HS đọc ngắt nghỉ một số câu dài

- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

- Hình ảnh “thảo nguyên chạy dài từ các
dãy núi xuống tận chân trời” cho thấy thảo
nguyên bao la, rộng lớn.
- mặt đất đã sạch hết tuyết, tiếng máy kéo
xình xịch trên cánh đồng, những mái lều
mới dựng lên, những người chăn súc vật đã
ra các đồng cỏ,
=> Khung cảnh thảo nguyên vào mùa
xuân.
- Từ ngữ, hình ảnh miêu tả:
+ Bầy thiên nga: trắng, lượn vòng trên mặt
hồ, lượn đi lượn lại, cất tiếng kêu rộn rã
thảng thốt, bay vút lên cao, vun vút chao
xuống nước,...
+ Hồ I-xác-kun xanh biếc, những đợt sóng
xanh bạc đầu,..
=>Hình ảnh bầy thiên nga trên hồ
I-xức-kun.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng.

Câu 4: Em ấn tượng về những từ ngữ gợi tả
âm thanh nào trong bài ? Vì sao ?

VD: ấn tượng với từ “xình xịch” - tả âm
thanh của tiếng máy kéo vì nó gợi lên không
khi lao động, làm cho thảo nguyên bớt đi vẻ
tĩnh lặng,
- Mùa xuân trên thảo nguyên

Câu 5: Em chọn tên nào sau đây để đặt tên
cho bài đọc ? Vì sao ?
- Thiên nga trở về
- Thiên nga mùa xuân
- Mùa xuân trên thảo nguyên
- Mùa xuân đã về
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp, sức
sống của thảo nguyên vào mùa xuân.

- HS nêu theo cảm nhận riêng
-2-3 HS nhắc lại

- HS lắng nghe.
- HS nêu

2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng
đọc nhẹ nhàng, tha thiết; nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm cảnh
vật,...
Những đợt sóng xanh bạc đầu như
thể nắm tay nhau chạy từng hàng lên bờ cát
vàng.// Mặt trời đang khuất dần sau rặng
núi,/ và những khoảng nước phía xa như
nhuộm hồng. // Bầy thiên nga đang lượn đi
lượn lại,/ cất tiếng kêu rộn rã/ thảng thốt.//
Chúng bay vút lên cao, đang rộng đôi cảnh - HS lắng nghe.
vun vút chao xuống nước làm loang ra
- HS luyện đọc trong nhóm
những vòng rộng sủi bọt.//
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS đọc trước lớp
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
(HSNK đọc cả bài)
- GV yêu cầu đọc lại đoạn văn
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Cách tiến hành:
- Nói 1 – 2 câu về cảnh vật trong tranh, ảnh
sưu tầm được về thảo nguyên

- HS nói 1 – 2 câu về cảnh vật trong tranh,
ảnh sưu tầm được về thảo nguyên
- HS lắng nghe

- HD nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu câu (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập sử dụng dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn trong câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các BT 1, 2
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Tivi /máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trưởng ban VN bắt bài hát tập thể cho cả
lớp hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
+ Luyện tập sử dụng dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn trong câu.
+ Làm được các bài tập 1, 2 trong SGK
- Cách tiến hành:
2.1. Thêm dấu câu vào vị trí
phù hợp
- Y/c HS yêu cầu của BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- Y/c HS hoạt động nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi vào VBT

a/ Dấu gạch ngang

b/ Dấu ngoặc kép

c/ Dấu ngoặc đơn

- GV hướng dẫn lớp nhận xét

- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
a/ Làng Hữu nghị Thái Lan – Việt Nam là một ngôi làng
đậm đà chất Việt nằm ở làng quê Thái Lan. Nơi đây,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có thời gian sống và hoạt
động. Đây còn là biểu tượng của tình hữu nghị Việt Nam
– Thái Lan, là địa điểm gặp gỡ của bà con Việt kiều
sống trên đất Thái.
b/ Truyện “Cậu bé gặt gió" được dịch ra nhiều thứ tiếng
trên thế giới, truyền cảm hứng về nghị lực sống và sáng
tạo đến thế hệ trẻ. Tại Việt Nam, sách được Nhà xuất
bản Thanh niên phát hành.
c/ Cây trinh nữ (còn gọi là cây mắc cỡ hoặc cây xấu hồ)
có nguồn gốc từ Nam Mỹ. Nhưng ta có thể bắt gặp cây
trinh nữ ở khắp mọi nơi trên thế giới, nhất là ở những
khu rừng rậm.
- HS nghe bạn và GV nhận xét

2.2. Viết
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- Hướng dẫn HS xác định y/c
BT2.
- HS làm cá nhân vào VBT.
- Hướng dẫn HS làm VBT
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- 1 − 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- GV hướng dẫn lớp NX, tuyên
dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS: Nêu tác dụng của “dấu gạch - HS nêu
ngang, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn”
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------

VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được đoạn văn tả đặc điểm nổi bật về hình dáng của con vật nuôi trong nhà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các BT 1, 2, 3, 4
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Tivi /máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Lớp trưởng bắt nhịp một bài hát tập thể
- HS hát tập thể
- GV liên hệ, GT bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- HS nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Viết đoạn văn cho bài văn tả con vật
- Mục tiêu:
- Viết được đoạn văn tả đặc điểm nổi bật về hình dáng của con vật nuôi trong nhà.
và chia sẻ với các bạn trong nhóm, lớp
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đoạn văn tả đặc điểm nổi
bật về hình dáng của con vật
- Gọi 1 HS đọc yêu câu BT1
- 1 HS đọc yêu câu BT1 và đọc đoạn văn
-HS thảo luận nhóm 4, làm vào VBT
- HD học sinh thảo luận nhóm 4
− 1 − 2 nhóm HS trình bày kết quả trước
lớp.
a. Đoạn văn miêu tả con mèo.
a/ Đoạn văn miêu tả con vật gì ?
b. Tác giả chọn tả những đặc điểm về hình
b/ Tác giả đã tả đặc điểm già của con
dáng của con mèo: màu lông (hung hung có
vật ? cách sử dụng các từ ngữ miêu tả của sắc vằn đo đỏ), đầu (tròn tròn), hai tai
tác giả có gì độc đáo ?
(dong dỏng dựng đứng, rất thỉnh nhạy), đôi
mắt (hiền lành, sáng),... Tác giả sử dụng
nhiều từ láy, từ vốn dùng tả người để tả con
vật, làm cho chú mèo hiện lên gần gũi, đáng
yêu.
c. Câu mở đầu: Nhấn mạnh vẻ đẹp của bộ

c/ Câu mở đầu và câu cuối của đoạn văn
nói lên điều gì ?
- GV hướng dẫn lớp nhận xét, tuyên
dương
2.2. Viết đoạn văn tả đặc điểm nổi bật
về hình dáng của con vật nuôi trong
nhà
- Gọi 1 HS đọc y/c BT2
- Hướng dẫn HS viết đoạn văn theo gợi ý:
+ Em định tả con vật nào? (VD: chó,
mèo, gà,...)
+ Đặc điểm nổi bật về hình dáng của con
vật đó là gì? (VD: lông, mắt, cánh,...) +
Em sẽ dùng hình ảnh so sánh, nhân hóa
nào để tả?
+....
- GV hướng dẫn nhận xét, tuyên dương
2.3. Đọc lại và chỉnh sửa đoạn văn của
em.
2.4. Chia sẻ những điều em thích ở
đoạn văn của mình.
- Gọi 1 HS đọc y/c BT4
- Mời 2 nhóm chia sẻ dàn ý trước lớp
- Y/c HS chia sẻ trong nhóm

lông mèo. Câu cuối của đoạn văn: Bày tỏ
suy nghĩ, tình cảm của tác giả về mèo
Hung),
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra cách
viết đoạn văn cho bài văn miêu tả con vật.

- 1 HS đọc yêu cầu BT2
- HS làm bài vào VBT dựa vào các câu hỏi
gợi ý của GV
- 1 − 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.

- HS nghe bạn và GV nhận xét
- HS đọc lại và chỉnh sửa đoạn văn của em

- 1 HS đọc yêu cầu BT4 và đọc các thẻ gợi ý
- HS chia sẻ trong nhóm đôi
− 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.

- Hướng dẫn nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
Trò chơi “truyền điện”
- HS thi kể truyền điện
+ Nêu các từ ngữ có thể dùng để tả bộ lông
của một con vật.
- Gv hướng dẫn nhận xét, tuyên dương
- Gv t...
 
Gửi ý kiến