Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngân
Ngày gửi: 22h:27' 22-03-2025
Dung lượng: 173.4 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngân
Ngày gửi: 22h:27' 22-03-2025
Dung lượng: 173.4 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Tuần 28
Buổi sáng:
Thứ 2 ngày 24 tháng 03 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ.
- Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới.
- Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ
.II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tự hào quê hương em”
+ Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc của em sau buổi biểu diễn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------ÂM NHẠC
( GV chuyên biệt dạy)
--------------------------------------------------------TOÁN
VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. Yêu cầu cần đạt: :
- Biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
- Tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình
huống thực tế.
- Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng
lực mô hình hóa toán học. …
- Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- trò chơi Rung chuông vàng để khởi động bài học.
2. Khám phá.
2
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình huống:
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời
- Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
- Các nhóm nhận xét
KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v,
quãng đường là s, thời gian là t, ta có:
V = s: t
3. Luyện tập.
Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường 180 ki lô mét trong vòng 2
giờ. Tính vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi...
- HS làm việc nhóm đôi:
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS trả lời
Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét.
Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.)
- HS đọc đề
- Muốn tính vận tốc của người đi xe đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
- HS tl Không vì chưa cùng đơn vị đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây = 100 giây
- HS làm bài vào vở sau đó đổi vở chấm chéo
- HS nhận xét
4. Vận dụng trải nghiệm.
- tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ có ghi các dữ liệu
+ s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h
+ s = 67, 5 km, t= 1, 5 v= 45km/h
+….
- Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để tạo thành phép tính đúng.
Nhũng nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
---------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. Y êu cầu cần đạt
- Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
3
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện
- Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự
hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của
tình yêu quê hương.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- Chia sẻ những điều em biết về di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà
Nội.
2. Khám phá: Luyện đọc.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để
GV hỗ trợ.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi
3.2. Tìm hiểu bài.
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, …
- hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn
Miếu Quốc Tử Giam”
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------Buổi chiều
GDTC
( GV chuyên biệt dạy)
4
---------------------------------------------KHOA HỌC
CHĂM SÓC SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ (T3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- Nhận xét được việc thực hiện một số việc đã làm để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở
tuổi dậy thì.
- Nêu được việc cần thay đổi của bản thân để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy
thì.
- Có ý thức và kỹ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh
dục.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có ý thức tự chăm sóc bản thân
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài hát: Cùng bé vệ sinh.
2. Khám phá.
* Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể
- G HS thảo luận nhóm đôi (2p) để hòa thành phiếu bài tập. Nêu những việc cần
làm để chăm sóc và vệ sinh cơ thể? Lợi ích của chúng?
- HS tham gia trò chơi: “Hiểu ý đồng đội”
- Nghe GV phổ biến luật chơi.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- Vậy theo các em, tại sao chúng ta cần phải giữ vệ sinh cơ thể?
3. Luyện tập
- Học sinh liệt kê những việc đã làm trong tuần qua để chăm sóc, vệ sinh cơ thể
bằng cách hoàn thành phiếu bài tập cá nhân.
- HS trình bày, các bạn khác bổ sung, phản biện.
Vd: Tập thể dục 3 lần 1 tuần là chưa phù hợp. HS phản biện: Theo bạn tập thể dục
mấy lần là phù hợp?
- HS tự điều chỉnh những việc làm em thấy chưa phù hợp.
- Nghe GV nhận xét, kết luận
4. Vận dụng trải nghiệm.
GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
Kể tên những việc làm tốt cho sức khỏe tuổi dậy thì.
- 1 bạn làm quản trò yêu cầu các bạn trả lời. Bạn trả lời đúng tiếp tục truyền điện
yêu cầu bạn khác trả lời.
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
5
Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi,
cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của
các châu lục.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục
mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
- Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát bản đồ thới giới và trả lời câu hỏi:
+ Thế giới có nhiều châu lục và đại dương. Hãy kể tên một số châu lục và đại
dương mà em biết?
- GV gọi HS nêu.
- GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
1. Các châu lục trên thế giới
a) Khái quát chung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và đưa ra câu hỏi:
+ Kể tên và xác định vị trí địa lí của các châu lục trên bản đồ.
- GV gọi HS kể tên các châu lục.
- GV gọi HS lên bảng xác định vị trí địa lí của các châu lục trên bản đồ.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, nêu lại ví trí địa lí các châu lục trên bản đồ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông tin, quan sát bảng1 và đưa ra câu
hỏi:
+ Em quan sát bảng 1 và cho biết diện tích các châu lục trên thế giới có giống nhau
không?
+ Em hãy so sánh diện tích của các châu lục trên thế giới.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất thế giới?
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích nhỏ nhất thế giới?
- Em hãy sắp xếp các châu lục từ nhỏ đến lớn theo diện tích biểu thị ở bảng 1.
6
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời
gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các châu lục và nêu được diện tích của mỗi châu
lục. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------Thứ 3 ngày 25 tháng 03 năm 2025
TOÁN
VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại.
- Vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để
giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực mô hình toán học.
- Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách tính vận tốc của chuyển động đều.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- Nghe GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi động bài học.
+ Câu 1: Theo em, vận tốc là gì?
+ Câu 2: Nêu cách tính vận tốc.
+ Câu 3: Nêu các đơn vị đo vận tốc đã học.
2. Luyện tập.
Bài 1. Số?
- HS đọc mẫu
- HS thảo luận nêu cách làm
- HS làm bảng con
- 1 HS lên bảng làm
- HS chia sẻ cách làm
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe suy nghĩ cách làm.
7
- HS nêu cách làm
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Suy nghĩ tìm cách giải
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt dạy)
-------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập về Đại từ và kết từ ...
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua cac từ loại tìm được.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Hs nhắc lại thế nào là Đại từ và kết từ.
- Nghe GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền.
Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là bánh chưng
- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm của gió”. Cả lớp lắng nghe.
- HS chơi theo nhóm. Thực hiện các vòng thi theo hướng dẫn của giáo viên.
Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn.
-Xác định được yêu cầu của bài tập.
- Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay thế.
Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy … nhưng …) thay cho bông hoa.
-Xác định được yêu cầu của bài tập
- HS chơi trò chơi tiếp sức
8
Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong
đó có sử dụng đại từ và kết từ.
- HS lựa chọn một vị anh hùng dân tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một số
vị anh hùng dân tộc đã được học trong chương trình.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng về vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài
giới thiệu và nói lên cảm nghĩ của em.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà, ...)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..----------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ
VIỆC, HIỆN TƯỢNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Nắm được cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng có ý
nghĩa trong cuộc sống và nội dung của từng phần trong đoạn văn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”
- HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát.
2. Khám phá.
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1 theo yêu cầu sau:
+ Bước 1: Đọc thầm đ oạn văn.
+ Bước 2: Dựa vào đoạn văn vừa đọc, lần lượt trả lời 4 câu hỏi. HS suy nghĩ, tìm
câu trả lời lần lượt cho 4 câu hỏi.
- các nhóm trình bày kết quả.
3. Luyện tập.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến tán
thành một sự việc, hiện tượng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp làm việc chung.
- HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
9
- HS tham gia vận dụng:
Trao đổi với người thân về một chương trình truyền hình có tác động tích cực đối
với học sinh.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS làm việc chung cả lớp và trình bày
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------Buổi chiều
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi,
cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của
các châu lục.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà
HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
- Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "ô cửa bí mật"
- Cách chơi: Mỗi ô cửa bí mất có một câu hỏi sau khi trả lời được các câu hỏi sẽ
hiện ra một mảnh ghép hình ảnh, câu cuối sẽ đoán hình ảnh hiện ra.
+ Câu 1. Hãy kể tên các châu lục, các đại dương trên thế giới mà em biết?
+ Câu 2. Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất thế giới?
+ Câu 3. Châu lục, đại dương nào có diện nhỏ nhất thế giới?
+ Câu 4. Hình ảnh trên bảng là châu lục, đại dương nào?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
1. Các châu lục trên thế giới
b) Đặc điểm tự nhiên
* Châu Á
10
- HS thảo luận nhóm đôi đọc thông tin trang 94, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát
hình 2 và thực hiện theo yêu cầu:
+ Kể tên và xác định vị trí của một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn của châu
Á trên quả Địa Cầu.
+ Nêu một số đặc điểm tự nhiên nổi bật của châu Á.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Á?
+ Châu Á có khí hậu như thế nào?
+ Kể tên các sông, hồ thuộc châu Á?
+ Thiên nhiên châu Á ra làm sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc mục em có biết. Cho biết châu Á có đặc điểm gì nổi bật.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Châu Âu
- HS đọc thông tin trang 95, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát hình 3, hình 4 và
thực hiện theo yêu cầu:
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Âu?
+ Châu Âu có khí hậu như thế nào?
+ Kể tên và xác định ví trí các sông, hồ thuộc châu Âu?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
- HS lên bảng xác định vị trí châu Á, châu Âu trên lược đồ.
- Em hãy chỉ dãy Hi-ma-lay-a ở trên lược đồ và nêu đặc điểm của đỉnh núi?
- Sông Đa - nuýp chảy qua đâu? Em hay xác định vị trí lên lược đồ?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia trò chơi “Nhanh như chớp”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian 5 phút dựa vào hình ảnh trong SGK và
các thông tin đã học mỗi tổ thực hiện mô tả cảnh đẹp thuộc châu Á hoặc châu Âu
Tổ nào đúng và hay, nhanh nhất là thắng cuộc.
+ Từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nói được về cảm giác an toàn và quyền được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn của cá
nhân và phản đối mọi sự xâm hại.
- Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ về cảm giác an toàn, quyền được an
toàn, nguy cơ dẫn đến bị xâm hại.
11
- Học sinh nêu được một số tình huống cho cảm giác an toàn và không an toàn,
một số việc làm để đảm bảo quyền được an toàn, cách phản đối sự xâm hại.
- Biết bảo vệ bản thân trước nguy cơ dễ bị xâm hại.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HS hát bài “Năm ngón tay xinh”
- Gợi ý các câu hỏi để dẫn dắt vào bài:
2. Khám phá.
Hoạt động khám phá 1: Cảm giác an toàn và quyền được an toàn.
- HS làm việc chung cả lớp: Đọc thông tin trong khung và nêu ý kiến của bản thên
về cảm giác an toàn.
- hs làm việc cặp đôi, quan sát kỹ nội dung từng hình từ 1 đến 4 và TLCH
- Hs thảo luận theo cặp
- Đại diện cặp trình bày
Hoạt động khám phá 2: Những việc cần làm để đảm bảo quyền được an toàn.
- HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật khăn trải bàn thảo luận theo yêu cầu
- Hs lắng nghe, chia sẻ rút khinh nghiệm
- HS hoạt động nhóm theo hình thức khăn trải bàn
- Đại diện nhóm trình bày
3. Luyện tập.
- HS hoạt động nhóm từ kết quả HĐ1. Em hãy liên hệ thực tế nói với bạn về những
tình huống em cảm thấy an toàn và không an toàn. Viết mỗi tình huống vào một
thẻ trống( thẻ màu xanh là an toàn; màu vàng là không an toàn)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS chia sẻ thêm một số tình huống em đã gặp hoặc đã xem trong ti vi, các kênh
truyền thông, ... để các bạn biết và cùng nhau phòng tránh.
- Nghe GV nhận xét tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------TIN HỌC
( GV chuyên biệt dạy)
------------------------------------------------Thứ 4 ngày 26 tháng 03 năm 2025
Buổi sáng
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được quãng đường khi cho biết vận tốc và thời gian trong một chuyển động
đều.
- Tìm được thời gian khi biết quãng đường và vận tốc trong một chuyển động đều.
12
- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến tìm quãng đường, thời gian
trong một chuyển động đểu.
- Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
học
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho hs chơi TC: Ai nhanh – ai đúng.
- GV trình chiếu câu hỏi – Hs ghi đáp án bảng con. Hết 30 giây hs giơ bảng, bạn
nào có đáp án đúng sẽ được 1 điểm đánh dấu (|) vào góc bảng.
2. Khám phá.
- Hs lắng nghe mắt dõi lên màn hình.
- 3 hs đóng vai, nói theo lời nhâ vật trong tình huống
- HS lắng nghe giáo viên
- Xe đi 65km/h; xe chạy 2 giờ nữa là đến đia điểm ăn cơm.
- Bài toán hỏi: Quáng đường xe chạy trong 2 giờ.
- Một giờ xe chạy được 65km
- HS thảo luận nhóm 2 ( 3 phút)
Đại diện2-3 nhóm trình bày. Các nhóm khác lắng nghe và đặt câu hỏi phản biện.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- Muốn tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian ta lấy vân tốc nhân với thời
gian
3. Luyện tập.
Bài 1.
- 1 hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân
- Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ.
Bài 2
-HS đọc, lớp đọc thầm cá nhân
Chú chim cắt bay với v =. 109m/s
thời gian bay: 15 giây
-Chú chim cắt có thể bay được hơn 1km hay không?
- HS thảo luận nhóm2
- NHóm trình bày:
Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Tổ chức lớp chơi Tc: Tia chớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
................................................................................................................................
13
----------------------------------------------TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt dạy)
-----------------------------------------------------GDTC
( GV chuyên biệt dạy)
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NGƯỜI THẦY CỦA MUÔN ĐỜI (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Người thầy của muôn đời” biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời văn miêu tả tâm trạng của nhân vật. Biết ngắt, nghỉ
hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm
cụ thể, hiểu được suy nghĩ, cảm xúc cả nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ,
hành động.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Người thầy của muôn đời”
- Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng hoa.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HSTLC: Tiêu đề bài đọc Người thầy của muôn đời gợi cho em suy nghĩ gì?
? Cho HS quan sát tranh và cho biết bức tranh vẽ gì? Nêu hiểu biết của e về thầy
giáo Chu Văn An
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc
- Nghe GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ điệu chung: chậm rãi, tình
cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- HS luyện đọc nhóm đôi
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
14
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn cho đến hết bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Tìm hiểu bài.
3.1. Giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để
GV hỗ trợ.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
3.2. Tìm hiểu bài.
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, …
- hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------Buổi chiều:
Buổi sáng
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
------------------------------------------------------------Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025
TOÁN
QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được thời gian khi cho biết vận tốc và quãng đường trong một chuyển động
đểu.
- Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
- Chủ động tích cực tìm được thời gian khi cho biết vận tốc và quãng đường trong
một chuyển động đểu.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- tổ chức trò chơi để khởi động bài học
2. Khám phá.
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình huống:
+ Quãng đường mà bác Tài, Việt, Rô bốt còn phải đi là 120 km
+ Vận tốc của xe ô tô là 60km/h.
+ HS TL nhóm 2:
- Nhóm trình bày:120 : 60 = 2(giờ)
15
+ Muốn tính thời gian của 1 chuyển động ta lấy quáng đường chia cho vận tốc.
+t=s:v
+ Hs nhắc lại
3. Luyện tập.
Bài 1.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi ...
- HS làm việc cá nhân: thực hiện tìm thời gian của Nam đến điểm trường ở BT1
Bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:
+ Vận tốc: 24m/s
+ Quãng đường: 600m
+ Thời gian đi hết quãng đường:
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Bài 3:
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi...
- HS làm việc nhóm4: Tìm thời gian của thuyền đi xuôi dòng, thời gian của thuyền
đi ngược dòng trong bài tập 3:
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Cách chơi: GV đưa câu hỏi, hs tính và ghi kế quả nhanh vào bảng. Bạn nào có kết
quả đúng, nhanh bạn đó thắng cuộc V. Thời gian chơi từ 2-3 phút.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NGƯỜI THẦY CỦA MUÔN ĐỜI (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Người thầy của muôn đời” biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời văn miêu tả tâm trạng của nhân vật. Biết ngắt, nghỉ
hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm
cụ thể, hiểu được suy nghĩ, cảm xúc cả nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ,
hành động.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Người thầy của muôn đời”
- Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng hoa.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động:
- HS vận động theo nhạc
2. Khám phá
16
3.. Luyện đọc lại.
- HS làm việc theo nhóm đọc (3 em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm bài
đọc.
- HS nhận xét nhóm đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1. Tìm các câu ghép trong đoạn văn sau:
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập.
- HS làm bài cá nhân vào vở và trình bày trước lớp.
Bài 2. Xác định các vế câu trong những câu ghép tìm được ở bài tập 1 và cho
biết chúng được nối với nhau bằng cách nào.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe, sửa chữa
Bài 3. Đặt một câu ghép nói về tình cảm của em đối với thầy cô giáo.
- Hs làm cá nhân.
- Hs đọc, lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số câu ca dao, tục ngữ về tình thầy trò.
- Nhận xét, tuyên dương.
.IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ
VIỆC, HIỆN TƯỢNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, một hiện tượng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau thi đóng vai nhân vật và thảo luận nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HS nhắc lại cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượngđã
học ở tiết trước.
- Nghe GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
17
Để 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc lập Câu lạc bộ Đọc sách.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc phát triển hoạt động thể dục,
thể thao trong nhà trường.
- HS đọc
- HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ 2 đoạn văn và trả lời:
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc bài văn và đưa ra cách trả lời
3. Luyện tập.
- 1 HS đọc yêu cầu 2. Cả lớp lắng nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và trình bày kết quả:
* Góp ý và chỉnh sửa.
– Việc lựa chọn lí do và dẫn chứng có phù hợp không?
– Các ý có được sắp xếp hợp lí không?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Trình bày những lợi ích của việc đọc sách và nêu các lý do e tán thành với việc
đó.
- Nghe GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ĐỌC MỞ RỘNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc sách báo viết về một danh nhân của Việt Nam, viết phiếu đọc sách và trao
đổi ...
Buổi sáng:
Thứ 2 ngày 24 tháng 03 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ.
- Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới.
- Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ
.II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tự hào quê hương em”
+ Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc của em sau buổi biểu diễn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------ÂM NHẠC
( GV chuyên biệt dạy)
--------------------------------------------------------TOÁN
VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. Yêu cầu cần đạt: :
- Biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
- Tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình
huống thực tế.
- Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng
lực mô hình hóa toán học. …
- Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- trò chơi Rung chuông vàng để khởi động bài học.
2. Khám phá.
2
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình huống:
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời
- Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
- Các nhóm nhận xét
KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v,
quãng đường là s, thời gian là t, ta có:
V = s: t
3. Luyện tập.
Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường 180 ki lô mét trong vòng 2
giờ. Tính vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi...
- HS làm việc nhóm đôi:
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS trả lời
Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét.
Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.)
- HS đọc đề
- Muốn tính vận tốc của người đi xe đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
- HS tl Không vì chưa cùng đơn vị đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây = 100 giây
- HS làm bài vào vở sau đó đổi vở chấm chéo
- HS nhận xét
4. Vận dụng trải nghiệm.
- tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ có ghi các dữ liệu
+ s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h
+ s = 67, 5 km, t= 1, 5 v= 45km/h
+….
- Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để tạo thành phép tính đúng.
Nhũng nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
---------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. Y êu cầu cần đạt
- Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
3
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện
- Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự
hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của
tình yêu quê hương.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- Chia sẻ những điều em biết về di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà
Nội.
2. Khám phá: Luyện đọc.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để
GV hỗ trợ.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi
3.2. Tìm hiểu bài.
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, …
- hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn
Miếu Quốc Tử Giam”
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------Buổi chiều
GDTC
( GV chuyên biệt dạy)
4
---------------------------------------------KHOA HỌC
CHĂM SÓC SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ (T3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- Nhận xét được việc thực hiện một số việc đã làm để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở
tuổi dậy thì.
- Nêu được việc cần thay đổi của bản thân để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy
thì.
- Có ý thức và kỹ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh
dục.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có ý thức tự chăm sóc bản thân
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài hát: Cùng bé vệ sinh.
2. Khám phá.
* Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể
- G HS thảo luận nhóm đôi (2p) để hòa thành phiếu bài tập. Nêu những việc cần
làm để chăm sóc và vệ sinh cơ thể? Lợi ích của chúng?
- HS tham gia trò chơi: “Hiểu ý đồng đội”
- Nghe GV phổ biến luật chơi.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- Vậy theo các em, tại sao chúng ta cần phải giữ vệ sinh cơ thể?
3. Luyện tập
- Học sinh liệt kê những việc đã làm trong tuần qua để chăm sóc, vệ sinh cơ thể
bằng cách hoàn thành phiếu bài tập cá nhân.
- HS trình bày, các bạn khác bổ sung, phản biện.
Vd: Tập thể dục 3 lần 1 tuần là chưa phù hợp. HS phản biện: Theo bạn tập thể dục
mấy lần là phù hợp?
- HS tự điều chỉnh những việc làm em thấy chưa phù hợp.
- Nghe GV nhận xét, kết luận
4. Vận dụng trải nghiệm.
GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
Kể tên những việc làm tốt cho sức khỏe tuổi dậy thì.
- 1 bạn làm quản trò yêu cầu các bạn trả lời. Bạn trả lời đúng tiếp tục truyền điện
yêu cầu bạn khác trả lời.
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
5
Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi,
cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của
các châu lục.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục
mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
- Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát bản đồ thới giới và trả lời câu hỏi:
+ Thế giới có nhiều châu lục và đại dương. Hãy kể tên một số châu lục và đại
dương mà em biết?
- GV gọi HS nêu.
- GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
1. Các châu lục trên thế giới
a) Khái quát chung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và đưa ra câu hỏi:
+ Kể tên và xác định vị trí địa lí của các châu lục trên bản đồ.
- GV gọi HS kể tên các châu lục.
- GV gọi HS lên bảng xác định vị trí địa lí của các châu lục trên bản đồ.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, nêu lại ví trí địa lí các châu lục trên bản đồ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông tin, quan sát bảng1 và đưa ra câu
hỏi:
+ Em quan sát bảng 1 và cho biết diện tích các châu lục trên thế giới có giống nhau
không?
+ Em hãy so sánh diện tích của các châu lục trên thế giới.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất thế giới?
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích nhỏ nhất thế giới?
- Em hãy sắp xếp các châu lục từ nhỏ đến lớn theo diện tích biểu thị ở bảng 1.
6
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời
gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các châu lục và nêu được diện tích của mỗi châu
lục. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------Thứ 3 ngày 25 tháng 03 năm 2025
TOÁN
VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại.
- Vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để
giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực mô hình toán học.
- Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách tính vận tốc của chuyển động đều.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- Nghe GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi động bài học.
+ Câu 1: Theo em, vận tốc là gì?
+ Câu 2: Nêu cách tính vận tốc.
+ Câu 3: Nêu các đơn vị đo vận tốc đã học.
2. Luyện tập.
Bài 1. Số?
- HS đọc mẫu
- HS thảo luận nêu cách làm
- HS làm bảng con
- 1 HS lên bảng làm
- HS chia sẻ cách làm
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe suy nghĩ cách làm.
7
- HS nêu cách làm
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Suy nghĩ tìm cách giải
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt dạy)
-------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập về Đại từ và kết từ ...
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua cac từ loại tìm được.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Hs nhắc lại thế nào là Đại từ và kết từ.
- Nghe GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền.
Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là bánh chưng
- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm của gió”. Cả lớp lắng nghe.
- HS chơi theo nhóm. Thực hiện các vòng thi theo hướng dẫn của giáo viên.
Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn.
-Xác định được yêu cầu của bài tập.
- Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay thế.
Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy … nhưng …) thay cho bông hoa.
-Xác định được yêu cầu của bài tập
- HS chơi trò chơi tiếp sức
8
Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong
đó có sử dụng đại từ và kết từ.
- HS lựa chọn một vị anh hùng dân tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một số
vị anh hùng dân tộc đã được học trong chương trình.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng về vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài
giới thiệu và nói lên cảm nghĩ của em.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà, ...)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..----------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ
VIỆC, HIỆN TƯỢNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Nắm được cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng có ý
nghĩa trong cuộc sống và nội dung của từng phần trong đoạn văn.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”
- HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát.
2. Khám phá.
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1 theo yêu cầu sau:
+ Bước 1: Đọc thầm đ oạn văn.
+ Bước 2: Dựa vào đoạn văn vừa đọc, lần lượt trả lời 4 câu hỏi. HS suy nghĩ, tìm
câu trả lời lần lượt cho 4 câu hỏi.
- các nhóm trình bày kết quả.
3. Luyện tập.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến tán
thành một sự việc, hiện tượng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp làm việc chung.
- HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
9
- HS tham gia vận dụng:
Trao đổi với người thân về một chương trình truyền hình có tác động tích cực đối
với học sinh.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS làm việc chung cả lớp và trình bày
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------Buổi chiều
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi,
cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của
các châu lục.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà
HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
- Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "ô cửa bí mật"
- Cách chơi: Mỗi ô cửa bí mất có một câu hỏi sau khi trả lời được các câu hỏi sẽ
hiện ra một mảnh ghép hình ảnh, câu cuối sẽ đoán hình ảnh hiện ra.
+ Câu 1. Hãy kể tên các châu lục, các đại dương trên thế giới mà em biết?
+ Câu 2. Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất thế giới?
+ Câu 3. Châu lục, đại dương nào có diện nhỏ nhất thế giới?
+ Câu 4. Hình ảnh trên bảng là châu lục, đại dương nào?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
1. Các châu lục trên thế giới
b) Đặc điểm tự nhiên
* Châu Á
10
- HS thảo luận nhóm đôi đọc thông tin trang 94, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát
hình 2 và thực hiện theo yêu cầu:
+ Kể tên và xác định vị trí của một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn của châu
Á trên quả Địa Cầu.
+ Nêu một số đặc điểm tự nhiên nổi bật của châu Á.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Á?
+ Châu Á có khí hậu như thế nào?
+ Kể tên các sông, hồ thuộc châu Á?
+ Thiên nhiên châu Á ra làm sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc mục em có biết. Cho biết châu Á có đặc điểm gì nổi bật.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Châu Âu
- HS đọc thông tin trang 95, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát hình 3, hình 4 và
thực hiện theo yêu cầu:
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Âu?
+ Châu Âu có khí hậu như thế nào?
+ Kể tên và xác định ví trí các sông, hồ thuộc châu Âu?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
- HS lên bảng xác định vị trí châu Á, châu Âu trên lược đồ.
- Em hãy chỉ dãy Hi-ma-lay-a ở trên lược đồ và nêu đặc điểm của đỉnh núi?
- Sông Đa - nuýp chảy qua đâu? Em hay xác định vị trí lên lược đồ?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia trò chơi “Nhanh như chớp”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian 5 phút dựa vào hình ảnh trong SGK và
các thông tin đã học mỗi tổ thực hiện mô tả cảnh đẹp thuộc châu Á hoặc châu Âu
Tổ nào đúng và hay, nhanh nhất là thắng cuộc.
+ Từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nói được về cảm giác an toàn và quyền được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn của cá
nhân và phản đối mọi sự xâm hại.
- Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ về cảm giác an toàn, quyền được an
toàn, nguy cơ dẫn đến bị xâm hại.
11
- Học sinh nêu được một số tình huống cho cảm giác an toàn và không an toàn,
một số việc làm để đảm bảo quyền được an toàn, cách phản đối sự xâm hại.
- Biết bảo vệ bản thân trước nguy cơ dễ bị xâm hại.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HS hát bài “Năm ngón tay xinh”
- Gợi ý các câu hỏi để dẫn dắt vào bài:
2. Khám phá.
Hoạt động khám phá 1: Cảm giác an toàn và quyền được an toàn.
- HS làm việc chung cả lớp: Đọc thông tin trong khung và nêu ý kiến của bản thên
về cảm giác an toàn.
- hs làm việc cặp đôi, quan sát kỹ nội dung từng hình từ 1 đến 4 và TLCH
- Hs thảo luận theo cặp
- Đại diện cặp trình bày
Hoạt động khám phá 2: Những việc cần làm để đảm bảo quyền được an toàn.
- HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật khăn trải bàn thảo luận theo yêu cầu
- Hs lắng nghe, chia sẻ rút khinh nghiệm
- HS hoạt động nhóm theo hình thức khăn trải bàn
- Đại diện nhóm trình bày
3. Luyện tập.
- HS hoạt động nhóm từ kết quả HĐ1. Em hãy liên hệ thực tế nói với bạn về những
tình huống em cảm thấy an toàn và không an toàn. Viết mỗi tình huống vào một
thẻ trống( thẻ màu xanh là an toàn; màu vàng là không an toàn)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS chia sẻ thêm một số tình huống em đã gặp hoặc đã xem trong ti vi, các kênh
truyền thông, ... để các bạn biết và cùng nhau phòng tránh.
- Nghe GV nhận xét tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------TIN HỌC
( GV chuyên biệt dạy)
------------------------------------------------Thứ 4 ngày 26 tháng 03 năm 2025
Buổi sáng
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được quãng đường khi cho biết vận tốc và thời gian trong một chuyển động
đều.
- Tìm được thời gian khi biết quãng đường và vận tốc trong một chuyển động đều.
12
- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến tìm quãng đường, thời gian
trong một chuyển động đểu.
- Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
học
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho hs chơi TC: Ai nhanh – ai đúng.
- GV trình chiếu câu hỏi – Hs ghi đáp án bảng con. Hết 30 giây hs giơ bảng, bạn
nào có đáp án đúng sẽ được 1 điểm đánh dấu (|) vào góc bảng.
2. Khám phá.
- Hs lắng nghe mắt dõi lên màn hình.
- 3 hs đóng vai, nói theo lời nhâ vật trong tình huống
- HS lắng nghe giáo viên
- Xe đi 65km/h; xe chạy 2 giờ nữa là đến đia điểm ăn cơm.
- Bài toán hỏi: Quáng đường xe chạy trong 2 giờ.
- Một giờ xe chạy được 65km
- HS thảo luận nhóm 2 ( 3 phút)
Đại diện2-3 nhóm trình bày. Các nhóm khác lắng nghe và đặt câu hỏi phản biện.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- Muốn tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian ta lấy vân tốc nhân với thời
gian
3. Luyện tập.
Bài 1.
- 1 hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân
- Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ.
Bài 2
-HS đọc, lớp đọc thầm cá nhân
Chú chim cắt bay với v =. 109m/s
thời gian bay: 15 giây
-Chú chim cắt có thể bay được hơn 1km hay không?
- HS thảo luận nhóm2
- NHóm trình bày:
Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Tổ chức lớp chơi Tc: Tia chớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
................................................................................................................................
13
----------------------------------------------TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt dạy)
-----------------------------------------------------GDTC
( GV chuyên biệt dạy)
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NGƯỜI THẦY CỦA MUÔN ĐỜI (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Người thầy của muôn đời” biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời văn miêu tả tâm trạng của nhân vật. Biết ngắt, nghỉ
hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm
cụ thể, hiểu được suy nghĩ, cảm xúc cả nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ,
hành động.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Người thầy của muôn đời”
- Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng hoa.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HSTLC: Tiêu đề bài đọc Người thầy của muôn đời gợi cho em suy nghĩ gì?
? Cho HS quan sát tranh và cho biết bức tranh vẽ gì? Nêu hiểu biết của e về thầy
giáo Chu Văn An
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc
- Nghe GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ điệu chung: chậm rãi, tình
cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- HS luyện đọc nhóm đôi
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
14
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn cho đến hết bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Tìm hiểu bài.
3.1. Giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để
GV hỗ trợ.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
3.2. Tìm hiểu bài.
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, …
- hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------Buổi chiều:
Buổi sáng
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
------------------------------------------------------------Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025
TOÁN
QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được thời gian khi cho biết vận tốc và quãng đường trong một chuyển động
đểu.
- Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
- Chủ động tích cực tìm được thời gian khi cho biết vận tốc và quãng đường trong
một chuyển động đểu.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- tổ chức trò chơi để khởi động bài học
2. Khám phá.
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình huống:
+ Quãng đường mà bác Tài, Việt, Rô bốt còn phải đi là 120 km
+ Vận tốc của xe ô tô là 60km/h.
+ HS TL nhóm 2:
- Nhóm trình bày:120 : 60 = 2(giờ)
15
+ Muốn tính thời gian của 1 chuyển động ta lấy quáng đường chia cho vận tốc.
+t=s:v
+ Hs nhắc lại
3. Luyện tập.
Bài 1.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi ...
- HS làm việc cá nhân: thực hiện tìm thời gian của Nam đến điểm trường ở BT1
Bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:
+ Vận tốc: 24m/s
+ Quãng đường: 600m
+ Thời gian đi hết quãng đường:
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Bài 3:
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi...
- HS làm việc nhóm4: Tìm thời gian của thuyền đi xuôi dòng, thời gian của thuyền
đi ngược dòng trong bài tập 3:
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Cách chơi: GV đưa câu hỏi, hs tính và ghi kế quả nhanh vào bảng. Bạn nào có kết
quả đúng, nhanh bạn đó thắng cuộc V. Thời gian chơi từ 2-3 phút.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NGƯỜI THẦY CỦA MUÔN ĐỜI (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Người thầy của muôn đời” biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời văn miêu tả tâm trạng của nhân vật. Biết ngắt, nghỉ
hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm
cụ thể, hiểu được suy nghĩ, cảm xúc cả nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ,
hành động.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Người thầy của muôn đời”
- Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng hoa.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động:
- HS vận động theo nhạc
2. Khám phá
16
3.. Luyện đọc lại.
- HS làm việc theo nhóm đọc (3 em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm bài
đọc.
- HS nhận xét nhóm đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1. Tìm các câu ghép trong đoạn văn sau:
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập.
- HS làm bài cá nhân vào vở và trình bày trước lớp.
Bài 2. Xác định các vế câu trong những câu ghép tìm được ở bài tập 1 và cho
biết chúng được nối với nhau bằng cách nào.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe, sửa chữa
Bài 3. Đặt một câu ghép nói về tình cảm của em đối với thầy cô giáo.
- Hs làm cá nhân.
- Hs đọc, lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số câu ca dao, tục ngữ về tình thầy trò.
- Nhận xét, tuyên dương.
.IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ
VIỆC, HIỆN TƯỢNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, một hiện tượng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau thi đóng vai nhân vật và thảo luận nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HS nhắc lại cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượngđã
học ở tiết trước.
- Nghe GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
17
Để 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc lập Câu lạc bộ Đọc sách.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc phát triển hoạt động thể dục,
thể thao trong nhà trường.
- HS đọc
- HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ 2 đoạn văn và trả lời:
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc bài văn và đưa ra cách trả lời
3. Luyện tập.
- 1 HS đọc yêu cầu 2. Cả lớp lắng nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và trình bày kết quả:
* Góp ý và chỉnh sửa.
– Việc lựa chọn lí do và dẫn chứng có phù hợp không?
– Các ý có được sắp xếp hợp lí không?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Trình bày những lợi ích của việc đọc sách và nêu các lý do e tán thành với việc
đó.
- Nghe GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ĐỌC MỞ RỘNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc sách báo viết về một danh nhân của Việt Nam, viết phiếu đọc sách và trao
đổi ...
 








Các ý kiến mới nhất