Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 13h:36' 24-05-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 13h:36' 24-05-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: Tin học: (GVBM)
Tiết 2: Tăng cường Toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố giải toán liên quan tính vận tốc ,quãng đường
- Nhận biết được giải toán liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở Luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ khởi động: (5p)
- GV YC HS Nêu cách tính vận tốc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. HĐ Luyện tập, thực hành(25p)
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- GV lệnh: HS làm bài 1, 2, 3, 4/ 39 Vở
Luyện tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1. Trong 1 phút 30 giây, một vân động
viên chạy được quãng đường 810 m.
Tính vận tốc của vận động viên đó (theo
đơn vị m/s).
? Bài yêu cầu gì?
Hoạt động của học sinh
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS làm bài
- HS trả lời thứ tự thực hiện tính, làm
vở
2
- GV yêu cầu HS nêu trước lớp: Để làm
được bài này em thực hiện như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
*Củng cố: cách tính vận tốc biết quãng
đường và thời gian
Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 54 km/h = ..........m/s
b) 126 km/h = ..........m/s
.? Bài yêu cầu gì?
- HS đọc trước lớp. Học sinh đổi vở
soát nhận xét
Đổi 1phuts 60 giây = 90 phút
Vận tốc của vận động viên đó là:
810 : 90 = 9(m/s)
Đáp số: 9m/s
a) 54 km/h = .15 m/s
b) 126 km/h = 35 m/s
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu đề, , giải
thích cách tìm kết quả
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn - HS làm bài vào vở, đổi vở soát chia
nhau.
sẻ trước lớp
- Để làm được bài này em thực hiện như
thế nào?
- GV chấm 1 số bài, Nhận xét, tuyên
dương.
*Củng cố: cách tính vận tốc
Đổi 90 phút = 1, 5 giờ
Bài 3 Một chiếc xe đua chạy 23 vòng đua
Quãng đường đua là:
hết 90 phút. Biết 1 vòng đua dài 5,82 km.
5,82 x 23 = 121,44 (km)
Tính vận tốc của chiếc xe đua đó (theo đơn
Vận tốc của chiếc xe đua đó là:
vị km/h).
121,44 : 1,5 = 80,96 (km/h)
Đáp số: 80,96 km/h
? Bài yêu cầu gì?
- HS đọc đề, nêu cách giải tính và
trình bày
- GV yêu cầu HS nêu các bước tìm cách - 1 HS thực hiện trước lớp ,lớp làm
đổi đơn vị vận tốc
vào vở đổi vở soát, nhận xét.
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- Để làm được bài này em thực hiện như
thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố: cách tính đổi đơn vị vận tốc
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trà lời
đúng.
Lúc 5 giờ 30 phút, chú Tâm lướt ván trượt
từ nhà đến bến xe và kịp lên xe buýt đi tiếp
đến nơi làm việc vào lúc 6 giờ 20 phút.
Biết quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là 30 km và thời gian chú Tâm lướt ván trượt là 20 phút.
Tính vận tốc của xe buýt.
A. 20 km/h
C. 40 km/h
B. 30 km/h
D. 50 km/h
- GV cho HS đọc đề, nêu cách tính, làm vở - - HS đọc thầm, nêu yêu cầu đề, nêu
- GV cho 1 HS thực hiện chia sẻ vào phiếu cách tính
3
bài tập
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Học sinh làm vào vở, đổi vở chữa,
* Củng cố cách tính vận tốc
nhận xét
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
câu trả lời nhanh – đúng.
3,Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - Thực hiện theo yêu cầu
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Tăng cường Tiến Việt
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ
trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh/
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức cho HS múa hát bài “Đêm
qua em mơ gặp Bác Hồ”.
+ Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc
điểm, hoạt động gì của Bác?
- GV Nhận xét, tuyên dương + giới thiệu
bài.
2. Luyện tập(30p)
*Hướng dẫn HS chuẩn bị viết
Hoạt động của học sinh
- HS múa hát
+ Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm cười
khen bạn nhỏ ngoan
- HS lắng nghe.
4
- GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng
bài trước.
nghe.
- GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn
tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các
cách khác nhau.
+ Đề bài: Viết bài văn tả một nhân vật trong - HS đọc đề bài
một câu chuyện đã để lại cho em những ấn
tượng tốt đẹp.
* Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết
- GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS nhắc lại bố cục
văn
- GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời
- HS viết bài vào vở
* Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài
viết
- HS đọc soát, sửa lại bài của mình
- Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo
HD của GV
- HS nhận xét.
- GV mời HS đọc bài trước lớp
- Mời HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người thắng cuộc”
học vào thực tiễn.
+ Hãy nêu bố cục của bài văn tả người?
+ Có mấy cách viết mở bài trong bài văn
tả người?
+ Có mấy cách viết kết bài trong bài văn .
tả người?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
nhau.
TUẦN 28
Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2025
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
BUỔI SÁNG
SHDC: GIA ĐÌNH VUI VẺ, ĐẦM ẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết được những biểu hiện của bầu không khí vui vẻ, đâm âm trong gia đình
- Biết tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình bằng những cách khác
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
5
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường, ổn định đội hình đội ngũ
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ
chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
Hoạt động 2. Gia đình vui vẻ, đầm ấm
- GV tổ chức cho HS tham gia diễn đàn theo chủ
đề Xây đường hầu không khí vui vẻ, đầm ẩm trong
gia đình.
- Nội dung diễn đàn nói về ý nghĩa của việc xây
dựng bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình,
những cách tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm.
- GV khuyến khích HS tích cực đặt câu hỏi, giao
lưu, chia sẻ những nội dung liên quan đến chủ đề
của diễn đàn.
- Kết thúc hoạt động, GV mời 2 đến 3 HS chia sẻ
những cảm nhận của bản thân và bài học rút ra
được qua diễn đàn.
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi tham gia
hoạt động.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
chào cờ
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
- HS lắng nghe và tham gia
theo sự hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe.
- HS đặt câu hỏi.
- HS chia sẻ.
- Cá nhân chia sẻ.
- HS lắng nghe, thực hiện
6
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
- Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết
1 số tình huống thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận
toán học năng lực mô hình hóa toán học. …
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển
động đều để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS tham gia trò chơi bằng bc
khởi động bài học.
Chọn đáp án đúng
Câu 1:
1c-
Câu 2:
2b
7
Câu 3:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá(15p)
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS
quan sát và nêu tình huống:
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời:
+ Học sinh tìm cách tính quãng đường trung
bình mỗi giờ chim én bay được, quãng đường
trung bình mỗi giờ chuột túi chạy được.
Rùa- người- ô tô
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh và cùng nhau
nêu tình huống:
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời
+ Quãng đường trung bình mỗi giờ
chim én bay được là:
210: 2= 105 ( km)
+ Trung bình mỗi giây chuột túi
chạy được là:
70: 5 = 14 (m)
- GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay - HS lắng nghe
nói ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki
lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc
của chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là
14m/s.
+ Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
như thế nào?
đường chia cho thời gian.
- GV gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra - Các nhóm nhận xét
kết luận.
KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường - HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ
chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng
đường là s, thời gian là t, ta có:
V=s:t
2. Hoạt động(15p)
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- HS làm việc nhóm đôi:
Bài giải
Vận tốc của ô tô đó là:
180: 2= 90 (km/h)
Đáp số: 90km/h
- Các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
8
- GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào?
- HS trả lời
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm - HS đọc đề
như thế nào?
- Muốn tính vận tốc của người đi
- Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không?
xe đạp ta lấy quãng đường chia
- GV gọi HS nhận xét
cho thời gian.
- GV yêu cầu HS làm bài 2 vào vở 2 hs làm
bảng phụ
- HS tl Không vì chưa cùng đơn vị
- Nhận xét bài trên bảng
- HS chấm chéo
đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40
- GV chấm 1 số bài và nhận xét.
giây = 100 giây
- HS làm bài vào vở sau đó đổi vở
chấm chéo
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
có ghi các dữ liệu
+ s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h
+ s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h
+….
- Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép
nhóm để tạo thành phép tính đúng. Nhũng
nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
9
- Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua
câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn
hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm
tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài,
coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền
thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát
triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh
vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Giáo dục Quốc phòng - an ninh:
- Giới thiệu Văn Miếu Quốc Tử Giám và truyền thống khoa bảng của dân tộc
ta.
- Giáo dục học sinh long tự hào về truyền thống hiếu học của cha ông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(7p)
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
nêu câu hỏi:
việc chung cả lớp.
+ Bức tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt, giới thiệu chủ - HS lắng nghe.
điểm:
2. Khởi động - Lồng ghép Giáo dục Quốc phòng - an ninh
- GV cho Chia sẻ những điều em biết về - HS chia sẻ.
di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở
đô Hà Nội.
Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa
dạng, phong phú gần với kinh thành
Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu
gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử
10
Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ
Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên
của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng
tường gạch bao quanh, chia thành nhiều
lớp không gian. Từ ngoài vào trong có
lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại
Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và
cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu –
Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu
may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động
trường học cho học sinh xuất sắc, tổ
chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng
giêng.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá(32p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng
đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc
rõ ràng, rành mạch
- GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm
trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
• Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi
trường, Thiên Quang, hàng muỗm già,…
• Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang,
như sau:
Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/
Số trạng nguyên/ 0/
Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/
51/ Số trạng nguyên/ 9/
…
Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/
2896/ Số trạng nguyên/ 47/
- HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3
đoạn.
• Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây.
• Đoạn 2: Bảng thống kê.
• Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu
ý cho nhiều HS được đọc bảng thống kê.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài
một lượt.
- 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
3. Luyện tập
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc từ khó.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- HS luyện đọc trong nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
11
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có).
+ Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời
và tốt đẹp.
+ Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những
người có công mở mang giáo dục thời
xưa.
Quốc Tử Giám: trường Nho học cao cấp
thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu.
- Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi
quốc gia về Nho học ngày xưa.
+ Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn
lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua.
- GV có thể giải thích thêm: Văn Miếu
Thăng Long nay là Văn Miếu - Quốc Tử
Giám là quần thể di tích lịch sử - văn hóa
ở Thủ đô Hà Nội.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng
Văn Miếu Th ăng Long? Công trình đó
được xây dựng vào năm nào?
+ Câu 2: Ở Văn Miếu Thăng Long, vua
còn cho xây Quốc Tử Giám để làm gì?
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho
xây dựng Văn Miếu Thăng Long. Công
trình đó được xây dựng vào năm 1070.
+ Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để
làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con
em quý tộc. Về sau học trò giỏi là con
em dân thường cũng được học ở đây.
+ - Bảng thống kê cho biết: triều đại, số
khoa thi, số tiến sĩ và số trạng nguyên.
Triều đại nhà Lê tổ chức nhiều khoa thi
nhất và có nhiều tiến sĩ nhất.
+ Câu 3: Bảng thống kê cho biết những
thông tin gì về các khoa thi từ năm 1075
đến năm 1919? Triều đại nào tổ chức
nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ
nhất?
+ Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho - Về sau, cho phép học trò giỏi là con
biết ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo em dân thường cũng được học ở Quốc
nhân tài.
Tử Giám. Bên giếng Thiên Quang, dưới
những hàng muỗm già, có 82 tấm bia
12
khắc tên tuổi 1 306 vị tiến sĩ từ khoa thi
năm 1441 đến khoa thi năm 1779.
Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về + Bài đọc giúp em hiểu về truyền thống
truyền thống khoa cử của Việt Nam?
khoa cử của Việt Nam được hình thành
từ lâu đời, qua nhiều triều đại và được
tiếp nối cho tới ngày nay. Các triều đại
đều coi trọng hiền tài, đều chú trọng vào
giáo dục, lấy giáo dục làm tiên phong
cho sự phát triển của triều đại mình.
Truyền thống khoa cử của Việt Nam đều
ghi danh tên tuổi, công lao của việc học
- GV nhận xét, tuyên dương
và cống hiến cho đất nước.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - HS nêu
bài học.
- GV nhận xét và KL: Văn Miếu – Quốc - HS đọc lại
Tử Giám như một chứng tích cho hàng
nghìn năm văn hiến của nước ta được
hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua
các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa
cử của Việt Nam có truyền thống là nền
khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là
quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
nghĩ cá nhân của mình sau khi học xong cảm xúc của mình
bài “ Văn Miếu Quốc Tử Giam”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tin học: (GVBM)
Tiết 2: Tăng cường Toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố giải toán liên quan tính diện tích xung quanh, toàn phần hình lập
phương, hình hộp chữ nhật,
- Nhận biết được giải toán liên quan đến khai triển hình hộp
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
13
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở Luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động: (5p)
- GV cho HS neu cách diện tích xung quanh,
toàn phần hình lập phương, hình hộp chữ nhật,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. HĐ Luyện tập, thực hành(25p)
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- GV lệnh: HS làm bài 1, 2, 3, 4/ 31 Vở Luyện
tập Toán.
- GV cho HS làm bài trong vòng 15 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được
cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho bể nước như hình dưới đây
.
Thể tích nước trong bể trên là ......dm3.
? Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS nêu trước lớp
- Để làm được bài này em thực hiện như thế
nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Củng cố: cách tính thể tích hình hộp chữ nhật
Bài 2. a) Nối mỗi hình khối với hình khai triển
Hoạt động của HS
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS làm bài
- HS trả lời thứ tự thực hiện quan
sát và tính, làm vở
- HS đọc trước lớp. Học sinh đổi vở
soát nhận xét
14
tương ứng.
b) Để làm một chiếc hộp hình trụ hở nắp, bạn
Quỳnh chọn hình khai triển nào dưới đây? Hãy
tô màu cho hình khai triển đó.
? Bài yêu cầu gì?
- Nhìn đọc cách làm, tính kết quả
- GV yêu cầu HS nêu trước lớp
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- Để làm được bài này em thực hiện như thế
nào?
- GV chấm 1 số bài, Nhận xét, tuyên dương.
Củng cố: cách khai triển hình hộp chữ nhật
hình lập phương
Bài 3 Bác Hưng dựng một bức tường rào bằng
tôn cao 2 m để quây kín một khu đất dạng hình
chữ nhật có chiều rộng 40 m và chiều dài 100
m. Hỏi diện tích tôn mà bác Hưng dùng để
dựng tường rào là bao nhiêu mét vuông?
? Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS nêu các bước tìm diện tích
xung quanh của khối hộp chữ nhật.
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- Để làm được bài này em thực hiện như thế
nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Củng cố: cách tính diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho bể chứa dầu như hình dưới đây.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu đề,
quan sát và nối , giải thích
- HS làm bài vào vở, đổi vở soát
chia sẻ trước lớp
- HS đọc đề, nêu giải cách tính
- 1 HS thực hiện trước lớp tiếp sức,
lớp làm vào vở đổi vở soát, nhận
xét.
15
Người ta ấn pit-tông vào ống bên trái làm mực
dầu trong ống bên trái hạ xuống 2 dm. Vạy
mực dầu trong ống bên phải dâng lên......dm.
-GV cho HS đọc đề , nêu cách tính nhanh, làm- - HS đọc thầm, nêu yêu cầu đề, nêu
vở
cách tính
- GV cho 1 HS thực hiện chia sẻ vào phiếu bài - Học sinh làm vào vở, đổi vở chữa,
tập
nhận xét
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Củng cố cách tính thể tích hình hộp chữ nhật ,
hình lập phương
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu
trả lời nhanh – đúng.
3,Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - Thực hiện theo yêu cầu
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Tăng cường Tiến Việt
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ
trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh/
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
16
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức cho HS múa hát bài “Đêm - HS múa hát
qua em mơ gặp Bác Hồ”.
+ Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc + Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm cười
điểm, hoạt động gì của Bác?
khen bạn nhỏ ngoan
- GV Nhận xét, tuyên dương + giới thiệu - HS lắng nghe.
bài.
2. Luyện tập(30p)
*Hướng dẫn HS chuẩn bị viết
- GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng
bài trước.
nghe.
- GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn
tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các
cách khác nhau.
+ Đề bài: Viết bài văn tả một người bạn thân - HS đọc đề bài
thiết nhất của em
* Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết
- GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS nhắc lại bố cục
văn
- GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời
- HS viết bài vào vở
* Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài
viết
- HS đọc soát, sửa lại bài của mình
- Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo
HD của GV
- HS đọc bài trước lớp
- GV mời HS đọc bài trước lớp
- HS nhận xét.
- Mời HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người thắng cuộc”
học vào thực tiễn.
+ Hãy nêu bố cục của bài văn tả người?
+ Có mấy cách viết mở bài trong bài văn
tả người?
+ Có mấy cách viết kết bài trong bài văn
tả người?
+ Kể tên cảnh đẹp quê hương em?
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 (tùy
theo số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng
17
HS)
+ Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và
nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng
nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
em.
Thứ ba ngày 1 tháng 34 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Đạo đức
Bài 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU C...
Tiết 2: Tăng cường Toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố giải toán liên quan tính vận tốc ,quãng đường
- Nhận biết được giải toán liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở Luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ khởi động: (5p)
- GV YC HS Nêu cách tính vận tốc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. HĐ Luyện tập, thực hành(25p)
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- GV lệnh: HS làm bài 1, 2, 3, 4/ 39 Vở
Luyện tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1. Trong 1 phút 30 giây, một vân động
viên chạy được quãng đường 810 m.
Tính vận tốc của vận động viên đó (theo
đơn vị m/s).
? Bài yêu cầu gì?
Hoạt động của học sinh
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS làm bài
- HS trả lời thứ tự thực hiện tính, làm
vở
2
- GV yêu cầu HS nêu trước lớp: Để làm
được bài này em thực hiện như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
*Củng cố: cách tính vận tốc biết quãng
đường và thời gian
Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 54 km/h = ..........m/s
b) 126 km/h = ..........m/s
.? Bài yêu cầu gì?
- HS đọc trước lớp. Học sinh đổi vở
soát nhận xét
Đổi 1phuts 60 giây = 90 phút
Vận tốc của vận động viên đó là:
810 : 90 = 9(m/s)
Đáp số: 9m/s
a) 54 km/h = .15 m/s
b) 126 km/h = 35 m/s
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu đề, , giải
thích cách tìm kết quả
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn - HS làm bài vào vở, đổi vở soát chia
nhau.
sẻ trước lớp
- Để làm được bài này em thực hiện như
thế nào?
- GV chấm 1 số bài, Nhận xét, tuyên
dương.
*Củng cố: cách tính vận tốc
Đổi 90 phút = 1, 5 giờ
Bài 3 Một chiếc xe đua chạy 23 vòng đua
Quãng đường đua là:
hết 90 phút. Biết 1 vòng đua dài 5,82 km.
5,82 x 23 = 121,44 (km)
Tính vận tốc của chiếc xe đua đó (theo đơn
Vận tốc của chiếc xe đua đó là:
vị km/h).
121,44 : 1,5 = 80,96 (km/h)
Đáp số: 80,96 km/h
? Bài yêu cầu gì?
- HS đọc đề, nêu cách giải tính và
trình bày
- GV yêu cầu HS nêu các bước tìm cách - 1 HS thực hiện trước lớp ,lớp làm
đổi đơn vị vận tốc
vào vở đổi vở soát, nhận xét.
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- Để làm được bài này em thực hiện như
thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố: cách tính đổi đơn vị vận tốc
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trà lời
đúng.
Lúc 5 giờ 30 phút, chú Tâm lướt ván trượt
từ nhà đến bến xe và kịp lên xe buýt đi tiếp
đến nơi làm việc vào lúc 6 giờ 20 phút.
Biết quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là 30 km và thời gian chú Tâm lướt ván trượt là 20 phút.
Tính vận tốc của xe buýt.
A. 20 km/h
C. 40 km/h
B. 30 km/h
D. 50 km/h
- GV cho HS đọc đề, nêu cách tính, làm vở - - HS đọc thầm, nêu yêu cầu đề, nêu
- GV cho 1 HS thực hiện chia sẻ vào phiếu cách tính
3
bài tập
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Học sinh làm vào vở, đổi vở chữa,
* Củng cố cách tính vận tốc
nhận xét
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
câu trả lời nhanh – đúng.
3,Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - Thực hiện theo yêu cầu
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Tăng cường Tiến Việt
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ
trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh/
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức cho HS múa hát bài “Đêm
qua em mơ gặp Bác Hồ”.
+ Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc
điểm, hoạt động gì của Bác?
- GV Nhận xét, tuyên dương + giới thiệu
bài.
2. Luyện tập(30p)
*Hướng dẫn HS chuẩn bị viết
Hoạt động của học sinh
- HS múa hát
+ Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm cười
khen bạn nhỏ ngoan
- HS lắng nghe.
4
- GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng
bài trước.
nghe.
- GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn
tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các
cách khác nhau.
+ Đề bài: Viết bài văn tả một nhân vật trong - HS đọc đề bài
một câu chuyện đã để lại cho em những ấn
tượng tốt đẹp.
* Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết
- GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS nhắc lại bố cục
văn
- GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời
- HS viết bài vào vở
* Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài
viết
- HS đọc soát, sửa lại bài của mình
- Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo
HD của GV
- HS nhận xét.
- GV mời HS đọc bài trước lớp
- Mời HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người thắng cuộc”
học vào thực tiễn.
+ Hãy nêu bố cục của bài văn tả người?
+ Có mấy cách viết mở bài trong bài văn
tả người?
+ Có mấy cách viết kết bài trong bài văn .
tả người?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
nhau.
TUẦN 28
Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2025
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
BUỔI SÁNG
SHDC: GIA ĐÌNH VUI VẺ, ĐẦM ẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết được những biểu hiện của bầu không khí vui vẻ, đâm âm trong gia đình
- Biết tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình bằng những cách khác
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
5
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách
nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường, ổn định đội hình đội ngũ
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh
đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ
chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
Hoạt động 2. Gia đình vui vẻ, đầm ấm
- GV tổ chức cho HS tham gia diễn đàn theo chủ
đề Xây đường hầu không khí vui vẻ, đầm ẩm trong
gia đình.
- Nội dung diễn đàn nói về ý nghĩa của việc xây
dựng bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình,
những cách tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm.
- GV khuyến khích HS tích cực đặt câu hỏi, giao
lưu, chia sẻ những nội dung liên quan đến chủ đề
của diễn đàn.
- Kết thúc hoạt động, GV mời 2 đến 3 HS chia sẻ
những cảm nhận của bản thân và bài học rút ra
được qua diễn đàn.
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi tham gia
hoạt động.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
chào cờ
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
- HS lắng nghe và tham gia
theo sự hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe.
- HS đặt câu hỏi.
- HS chia sẻ.
- Cá nhân chia sẻ.
- HS lắng nghe, thực hiện
6
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
- Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết
1 số tình huống thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận
toán học năng lực mô hình hóa toán học. …
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển
động đều để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS tham gia trò chơi bằng bc
khởi động bài học.
Chọn đáp án đúng
Câu 1:
1c-
Câu 2:
2b
7
Câu 3:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá(15p)
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS
quan sát và nêu tình huống:
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời:
+ Học sinh tìm cách tính quãng đường trung
bình mỗi giờ chim én bay được, quãng đường
trung bình mỗi giờ chuột túi chạy được.
Rùa- người- ô tô
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh và cùng nhau
nêu tình huống:
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời
+ Quãng đường trung bình mỗi giờ
chim én bay được là:
210: 2= 105 ( km)
+ Trung bình mỗi giây chuột túi
chạy được là:
70: 5 = 14 (m)
- GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay - HS lắng nghe
nói ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki
lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc
của chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là
14m/s.
+ Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
như thế nào?
đường chia cho thời gian.
- GV gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra - Các nhóm nhận xét
kết luận.
KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường - HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ
chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng
đường là s, thời gian là t, ta có:
V=s:t
2. Hoạt động(15p)
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- HS làm việc nhóm đôi:
Bài giải
Vận tốc của ô tô đó là:
180: 2= 90 (km/h)
Đáp số: 90km/h
- Các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
8
- GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào?
- HS trả lời
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm - HS đọc đề
như thế nào?
- Muốn tính vận tốc của người đi
- Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không?
xe đạp ta lấy quãng đường chia
- GV gọi HS nhận xét
cho thời gian.
- GV yêu cầu HS làm bài 2 vào vở 2 hs làm
bảng phụ
- HS tl Không vì chưa cùng đơn vị
- Nhận xét bài trên bảng
- HS chấm chéo
đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40
- GV chấm 1 số bài và nhận xét.
giây = 100 giây
- HS làm bài vào vở sau đó đổi vở
chấm chéo
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
có ghi các dữ liệu
+ s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h
+ s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h
+….
- Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép
nhóm để tạo thành phép tính đúng. Nhũng
nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu.
9
- Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua
câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn
hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm
tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài,
coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền
thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát
triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh
vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Giáo dục Quốc phòng - an ninh:
- Giới thiệu Văn Miếu Quốc Tử Giám và truyền thống khoa bảng của dân tộc
ta.
- Giáo dục học sinh long tự hào về truyền thống hiếu học của cha ông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(7p)
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
nêu câu hỏi:
việc chung cả lớp.
+ Bức tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt, giới thiệu chủ - HS lắng nghe.
điểm:
2. Khởi động - Lồng ghép Giáo dục Quốc phòng - an ninh
- GV cho Chia sẻ những điều em biết về - HS chia sẻ.
di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở
đô Hà Nội.
Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa
dạng, phong phú gần với kinh thành
Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu
gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử
10
Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ
Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên
của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng
tường gạch bao quanh, chia thành nhiều
lớp không gian. Từ ngoài vào trong có
lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại
Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và
cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu –
Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu
may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động
trường học cho học sinh xuất sắc, tổ
chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng
giêng.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá(32p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng
đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc
rõ ràng, rành mạch
- GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm
trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
• Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi
trường, Thiên Quang, hàng muỗm già,…
• Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang,
như sau:
Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/
Số trạng nguyên/ 0/
Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/
51/ Số trạng nguyên/ 9/
…
Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/
2896/ Số trạng nguyên/ 47/
- HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3
đoạn.
• Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây.
• Đoạn 2: Bảng thống kê.
• Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu
ý cho nhiều HS được đọc bảng thống kê.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài
một lượt.
- 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
3. Luyện tập
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc từ khó.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- HS luyện đọc trong nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
11
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có).
+ Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời
và tốt đẹp.
+ Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những
người có công mở mang giáo dục thời
xưa.
Quốc Tử Giám: trường Nho học cao cấp
thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu.
- Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi
quốc gia về Nho học ngày xưa.
+ Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn
lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua.
- GV có thể giải thích thêm: Văn Miếu
Thăng Long nay là Văn Miếu - Quốc Tử
Giám là quần thể di tích lịch sử - văn hóa
ở Thủ đô Hà Nội.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng
Văn Miếu Th ăng Long? Công trình đó
được xây dựng vào năm nào?
+ Câu 2: Ở Văn Miếu Thăng Long, vua
còn cho xây Quốc Tử Giám để làm gì?
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho
xây dựng Văn Miếu Thăng Long. Công
trình đó được xây dựng vào năm 1070.
+ Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để
làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con
em quý tộc. Về sau học trò giỏi là con
em dân thường cũng được học ở đây.
+ - Bảng thống kê cho biết: triều đại, số
khoa thi, số tiến sĩ và số trạng nguyên.
Triều đại nhà Lê tổ chức nhiều khoa thi
nhất và có nhiều tiến sĩ nhất.
+ Câu 3: Bảng thống kê cho biết những
thông tin gì về các khoa thi từ năm 1075
đến năm 1919? Triều đại nào tổ chức
nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ
nhất?
+ Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho - Về sau, cho phép học trò giỏi là con
biết ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo em dân thường cũng được học ở Quốc
nhân tài.
Tử Giám. Bên giếng Thiên Quang, dưới
những hàng muỗm già, có 82 tấm bia
12
khắc tên tuổi 1 306 vị tiến sĩ từ khoa thi
năm 1441 đến khoa thi năm 1779.
Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về + Bài đọc giúp em hiểu về truyền thống
truyền thống khoa cử của Việt Nam?
khoa cử của Việt Nam được hình thành
từ lâu đời, qua nhiều triều đại và được
tiếp nối cho tới ngày nay. Các triều đại
đều coi trọng hiền tài, đều chú trọng vào
giáo dục, lấy giáo dục làm tiên phong
cho sự phát triển của triều đại mình.
Truyền thống khoa cử của Việt Nam đều
ghi danh tên tuổi, công lao của việc học
- GV nhận xét, tuyên dương
và cống hiến cho đất nước.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - HS nêu
bài học.
- GV nhận xét và KL: Văn Miếu – Quốc - HS đọc lại
Tử Giám như một chứng tích cho hàng
nghìn năm văn hiến của nước ta được
hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua
các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa
cử của Việt Nam có truyền thống là nền
khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là
quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
nghĩ cá nhân của mình sau khi học xong cảm xúc của mình
bài “ Văn Miếu Quốc Tử Giam”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tin học: (GVBM)
Tiết 2: Tăng cường Toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố giải toán liên quan tính diện tích xung quanh, toàn phần hình lập
phương, hình hộp chữ nhật,
- Nhận biết được giải toán liên quan đến khai triển hình hộp
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
13
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở Luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở Luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động: (5p)
- GV cho HS neu cách diện tích xung quanh,
toàn phần hình lập phương, hình hộp chữ nhật,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. HĐ Luyện tập, thực hành(25p)
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- GV lệnh: HS làm bài 1, 2, 3, 4/ 31 Vở Luyện
tập Toán.
- GV cho HS làm bài trong vòng 15 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được
cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho bể nước như hình dưới đây
.
Thể tích nước trong bể trên là ......dm3.
? Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS nêu trước lớp
- Để làm được bài này em thực hiện như thế
nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Củng cố: cách tính thể tích hình hộp chữ nhật
Bài 2. a) Nối mỗi hình khối với hình khai triển
Hoạt động của HS
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS làm bài
- HS trả lời thứ tự thực hiện quan
sát và tính, làm vở
- HS đọc trước lớp. Học sinh đổi vở
soát nhận xét
14
tương ứng.
b) Để làm một chiếc hộp hình trụ hở nắp, bạn
Quỳnh chọn hình khai triển nào dưới đây? Hãy
tô màu cho hình khai triển đó.
? Bài yêu cầu gì?
- Nhìn đọc cách làm, tính kết quả
- GV yêu cầu HS nêu trước lớp
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- Để làm được bài này em thực hiện như thế
nào?
- GV chấm 1 số bài, Nhận xét, tuyên dương.
Củng cố: cách khai triển hình hộp chữ nhật
hình lập phương
Bài 3 Bác Hưng dựng một bức tường rào bằng
tôn cao 2 m để quây kín một khu đất dạng hình
chữ nhật có chiều rộng 40 m và chiều dài 100
m. Hỏi diện tích tôn mà bác Hưng dùng để
dựng tường rào là bao nhiêu mét vuông?
? Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS nêu các bước tìm diện tích
xung quanh của khối hộp chữ nhật.
- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- Để làm được bài này em thực hiện như thế
nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Củng cố: cách tính diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho bể chứa dầu như hình dưới đây.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu đề,
quan sát và nối , giải thích
- HS làm bài vào vở, đổi vở soát
chia sẻ trước lớp
- HS đọc đề, nêu giải cách tính
- 1 HS thực hiện trước lớp tiếp sức,
lớp làm vào vở đổi vở soát, nhận
xét.
15
Người ta ấn pit-tông vào ống bên trái làm mực
dầu trong ống bên trái hạ xuống 2 dm. Vạy
mực dầu trong ống bên phải dâng lên......dm.
-GV cho HS đọc đề , nêu cách tính nhanh, làm- - HS đọc thầm, nêu yêu cầu đề, nêu
vở
cách tính
- GV cho 1 HS thực hiện chia sẻ vào phiếu bài - Học sinh làm vào vở, đổi vở chữa,
tập
nhận xét
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Củng cố cách tính thể tích hình hộp chữ nhật ,
hình lập phương
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu
trả lời nhanh – đúng.
3,Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - Thực hiện theo yêu cầu
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Tăng cường Tiến Việt
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ
trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh/
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
16
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức cho HS múa hát bài “Đêm - HS múa hát
qua em mơ gặp Bác Hồ”.
+ Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc + Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm cười
điểm, hoạt động gì của Bác?
khen bạn nhỏ ngoan
- GV Nhận xét, tuyên dương + giới thiệu - HS lắng nghe.
bài.
2. Luyện tập(30p)
*Hướng dẫn HS chuẩn bị viết
- GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng
bài trước.
nghe.
- GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn
tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các
cách khác nhau.
+ Đề bài: Viết bài văn tả một người bạn thân - HS đọc đề bài
thiết nhất của em
* Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết
- GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS nhắc lại bố cục
văn
- GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời
- HS viết bài vào vở
* Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài
viết
- HS đọc soát, sửa lại bài của mình
- Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo
HD của GV
- HS đọc bài trước lớp
- GV mời HS đọc bài trước lớp
- HS nhận xét.
- Mời HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người thắng cuộc”
học vào thực tiễn.
+ Hãy nêu bố cục của bài văn tả người?
+ Có mấy cách viết mở bài trong bài văn
tả người?
+ Có mấy cách viết kết bài trong bài văn
tả người?
+ Kể tên cảnh đẹp quê hương em?
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 (tùy
theo số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng
17
HS)
+ Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và
nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng
nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
em.
Thứ ba ngày 1 tháng 34 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Đạo đức
Bài 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU C...
 








Các ý kiến mới nhất