Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:47' 02-10-2022
Dung lượng: 863.0 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:47' 02-10-2022
Dung lượng: 863.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng Năm học: 2021-2022
_(Từ ngày 28/ 03/ 2022 đến ngày 01 / 04/ 2022)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_28/03_
1
CC
Chào cờ tuần 28
_2_
T
Ôn tập về đo thể tích
_3_
TĐ
Tà áo dài Việt Nam
Bỏ tập đọc: Thuần phục sư tử theo giảm tải CT.
_4_
TD
_5_
KH
Bài 57. Sự sinh sản của ếch
_6_
KH
Bài 58. Sự sinh sản và nuôi con của chim
_3_
_29/03_
_1_
T
Ôn tập về đo diện tích và thể tích (tiếp theo) (tr. 155)
_2_
CT
Nghe - viết (Trong lời mẹ hát)
Nhớ - viết (Sang năm con lên bảy)
Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 33, 34) thành 1 tiết: GV tổ chức dạy học nội dung chính tả âm vần ở trên lớp; HS tự viết chính tả đoạn bài ở nhà
_3_
LTVC
Ôn tập về dấu câu. Trang 110
( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
_4_
LTVC
Ôn tập về dấu câu. Trang 115
( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
_5_
AN
- Ôn hát: Dàn đồng ca mùa hạ
- TĐN số 7 “Em tập lái ô tô”
_4_
_30/03_
sáng
_1_
T
Ôn tập về đo thời gian
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Con gái
_5_
TLV
Trả bài văn tả cây cối
_4_
_30/03_
_chiều_
_1_
LS
Bài 28: Xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình
_2_
ĐL
Bài 27: Châu Đại Dương và Châu Nam Cực
Mục c chuyển thành nội dung tự chọn.
_3_
ĐĐ
Bài 30: Bảo vệ cái đúng cái tốt
Bài mới được bổ sung (cv 3799). Theo hướng dẫn CV 405 BGD_ĐT
_4_
KT
Sử dụng tủ lạnh
Bài mới được bổ sung (cv 3799). Theo hướng dẫn CV 405 BGD_ĐT
_5_
HĐNG
Sinh hoạt theo chủ đề Tháng 3
_5_
_31/03_
_1_
T
Phép cộng
Ghép thành chủ đề. - Tập trung ôn tập về thực hiện bốn phép tính với các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
TLV
Ôn tập về tả con vật
_5_
MT
_6_
_01/04_
_1_
T
Phép trừ
Ghép thành chủ đề. - Tập trung ôn tập về thực hiện bốn phép tính với các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Tả con vật( Kiểm tra viết)
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 28
Thứ hai ngày 28 tháng 03 năm 2022
Tiết : SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: TIẾN BƯỚC LÊN ĐOÀN.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học
- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.
II. CHUẨN BỊ :
- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 28
- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
33'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:
( TPT điều hành thực hiện)
*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục.
- Ổn định nề nếp.
*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại sân trường)_
- Chào cờ theo nghi thức Đội do TPT điều hành.
- Nghỉ-Nghiêm!
Chào cờ - Chào!
- Quốc ca!
- Đội ca!
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”
*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 28
_* __TPT Đội nhận xét thi đua trong tuần. _
_-Tổng kết điểm thi đua trong tuần 26._
_Nhận xét ưu điểm, tồn tại. _
- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:
+ Thực hiện nội qui nhà trường.
+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.
+ Ngày 02/4/2022, Liên đội tiến hành tổ chức ngày hội “Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn”.khối 4 và 5.
+ Các chi đội nộp bài sưu tập Tem về bộ phận TPT Đội.
+ Duy trì sinh hoạt Đội TNTP Hồ Chí Minh và sinh hoạt Sao nhi đồng theo lịch.
_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._
- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 28.
2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :
( GVCN điều hành thực hiện)
- Nhận xét việc học tập, ôn tập và chất lượng giữa học kì 2.
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ. Hô đáp khẩu hiệu.
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
- Lắng nghe . Tham gia
- Lắng nghe.
-Thực hiện
-----------------------------------------------------
Tiết 147 Môn: Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng-ti- mét khối; viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thể tích.
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a). HSNK làm thêm Bài 3b
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi: “ Ai nhanh hơn, đúng hơn”
- Lớp chia thành 3-4 đội. Mỗi đội chọn 3 bạn tham gia trò chơi tiếp sức, điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a./ 17 m38dm3 = …..…..…m3 ‚ 1947cm3 = ..........................m3
b/ m3 = ....…………dm3 8,075m3= ……………….dm3
GV giới thiệu, ghi đề: _Ôn tập về đo thể tích_- GV nhận xét trò chơi
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng-ti- mét khối; viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thể tích.
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a). HSNK làm thêm Bài 3b
_* Cách tiến hành:_
2. Thực hành- Luyện tập:
_Bài 1_: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS lên bảng điền vào bảng phụ.
- HS tự làm bài vào vở.
+ Gọi Hs nhận xét bài của bạn; chữa bài vào vở.
+ GV nhận xét và sửa chữa
*
HS đọc thầm tên các đơn vị đo và phần “quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau”.
_Bài 2_: ( Cột 1 )Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài, Gv theo dõi giúp HS yếu
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét và đổi vở chữa bài.
- Nhận xét, chữa bài.
_Bài 3:_ ( Cột 1 )Viết số đo sau dưới dạng số thập phân
- Gv gợi ý. HS tự làm vào vở.
- Gọi 2 Hs lên bảng làm bài.
+ Gọi HS nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét.
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài.
- HS nhận xét chữa bài
*
HS đọc.
*
HS đọc đề bài, rồi tự làm vào vở.
- HS làm bài trên bảng nêu cách làm
1 m3 = 1000 dm3
7,268 m3 = 7268 dm3 ;
0,5 m3 = 500 dm3
3 m3 2 dm3 = 3002 dm3
( Cột 2 :Dành cho HS khá giỏi )
1 dm3 = 1000 c m 3
4,351 dm3 = 4351 cm3
0,2 dm3 = 200 cm3
1 dm3 9 cm3 = 1009 cm3.
- HS đọc đề
- HS làm bài vào vở.
- HS làm bài trên bảng nêu cách làm
a) 6 m 272 dm3 = 6,272 m3 ;
( Dành cho HS khá giỏi
2105 cm3 = 2,105 dm3 ;
3 m3 82 dm3 = 3,082 m3 )
b) 8 dm3 439 cm3 = 8,439 cm3 ;
( Dành cho HS khá giỏi
3670 cm3 = 3,670 dm3 ;
5 dm3 77 cm3 = 5,077 dm3 )
- HS nhận xét chữa bài
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Nêu bảng đơn vị đo diện tích
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo vừa học.
- HS nêu
- Hãy ghi 5 bài tập đổi đơn vị đo thể tích mà em nghĩ ra rồi đố bạn bên cạnh và ngược lại.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Tập đọc
Tiết 60 : TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: _Sự hình thành và phát triển của áo dài Việt Nam. Vẻ đẹp của áo dài là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây._
_Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:_
* Năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào dân tộc, quý trọng truyền thống dân tộc với phong cách hiện đại .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh ảnh minh hoạ bài học .
- HS : SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu :
Xem clip bài hát: Một thoáng quê hương
- Trang phục chính của những người con gái trong đoạn phim mặc trang phục gì?
- Nhận xét.
Áo dài được hình thành khi nào, nó có vai trò gì trong văn hóa của người Việt Nam ta. Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm câu trả lời qua bài tập đọc Tà áo dài Việt Nam. GV ghi đề.
32'
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: _Chiếc áo Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam._
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam.
_* Cách tiến hành:_
12'
10'
10'
*_Luyện đọc_ :
- GV gọi 1 HS đọc.
- Gv cho HS xem Tranh Thiếu nữ bên hoa huệ ( của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân)
- Chia đoạn : chia 4 đoạn ( mỗi lần xuống dòng là một đoạn ) .
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
-Luyện đọc các từ khó : áo cánh , phong cách , tế nhị , xanh hồ thuỷ , tân thời , y phục .
- Cho HS nêu câu văn dài khó đọc – GV luyện HS cách ngắt nghỉ hơi.
- Cho HS đọc nối tiếp ( lần 2 )
- HS đọc bài theo cặp
- Gv đọc mẫu toàn bài .
_Tìm hiểu bài_ :
* Đoạn 1 :
H:Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa ?
Giải nghĩa từ :mặc áo lối mớ ba , mớ bảy .
*Đoạn 2,3 :
H:Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền ?
Giải nghĩa từ :_áo tứ thân , áo năm thân_ .
*Đoạn 4:
H:Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam ?
Giải nghĩa từ :_Thanh thoát ._
- Em có nhận xét gì về vẻ đẹp của nguời phụ nữ trong tà áo dài?
- Gv cho HS nêu nội dung bài. Gv ghi nội dung lên bảng.
- Gv chốt lại bài kết hợp giáo dục HS giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN.
c/ Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS nêu giọng đọc .
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :
" Phụ nữ Việt Nam xưa…….
…..thanh thoát hơn."
- GV gọi 1 HS đọc
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét.
-1HS đọc toàn bài .
- HS xem tranh
- HS chia đoạn
-HS đọc thành tiếng nối tiếp .
- Luyện đọc từ khó
- HS nêu câu văn đài khó đọc – Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp – Đọc trước lớp
-HS lắng nghe .
-1HS đọc đoạn + câu hỏi
- Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu , phủ bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu ….
- HS luyện giải nghĩa từ
-HS đọc thầm + câu hỏi .
-Là áo dài cổ truyền đã được cải tiến gồm hai thân nhưng vẫn giữ được vẻ đẹp kín đáo
- HS xem tranh
-1HS đọc đoạn + câu hỏi
-Vì như thế phụ nữ Việt Nam đẹp hơn , tự nhiên hơn , mềm mại , thanh thoát hơn .
- HS phát biểu
- HS nêu nội dung bài: _Sự hình thành và phát triển của áo dài Việt Nam. Vẻ đẹp của áo dài là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây._
-HS lắng nghe .
- Đọc nối tiếp mỗi em một đoạn
- HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS nêu giọng đọc,cách ngắt nghỉ hơi,từ ngữ cần nhấn giọng
- 1 HS đọc
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp .
-HS thi đọc diễn cảm .trước lớp .
3'
3. Hoạt động vận dụng:
- GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét tiết học.
- Trao đổi với người thân để hiểu cần làm gì để thể hiện mình là người biết tôn trọng nữ giới.
* IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Khoa học
Tiết : 57 _SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài, HS biết: Vẽ sơ đồ và nói chu trình sinh sản của ếch.
II. CHUẨN BỊ :
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học, ý thức bảo vệ các loài động vật.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: - GV : Hình trang 106, 107 SGK.
- HS : SGK, Sưu tầm tranh ảnh về ếch.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Xem ai nhớ nhất" với các câu hỏi:
- Nêu đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng ?
- Nêu biện pháp phòng chống côn trùng phá hoại mùa màng ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ Vẽ sơ đồ và nói chu trình sinh sản của ếch.
_* Cách tiến hành:_
HĐ 1_ : _Tìm hiểu sự sinh sản của ếch.
@Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm sinh sản của ếch.
@Cách tiến hành:
Bước 1:Làm việc theo cặp.
GV cho HS đọc mục Bạn cần biết trước rồi trả lời các câu hỏi).
+ Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào ?
+ Ếch đẻ trứng ở đâu ?
+ Trứng ếch nở thành gì ?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV gọi lần lượt một số HS trả lời từng câu hỏi trên.
- GV cho HS chỉ vào từng hình trang 116, 117 SGK. Nêu sự phát triển của nòng nọc cho đến khi thành ếch ?
_GV __Kết luận:_
_HĐ 2 :_ Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch.
@Mục tiêu:HS vẽ được sơ đồ và nói về chu trình sinh sản của ếch .
@Cách tiến hành: Làm việc cá nhân
*
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
GV đi tới từng HS hướng dẫn góp ý.
- GV theo dõi và chỉ định một số HS giới thiệu sơ đồ của mình trước lớp.
-2 HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi và trả lời các câu hỏi trang 106 và 107 SGK (trường hợp không ở gần vùng ao, hồ.)
- 2 HS đọc mục bạn cần biết và trả lời .
- Ếch thường đẻ trứng đầu mùa hạ, ngay sau cơn mưa lớn.
- Ếch đẻ trứng xuống nước tạo thành những chùm nổi lền bềnh trên mặt nước.
- Trứng ếch nở ra nòng nọc, nòng nọc phát triển thành ếch.
- HS trả lời câu hỏi trên.
*
H 1: Ếch đực đang gọi ếch cái; *
H2: Trứng ếch; *
H3: Trứng ếch mới nở; *
H4: Nòng nọc con; *
H5: Nòng nọc lớn dần lên, mọc ra 2 chân phía sau; *
H6: Nòng nọc mọc tiếp 2 chân phía trước; *
H7: Ếch con đã hình thành 4 chân, đuôi ngắn dần và bắt đầu nhảy lên bờ; *
H8: Ếch trưởng thành.
- Từng HS vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch vào vở.
- HS chỉ vào sơ đồ mới vẽ vừa trình bày chu trình sinh sản của ếch với bạn bên cạnh.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
Tổ chức trò chơi: «Bắn pháo hoa»
Củng cố kiến thức vừa học.
- Thi vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch?
HS thi đua vẽ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn: Khoa học
Tiết 58 : _Sự sinh sản và nuôi con của chim_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng.
- Nói về sự nuôi con của chim.
_* Điều chỉnh: Không yêu cầu tất cả học sinh sưu tầm tranh ảnh về sự nuôi con của chim._
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ trang 114, 115 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Ong đi tìm nhụy" với các câu hỏi:
- Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào ?
- Ếch đẻ trứng ở đâu ?
- Vẽ sơ đồ và nói về chu trình sinh sản của ếch
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người.
_* Cách tiến hành:_
b/ Hoạt động :
_HĐ 1__ : _ Quan sát.
@Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng.
@Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
+ So sánh, tìm ra sự khác nhau giữa các quả trứng ở H 2
+Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà trong các hình 2b, 2c,và 2d?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV gọi đại diện một số cặp đặt câu hỏi cho các hình kết hợp với các câu hỏi trong SGK và chỉ định các bạn cặp khác trả lời. Bạn nào trả lời được có quyền đặt câu hỏi cho bạn khác trả lời. Các HS khác có thể bổ sung và xung phong đặt những câu hỏi khác.
_Kết luận:_
_HĐ 2 :_ Thảo luận.
@Mục tiêu: HS nói được về sự nuôi con của chim.
@Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm.
- Bạn có nhận xét gì về những con chim non, gà con mới nở. Chúng đã tự kiếm mồi được chưa? Tại sao?
Bước 2: Thảo luận cả lớp.
_GV nhận xét- k__ết luận__:_
- 2 HS ngồi cạnh nhau dựa vào các câu hỏi trang 118 SGK để hỏi và trả lời nhau
+ H2a: Qủa trứng chưa ấp;
H2b: quả trứng đã được ấp 10 ngày;
H2c: Qủa trứng đã được ấp khoảng 15 ngày;
H2d: quả trứng đã được ấp khoảng 20 ngày.
- H2b:Có thể nhìn thấy mắt gà;
H2c:có thể nhìn thấy phần đầu, mỏ, chân, lông gà;
H2d : có thể nhìn thấy đầy đủ các bộ phận của con gà, mắt đang mở.
-HS làm theo hướng dẫn của GV.
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 119 SGK và thảo luận các câu hỏi.
- Những con gà chim non mới nở rất yếu ớt chúng chưa tự kiếm mồi được
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung
-HS nghe
3'
3.Hoạt động vận dụng:
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật.
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 119SGK
- Vẽ sơ đồ vòng đời của một loài chim mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
- Vận dụng kiến thức đã học để hạn chế tác hại của côn trùng đối với đời sống hàng ngày.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ ba ngày 29 tháng 03 năm 2022_
Môn : Toán
Tiết 148: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Các đơn vị đo diện tích, thể tích.
- Cách so sánh các số đo diện tích và thể tích.
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích và tính thể tích các hình đã học.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ…
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
Trò chơi "Truyền điện”
- HS nêu tên các đơn vị đo diện tích, thể tích và nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
- Nhận xét.
GV giới thiệu- ghi đề
_Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích_
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
32'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Các đơn vị đo diện tích, thể tích.
- Cách so sánh các số đo diện tích và thể tích.
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích và tính thể tích các hình đã học.
_* Cách tiến hành:_
HĐ1: Ôn tập về các đơn vị diện tích và đo thể tích
*
H: Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học *
( viết theo thứ tự từ lớn đến bé). *
Gọi 1 HS viết tên các đơn vị đo thể tích (từ bé đến lớn) đã học. *
Gọi HS nêu mối quan hệ đo diện tích và đo thể tích.
HĐ 2: Luyện tập
_Bài 1_:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm bài vào vở.
- GV phát phiếu cho 2 HS làm bài đính lên bảng
- GV quan sát HS làm bài.
+ Yêu cầu HS nêu cách so sánh
+ Gọi HS nhận xét bài của bạn; chữa bài vào vở.
+ GV nhận xét và sửa chữa
_Bài 2_:
*
HS đọc đề bài, tóm tắt *
Cho HS trao đổi cặp làm bài *
1 HS làm phần tóm tắt lên bảng; 1 HS làm bảng phụ; HS dưới lớp làm bài vào vở.
*
Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài.
_Bài 3_(cột a )
- Gọi HS đọc đề.
- Gọi 1HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS khác nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét.
- km2 ; hm2; dam2; m2; dm2; cm2; mm2.
- cm3; dm3; m3.
- HS nêu
-Điền dấu >, < , =.
- HS làm bài.
- HS làm bài phiếu đính kết quả lên bảng
a) 8m2 5 dm2 = 8,05 m2
8m2 5 dm2 < 8,5 m2
8m2 5 dm2 > 8,005 m2
b) 7m3 5dm3 = 7,005 m3
7m3 5dm3 < 7,5 m3
2,94dm3 > 2 dm3 94 cm3
- HS nêu
- HS nhận xét chữa bài.
- HS đọc.
- HS trao đổi làm bài.
- HS làm bài.
Tóm tắt:
Chiều dài: 150 m
Chiều rộng = 2/3 chiều dài.
100 m2 thu 60 kg.
Thửa ruộng thu… tấn thóc?
Bài giải:
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x = 100 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
150 x 100 = 15 000 (m2)
15 000 m2 gấp 100 m2 số lần là:
15 000 : 100 = 150 (lần)
Số tấn thóc thu trên thửa ruộng đó là:
150 x 60 = 9000 (kg) = 9 (tấn)
Đáp số: 9 tấn
-HS chữa bài.
- HS đọc đề
- HS làm bài .
Thể tích của bể nước:
4 x 3 x 2,5 = 30 ( m3)
Thể tích của phần bể có chứa nước :
30 x 80 : 100 = 24 ( m3)
Số lít nước mắm chứa trong bể:
24 m3 = 24000 dm3 = 24000 lít
Đáp số : 24000 lít
b) ( Dành cho HS khá giỏi )
Chiều cao của mức nước trong bể:
24 : ( 4 x 3 ) = 2 (m)
Đáp số : 2m
- HS nhận xét,chữa bài.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo diện tích và thể tích.
Trò chơi: Ai nhanh hơn.
Điền số thích hợp vào chỗ trống. HS thi đua làm bài cá nhân vào bảng nhóm.
6m2 7dm2 =... dm2 470dm2 =...m2
4m3 3dm3 =... dm3 234cm3=...dm3.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 31 + 32 Chính tả
TRONG LỜI MẸ HÁT (_Nghe - viết)_
SANG NĂM CON LÊN BẢY (_Nhớ - viết)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng , trình bày đúng chính tả bài thơ: Trong lời mẹ hát, hướng dẫn viết ở nhà bài: Sang năm con lên bảy.
- Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị .
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
_ _- GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các cơ quan, tổ chức:
Gọi HS viết: Trường Tiểu học Bế Văn Đàn, Công ti Dầu khí Biển Đông, Nhà xuất bản Giáo dục.
- Gv nhận xét trò chơi
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân chương, giải thưởng, danh hiệu.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- HS nghe
- HS nhắc lại
- HS ghi vở
20'
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_*Mục tiêu: _
- Nghe – viết đúng , trình bày đúng chính tả bài thơ: Trong lời mẹ hát, biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
_*Cách tiến hành__:_
- GV đọc bài thơ “Trong lời mẹ hát “ .
- Nội dung bài chính tả là gì ?
- Hướng dẫn HS viết đúng những từ dễ viết sai : ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru
- GV đọc bài chính tả cho HS viết .
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi .
- Chấm chữa bài :
+ GV chọn chấm một số bài của HS.
+ Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
- GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi chính tả cho cả lớp .
- HS đọc
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ .Có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ .
- HS viết từ khó trên giấy nháp.
- HS viết bài chính tả.
- HS soát lỗi .
- 2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm.
12'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_* Mục tiêu: _Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị .
_* Cách tiến hành:_
_a) Trong lời mẹ hát_
* Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2
- GV cho cả lớp đọc thầm đoạn văn : Công ước về quyền trẻ em .
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
- GV mời 1 HS đọc tên các cơ quan , tổ chức có trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em
- Gọi HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị
- GV treo bảng phụ đã viết nội dung ghi nhớ .
- GV cho HS chép lại vào vở tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị và nhận xét cách viết hoa
- GV phát phiếu khổ to cho 3 HS làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng .
_b) Sang năm con lên bảy._
* Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2 .
- Cho HS cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ quan, tổ chức .
- GV mời 1HS đọc tên tìm được .
- Cho HS làm bài vào vở .
- GV phát 04 phiếu cho HS làm trên phiếu .
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.
* Bài tập 3:
- Gọi 1HS đọc nội dung bài tập 3.
- GV cho HS phân tích cách viết tên mẫu .
- Cho HS viết vào vở tên 1 cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa phương.
- GV cho HS lên bảng trình bày kết quả.
- GV nhận xét, sửa chữa .
- HS đọc
- HS đọc thầm đoạn văn : Công ước về quyền trẻ em .
- HS thảo luận ,trả lời.
- HS đọc
- HS nhắc lại.
- Lớp theo dõi trên bảng phụ .
- 1 HS chép lại vào vở tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị và nhận xét cách viết hoa .
- 3HS làm bài tập vào vở và sau đó dán kết quả trên bảng .
- HS đọc
- HS đọc thầm
- HS đọc
- HS làm bài
- HS làm bài
- HS đọc
- HS phân tích cách viết tên mẫu .
- Làm vào vở.
- HS trình bày kết quả.
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS ghi tên các giải thưởng theo đúng quy tắc viết hoa:
+ mai vàng, làn sóng xanh
- Cho HS viết lại tên cơ quan đơn vị cho đúng:
Ủy ban Nhân dân Phường Ngô Mây,…
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng, kỉ niệm chương và tên các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào thực tế.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_ _Môn : Luyện từ và câu
Tiết : 57 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
( Dấu chấm , chấm hỏi , chấm than )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
- Nâng cao kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ , bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu lại các câu ca dao, tục ngữ, câu thơ trong chủ điểm Nhớ nguồn.
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
35'
2. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu: _- HS hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
- Nâng cao kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên .
_*Cách tiến hành:_
_* __Bài 1_:
- Gv Hướng dẫn HS làm BT 1.
- GV gợi ý các yêu cầu của BT .
- GV dán lên bảng tờ giấy phô to truyện : Kỉ lục thế giới
- Cho HS nêu tính khôi hài của mẩu chuyện .
-GV nhận xét , chốt ý .
_* __Bài 2_ :
-Gọi HS đọc yêu cầu BT2.
H. Bài văn nói điều gì?
-GV gợi ý các yêu cầu cần đạt : đọc chậm rãi , phát hiện tập hợp từ nào diễn đạt một ý trọn vẹn , hoàn chỉnh thì đó là một câu .Điền dấu chấm vào cuối bài . Cứ như thế .
- Gv theo dõi HS làm bài. Phát phiếu cho 2 HS làm bài dán lên bảng.
-GV nhận xét , chốt lại ý đúng .
*_Bài 3_:
- Gv Hướng dẫn HS làm BT 3.
- GV gợi ý các yêu cầu của BT .
- GV dán lên bảng tờ giấy phô to truyện : Tỉ số chưa được mở .
- GV nhận xét, chốt ý .
+ Câu trả lời của Hùng trong mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở như thế nào ?
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập .
-HS đọc thầm lại bài.
-Đọc gợi ý , Làm bài cá nhân, Khoanh tròn các dấu câu và suy nghĩ về tác dụng của chúng .
- HS nêu bài làm.
-Lớp nhận xét .
- HS nêu
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập .
-HS đọc thầm bài Thiên đuờng của phụ nữ .Trả lời câu hỏi .
- HS nghe
-HS đọc gợi ý , điền dấu chấm vào bài .
-Những Hs làm trên phiếu lên bảng dán bài làm .
-Lớp nhận xét .
- HS chữa bài
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
-HS đọc thầm lại bài.
-Đọc gợi ý , Làm việc theo cặp , điền dấu chấm vào những chỗ thích hộp và suy nghĩ về tác dụng của chúng .
- 3 HS lên bảng thi làm bài.
-Lớp nhận xét .
- Câu trả lời của Hùng cho biết : Hùng được 0 điểm cả hai bài kiểm tra TV và Toán.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Luyện từ và câu
Tiết 58 : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm , chấm hỏi , chấm than.
Củng cố kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu ở trên.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ , bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên", thi đua làm nhanh bài tập 3
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
35'
2. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu: - _HS tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm , chấm hỏi , chấm than.
- Củng cố kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu ở trên.
_*Cách tiến hành:_
*
_Bài 1_ :
- Gv gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Gv gợi ý: Các em cần đọc chậm rãi từng câu văn , chú ý các câu có ô trống ở cuối và điền dấu chính xác .
-Phát bút dạ và giấy cho HS làm bài theo nhóm.
-GV nhận xét, sửa sai cho Hs .
*
_Bài 2_ :
-Gv Hướng dẫn HS làm Bt2.
Cách làm : Các em cần đọc chậm rãi từng câu văn , chú ý các câu có ô trống ở cuối và điền dấu chính xác .
-Phát bút dạ và giấy cho 3 HS làm bài. Cả lớp làm vào vở BT.
H/ Vì sao Nam bất ngờ trước câu trả lời của Hùng ?
-GV nhận xét và sửa chữa cho Hs.
*
_Bài 3_ :
-Gv Hướng dẫn HS làm Bt3.
-Theo nội dung được nêu trong các ý a, b, c, d, em cần đặt kiểu câu với những dấu câu nào ?
-GV nhận xét chốt ý đúng .
-1 HS đọc nội dung Bt1 .
- HS nghe
-HS thực hiện theo nhóm.
-Những nhóm HS làm xong đính kết quả lên bảng lớp .
-HS nối tiếp nhau trình bày bài làm .
-Lớp nhận xét .
-1 Hs đọc nội dung Bt2.
- HS nghe
-HS làm bài
-Những HS làm trên giấy khổ to thì dán trên bảng lớp .
-HS nối tiếp nhau trình bày bài làm .
-Lớp nhận xét .
- Thấy Hùng nói Hùng chẳng bao giờ nhờ chị giặt quần áo.Nam tưởng Hùng chăm chỉ, tự giặt quần áo . Không ngờ, Hùng cũng lười: Hùng không nhờ chị mà nhờ anh giặt hộ.
-1 Hs đọc nội dung Bt13.
-HS thực hiện theo cặp :
+Ý a: Cần đặt câu khiến , sử dụng dấu chấm than.
+Ý b: Cần đặt câu hỏi , sử dụng dấu chấm hỏi
+Ý c: Cần đặt câu cảm , sử dụng dấu chấm than.
+Ý d: Cần đặt câu cảm, sử dụng dấu chấm than.
-Hs làm vào vở .
-HS nối tiếp nhau trình bày bài làm .
-Lớp nhận xét .
3'
3. Vận dụng:
- Cho HS nhắc lại cách sử dụng các dấu câu vừa ôn.
- GV giáo dục HS
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện cách sử dụng các dấu câu .
-Chuẩn bị tiết sau : Mở rộng vốn từ : Nam và Nữ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...................................................................................................................................................................................................................
_(Từ ngày 28/ 03/ 2022 đến ngày 01 / 04/ 2022)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_28/03_
1
CC
Chào cờ tuần 28
_2_
T
Ôn tập về đo thể tích
_3_
TĐ
Tà áo dài Việt Nam
Bỏ tập đọc: Thuần phục sư tử theo giảm tải CT.
_4_
TD
_5_
KH
Bài 57. Sự sinh sản của ếch
_6_
KH
Bài 58. Sự sinh sản và nuôi con của chim
_3_
_29/03_
_1_
T
Ôn tập về đo diện tích và thể tích (tiếp theo) (tr. 155)
_2_
CT
Nghe - viết (Trong lời mẹ hát)
Nhớ - viết (Sang năm con lên bảy)
Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 33, 34) thành 1 tiết: GV tổ chức dạy học nội dung chính tả âm vần ở trên lớp; HS tự viết chính tả đoạn bài ở nhà
_3_
LTVC
Ôn tập về dấu câu. Trang 110
( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
_4_
LTVC
Ôn tập về dấu câu. Trang 115
( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
_5_
AN
- Ôn hát: Dàn đồng ca mùa hạ
- TĐN số 7 “Em tập lái ô tô”
_4_
_30/03_
sáng
_1_
T
Ôn tập về đo thời gian
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Con gái
_5_
TLV
Trả bài văn tả cây cối
_4_
_30/03_
_chiều_
_1_
LS
Bài 28: Xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình
_2_
ĐL
Bài 27: Châu Đại Dương và Châu Nam Cực
Mục c chuyển thành nội dung tự chọn.
_3_
ĐĐ
Bài 30: Bảo vệ cái đúng cái tốt
Bài mới được bổ sung (cv 3799). Theo hướng dẫn CV 405 BGD_ĐT
_4_
KT
Sử dụng tủ lạnh
Bài mới được bổ sung (cv 3799). Theo hướng dẫn CV 405 BGD_ĐT
_5_
HĐNG
Sinh hoạt theo chủ đề Tháng 3
_5_
_31/03_
_1_
T
Phép cộng
Ghép thành chủ đề. - Tập trung ôn tập về thực hiện bốn phép tính với các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
TLV
Ôn tập về tả con vật
_5_
MT
_6_
_01/04_
_1_
T
Phép trừ
Ghép thành chủ đề. - Tập trung ôn tập về thực hiện bốn phép tính với các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Tả con vật( Kiểm tra viết)
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 28
Thứ hai ngày 28 tháng 03 năm 2022
Tiết : SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: TIẾN BƯỚC LÊN ĐOÀN.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học
- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.
II. CHUẨN BỊ :
- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 28
- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
33'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:
( TPT điều hành thực hiện)
*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục.
- Ổn định nề nếp.
*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại sân trường)_
- Chào cờ theo nghi thức Đội do TPT điều hành.
- Nghỉ-Nghiêm!
Chào cờ - Chào!
- Quốc ca!
- Đội ca!
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”
*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 28
_* __TPT Đội nhận xét thi đua trong tuần. _
_-Tổng kết điểm thi đua trong tuần 26._
_Nhận xét ưu điểm, tồn tại. _
- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:
+ Thực hiện nội qui nhà trường.
+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.
+ Ngày 02/4/2022, Liên đội tiến hành tổ chức ngày hội “Thiếu nhi vui khỏe – Tiến bước lên đoàn”.khối 4 và 5.
+ Các chi đội nộp bài sưu tập Tem về bộ phận TPT Đội.
+ Duy trì sinh hoạt Đội TNTP Hồ Chí Minh và sinh hoạt Sao nhi đồng theo lịch.
_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._
- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 28.
2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :
( GVCN điều hành thực hiện)
- Nhận xét việc học tập, ôn tập và chất lượng giữa học kì 2.
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ. Hô đáp khẩu hiệu.
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
- Lắng nghe . Tham gia
- Lắng nghe.
-Thực hiện
-----------------------------------------------------
Tiết 147 Môn: Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng-ti- mét khối; viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thể tích.
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a). HSNK làm thêm Bài 3b
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi: “ Ai nhanh hơn, đúng hơn”
- Lớp chia thành 3-4 đội. Mỗi đội chọn 3 bạn tham gia trò chơi tiếp sức, điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a./ 17 m38dm3 = …..…..…m3 ‚ 1947cm3 = ..........................m3
b/ m3 = ....…………dm3 8,075m3= ……………….dm3
GV giới thiệu, ghi đề: _Ôn tập về đo thể tích_- GV nhận xét trò chơi
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng-ti- mét khối; viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thể tích.
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a). HSNK làm thêm Bài 3b
_* Cách tiến hành:_
2. Thực hành- Luyện tập:
_Bài 1_: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS lên bảng điền vào bảng phụ.
- HS tự làm bài vào vở.
+ Gọi Hs nhận xét bài của bạn; chữa bài vào vở.
+ GV nhận xét và sửa chữa
*
HS đọc thầm tên các đơn vị đo và phần “quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau”.
_Bài 2_: ( Cột 1 )Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài, Gv theo dõi giúp HS yếu
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét và đổi vở chữa bài.
- Nhận xét, chữa bài.
_Bài 3:_ ( Cột 1 )Viết số đo sau dưới dạng số thập phân
- Gv gợi ý. HS tự làm vào vở.
- Gọi 2 Hs lên bảng làm bài.
+ Gọi HS nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét.
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài.
- HS nhận xét chữa bài
*
HS đọc.
*
HS đọc đề bài, rồi tự làm vào vở.
- HS làm bài trên bảng nêu cách làm
1 m3 = 1000 dm3
7,268 m3 = 7268 dm3 ;
0,5 m3 = 500 dm3
3 m3 2 dm3 = 3002 dm3
( Cột 2 :Dành cho HS khá giỏi )
1 dm3 = 1000 c m 3
4,351 dm3 = 4351 cm3
0,2 dm3 = 200 cm3
1 dm3 9 cm3 = 1009 cm3.
- HS đọc đề
- HS làm bài vào vở.
- HS làm bài trên bảng nêu cách làm
a) 6 m 272 dm3 = 6,272 m3 ;
( Dành cho HS khá giỏi
2105 cm3 = 2,105 dm3 ;
3 m3 82 dm3 = 3,082 m3 )
b) 8 dm3 439 cm3 = 8,439 cm3 ;
( Dành cho HS khá giỏi
3670 cm3 = 3,670 dm3 ;
5 dm3 77 cm3 = 5,077 dm3 )
- HS nhận xét chữa bài
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Nêu bảng đơn vị đo diện tích
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo vừa học.
- HS nêu
- Hãy ghi 5 bài tập đổi đơn vị đo thể tích mà em nghĩ ra rồi đố bạn bên cạnh và ngược lại.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Tập đọc
Tiết 60 : TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: _Sự hình thành và phát triển của áo dài Việt Nam. Vẻ đẹp của áo dài là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây._
_Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:_
* Năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào dân tộc, quý trọng truyền thống dân tộc với phong cách hiện đại .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh ảnh minh hoạ bài học .
- HS : SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động Mở đầu :
Xem clip bài hát: Một thoáng quê hương
- Trang phục chính của những người con gái trong đoạn phim mặc trang phục gì?
- Nhận xét.
Áo dài được hình thành khi nào, nó có vai trò gì trong văn hóa của người Việt Nam ta. Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm câu trả lời qua bài tập đọc Tà áo dài Việt Nam. GV ghi đề.
32'
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: _Chiếc áo Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam._
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam.
_* Cách tiến hành:_
12'
10'
10'
*_Luyện đọc_ :
- GV gọi 1 HS đọc.
- Gv cho HS xem Tranh Thiếu nữ bên hoa huệ ( của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân)
- Chia đoạn : chia 4 đoạn ( mỗi lần xuống dòng là một đoạn ) .
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
-Luyện đọc các từ khó : áo cánh , phong cách , tế nhị , xanh hồ thuỷ , tân thời , y phục .
- Cho HS nêu câu văn dài khó đọc – GV luyện HS cách ngắt nghỉ hơi.
- Cho HS đọc nối tiếp ( lần 2 )
- HS đọc bài theo cặp
- Gv đọc mẫu toàn bài .
_Tìm hiểu bài_ :
* Đoạn 1 :
H:Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa ?
Giải nghĩa từ :mặc áo lối mớ ba , mớ bảy .
*Đoạn 2,3 :
H:Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền ?
Giải nghĩa từ :_áo tứ thân , áo năm thân_ .
*Đoạn 4:
H:Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam ?
Giải nghĩa từ :_Thanh thoát ._
- Em có nhận xét gì về vẻ đẹp của nguời phụ nữ trong tà áo dài?
- Gv cho HS nêu nội dung bài. Gv ghi nội dung lên bảng.
- Gv chốt lại bài kết hợp giáo dục HS giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN.
c/ Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS nêu giọng đọc .
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :
" Phụ nữ Việt Nam xưa…….
…..thanh thoát hơn."
- GV gọi 1 HS đọc
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét.
-1HS đọc toàn bài .
- HS xem tranh
- HS chia đoạn
-HS đọc thành tiếng nối tiếp .
- Luyện đọc từ khó
- HS nêu câu văn đài khó đọc – Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp – Đọc trước lớp
-HS lắng nghe .
-1HS đọc đoạn + câu hỏi
- Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu , phủ bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu ….
- HS luyện giải nghĩa từ
-HS đọc thầm + câu hỏi .
-Là áo dài cổ truyền đã được cải tiến gồm hai thân nhưng vẫn giữ được vẻ đẹp kín đáo
- HS xem tranh
-1HS đọc đoạn + câu hỏi
-Vì như thế phụ nữ Việt Nam đẹp hơn , tự nhiên hơn , mềm mại , thanh thoát hơn .
- HS phát biểu
- HS nêu nội dung bài: _Sự hình thành và phát triển của áo dài Việt Nam. Vẻ đẹp của áo dài là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây._
-HS lắng nghe .
- Đọc nối tiếp mỗi em một đoạn
- HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS nêu giọng đọc,cách ngắt nghỉ hơi,từ ngữ cần nhấn giọng
- 1 HS đọc
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp .
-HS thi đọc diễn cảm .trước lớp .
3'
3. Hoạt động vận dụng:
- GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét tiết học.
- Trao đổi với người thân để hiểu cần làm gì để thể hiện mình là người biết tôn trọng nữ giới.
* IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Khoa học
Tiết : 57 _SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài, HS biết: Vẽ sơ đồ và nói chu trình sinh sản của ếch.
II. CHUẨN BỊ :
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học, ý thức bảo vệ các loài động vật.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: - GV : Hình trang 106, 107 SGK.
- HS : SGK, Sưu tầm tranh ảnh về ếch.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Xem ai nhớ nhất" với các câu hỏi:
- Nêu đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng ?
- Nêu biện pháp phòng chống côn trùng phá hoại mùa màng ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ Vẽ sơ đồ và nói chu trình sinh sản của ếch.
_* Cách tiến hành:_
HĐ 1_ : _Tìm hiểu sự sinh sản của ếch.
@Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm sinh sản của ếch.
@Cách tiến hành:
Bước 1:Làm việc theo cặp.
GV cho HS đọc mục Bạn cần biết trước rồi trả lời các câu hỏi).
+ Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào ?
+ Ếch đẻ trứng ở đâu ?
+ Trứng ếch nở thành gì ?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV gọi lần lượt một số HS trả lời từng câu hỏi trên.
- GV cho HS chỉ vào từng hình trang 116, 117 SGK. Nêu sự phát triển của nòng nọc cho đến khi thành ếch ?
_GV __Kết luận:_
_HĐ 2 :_ Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch.
@Mục tiêu:HS vẽ được sơ đồ và nói về chu trình sinh sản của ếch .
@Cách tiến hành: Làm việc cá nhân
*
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
GV đi tới từng HS hướng dẫn góp ý.
- GV theo dõi và chỉ định một số HS giới thiệu sơ đồ của mình trước lớp.
-2 HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi và trả lời các câu hỏi trang 106 và 107 SGK (trường hợp không ở gần vùng ao, hồ.)
- 2 HS đọc mục bạn cần biết và trả lời .
- Ếch thường đẻ trứng đầu mùa hạ, ngay sau cơn mưa lớn.
- Ếch đẻ trứng xuống nước tạo thành những chùm nổi lền bềnh trên mặt nước.
- Trứng ếch nở ra nòng nọc, nòng nọc phát triển thành ếch.
- HS trả lời câu hỏi trên.
*
H 1: Ếch đực đang gọi ếch cái; *
H2: Trứng ếch; *
H3: Trứng ếch mới nở; *
H4: Nòng nọc con; *
H5: Nòng nọc lớn dần lên, mọc ra 2 chân phía sau; *
H6: Nòng nọc mọc tiếp 2 chân phía trước; *
H7: Ếch con đã hình thành 4 chân, đuôi ngắn dần và bắt đầu nhảy lên bờ; *
H8: Ếch trưởng thành.
- Từng HS vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch vào vở.
- HS chỉ vào sơ đồ mới vẽ vừa trình bày chu trình sinh sản của ếch với bạn bên cạnh.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
Tổ chức trò chơi: «Bắn pháo hoa»
Củng cố kiến thức vừa học.
- Thi vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch?
HS thi đua vẽ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn: Khoa học
Tiết 58 : _Sự sinh sản và nuôi con của chim_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng.
- Nói về sự nuôi con của chim.
_* Điều chỉnh: Không yêu cầu tất cả học sinh sưu tầm tranh ảnh về sự nuôi con của chim._
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ trang 114, 115 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Ong đi tìm nhụy" với các câu hỏi:
- Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào ?
- Ếch đẻ trứng ở đâu ?
- Vẽ sơ đồ và nói về chu trình sinh sản của ếch
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người.
_* Cách tiến hành:_
b/ Hoạt động :
_HĐ 1__ : _ Quan sát.
@Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng.
@Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
+ So sánh, tìm ra sự khác nhau giữa các quả trứng ở H 2
+Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà trong các hình 2b, 2c,và 2d?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV gọi đại diện một số cặp đặt câu hỏi cho các hình kết hợp với các câu hỏi trong SGK và chỉ định các bạn cặp khác trả lời. Bạn nào trả lời được có quyền đặt câu hỏi cho bạn khác trả lời. Các HS khác có thể bổ sung và xung phong đặt những câu hỏi khác.
_Kết luận:_
_HĐ 2 :_ Thảo luận.
@Mục tiêu: HS nói được về sự nuôi con của chim.
@Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm.
- Bạn có nhận xét gì về những con chim non, gà con mới nở. Chúng đã tự kiếm mồi được chưa? Tại sao?
Bước 2: Thảo luận cả lớp.
_GV nhận xét- k__ết luận__:_
- 2 HS ngồi cạnh nhau dựa vào các câu hỏi trang 118 SGK để hỏi và trả lời nhau
+ H2a: Qủa trứng chưa ấp;
H2b: quả trứng đã được ấp 10 ngày;
H2c: Qủa trứng đã được ấp khoảng 15 ngày;
H2d: quả trứng đã được ấp khoảng 20 ngày.
- H2b:Có thể nhìn thấy mắt gà;
H2c:có thể nhìn thấy phần đầu, mỏ, chân, lông gà;
H2d : có thể nhìn thấy đầy đủ các bộ phận của con gà, mắt đang mở.
-HS làm theo hướng dẫn của GV.
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 119 SGK và thảo luận các câu hỏi.
- Những con gà chim non mới nở rất yếu ớt chúng chưa tự kiếm mồi được
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung
-HS nghe
3'
3.Hoạt động vận dụng:
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật.
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 119SGK
- Vẽ sơ đồ vòng đời của một loài chim mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
- Vận dụng kiến thức đã học để hạn chế tác hại của côn trùng đối với đời sống hàng ngày.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ ba ngày 29 tháng 03 năm 2022_
Môn : Toán
Tiết 148: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Các đơn vị đo diện tích, thể tích.
- Cách so sánh các số đo diện tích và thể tích.
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích và tính thể tích các hình đã học.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ…
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
Trò chơi "Truyền điện”
- HS nêu tên các đơn vị đo diện tích, thể tích và nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
- Nhận xét.
GV giới thiệu- ghi đề
_Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích_
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
32'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Các đơn vị đo diện tích, thể tích.
- Cách so sánh các số đo diện tích và thể tích.
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích và tính thể tích các hình đã học.
_* Cách tiến hành:_
HĐ1: Ôn tập về các đơn vị diện tích và đo thể tích
*
H: Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học *
( viết theo thứ tự từ lớn đến bé). *
Gọi 1 HS viết tên các đơn vị đo thể tích (từ bé đến lớn) đã học. *
Gọi HS nêu mối quan hệ đo diện tích và đo thể tích.
HĐ 2: Luyện tập
_Bài 1_:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm bài vào vở.
- GV phát phiếu cho 2 HS làm bài đính lên bảng
- GV quan sát HS làm bài.
+ Yêu cầu HS nêu cách so sánh
+ Gọi HS nhận xét bài của bạn; chữa bài vào vở.
+ GV nhận xét và sửa chữa
_Bài 2_:
*
HS đọc đề bài, tóm tắt *
Cho HS trao đổi cặp làm bài *
1 HS làm phần tóm tắt lên bảng; 1 HS làm bảng phụ; HS dưới lớp làm bài vào vở.
*
Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài.
_Bài 3_(cột a )
- Gọi HS đọc đề.
- Gọi 1HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS khác nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét.
- km2 ; hm2; dam2; m2; dm2; cm2; mm2.
- cm3; dm3; m3.
- HS nêu
-Điền dấu >, < , =.
- HS làm bài.
- HS làm bài phiếu đính kết quả lên bảng
a) 8m2 5 dm2 = 8,05 m2
8m2 5 dm2 < 8,5 m2
8m2 5 dm2 > 8,005 m2
b) 7m3 5dm3 = 7,005 m3
7m3 5dm3 < 7,5 m3
2,94dm3 > 2 dm3 94 cm3
- HS nêu
- HS nhận xét chữa bài.
- HS đọc.
- HS trao đổi làm bài.
- HS làm bài.
Tóm tắt:
Chiều dài: 150 m
Chiều rộng = 2/3 chiều dài.
100 m2 thu 60 kg.
Thửa ruộng thu… tấn thóc?
Bài giải:
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x = 100 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
150 x 100 = 15 000 (m2)
15 000 m2 gấp 100 m2 số lần là:
15 000 : 100 = 150 (lần)
Số tấn thóc thu trên thửa ruộng đó là:
150 x 60 = 9000 (kg) = 9 (tấn)
Đáp số: 9 tấn
-HS chữa bài.
- HS đọc đề
- HS làm bài .
Thể tích của bể nước:
4 x 3 x 2,5 = 30 ( m3)
Thể tích của phần bể có chứa nước :
30 x 80 : 100 = 24 ( m3)
Số lít nước mắm chứa trong bể:
24 m3 = 24000 dm3 = 24000 lít
Đáp số : 24000 lít
b) ( Dành cho HS khá giỏi )
Chiều cao của mức nước trong bể:
24 : ( 4 x 3 ) = 2 (m)
Đáp số : 2m
- HS nhận xét,chữa bài.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo diện tích và thể tích.
Trò chơi: Ai nhanh hơn.
Điền số thích hợp vào chỗ trống. HS thi đua làm bài cá nhân vào bảng nhóm.
6m2 7dm2 =... dm2 470dm2 =...m2
4m3 3dm3 =... dm3 234cm3=...dm3.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 31 + 32 Chính tả
TRONG LỜI MẸ HÁT (_Nghe - viết)_
SANG NĂM CON LÊN BẢY (_Nhớ - viết)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng , trình bày đúng chính tả bài thơ: Trong lời mẹ hát, hướng dẫn viết ở nhà bài: Sang năm con lên bảy.
- Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị .
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
_ _- GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các cơ quan, tổ chức:
Gọi HS viết: Trường Tiểu học Bế Văn Đàn, Công ti Dầu khí Biển Đông, Nhà xuất bản Giáo dục.
- Gv nhận xét trò chơi
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân chương, giải thưởng, danh hiệu.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- HS nghe
- HS nhắc lại
- HS ghi vở
20'
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_*Mục tiêu: _
- Nghe – viết đúng , trình bày đúng chính tả bài thơ: Trong lời mẹ hát, biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
_*Cách tiến hành__:_
- GV đọc bài thơ “Trong lời mẹ hát “ .
- Nội dung bài chính tả là gì ?
- Hướng dẫn HS viết đúng những từ dễ viết sai : ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru
- GV đọc bài chính tả cho HS viết .
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi .
- Chấm chữa bài :
+ GV chọn chấm một số bài của HS.
+ Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
- GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi chính tả cho cả lớp .
- HS đọc
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ .Có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ .
- HS viết từ khó trên giấy nháp.
- HS viết bài chính tả.
- HS soát lỗi .
- 2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm.
12'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_* Mục tiêu: _Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị .
_* Cách tiến hành:_
_a) Trong lời mẹ hát_
* Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2
- GV cho cả lớp đọc thầm đoạn văn : Công ước về quyền trẻ em .
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
- GV mời 1 HS đọc tên các cơ quan , tổ chức có trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em
- Gọi HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị
- GV treo bảng phụ đã viết nội dung ghi nhớ .
- GV cho HS chép lại vào vở tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị và nhận xét cách viết hoa
- GV phát phiếu khổ to cho 3 HS làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng .
_b) Sang năm con lên bảy._
* Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2 .
- Cho HS cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ quan, tổ chức .
- GV mời 1HS đọc tên tìm được .
- Cho HS làm bài vào vở .
- GV phát 04 phiếu cho HS làm trên phiếu .
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.
* Bài tập 3:
- Gọi 1HS đọc nội dung bài tập 3.
- GV cho HS phân tích cách viết tên mẫu .
- Cho HS viết vào vở tên 1 cơ quan, xí nghiệp, công ti ở địa phương.
- GV cho HS lên bảng trình bày kết quả.
- GV nhận xét, sửa chữa .
- HS đọc
- HS đọc thầm đoạn văn : Công ước về quyền trẻ em .
- HS thảo luận ,trả lời.
- HS đọc
- HS nhắc lại.
- Lớp theo dõi trên bảng phụ .
- 1 HS chép lại vào vở tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị và nhận xét cách viết hoa .
- 3HS làm bài tập vào vở và sau đó dán kết quả trên bảng .
- HS đọc
- HS đọc thầm
- HS đọc
- HS làm bài
- HS làm bài
- HS đọc
- HS phân tích cách viết tên mẫu .
- Làm vào vở.
- HS trình bày kết quả.
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS ghi tên các giải thưởng theo đúng quy tắc viết hoa:
+ mai vàng, làn sóng xanh
- Cho HS viết lại tên cơ quan đơn vị cho đúng:
Ủy ban Nhân dân Phường Ngô Mây,…
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng, kỉ niệm chương và tên các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào thực tế.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_ _Môn : Luyện từ và câu
Tiết : 57 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
( Dấu chấm , chấm hỏi , chấm than )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
- Nâng cao kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên .
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ , bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu lại các câu ca dao, tục ngữ, câu thơ trong chủ điểm Nhớ nguồn.
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
35'
2. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu: _- HS hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
- Nâng cao kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên .
_*Cách tiến hành:_
_* __Bài 1_:
- Gv Hướng dẫn HS làm BT 1.
- GV gợi ý các yêu cầu của BT .
- GV dán lên bảng tờ giấy phô to truyện : Kỉ lục thế giới
- Cho HS nêu tính khôi hài của mẩu chuyện .
-GV nhận xét , chốt ý .
_* __Bài 2_ :
-Gọi HS đọc yêu cầu BT2.
H. Bài văn nói điều gì?
-GV gợi ý các yêu cầu cần đạt : đọc chậm rãi , phát hiện tập hợp từ nào diễn đạt một ý trọn vẹn , hoàn chỉnh thì đó là một câu .Điền dấu chấm vào cuối bài . Cứ như thế .
- Gv theo dõi HS làm bài. Phát phiếu cho 2 HS làm bài dán lên bảng.
-GV nhận xét , chốt lại ý đúng .
*_Bài 3_:
- Gv Hướng dẫn HS làm BT 3.
- GV gợi ý các yêu cầu của BT .
- GV dán lên bảng tờ giấy phô to truyện : Tỉ số chưa được mở .
- GV nhận xét, chốt ý .
+ Câu trả lời của Hùng trong mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở như thế nào ?
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập .
-HS đọc thầm lại bài.
-Đọc gợi ý , Làm bài cá nhân, Khoanh tròn các dấu câu và suy nghĩ về tác dụng của chúng .
- HS nêu bài làm.
-Lớp nhận xét .
- HS nêu
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập .
-HS đọc thầm bài Thiên đuờng của phụ nữ .Trả lời câu hỏi .
- HS nghe
-HS đọc gợi ý , điền dấu chấm vào bài .
-Những Hs làm trên phiếu lên bảng dán bài làm .
-Lớp nhận xét .
- HS chữa bài
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
-HS đọc thầm lại bài.
-Đọc gợi ý , Làm việc theo cặp , điền dấu chấm vào những chỗ thích hộp và suy nghĩ về tác dụng của chúng .
- 3 HS lên bảng thi làm bài.
-Lớp nhận xét .
- Câu trả lời của Hùng cho biết : Hùng được 0 điểm cả hai bài kiểm tra TV và Toán.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Luyện từ và câu
Tiết 58 : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm , chấm hỏi , chấm than.
Củng cố kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu ở trên.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ , bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên", thi đua làm nhanh bài tập 3
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
35'
2. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu: - _HS tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm , chấm hỏi , chấm than.
- Củng cố kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu ở trên.
_*Cách tiến hành:_
*
_Bài 1_ :
- Gv gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Gv gợi ý: Các em cần đọc chậm rãi từng câu văn , chú ý các câu có ô trống ở cuối và điền dấu chính xác .
-Phát bút dạ và giấy cho HS làm bài theo nhóm.
-GV nhận xét, sửa sai cho Hs .
*
_Bài 2_ :
-Gv Hướng dẫn HS làm Bt2.
Cách làm : Các em cần đọc chậm rãi từng câu văn , chú ý các câu có ô trống ở cuối và điền dấu chính xác .
-Phát bút dạ và giấy cho 3 HS làm bài. Cả lớp làm vào vở BT.
H/ Vì sao Nam bất ngờ trước câu trả lời của Hùng ?
-GV nhận xét và sửa chữa cho Hs.
*
_Bài 3_ :
-Gv Hướng dẫn HS làm Bt3.
-Theo nội dung được nêu trong các ý a, b, c, d, em cần đặt kiểu câu với những dấu câu nào ?
-GV nhận xét chốt ý đúng .
-1 HS đọc nội dung Bt1 .
- HS nghe
-HS thực hiện theo nhóm.
-Những nhóm HS làm xong đính kết quả lên bảng lớp .
-HS nối tiếp nhau trình bày bài làm .
-Lớp nhận xét .
-1 Hs đọc nội dung Bt2.
- HS nghe
-HS làm bài
-Những HS làm trên giấy khổ to thì dán trên bảng lớp .
-HS nối tiếp nhau trình bày bài làm .
-Lớp nhận xét .
- Thấy Hùng nói Hùng chẳng bao giờ nhờ chị giặt quần áo.Nam tưởng Hùng chăm chỉ, tự giặt quần áo . Không ngờ, Hùng cũng lười: Hùng không nhờ chị mà nhờ anh giặt hộ.
-1 Hs đọc nội dung Bt13.
-HS thực hiện theo cặp :
+Ý a: Cần đặt câu khiến , sử dụng dấu chấm than.
+Ý b: Cần đặt câu hỏi , sử dụng dấu chấm hỏi
+Ý c: Cần đặt câu cảm , sử dụng dấu chấm than.
+Ý d: Cần đặt câu cảm, sử dụng dấu chấm than.
-Hs làm vào vở .
-HS nối tiếp nhau trình bày bài làm .
-Lớp nhận xét .
3'
3. Vận dụng:
- Cho HS nhắc lại cách sử dụng các dấu câu vừa ôn.
- GV giáo dục HS
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện cách sử dụng các dấu câu .
-Chuẩn bị tiết sau : Mở rộng vốn từ : Nam và Nữ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...................................................................................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất