Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 15h:10' 28-03-2024
Dung lượng: 251.5 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 28
(Từ ngày 01/04 đến ngày 05/04/2024)
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng
những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu”
(BT1); bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
đọc và trả lời câu hỏi trong bài cũ
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả HS) về chỗ chuẩn bị.
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- HS trả lời
- GV nhận xét đánh giá.
- HS nhận xét
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng
kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
đọc thầm.
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm. HS
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
nêu.
- Có những loại câu ghép nào ?
- HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn
làm bài bảng lớp.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- HS nhận xét, chia sẻ
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
ghép: Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ
màng dịu hơi sương.
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử
dụng các câu ghép được nối với nhau bằng
các cách đã được học.
1

Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” và - HS thi đọc
trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét
- HS nghe
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lại 1- 2 phút)
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
- GV nhận xét đánh giá.
lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
Bài 2: HĐ cá nhân
- Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ,
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ
trống để tạo câu ghép:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm
sau đó chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác nêu - HS nêu, ví dụ:
tiếp vế còn lại cho phù hợp
+ HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
- Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành thạo + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
- Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra.
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
2

- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và lại 1- 2 phút)
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
- GV nhận xét đánh giá.
lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
Bài 2: HĐ cá nhân
trong phiếu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc bài văn
- Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
- GV đọc mẫu bài văn.
- Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK
- 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1
- Trình bày kết quả
HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ,
tình cảm của tác giả với quê hương?
nhớ thương mãnh liệt, day dứt.
+ Điều gì gắn bó tác giả với quê hương?
+ Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ
+ Tìm các câu ghép trong bài?
niệm của tuổi thơ.
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay + Tất cả các câu trong bài đều là câu
thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn? ghép.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ khi - HS nghe và thực hiện.
nói và viết.
- Về nhà làm bài nhẩm lại BT2
Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
3

Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn
ý cho bài văn miêu tả mà em thích.
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét, kết luận
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Trong các bài tập đọc là văn miêu tả
kể trên, em thích nhất bài nào ? vì sao?
- Về nhà luyện tập viết văn miêu tả

Hoạt động HS
- HS hát
- HS ghi vở
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại
1- 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc thuộc lòng) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- HS tra mục lục và tìm nhanh các bài đọc
là văn miêu tả sau đó chia sẻ: Có 3 bài
văn miêu tả. Phong cảnh đền Hùng, Hội
thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào
bảng nhóm, mỗi HS 1 bài khác nhau.
- HS nêu

Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 5)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ 100 chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình
tiêu biểu để miêu tả.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số tranh ảnh về các cụ già
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Nghe viết
- Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán hàng - HS đọc.
nước chè”.
- Cả lớp theo dõi.
- Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ bán
4

hàng nước chè”, giọng thong thả, rõ ràng.
- Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài.
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính tả.
- Luyện viết từ khó
- Giáo viên đọc cho HS viết bài.
- Chấm, chữa bài.
+ Giáo viên đọc cho HS soát lại bài
- GV chấm bài và nhận xét bài viết
Hoạt động 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu hỏi:
+ Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm về
ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán
hàng nước chè?
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+ Tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Khi viết văn miêu tả ngoại hình của một
cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm gì?
- Viết đoạn văn tả ngoại hình bà của em.

- Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán
hàng nước chè dưới gốc bàng.
+ Tuổi già, tuồng chèo …
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
- Học sinh nghe và viết bài.
- Học sinh theo dõi soát bài và chữa
lỗi.
- HS đọc yêu cầu
+ Tả ngoại hình.
+ Tả tuổi của bà.
+ so sánh với cây bàng già, mái tóc
bạc trắng.
- HS viết đoạn văn vào vở, 1 HS làm
bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện

Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 6)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp để
liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lời - HS đọc trong SGK(hoặc đọc thuộc
1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ
- GV nhận xét đánh giá.
định
5

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy
nghĩ, làm bài cá nhân, dùng bút chì điền vào
chỗ trống để liên kết câu.
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng.
- 1 HS đọc lại lời giải đúng.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vận dụng cách liên kết câu vào nói và viết.
- Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại các BT 1,2;
chuẩn bị giấy bút làm bài kiểm tra viết.

- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào
bảng nhóm
- HS nối tiếp nhau trình bày bài làm
của mình
- HS nghe và thực hiện

Tiếng Việt
KIỂM TRA (Đọc)
----------------------------------------------------------Tiếng Việt
KIỂM TRA (Viết)
----------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời
gian để làm các bài tập 1, bài 2.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện":
- HS chơi trò chơi
Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời
gian của chuyển động.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy.
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó
máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì?
chia sẻ cách làm:
6

- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần
thời gian đi của ô tô?
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc
của xe máy?
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa vận tốc và thời gian khi chuyển
động trên một quãng đường?
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng
đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận tốc,
quãng đường, thời gian để luyện tập cho
thành thạo hơn.

- HS chia sẻ
- Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần
thời gian đi của ô tô.
- Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của
xe máy 
- Cùng quãng đường, nếu thời gian đi của
xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô
thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc
của xe máy
- HS đọc
- HS làm vở, 1 HS lên bảng làm
- HS chia sẻ cách làm
- HS nghe và thực hiện

Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
*Tập trung vào bài toán cơ bản: mối quan hệ vận tốc, thời gian, quãng đường)
Chuyển BT2 làm trước BT 1a

- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1a : HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc bài tập
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
- HS thảo luận
+ Có mấy chuyển động đồng thời trong
bài toán? 
- 2 chuyển động: xe máy và ô tô
7

+ Đó là chuyển động cùng chiều hay ngược chiều ?
+ HS vẽ sơ đồ
- GV giải thích: Khi ô tô gặp xe máy thì cả
ô tô và xe máy đi hết quãng đường 180
km từ hai chiều ngược nhau
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 1b: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS làm tương tự như phần a
- GV nhận xét , kết luận
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc đề bài, thảo luận:
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Để giải bài toán chuyển động ngược
chiều trong cùng một thời gian ta cần thực
hiện mấy bước giải, đó là những bước nào
- Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài toán
về chuyển động ngược chiều của hai
chuyển động không cùng một thời điểm
xuất phát.

- Chuyển động ngược chiều
- HS quan sát
- HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó
chia sẻ cách làm:
- HS đọc
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó
chia sẻ cách làm
- HS đọc
- lấy vận tốc nhân với thời gian
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ
- HS báo cáo giáo viên
- HS nêu:
+ B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển
động ngược chiều trong cùng một thời
gian (v1 + v2)
+ B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau
( s: (v1 + v2) )

Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu cách - HS chơi trò chơi
tính vận tốc, quãng đường, thời gian của
chuyển động đều.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
8

Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi:
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ
- Giáo viên nhận xét kết luận
Bài 1a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu:
+ Có mấy chuyển động đồng thời?
+ Đó là CĐ cùng chiều hay ngược chiều?
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 1b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm tương tự phần a.
- Giáo viên nhận xét chữa bài
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu các bước giải của bài toán chuyển
động cùng chiều đuổi kịp nhau?
- Chia sẻ với mọi người cách giải dạng toán
trên và vận dụng vào thực tế cuộc sống.

- Học sinh đọc bài tập, làm bài cặp đôi
- Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
- Học sinh làm vào vở, 1 HS làm bài
trên bảng lớp sau đó chia sẻ
- Học sinh đọc đề bài.
- Có 2 chuyển động đồng thời.
- Đó là 2 chuyển động cùng chiều
- HS làm bài, chia sẻ cách làm
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- Cả lớp làm vở sau đó lên bảng làm
bài và chia sẻ kết quả
- HS nêu:
+ B1: Tìm hiệu vận tốc (v1 - v2)
+ B2: Tìm thời gian để đuổi kịp nhau
s : (v1 - v2)

Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc,viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2,3, 5, 9.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3 (cột 1), bài 5.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đọc cho - HS làm bài
nhau nghe mỗi số rồi nêu giá trị của a) Đọc các số
chữ số 5 trong mỗi số đó.
b) Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số
- GV nhận xét, kết luận
trên
Bài 2: HĐ cá nhân
9

- Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS chia sẻ kết quả:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Yêu a, Ba số tự nhiên liên tiếp:
cầu HS nêu cách tìm
b, Ba số chẵn liên tiếp:
c, Ba số lẻ liên tiếp:
Bài 3(cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS làm bài
bài, chia sẻ cách làm:
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 5: HĐ cá nhân
- Tìm chữ số thích hợp để khi viết vào ô
- Gọi HS đọc yêu cầu
trống ta được:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS cả lớp làm vào vở, sau đó chia sẻ kết
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
quả
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS nêu lại các dấu hiệu chia hết - HS nêu
đã học
- Về nhà tìm hiểu thêm các dấu hiệu
chia hết cho một số khác, chẳng hạn
như dấu hiệu chia hết cho 4, 8
Toán
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các
phân số không cùng mẫu số.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 , bài 3(a, b), bài 4.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Nêu cách - HS chơi trò chơi
rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài. Viết phân số chỉ phần - HS tự làm rồi chia sẻ kết quả
đã tô màu mỗi hình ở phần a và viết hỗn số
chỉ phần đã tô màu của mỗi hình ở phần b.
- GV nhận xét, kết luận
10

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu lại cách rút gọn phân số
- Rút gọn các phân số
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nêu
- Lưu ý, khi rút gọn phân số phải được phân - Cả lớp làm vào vở sau đó chia sẻ
số tối giản, tìm xem tử số và mẫu số cùng cách làm
chia hết cho số lớn nhất nào.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV giúp HS tìm mẫu số chung bé nhất
- Quy đồng mẫu số các phân số
- GV nhận xét chữa bài
- 2 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào
Bài 4: HĐ cá nhân
vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài, so sánh 2 phân số - HS nêu
cùng mẫu và khác mẫu
- Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng
- GV nhận xét chữa bài
làm, chia sẻ cách làm
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhắc lại cách so sánh và quy đồng các - HS nhắc lại
phân số
- Về nhà tìm hiểu thêm các cách so sánh
phân số khác.
--------------------------------------------------Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.

*Không yêu cầu tất cả HS vẽ hoặc sưu tầm tranh ảnh những con vật mà bạn thích. GV
hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có khả năng , có điều kiện được vẽ, sưu
tầm, triển lãm. (Theo giảm tải của Bộ - công văn số 5842).

- Góp phần phát triển Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế
giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con
người.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học. Giáo dục
ý thức bảo vệ các loài động vật, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
- HS: SGK, Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng những cây con từ bộ
11

phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh
sản có sự thụ tinh. Vậy thế nào là sự thụ tinh?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 112
SGK
+ Đa số động vật được chia thành mấy nhóm?
+ Đó là những giống nào?
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật được sinh
ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là
gì?
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử phát triển
thành gì?
Hoạt động 2: Các cách sinh sản của động vật
+ Động vật sinh sản bằng cách nào?
- GV chia lớp thành các nhóm
- GV yêu cầu các nhóm phân loại các con vật mà
nhóm mình mang đến lớp, những con vật trong
các hình SGK thành 2 nhóm: động vật đẻ trứng
và động vật đẻ con
- Trình bày kết quả
- GV ghi nhanh lên bảng. Ví dụ:
Tên con vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con
Gà, chim, rắn, cá sấu, Chuột, cá heo, cá voi,
vịt, rùa, cá vàng, sâu, khỉ, dơi, voi, hổ, báo,
ngỗng, đà điểu,…
ngựa, lợn, chó, mèo,...
3. Hoạt động thực hành: Người họa sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về những con
vật mà em yêu thích
- Gợi ý HS có thể vẽ tranh về:
+ Con vật đẻ trứng; Con vật đẻ con…
- Trình bày sản phẩm
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu vai trò của sự sinh sản của động vật đối với
con người?
- Hãy tìm hiểu những con vật xung quanh hoặc
trong nhà mình xem chúng đẻ trứng hay đẻ con ?

- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc thầm trong SGK, thảo
luận nhóm
+ Đa số động vật được chia thành
2 giống: Giống đực và giống cái.
+ Con đực có cơ quan sinh dục
đực tạo ra tinh trùng. Con cái có
cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp
với trứng tạo thành hợp tử gọi là
sự thụ tinh.
+ Hợp tử phân chia nhiều lần và
phát triển thành cơ thể mới, mang
những đặc tính của bố và mẹ.
+ Động vật sinh sản bằng cách đẻ
trứng hoặc đẻ con.
- Các nhóm thảo luận theo sự
hướng dẫn của GV
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả của nhóm mình

- HS thực hành vẽ tranh
- HS lên trình bày sản phẩm
- Cử ban giám khảo chấm điểm
cho những HS vẽ đẹp

- Sinh sản giúp động vật duy trì và
phát triển nòi giống. Đóng vai trò
lớn về mặt sinh thái học, cung cấp
thực phẩm cho con người

Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
12

- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu
diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người.
- Góp phần phát triển Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế
giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con
người.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích
môn học. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình vẽ trang 114, 115 SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật?
+ Ở động vật thông thường có những kiểu
sinh sản nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn
- Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi:
- Các nhóm báo cáo:
+ Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên hay + Bướm cải thường đẻ trứng vào mặt
mặt dưới của lá rau cải?
dưới của lá rau cải.
+ Ở giai đoạn nào trong quá trình phát + Ở giai đoạn sâu, bướm cải gây thiệt
triển, bướm cải gây thiệt hại nhất?
hại nhất, sâu ăn lá rau nhiều nhất.
+ Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm + Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn
thiệt hại do côn trùng gây ra đối với cây trùng gây ra, trong trồng trọt người ta
cối, hoa màu?
thường áp dụng các biện pháp: bắt sâu,
- GVKL:
phun thuốc, diệt bướm...
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- GV cho HS thảo luận theo cặp
- Các nhóm quan sát hình 6, 7 SGK và
thảo luận, báo cáo kết quả
+ Gián sinh sản như thế nào?
+ Gián đẻ trứng. Trứng nở thành con.
+ Ruồi sinh sản như thế nào?
+ Ruồi đẻ trứng. Trứng nở ra dòi (ấu
trùng). Dòi hóa nhộng, nhộng nở thành
ruồi con.
+ Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì + Giống nhau: Cùng đẻ trứng
giống và khác nhau?
+ Khác nhau: Trứng gián nở ra gián
con. Trứng ruồi nở ra dòi. Dòi hóa
+ Ruồi thường đẻ trứng ở đâu?
nhộng, nhộng nở thành ruồi con.
+ Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải,
+ Gián thường đẻ trứng ở đâu?
xác chết động vật…
+ Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của + Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn
côn trùng?
kéo, tủ bếp, tủ quần áo…
13

- GVKL.
+ Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS vẽ hoặc viết sơ đồ vòng đời của một - HS nghe và thực hiện
loại côn trùng vào vở.
- Vận dụng kiến thức đã học để hạn chế
tác hại của côn trùng đối với đời sống
hàng ngày.
------------------------------------------------------Lịch sử
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất:
+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt
tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương
Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập.
- Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta
nói chung.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, hiểu biết cơ bản về Lịch sử, tìm tòi và khám phá Lịch sử, vận
dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong
các hoạt động. Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước. HS yêu thích môn học
lịch sử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong
SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí hiệp - HS thi thuật lại
định Pa- ri về Việt Nam.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng tiến - HS đọc nội dung, trả lời câu hỏi
công và nổi dậy mùa xuân 1975
+ Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính
- Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận cặp đôi: quyền Sài Gòn thất bại liên tiếp lại
+ Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính không được sự hổ trợ của Mĩ như
quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa- ri ?
trước, trở nên hoang mang, lo sợ,
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực
sử và cuộc tổng tiến công vào dinh độc lập
lượng của ta ngày càng lớn mạnh.
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm chia sẻ:
+ Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến vào + Chia làm 5 cánh quân.
Sài Gòn?
+ Tại mũi tiến công từ phía đông,
14

+ Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc biệt?
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào
Dinh Độc Lập ?
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
chứng tỏ điều gì ?
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô
điều kiện ?
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến
thắng, đánh dấu miền Nam đã được giải
phóng, đất nước ta đã thống nhất là lúc nào?
3. Hoạt động thực hành:
Ý nghĩa củ...
 
Gửi ý kiến