Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nữ Cẩm Linh
Ngày gửi: 08h:50' 30-08-2021
Dung lượng: 215.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Trần Nữ Cẩm Linh
Ngày gửi: 08h:50' 30-08-2021
Dung lượng: 215.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28
Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2021
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU:
- Ôn luyện các bài TĐ đã học. Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ; đoạn văn, thuộc 4-5 bài thơ ( đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bản tổng kết( BT2).
- GD ý thức học tập nghiêm túc.
- Rèn luyện năng lực tự tin, giải quyết vấn đề; HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp hát hoặc chơi trò chơi ưa thích.
- Nghe GV nêu mục tiêu bài học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
1.Ôn các bài tập đọc học thuộc lòng:
- Cá nhân bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi.
Lớp nghe, nhận xét.
* Đánh giá:
Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
Kĩ thuật: sử dụng phiếu đánh giá, nhận xét bằng lời.
Tiêu chí đánh giá:
- Đánh giá khả năng đọc thuộc lòng, diễn cảm bài TĐ; trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài TĐ, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Đọc to, rõ.Trình bày tự tin.
2.Điền vào bảng tổng kết.
- Trao đổi, thảo luận, ghi kết quả vào bảng phụ
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm trình bày, tổng kết nhận xét.
- Một số nhóm chia sẻ trước lớp.
* Đánh giá:
Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
Tiêu chí đánh giá: Lập được bảng tổng kết; nắm được câu đơn, câu ghép-> Câu ghép không dùng từ nối, câu ghép dùng từ nối, câu ghép dùng cặp từ hô ứng.Lấy ví dụ cho từng kiểu câu.
- HS tự giác làm bài, tự tin.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Chia sẻ cùng người thân các bài TĐ đã học.
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết tính thời gian, vận tốc, quãng đường.
- Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thời gian; tính V,T,S; BT cần làm: BT1, 2
- GDHS tính toán cẩn thận, trình bày bài đẹp.
- Rèn luyện NL tính toán, phân tích, tích cực hợp tác trong nhóm, sáng tạo trong thực hành luyện tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, phiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- Ban học tập tổ chức cho lớp chơi trò chơi “ Bắn tên” hỏi đáp về vận tốc, quãng đường, thời gian;(V,T,S)
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1:
- Việc 1: Em đọc yêu cầu của bài tập 1.
- Việc 2: Em cùng bạn thảo luận và làm bài vào vở, 1HS làm bảng lớp .
- Việc 3: Chia sẻ trước lớp. Giải
Vận tốc ô tô: 135 : 3 = 45(km/giờ)
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Vận tốc xe máy: 135 : 4,5 = 30(km/h)
Mỗi giờ ôtô đi hơn xe máy là :
45 – 30 = 15 (km)
* Đánh giá:
Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.
Tiêu chí:
- HS nắm được cách tính vận tốc.
- Vận dụng tính đúng theo yêu cầu của BT1.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.
Bài 2 :
- Việc 1: Em đọc yêu cầu và làm bài.
- Việc 2: Chia sẻ kết quả nhóm đôi.
- Việc 3: Chia sẻ trước lóp.
Bài giải:
1250m = 1,25 km 2phút = giờ
Vận tốc của xe máy là : 1,25 : = 37,5 (km/giờ)
* Đánh giá:
Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời;
Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2021
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU:
- Ôn luyện các bài TĐ đã học. Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ; đoạn văn, thuộc 4-5 bài thơ ( đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bản tổng kết( BT2).
- GD ý thức học tập nghiêm túc.
- Rèn luyện năng lực tự tin, giải quyết vấn đề; HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp hát hoặc chơi trò chơi ưa thích.
- Nghe GV nêu mục tiêu bài học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
1.Ôn các bài tập đọc học thuộc lòng:
- Cá nhân bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi.
Lớp nghe, nhận xét.
* Đánh giá:
Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
Kĩ thuật: sử dụng phiếu đánh giá, nhận xét bằng lời.
Tiêu chí đánh giá:
- Đánh giá khả năng đọc thuộc lòng, diễn cảm bài TĐ; trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài TĐ, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Đọc to, rõ.Trình bày tự tin.
2.Điền vào bảng tổng kết.
- Trao đổi, thảo luận, ghi kết quả vào bảng phụ
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm trình bày, tổng kết nhận xét.
- Một số nhóm chia sẻ trước lớp.
* Đánh giá:
Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
Tiêu chí đánh giá: Lập được bảng tổng kết; nắm được câu đơn, câu ghép-> Câu ghép không dùng từ nối, câu ghép dùng từ nối, câu ghép dùng cặp từ hô ứng.Lấy ví dụ cho từng kiểu câu.
- HS tự giác làm bài, tự tin.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Chia sẻ cùng người thân các bài TĐ đã học.
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết tính thời gian, vận tốc, quãng đường.
- Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thời gian; tính V,T,S; BT cần làm: BT1, 2
- GDHS tính toán cẩn thận, trình bày bài đẹp.
- Rèn luyện NL tính toán, phân tích, tích cực hợp tác trong nhóm, sáng tạo trong thực hành luyện tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, phiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- Ban học tập tổ chức cho lớp chơi trò chơi “ Bắn tên” hỏi đáp về vận tốc, quãng đường, thời gian;(V,T,S)
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1:
- Việc 1: Em đọc yêu cầu của bài tập 1.
- Việc 2: Em cùng bạn thảo luận và làm bài vào vở, 1HS làm bảng lớp .
- Việc 3: Chia sẻ trước lớp. Giải
Vận tốc ô tô: 135 : 3 = 45(km/giờ)
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Vận tốc xe máy: 135 : 4,5 = 30(km/h)
Mỗi giờ ôtô đi hơn xe máy là :
45 – 30 = 15 (km)
* Đánh giá:
Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.
Tiêu chí:
- HS nắm được cách tính vận tốc.
- Vận dụng tính đúng theo yêu cầu của BT1.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.
Bài 2 :
- Việc 1: Em đọc yêu cầu và làm bài.
- Việc 2: Chia sẻ kết quả nhóm đôi.
- Việc 3: Chia sẻ trước lóp.
Bài giải:
1250m = 1,25 km 2phút = giờ
Vận tốc của xe máy là : 1,25 : = 37,5 (km/giờ)
* Đánh giá:
Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời;
 








Các ý kiến mới nhất