Giáo án Tuần 27 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 10h:40' 20-03-2024
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 333
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 10h:40' 20-03-2024
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 333
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17/03/2024
TUẦN 26
Ngày dạy:
18/03/2024
BUỔI SÁNG
Thứ Hai ngày 18 tháng 03 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết: 79
CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
Sinh hoạt dưới cờ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG
ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ
cảm xúc của em sau khi xem vở kịch.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những
người xung quanh
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa
phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị
- HS quan sát, thực hiện.
làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng
- Mục tiêu: Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia
sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch.- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề
Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc
- HS xem.
của em sau khi xem vở kịch.
- Các nhóm lên thực hiện Tham
gia diễn kịch tương tác về chủ đề
Ứng xử có văn hóa nơi công cộng.
Chia sẻ cảm xúc của em sau khi
xem vở kịch.
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản
thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết: 1
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở
các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn
vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc
điểm, tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý
nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho.
- Viết đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề đã học.
- HS nêu câu trả lời.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- GV chiếu nội dung bài 1, yêu cầu HS chọn
đọc 1 bài trong số đó và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- Nhận xét chung.
- Kết luận: Cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên
ấm áp hơn khi có những tấm lòng đồng cảm,
sẻ chia. Trong cuộc sống, khi ai đó gặp khó
khăn hay buồn phiền, đau khổ, nếu được mọi
người xung quanh hỏi han, chia sẻ, động viên,
giúp đỡ, … thì người đó sẽ cảm thấy được
- HS chia sẻ
- HS nêu tên các bài đã học trong
chủ điểm Sống để yêu thương.
- HS quan sát, lựa chọn bài đọc,
chuẩn bị câu trả lời.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo
nhóm 4.
- Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- HS lắng nghe.
truyền thêm nghị lực, cảm thấy vợi bớt buồn
khổ. Sự đồng cảm, sẻ chia mọi người dành cho
nhau tạo nên tinh thần đoàn kết.
* Nghe-viết: Cảm xúc Trường Sa (4 khổ thơ
đầu)
- GV đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc lại.
- Trong đoạn viết có những danh từ riêng nào - HS chia sẻ trước lớp.
cần phải viết hoa?
- HS nhận xét, bổ sung.
(Trường Sa, Đá Thị, Len Đao, Song Tử Tây,
Sơn Ca, Sinh Tồn).
- Có những từ ngữ nào khi viết em cần chú ý
để tranh viết sai?
- GV đọc.
- HS lắng nghe, viết bài.
- Đọc lại.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Chấm một số bài, nhận xét.
- Lắng nghe.
*Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong
đoạn văn.
- YC HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài, - 2 HS đọc đề bài bài 3.
làm bài cá nhân-nhóm-lớp.
- Nêu yêu cầu của bài.
-Đáp án:
- HS làm việc cá nhân tự xác định
Câu
CN
VN
chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau đó
1
Mùa xuân
trở về.
trao đổi trong N2.
2
Nước biển
ấm hẳn lên.
-2HS lên bảng chữa bài, mỗi em
3
Những con không còn ồn ào
chữa 3 câu.
sóng
nữa.
- Lớp nhận xét, góp ý.
4
Đại dương
khe khẽ hát những
lời ca em đềm.
5
Đàn cá hồi
bỗng ngưng kiếm
ăn..
6
“Nơi chôn
rau cắt rốn”
của chúng
là thượng nguồn của
dòng sông.
- GV chốt câu trả lời đúng.
*Xác định trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn
văn.
- Hướng dẫn tương tự bài 1.
a) Trạng ngữ: Mùa đông; Khi đi chợ, Mỗi khi
ăn cơm.
b) Trạng ngữ: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè;
Quanh các luống kim hương.
- Nhận xét chung.
- Các trạng ngữ trên bổ sung ý nghĩa gì cho
câu?
(+ Bổ sung ý nghĩa về thời gian: Mùa đông;
Khi đi chợ, Mỗi khi ăn cơm; Một giờ sau cơn
dông; Mùa hè.
+ Bổ sung về nới chốn, địa điểm: Quanh các
- 2 HS đọc đề bài bài 4.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài vào VBT (gạch chân dưới
các trạng ngữ.
-Đối chiếu kết quả theo cặp.
- 2 HS lên bảng.
- Lớp nhận xét, góp ý.
- HS thảo luận N2, trả lời câu hỏi.
luống kim hương).
*Viết đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật
trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định
CN, VN, TN của mỗi câu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập.
- Hướng dẫn HS nhận thức chưa nhanh.
-Nhận xét, góp ý, tuyên dương những bài viết
tốt.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Đọc bài 5, nêu yêu cầu.
- Xác định câu chuyện, nhân vật
trong câu chuyện mình định viết.
- Viết đoạn văn theo yêu cầu bài.
- Chia sẻ trong nhóm.
- Một số HS đọc bài trước lớp, nêu
CN, VN, TN của mỗi câu văn vừa
viết.
-Nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
Tiêt: 1
Bài 56: LUYỆN TẬP (Trang 61)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách rút gọn phân số.
- Bổ sung thêm trường hợp rút gọn để tìm thương của phép chia
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, thẻ xoay đáp án.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi khởi động: Sóc Nâu về nhà
-Luật chơi: Bạn Sóc Nâu đi vào rừng và không
nhớ được đường về nhà. Các em hãy giúp Sóc Nâu
về nhà bằng cách trả lời đúng các câu hỏi. Có tất
cả 2 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 3 lựa chọn. Thời gian
cho mỗi câu là 15 giây.
- Các câu hỏi: A
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe Gv phổ biến trò
chơi và luật chơi.
- HS tiến hành tham gia chơi
bằng cách giơ thẻ lựa chọn đáp
án.
+ Câu 1: Trong các phân số:
phân số nào bằng phân số
A.
B.
?
C.
Đáp án: B
Câu 2: Trong các phân số
phân số tối giản là :
A.
B.
C.
Đáp án: C
- GV giới thiệu - ghi bài: Như vậy qua trò chơi vừa
rồi, cô nhận thấy các em đã nắm được cơ bản về
rút gọn phân số.
Vậy để thực hiện tốt hơn cách rút gọn
phân số thì bài học hôm nay cô mời các em
cùng với cô chúng ta tiếp tục học bài: Luyện tập
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Phần a: điền số.
+ Phần b: rút gọn phân số
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu miệng phần a.
Kết quả:
- Làm thế nào em điền được số 9 vào ô trống ở
mẫu số, số 2 vào ô trống ở tử số ? ( tiến hành rút
gọn phân số)
- GV yêu cầu HS làm bài 1 phần b vào vở.
- GV chiếu vở HS trên webcam và chữa.
Kết quả:
- HS lắng nghe.HS ghi vở
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Chọn câu trả lời đúng)
- Yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra đáp án đúng rồi
khoanh vào SGK.
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS chữa miệng.
- HS khác nhận xét.
Kết quả: Chọn A.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV hỏi: Thế nào được gọi là phân số tối giản?
(Là phân số mà cả tử và mẫu không thể chia hết
cùng một số tự nhiên lớn hơn 1.)
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Tính ( theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS đọc.
- GV chiếu mẫu và hướng dẫn
- Hướng dẫn HS làm quen với dạng bài tập mới, - HS lắng nghe GV đọc.
cách đọc biểu thức với phân số.
( hai nhân ba nhân năm chia cho ba nhân năm
nhân bảy.)
- GV nêu câu hỏi
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
? Em có nhận xét gì về biểu thức trên tử và biểu
thức dưới tử? (Hai biểu thức cùng có
3 x 7)
? Vậy tích trên tử số và tích dưới mẫu số cùng chia
hết cho số nào? (Tích trên tử số và dưới mẫu số
cùng chia hết cho 3 và 7.)
- GV nêu: vì tích ở trên tử và tích dưới mẫu cùng - HS lắng nghe.
chia hết cho 3 và 7 nên ta thực hiện rút gọn ngay
trong bước tính bằng cách gạch chéo vào số 3 và 7
ở cả tử số và mẫu số. Lưu ý chỉ viết phần gạch
chéo ở nháp, không gạch vào vở.
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS dựa vào phần GV hướng dẫn - HS tiến hành làm bài vào vở.
mẫu và làm bài 3 vào vở.
- GV yêu cầu 2HS lên bảng làm bài. Mỗi HS một - HS lên bảng làm.
phần.
- HS khác nhận xét.
Kết quả:
b,
c,
- GV yêu cầu HS nêu cách làm phần b, c.
+ Phần b: Ta thấy tích ở trên tử và tích dưới mẫu
- HS nêu.
cùng chia hết cho 11 và 13 nên ta thực hiện rút gọn
ngay trong bước tính bằng cách gạch chéo vào số 11
và 13 ở cả tử số và mẫu số.
+ Phần c: Ta thấy tích ở trên tử và tích dưới mẫu
cùng chia hết cho 49 và 16 nên ta thực hiện rút gọn
ngay trong bước tính bằng cách gạch chéo vào số 49
và 46 ở cả tử số và mẫu số.
- GV nhận xét, khen ngợi, chốt và chuyển bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ( Hai thỏ con
thỏ con nào được thỏ mẹ chia cho số phần giỏ cà
rốt bằng nhau)
- Để tìm được xem hai thỏ nào được mẹ chia cho
số phần giỏ cà rốt bằng nhau thì chúng ta cần làm
gì?
( Ta đi so sánh các phân số
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS trả lời.
xem
trong ba phân số này, hai phân số nào bằng nhau)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác theo dõi và nhận xét.
Bài giải
Ta có:
Vì
nên số phần giỏ cà rốt của thỏ
xám bằng số phần giỏ cà rốt của thỏ trắng.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi: “Vòng quay kì diệu”
- HS lắng nghe trò chơi và luật
- Luật chơi như sau: Bên tay trái là một vòng quay chơi.
có 4 ô số ẩn chứa 4 câu hỏi, bên tay phải có 5 con
chim rất đáng yêu ẩn chứa 5 phần thưởng. Khi
chơi, các em được quyền bấm vào chữ “Bắt đầu
quay” . Kim chỉ vào ô nào thì các em trả lời câu
hỏi ở ô đó. Nếu trả lời đúng sẽ được nhận phần
thưởng bằng cách chọn con chim mà em thích.
Trong 5 phần thưởng có 1 phần thưởng là một
tràng pháo tay, ai chọn đúng sẽ được cả lớp vỗ tay
thưởng.
- Lưu ý mỗi ô cửa chỉ mở 1 lần và mỗi phần
thưởng cũng chỉ được nhận 1 lần.
- Các câu hỏi trong trò chơi:
- HS tham gia trò chơi.
Câu 1: Cách rút gọn phân số dưới đây đúng hay
sai? Vì sao?
(Cách rút gọn phân số trên là sai, vì cả tử và mẫu
không cùng chia cho một số tự nhiên.)
Câu 2: Thế nào được gọi là phân số tối giản?
(Là phân số mà cả tử và mẫu không thể chia hết
cùng một số tự nhiên lớn hơn 1.)
Câu 3: Phân số dưới đây rút gọn đã tối giản
chưa? Vì sao?
(Phân số trên rút gọn chưa tối giản, vì cả tử số và
mẫu số vẫn còn chia hết cho 4.)
Câu 4: Hãy rút gọn phân số
cách nhanh nhất.
(
- Nhận xét tiết học.
)
dưới đây bằng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
Bài 26: THỰC
Tiết : 54
PHẨM AN TOÀN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và nhận biết được một số dấu hiệu về thực phẩm an toàn qua tranh, ảnh,
video clip.
- Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến,
bảo quản thực phẩm đảm bảo an toàn.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
? Nêu một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng + Bệnh thừa cân béo phì, bệnh suy
mà em biết?
dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu
máu, thiếu sắt..
? Nêu nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên và + Bệnh thừa cân béo phì là người
một số cách phòng tránh?
có cân nặng theo chiều cao lớn hơn
người có cân nặng theo chiều cao
chuẩn của độ tuổi….
+ Để phòng tránh bệnh thừa cân
béo phì chúng ta nên ăn uống điều
độ, tập thể dục thường xuyên có
thời gian phù hợp với từng lứa
tuổi….
+ Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi,
bệnh thiếu máu, thiếu sắt do ăn
uống không đủ chất….
- HS nêu tên bài - ghi vở.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Thực phẩm an toàn
* Quan sát hình 1:
- GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/ SHS trang
99- đưa hình 1 lên PP
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau
đó thảo luận nhóm 2 thống nhất kết quả theo
gợi ý sau:
+ Quan sát kĩ hình 1 lựa chọn xem:
? Các hình nào có thực phẩm có thể dùng chế
biến thức ăn an toàn?
? Vì sao em chọn các thực phẩm đó?
? Theo em thế nào là những thực phẩm
không an toàn để chế biến thức ăn?
- GV cùng HS rút ra kết luận: Thế nào là
những thực phẩm không an toàn để chế biến
thức ăn?
HĐ2: Nhận biết dấu hiệu về thực phẩm an
toàn.
- GV đưa hình 2 lên màn hình (PP) yêu cầu
thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung của
từng hình.
- GV nhận xét, tuyên dương
? Ngoài cách bảo quản, dấu hiệu trên cho
chúng ta biết thực phẩm an toàn trong gia
đình em đã làm gì để bảo quản, chế biến thức
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận,
chốt câu trả lời đúng.
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp:
Trong hình 1
+ Hình 1b và hình 1d là thực phẩm
có thể chế biến thức ăn an toàn vì
thực phẩm còn tươi, không bị thối,
nát bảo quản hợp vệ sinh.
+ Hình 1a và hình 1c là thực phẩm
không am toàn vì thực phẩm không
còn tươi, bị thối, nát bảo quản hợp
vệ sinh……
- Những thực phẩm không an toàn
để chế biến thức ăn là những thực
phẩm bị héo, nát, thối, mốc, ươn
hoặc bảo quản thực phẩm không
hợp vệ sinh.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ ý kiến:
+ Hình 2a là nơi trồng rau an toàn,
có kĩ thuật….
+ Hình 2b là những thực phẩm
được bảo quản sạch sẽ, trên thực
phẩm có ghi rõ ngày sản xuất, hạn
sử dụng….
+ Hình 2c hoa quả được sấy khô
được đóng gói cẩn thận sạch sẽ,
trên bao bì có ghi cụ thể hạn sử
dụng, cách bảo quản khi khách
hang mua sản phẩm về.
+ Hình 2d: nơi, cách chế biến thực
phẩm sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh.
- HS bổ sung ý kiến
ăn an toàn?
- GV cùng HS rút ra kết luận về cách nhận
biết dấu hiệu của thực phẩm an toàn.
- GV cho HS xem video clip về mô hình
- HS quan sát
trồng rau, củ đảm bảo an toàn, cách chế biến
và bảo quản thức ăn đảm bảo an toàn….
- GV đưa mục em cần biết (PP)
- HS đọc
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Nêu đặc điểm về thực phẩm an toàn và thực - HS nêu.
phẩm không an toàn?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Lịch sử & Địa lí
Tiết : 53
Bài 22: MỘT
SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU
NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên (sử
dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc tìm hiểu
về điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Tây Nguyên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ gìn và
phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại.
- Phẩm chất nhân ái: HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung sống
trên đất nước.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho lớp - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò chơi:
ôn bài.
Hộp quà bí mật để ôn bài.
- Cả lớp tham gia trò chơi
+ Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà ở và nhà Đồng bào Tây Nguyên thường ở nhà sàn.
sinh hoạt cộng đồng các dân tộc vùng Tây
Mỗi buôn làng có một ngôi nhà chung
Nguyên.
được xây dựng ở trung tâm là không gian
sinh hoạt chung của cộng đồng. (nhà rông,
nhà dài).
+ Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh điểm giống
và khác nhau về trang phục của đồng bào dân tộc Trang phục của
Trang phục của
Ba Na ở Tây Nguyên với dân tộc Tày ở vùng
dân tộc Ba Na
dân tộc Tày
Tây Bắc.
-Giản dị.
-Màu sắc sặc sở,
có nhiều họa tiết.
-Nam mặc quần
- Nam đóng khố,
dài, rộng. Áo ngắn mặc áo chui đầu
5 thân, cổ đứng.
hoặc áo choàng
- Nữ là chiếc áo
quấn hoặc ở trần.
cánh, áo dài 5 thân,
phụ nữ mặc áo
quần váy, có thắt
chui đầu, váy
lưng, khăn đội đầu.
tấm.,..
Màu sắc: đen và
Kết hợp 2 màu chủ
xanh đen.
đạo là đỏ, đen.
+ Câu 3: Kể về một lễ hội của đồng bào các dân
tộc vùng Tây Nguyên mà em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
HS kể một trong các lễ hội sau: Lễ hội đua
voi, Lễ tạ ơn cha mẹ, Lễ hội Cồng chiêng.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu nước
và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên
(làm việc cung cả lớp)
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh trả
7,8 SGK/ 95 và cho biết:
lời.
H: Phong trào yêu nước và cách mạng của của
Tây Nguyên là vùng đất giàu truyền thống
đồng bào vùng Tây Nguyên có điểm gì nổi bật?
yêu nước. Các phong trào đấu tranh yêu
nước nổ ra sớm, tập hợp được đông đảo
đồng bào các dân tộc ở vùng Tây Nguyên
tham gia.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nhận xét
H: Kể lại một số câu chuyện lịch sử về truyền
thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây
Nguyên.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
câu hỏi.
-Nhóm đôi thảo luận tìm câu chuyện và kể
- Theo dõi hỗ trợ cho HS
trong nhóm.
- Mời đại diện nhóm kể trước lớp.
- Đại diện nhóm kể, có thể kể về anh hùng:
Nơ Trang Long, anh hùng Núp, Đinh
Môn,...
- GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu thêm một - HS nhận xét bạn kể
số anh hùng khác.
- Lắng nghe.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết được một số hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng Nơ Trang Long và
anh hùng Đinh Núp.
- Cách tiến hành:
Bài tập 2: Tinh thần yêu nước của đồng bào Tây
Nguyên được thể hiện qua những hành động nào
của các nhân vật Lịch sử N' Trang Long và Đinh
Núp?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS tự tìm hiểu và trả lời trước lớp.
- HS tìm hiểu ở phần thông tin, tranh ảnh,
- Gợi ý: HS chỉ ra những hoạt động thể hiện tinh câu chuyện lịch sử.
thần yêu nước của anh hùng N' Trang Long và
Đinh Núp.
- GV mời HS trình bày bài làm trước lớp
- HS lần lượt trình bày.
- HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương, kết luận:
Anh hùng N' Trang Long lãnh đạo cuộc khởi - HS lắng nghe, học tập.
nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài 24 năm
(1911 – 1935), đã thu hút đông đảo đồng bào
dân tộc ở Tây Nguyên tham gia. Cuộc khởi nghĩa
lan rộng, gây nhiều khó khăn cho việc chiếm
đóng của thực dân Pháp ở Tây Nguyên.
Anh hùng Đinh Núp: Năm 1935 một lần quân
Pháp kéo về làng bắt phu, dân làng lánh hết vào
rừng chỉ còn một mình anh ở lại. Đinh Núp dùng
nỏ phục kích bắn lính pháp chảy máu để chứng
minh cho dân làng rằng lính Pháp cũng là người
và có thể chống lại được. Ông đã lãnh đạo buôn
làng đứng lên chống giặc, lập nhiều chiến công.
Tinh thần yêu nước của 2 anh hùng dân tộc N'
Trang Long, Đinh Núp cũng chính là tinh thần
yêu nước của đồng bào dân tộc Tây Nguyên nói
chung.
Giáo dục HS lòng tự hào và noi gương tinh thần
yêu nước của các anh hùng dân tộc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS thi kể một câu chuyện Lịch sử
- HS xung phong kể
khác về truyền thống yêu nước và Cách mạng của
đồng bào Tây Nguyên.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn HS về nhà kể các tấm
gương về anh hùng yêu nước cho người thân
- HS lắng nghe, thực hiện.
nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
Lịch sử & Địa lí
Tiết : 54
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử,
lễ hội của 2 vùng: vùng duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số phương
tiện hỗ trợ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và
Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video về Di tích quần thể Cố - HS quan sát video và trả lời một số câu
đô Huế để khơỉ động bài học.
hỏi
+ Di tích quần thể Cố đô Huế nằm ở đâu?
+ Di tích quần thể Cố đô Huế nằm dọc hai
bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế.
+ Ngọ Môn chính là khu vực hành chính
+ Ngọ Môn được gọi là khu vực gì?
tối cao của triều đình nhà Nguyễn.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ
hội của 2 vùng: vùng duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khái quát và hệ thống được kiến
thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích
lịch sử, lễ hội vùng duyên hải miền Trung
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu
hỏi
- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời
? Duyên hải miền Trung có địa hình như thế câu hỏi:
nào?
+ Duyên hải miền Trung có địa hình đa
dạng: phía tây là dãy Trường Sơn; phía
? Duyên hải miền Trung có hoạt động sản xuất đông là dải đồng bằng nhỏ, hẹp....
và đời sống phụ thuộc vào đâu?
+ Duyên hải miền Trung có hoạt động sản
? Quần thể cố đô Huế liên quan đến triều đại xuất và đời sống gắn liền với biển.
nào?.
+ Quần thể cố đô Huế liên quan đến triều
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
đại nhag Nguyễn
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Khái quát và hệ thống được kiến
thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích
lịch sử, lễ hội vùng Tây Nguyên.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo
hỏi
luận.
+ Tây Nguyên có vị trí, đặc điểm như thế nào?
+ Tây Nguyên có đặc điểm địa hình gồm
nhiều cao nguyên với mặt bằng rộng lớn
+ Kể tên các kiểu rừng của Tây Nguyên?
và có độ cao khác nhau.
+ Tây Nguyên có kiểu rừng tự nhiên trong
đó kiểu rừng rậm nhiệt đới chiếm nhiều
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả
nhất.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả.
quả.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em
biết” (Làm việc chung cả lớp)
- HS lắng nghe cách chơi
- GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - Học sinh trả lời bằng bảng con:
thảo luận và trả lời các câu hỏi.
+ Câu 1: Rừng có vai trò như thế nào với + Câu 1: a. Rất lớn
rừng Tây Nguyên?
a. Rất lớn b. Rất nhỏ
c. Chỉ là hỗ trợ chống sói mòn
+ Câu 2: Hang Sơn Đòong thuộc tỉnh nào?
a. Quảng Ninh
b. Quảng Bình
c. Quảng TRị
+ Câu 3: Đặc điểm sông ngòi của vùng
Duyên hải miền Trung
a. Sông ngòi thưa thớt
b. Sông và nhiều thác.
c. Sông ngòi dày đặc.
+ Câu 4: Kể tên một số thuận lợi ở vùng
Duyên hải miền Trung?
a. Có nhiều bãi biển.
b. Có các đồng bằng.
c. Nhiều bãi biển, nhiều đồng bằng, thuận lợi
cho việc trồng trọt và nuôi trồng thủy hải sản.
+ Câu 5: Lễ khai mạc Festival ở Hế được tổ
chức bao nhiêu năm 1 lần:
a. 2 năm một lần.
b. 3 năm một lần.
c. 4 năm một lần.
+ Câu 6: Cái gì được gắn liền với hơi thở của
Hội An?
a. Đèn Lồng
b. Sáo trúc
c. Đàn đá
Câu 7: Đặc điểm của dân cư ở vùng Tây
Nguyên
a. Dân cư đông đúc, đều là dân tộc Kinh.
b. Dân cư tập trung ở vùng rừng núi.
c. Dân cư thưa thớt, không đồng đều.
Câu 8: Động Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc
vùng nào?
a. Vùng Duyên hải miền Trung
b. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c. Vùng Tây Nguyên.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương
+ Câu 2: b. Quảng Bình
Câu 3: c. Sông ngòi dày đặc.
Câu 4: c. Nhiều bãi biển, nhiều đồng
bằng, thuận lợi cho việc trồng trọt và
nuôi trồng thủy hải sản.
Câu 5: a. 2 năm một lần.
Câu 6: a. Đèn Lồng
Câu 7: c. Dân cư thưa thớt, không đồng
đều.
Câu 8: a. Vùng Duyên hải miền Trung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút
mỗi tổ tìm trên bản đồ các tỉnh của vùng Duyên
Hải miền Trung và vùng Tây Nguyên. Tổ nào
tìm đúng, nhiều và nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài
bấm giờ và xác định kết quả.
+ Các tổ lần lượt tham gia chơi.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
............................................
TUẦN 26
Ngày dạy:
18/03/2024
BUỔI SÁNG
Thứ Hai ngày 18 tháng 03 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết: 79
CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
Sinh hoạt dưới cờ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG
ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ
cảm xúc của em sau khi xem vở kịch.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những
người xung quanh
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa
phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị
- HS quan sát, thực hiện.
làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng
- Mục tiêu: Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia
sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch.- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề
Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc
- HS xem.
của em sau khi xem vở kịch.
- Các nhóm lên thực hiện Tham
gia diễn kịch tương tác về chủ đề
Ứng xử có văn hóa nơi công cộng.
Chia sẻ cảm xúc của em sau khi
xem vở kịch.
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản
thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết: 1
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở
các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn
vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc
điểm, tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý
nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho.
- Viết đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề đã học.
- HS nêu câu trả lời.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- GV chiếu nội dung bài 1, yêu cầu HS chọn
đọc 1 bài trong số đó và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- Nhận xét chung.
- Kết luận: Cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên
ấm áp hơn khi có những tấm lòng đồng cảm,
sẻ chia. Trong cuộc sống, khi ai đó gặp khó
khăn hay buồn phiền, đau khổ, nếu được mọi
người xung quanh hỏi han, chia sẻ, động viên,
giúp đỡ, … thì người đó sẽ cảm thấy được
- HS chia sẻ
- HS nêu tên các bài đã học trong
chủ điểm Sống để yêu thương.
- HS quan sát, lựa chọn bài đọc,
chuẩn bị câu trả lời.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo
nhóm 4.
- Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- HS lắng nghe.
truyền thêm nghị lực, cảm thấy vợi bớt buồn
khổ. Sự đồng cảm, sẻ chia mọi người dành cho
nhau tạo nên tinh thần đoàn kết.
* Nghe-viết: Cảm xúc Trường Sa (4 khổ thơ
đầu)
- GV đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc lại.
- Trong đoạn viết có những danh từ riêng nào - HS chia sẻ trước lớp.
cần phải viết hoa?
- HS nhận xét, bổ sung.
(Trường Sa, Đá Thị, Len Đao, Song Tử Tây,
Sơn Ca, Sinh Tồn).
- Có những từ ngữ nào khi viết em cần chú ý
để tranh viết sai?
- GV đọc.
- HS lắng nghe, viết bài.
- Đọc lại.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Chấm một số bài, nhận xét.
- Lắng nghe.
*Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong
đoạn văn.
- YC HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài, - 2 HS đọc đề bài bài 3.
làm bài cá nhân-nhóm-lớp.
- Nêu yêu cầu của bài.
-Đáp án:
- HS làm việc cá nhân tự xác định
Câu
CN
VN
chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau đó
1
Mùa xuân
trở về.
trao đổi trong N2.
2
Nước biển
ấm hẳn lên.
-2HS lên bảng chữa bài, mỗi em
3
Những con không còn ồn ào
chữa 3 câu.
sóng
nữa.
- Lớp nhận xét, góp ý.
4
Đại dương
khe khẽ hát những
lời ca em đềm.
5
Đàn cá hồi
bỗng ngưng kiếm
ăn..
6
“Nơi chôn
rau cắt rốn”
của chúng
là thượng nguồn của
dòng sông.
- GV chốt câu trả lời đúng.
*Xác định trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn
văn.
- Hướng dẫn tương tự bài 1.
a) Trạng ngữ: Mùa đông; Khi đi chợ, Mỗi khi
ăn cơm.
b) Trạng ngữ: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè;
Quanh các luống kim hương.
- Nhận xét chung.
- Các trạng ngữ trên bổ sung ý nghĩa gì cho
câu?
(+ Bổ sung ý nghĩa về thời gian: Mùa đông;
Khi đi chợ, Mỗi khi ăn cơm; Một giờ sau cơn
dông; Mùa hè.
+ Bổ sung về nới chốn, địa điểm: Quanh các
- 2 HS đọc đề bài bài 4.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài vào VBT (gạch chân dưới
các trạng ngữ.
-Đối chiếu kết quả theo cặp.
- 2 HS lên bảng.
- Lớp nhận xét, góp ý.
- HS thảo luận N2, trả lời câu hỏi.
luống kim hương).
*Viết đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật
trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định
CN, VN, TN của mỗi câu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập.
- Hướng dẫn HS nhận thức chưa nhanh.
-Nhận xét, góp ý, tuyên dương những bài viết
tốt.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Đọc bài 5, nêu yêu cầu.
- Xác định câu chuyện, nhân vật
trong câu chuyện mình định viết.
- Viết đoạn văn theo yêu cầu bài.
- Chia sẻ trong nhóm.
- Một số HS đọc bài trước lớp, nêu
CN, VN, TN của mỗi câu văn vừa
viết.
-Nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
Tiêt: 1
Bài 56: LUYỆN TẬP (Trang 61)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách rút gọn phân số.
- Bổ sung thêm trường hợp rút gọn để tìm thương của phép chia
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, thẻ xoay đáp án.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Tổ chức trò chơi khởi động: Sóc Nâu về nhà
-Luật chơi: Bạn Sóc Nâu đi vào rừng và không
nhớ được đường về nhà. Các em hãy giúp Sóc Nâu
về nhà bằng cách trả lời đúng các câu hỏi. Có tất
cả 2 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 3 lựa chọn. Thời gian
cho mỗi câu là 15 giây.
- Các câu hỏi: A
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe Gv phổ biến trò
chơi và luật chơi.
- HS tiến hành tham gia chơi
bằng cách giơ thẻ lựa chọn đáp
án.
+ Câu 1: Trong các phân số:
phân số nào bằng phân số
A.
B.
?
C.
Đáp án: B
Câu 2: Trong các phân số
phân số tối giản là :
A.
B.
C.
Đáp án: C
- GV giới thiệu - ghi bài: Như vậy qua trò chơi vừa
rồi, cô nhận thấy các em đã nắm được cơ bản về
rút gọn phân số.
Vậy để thực hiện tốt hơn cách rút gọn
phân số thì bài học hôm nay cô mời các em
cùng với cô chúng ta tiếp tục học bài: Luyện tập
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Phần a: điền số.
+ Phần b: rút gọn phân số
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu miệng phần a.
Kết quả:
- Làm thế nào em điền được số 9 vào ô trống ở
mẫu số, số 2 vào ô trống ở tử số ? ( tiến hành rút
gọn phân số)
- GV yêu cầu HS làm bài 1 phần b vào vở.
- GV chiếu vở HS trên webcam và chữa.
Kết quả:
- HS lắng nghe.HS ghi vở
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Chọn câu trả lời đúng)
- Yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra đáp án đúng rồi
khoanh vào SGK.
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS chữa miệng.
- HS khác nhận xét.
Kết quả: Chọn A.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV hỏi: Thế nào được gọi là phân số tối giản?
(Là phân số mà cả tử và mẫu không thể chia hết
cùng một số tự nhiên lớn hơn 1.)
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Tính ( theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS đọc.
- GV chiếu mẫu và hướng dẫn
- Hướng dẫn HS làm quen với dạng bài tập mới, - HS lắng nghe GV đọc.
cách đọc biểu thức với phân số.
( hai nhân ba nhân năm chia cho ba nhân năm
nhân bảy.)
- GV nêu câu hỏi
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
? Em có nhận xét gì về biểu thức trên tử và biểu
thức dưới tử? (Hai biểu thức cùng có
3 x 7)
? Vậy tích trên tử số và tích dưới mẫu số cùng chia
hết cho số nào? (Tích trên tử số và dưới mẫu số
cùng chia hết cho 3 và 7.)
- GV nêu: vì tích ở trên tử và tích dưới mẫu cùng - HS lắng nghe.
chia hết cho 3 và 7 nên ta thực hiện rút gọn ngay
trong bước tính bằng cách gạch chéo vào số 3 và 7
ở cả tử số và mẫu số. Lưu ý chỉ viết phần gạch
chéo ở nháp, không gạch vào vở.
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS dựa vào phần GV hướng dẫn - HS tiến hành làm bài vào vở.
mẫu và làm bài 3 vào vở.
- GV yêu cầu 2HS lên bảng làm bài. Mỗi HS một - HS lên bảng làm.
phần.
- HS khác nhận xét.
Kết quả:
b,
c,
- GV yêu cầu HS nêu cách làm phần b, c.
+ Phần b: Ta thấy tích ở trên tử và tích dưới mẫu
- HS nêu.
cùng chia hết cho 11 và 13 nên ta thực hiện rút gọn
ngay trong bước tính bằng cách gạch chéo vào số 11
và 13 ở cả tử số và mẫu số.
+ Phần c: Ta thấy tích ở trên tử và tích dưới mẫu
cùng chia hết cho 49 và 16 nên ta thực hiện rút gọn
ngay trong bước tính bằng cách gạch chéo vào số 49
và 46 ở cả tử số và mẫu số.
- GV nhận xét, khen ngợi, chốt và chuyển bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ( Hai thỏ con
thỏ con nào được thỏ mẹ chia cho số phần giỏ cà
rốt bằng nhau)
- Để tìm được xem hai thỏ nào được mẹ chia cho
số phần giỏ cà rốt bằng nhau thì chúng ta cần làm
gì?
( Ta đi so sánh các phân số
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS trả lời.
xem
trong ba phân số này, hai phân số nào bằng nhau)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác theo dõi và nhận xét.
Bài giải
Ta có:
Vì
nên số phần giỏ cà rốt của thỏ
xám bằng số phần giỏ cà rốt của thỏ trắng.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi: “Vòng quay kì diệu”
- HS lắng nghe trò chơi và luật
- Luật chơi như sau: Bên tay trái là một vòng quay chơi.
có 4 ô số ẩn chứa 4 câu hỏi, bên tay phải có 5 con
chim rất đáng yêu ẩn chứa 5 phần thưởng. Khi
chơi, các em được quyền bấm vào chữ “Bắt đầu
quay” . Kim chỉ vào ô nào thì các em trả lời câu
hỏi ở ô đó. Nếu trả lời đúng sẽ được nhận phần
thưởng bằng cách chọn con chim mà em thích.
Trong 5 phần thưởng có 1 phần thưởng là một
tràng pháo tay, ai chọn đúng sẽ được cả lớp vỗ tay
thưởng.
- Lưu ý mỗi ô cửa chỉ mở 1 lần và mỗi phần
thưởng cũng chỉ được nhận 1 lần.
- Các câu hỏi trong trò chơi:
- HS tham gia trò chơi.
Câu 1: Cách rút gọn phân số dưới đây đúng hay
sai? Vì sao?
(Cách rút gọn phân số trên là sai, vì cả tử và mẫu
không cùng chia cho một số tự nhiên.)
Câu 2: Thế nào được gọi là phân số tối giản?
(Là phân số mà cả tử và mẫu không thể chia hết
cùng một số tự nhiên lớn hơn 1.)
Câu 3: Phân số dưới đây rút gọn đã tối giản
chưa? Vì sao?
(Phân số trên rút gọn chưa tối giản, vì cả tử số và
mẫu số vẫn còn chia hết cho 4.)
Câu 4: Hãy rút gọn phân số
cách nhanh nhất.
(
- Nhận xét tiết học.
)
dưới đây bằng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
Bài 26: THỰC
Tiết : 54
PHẨM AN TOÀN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và nhận biết được một số dấu hiệu về thực phẩm an toàn qua tranh, ảnh,
video clip.
- Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến,
bảo quản thực phẩm đảm bảo an toàn.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
? Nêu một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng + Bệnh thừa cân béo phì, bệnh suy
mà em biết?
dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu
máu, thiếu sắt..
? Nêu nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên và + Bệnh thừa cân béo phì là người
một số cách phòng tránh?
có cân nặng theo chiều cao lớn hơn
người có cân nặng theo chiều cao
chuẩn của độ tuổi….
+ Để phòng tránh bệnh thừa cân
béo phì chúng ta nên ăn uống điều
độ, tập thể dục thường xuyên có
thời gian phù hợp với từng lứa
tuổi….
+ Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi,
bệnh thiếu máu, thiếu sắt do ăn
uống không đủ chất….
- HS nêu tên bài - ghi vở.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Thực phẩm an toàn
* Quan sát hình 1:
- GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/ SHS trang
99- đưa hình 1 lên PP
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau
đó thảo luận nhóm 2 thống nhất kết quả theo
gợi ý sau:
+ Quan sát kĩ hình 1 lựa chọn xem:
? Các hình nào có thực phẩm có thể dùng chế
biến thức ăn an toàn?
? Vì sao em chọn các thực phẩm đó?
? Theo em thế nào là những thực phẩm
không an toàn để chế biến thức ăn?
- GV cùng HS rút ra kết luận: Thế nào là
những thực phẩm không an toàn để chế biến
thức ăn?
HĐ2: Nhận biết dấu hiệu về thực phẩm an
toàn.
- GV đưa hình 2 lên màn hình (PP) yêu cầu
thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung của
từng hình.
- GV nhận xét, tuyên dương
? Ngoài cách bảo quản, dấu hiệu trên cho
chúng ta biết thực phẩm an toàn trong gia
đình em đã làm gì để bảo quản, chế biến thức
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận,
chốt câu trả lời đúng.
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp:
Trong hình 1
+ Hình 1b và hình 1d là thực phẩm
có thể chế biến thức ăn an toàn vì
thực phẩm còn tươi, không bị thối,
nát bảo quản hợp vệ sinh.
+ Hình 1a và hình 1c là thực phẩm
không am toàn vì thực phẩm không
còn tươi, bị thối, nát bảo quản hợp
vệ sinh……
- Những thực phẩm không an toàn
để chế biến thức ăn là những thực
phẩm bị héo, nát, thối, mốc, ươn
hoặc bảo quản thực phẩm không
hợp vệ sinh.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ ý kiến:
+ Hình 2a là nơi trồng rau an toàn,
có kĩ thuật….
+ Hình 2b là những thực phẩm
được bảo quản sạch sẽ, trên thực
phẩm có ghi rõ ngày sản xuất, hạn
sử dụng….
+ Hình 2c hoa quả được sấy khô
được đóng gói cẩn thận sạch sẽ,
trên bao bì có ghi cụ thể hạn sử
dụng, cách bảo quản khi khách
hang mua sản phẩm về.
+ Hình 2d: nơi, cách chế biến thực
phẩm sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh.
- HS bổ sung ý kiến
ăn an toàn?
- GV cùng HS rút ra kết luận về cách nhận
biết dấu hiệu của thực phẩm an toàn.
- GV cho HS xem video clip về mô hình
- HS quan sát
trồng rau, củ đảm bảo an toàn, cách chế biến
và bảo quản thức ăn đảm bảo an toàn….
- GV đưa mục em cần biết (PP)
- HS đọc
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Nêu đặc điểm về thực phẩm an toàn và thực - HS nêu.
phẩm không an toàn?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Lịch sử & Địa lí
Tiết : 53
Bài 22: MỘT
SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU
NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên (sử
dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc tìm hiểu
về điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Tây Nguyên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ gìn và
phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại.
- Phẩm chất nhân ái: HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung sống
trên đất nước.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho lớp - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò chơi:
ôn bài.
Hộp quà bí mật để ôn bài.
- Cả lớp tham gia trò chơi
+ Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà ở và nhà Đồng bào Tây Nguyên thường ở nhà sàn.
sinh hoạt cộng đồng các dân tộc vùng Tây
Mỗi buôn làng có một ngôi nhà chung
Nguyên.
được xây dựng ở trung tâm là không gian
sinh hoạt chung của cộng đồng. (nhà rông,
nhà dài).
+ Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh điểm giống
và khác nhau về trang phục của đồng bào dân tộc Trang phục của
Trang phục của
Ba Na ở Tây Nguyên với dân tộc Tày ở vùng
dân tộc Ba Na
dân tộc Tày
Tây Bắc.
-Giản dị.
-Màu sắc sặc sở,
có nhiều họa tiết.
-Nam mặc quần
- Nam đóng khố,
dài, rộng. Áo ngắn mặc áo chui đầu
5 thân, cổ đứng.
hoặc áo choàng
- Nữ là chiếc áo
quấn hoặc ở trần.
cánh, áo dài 5 thân,
phụ nữ mặc áo
quần váy, có thắt
chui đầu, váy
lưng, khăn đội đầu.
tấm.,..
Màu sắc: đen và
Kết hợp 2 màu chủ
xanh đen.
đạo là đỏ, đen.
+ Câu 3: Kể về một lễ hội của đồng bào các dân
tộc vùng Tây Nguyên mà em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
HS kể một trong các lễ hội sau: Lễ hội đua
voi, Lễ tạ ơn cha mẹ, Lễ hội Cồng chiêng.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu nước
và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên
(làm việc cung cả lớp)
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh trả
7,8 SGK/ 95 và cho biết:
lời.
H: Phong trào yêu nước và cách mạng của của
Tây Nguyên là vùng đất giàu truyền thống
đồng bào vùng Tây Nguyên có điểm gì nổi bật?
yêu nước. Các phong trào đấu tranh yêu
nước nổ ra sớm, tập hợp được đông đảo
đồng bào các dân tộc ở vùng Tây Nguyên
tham gia.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nhận xét
H: Kể lại một số câu chuyện lịch sử về truyền
thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây
Nguyên.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
câu hỏi.
-Nhóm đôi thảo luận tìm câu chuyện và kể
- Theo dõi hỗ trợ cho HS
trong nhóm.
- Mời đại diện nhóm kể trước lớp.
- Đại diện nhóm kể, có thể kể về anh hùng:
Nơ Trang Long, anh hùng Núp, Đinh
Môn,...
- GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu thêm một - HS nhận xét bạn kể
số anh hùng khác.
- Lắng nghe.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết được một số hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng Nơ Trang Long và
anh hùng Đinh Núp.
- Cách tiến hành:
Bài tập 2: Tinh thần yêu nước của đồng bào Tây
Nguyên được thể hiện qua những hành động nào
của các nhân vật Lịch sử N' Trang Long và Đinh
Núp?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS tự tìm hiểu và trả lời trước lớp.
- HS tìm hiểu ở phần thông tin, tranh ảnh,
- Gợi ý: HS chỉ ra những hoạt động thể hiện tinh câu chuyện lịch sử.
thần yêu nước của anh hùng N' Trang Long và
Đinh Núp.
- GV mời HS trình bày bài làm trước lớp
- HS lần lượt trình bày.
- HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương, kết luận:
Anh hùng N' Trang Long lãnh đạo cuộc khởi - HS lắng nghe, học tập.
nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài 24 năm
(1911 – 1935), đã thu hút đông đảo đồng bào
dân tộc ở Tây Nguyên tham gia. Cuộc khởi nghĩa
lan rộng, gây nhiều khó khăn cho việc chiếm
đóng của thực dân Pháp ở Tây Nguyên.
Anh hùng Đinh Núp: Năm 1935 một lần quân
Pháp kéo về làng bắt phu, dân làng lánh hết vào
rừng chỉ còn một mình anh ở lại. Đinh Núp dùng
nỏ phục kích bắn lính pháp chảy máu để chứng
minh cho dân làng rằng lính Pháp cũng là người
và có thể chống lại được. Ông đã lãnh đạo buôn
làng đứng lên chống giặc, lập nhiều chiến công.
Tinh thần yêu nước của 2 anh hùng dân tộc N'
Trang Long, Đinh Núp cũng chính là tinh thần
yêu nước của đồng bào dân tộc Tây Nguyên nói
chung.
Giáo dục HS lòng tự hào và noi gương tinh thần
yêu nước của các anh hùng dân tộc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS thi kể một câu chuyện Lịch sử
- HS xung phong kể
khác về truyền thống yêu nước và Cách mạng của
đồng bào Tây Nguyên.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn HS về nhà kể các tấm
gương về anh hùng yêu nước cho người thân
- HS lắng nghe, thực hiện.
nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
Lịch sử & Địa lí
Tiết : 54
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử,
lễ hội của 2 vùng: vùng duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số phương
tiện hỗ trợ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và
Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video về Di tích quần thể Cố - HS quan sát video và trả lời một số câu
đô Huế để khơỉ động bài học.
hỏi
+ Di tích quần thể Cố đô Huế nằm ở đâu?
+ Di tích quần thể Cố đô Huế nằm dọc hai
bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế.
+ Ngọ Môn chính là khu vực hành chính
+ Ngọ Môn được gọi là khu vực gì?
tối cao của triều đình nhà Nguyễn.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ
hội của 2 vùng: vùng duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khái quát và hệ thống được kiến
thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích
lịch sử, lễ hội vùng duyên hải miền Trung
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu
hỏi
- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời
? Duyên hải miền Trung có địa hình như thế câu hỏi:
nào?
+ Duyên hải miền Trung có địa hình đa
dạng: phía tây là dãy Trường Sơn; phía
? Duyên hải miền Trung có hoạt động sản xuất đông là dải đồng bằng nhỏ, hẹp....
và đời sống phụ thuộc vào đâu?
+ Duyên hải miền Trung có hoạt động sản
? Quần thể cố đô Huế liên quan đến triều đại xuất và đời sống gắn liền với biển.
nào?.
+ Quần thể cố đô Huế liên quan đến triều
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
đại nhag Nguyễn
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Khái quát và hệ thống được kiến
thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích
lịch sử, lễ hội vùng Tây Nguyên.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo
hỏi
luận.
+ Tây Nguyên có vị trí, đặc điểm như thế nào?
+ Tây Nguyên có đặc điểm địa hình gồm
nhiều cao nguyên với mặt bằng rộng lớn
+ Kể tên các kiểu rừng của Tây Nguyên?
và có độ cao khác nhau.
+ Tây Nguyên có kiểu rừng tự nhiên trong
đó kiểu rừng rậm nhiệt đới chiếm nhiều
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả
nhất.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả.
quả.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em
biết” (Làm việc chung cả lớp)
- HS lắng nghe cách chơi
- GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - Học sinh trả lời bằng bảng con:
thảo luận và trả lời các câu hỏi.
+ Câu 1: Rừng có vai trò như thế nào với + Câu 1: a. Rất lớn
rừng Tây Nguyên?
a. Rất lớn b. Rất nhỏ
c. Chỉ là hỗ trợ chống sói mòn
+ Câu 2: Hang Sơn Đòong thuộc tỉnh nào?
a. Quảng Ninh
b. Quảng Bình
c. Quảng TRị
+ Câu 3: Đặc điểm sông ngòi của vùng
Duyên hải miền Trung
a. Sông ngòi thưa thớt
b. Sông và nhiều thác.
c. Sông ngòi dày đặc.
+ Câu 4: Kể tên một số thuận lợi ở vùng
Duyên hải miền Trung?
a. Có nhiều bãi biển.
b. Có các đồng bằng.
c. Nhiều bãi biển, nhiều đồng bằng, thuận lợi
cho việc trồng trọt và nuôi trồng thủy hải sản.
+ Câu 5: Lễ khai mạc Festival ở Hế được tổ
chức bao nhiêu năm 1 lần:
a. 2 năm một lần.
b. 3 năm một lần.
c. 4 năm một lần.
+ Câu 6: Cái gì được gắn liền với hơi thở của
Hội An?
a. Đèn Lồng
b. Sáo trúc
c. Đàn đá
Câu 7: Đặc điểm của dân cư ở vùng Tây
Nguyên
a. Dân cư đông đúc, đều là dân tộc Kinh.
b. Dân cư tập trung ở vùng rừng núi.
c. Dân cư thưa thớt, không đồng đều.
Câu 8: Động Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc
vùng nào?
a. Vùng Duyên hải miền Trung
b. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c. Vùng Tây Nguyên.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương
+ Câu 2: b. Quảng Bình
Câu 3: c. Sông ngòi dày đặc.
Câu 4: c. Nhiều bãi biển, nhiều đồng
bằng, thuận lợi cho việc trồng trọt và
nuôi trồng thủy hải sản.
Câu 5: a. 2 năm một lần.
Câu 6: a. Đèn Lồng
Câu 7: c. Dân cư thưa thớt, không đồng
đều.
Câu 8: a. Vùng Duyên hải miền Trung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút
mỗi tổ tìm trên bản đồ các tỉnh của vùng Duyên
Hải miền Trung và vùng Tây Nguyên. Tổ nào
tìm đúng, nhiều và nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài
bấm giờ và xác định kết quả.
+ Các tổ lần lượt tham gia chơi.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
............................................
 








Các ý kiến mới nhất