Giáo án Tuần 27 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc Hải
Ngày gửi: 14h:40' 28-03-2023
Dung lượng: 308.7 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc Hải
Ngày gửi: 14h:40' 28-03-2023
Dung lượng: 308.7 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
Chào cờ
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I . Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: khái niệm ban đầu về phân số, rút
gọn phân số, quy đồng mẫu số, phân số bằng nhau.
- Ôn tập dạng toán: Tìm phân số của một số.
- Vận dụng giải các bài tập có liên quan.
- Rèn kỹ năng giải toán.
- Năng lực tư duy, năng lực tự chủ - tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Qua bài học, bồi dưỡng học sinh tích cực học tập; Có ý thức vận dụng phép
nhân phân để tính diện tích một số hình trong thực tế.
*HSHN: Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: khái niệm ban đầu về phân
số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số, phân số bằng nhau
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Thiết bị phòng học thông minh, Giáo án điện tử
- Học sinh: Sách, bút
III. Các hoạt động dạy và học
Phương pháp
Nội dung
Học liệu số
1. Khởi động: (5 phút )
Giáo
án
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Bắn tên:
điện tử
+ Nêu lại tính chất cơ bản của phân số?
+ Nêu cách rút gọn phân số?
+ Nêu đặc điểm của phân số?
- Học sinh chơi
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động luyện tập:
*Hoạt động cá nhân:
Bài 1/139:
Giáo
án
- Gọi HS nêu yêu cầu
a. Rút gọn phân số:
điện tử
- HS tự làm bài, 2 em làm bài trên
bảng.
;
- Chữa bài:
+ Đọc bài làm
;
+ Nhận xét đ/s,
b. Các phân số bằng nhau:
+ Kết luận kết quả.
+ HS tự kiểm tra kết quả và chữa bài.
;
.
*Kết luận: Củng cố cách rút gọn
phân số, phân số bằng nhau.
[Gõ ở đây]
*Hoạt động cá nhân:
- Gọi HS nêu yêu cầu
Bài 2/139:
+ BT cho biết gì. BT hỏi gì?
Bài giải
- HS tự làm bài, 1 em làm bài trên
bảng.
a. 3 tổ chiếm số học sinh cả
- Chữa bài:
lớp.
+ Đọc bài làm
b. Số học sinh của 3 tổ là :
+ Giải thích vì sao 3 tổ chiếm số HS
cả lớp?
+ Tìm số HS của 3 tổ chính là dạng
toán đã học nào?
+ Nhận xét đ/s,
+ Kết luận kết quả.
+ 1 HS đọc, cả lớp soát bài
*Kết luận: Củng cố ý nghĩa của phân
số, tìm phân số của 1 số.
*Hoạt động cá nhân:
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ BT cho biết gì. BT hỏi gì?
- HS tự làm bài, 1 em làm bài trên
bảng.
- Chữa bài:
+ Đọc bài làm
+ Giải thích vì sao em lấy 15 x ?
+ Nhận xét đ/s,
+ Kết luận kết quả.
+ Giáo viên kiểm tra vở học sinh
sinh)
32 x
= 24 (học
Đáp số: a.
b. 24 học sinh
Bài 3/139 :
Tóm tắt:
Cả quãng đường: 15 km
Đã đi: quãng đường
Còn phải đi: ...km?
Bài giải
Anh Hải đã đi được đoạn
đường dài là:
( km)
Anh Hải còn phải đi được đoạn
*Kết luận: Củng cố cách giải bài toán đường dài là:
tìm phân số của 1 số.
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5 km
3. Hoạt động vận dụng
*Hoạt động cá nhân:
Bài 4/139:
Giáo
- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán.
điện tử
Tóm tắt
+ BT cho biết gì. BT hỏi gì?
- HS tự làm bài, 1 em làm bài Lần thứ nhất lấy: 32 850 l
trên bảng.
- GV hướng dẫn HS làm bài Lần thứ hai lấy: lần thứ nhất
Còn lại: 56200 l
chậm:
[Gõ ở đây]
án
+ Làm thế nào để tính được số lít Ban đầu: …l?
xăng có trong kho lúc đầu?
+ Vậy trước hết chúng ta cần tìm
Bài giải
gì?
Lần thứ hai lấy ra số lít xăng là:
- Chữa bài:
+ Đọc bài làm
32 850 x = 10950 (l)
+ Giải thích cách làm
Số xăng có trong kho lúc đầu là:
+ Nhận xét đ/s,
32850 + 10950 + 56200 =
+ Kết luận kết quả.
100000(l)
Đáp số: 100000 l xăng
+ Ở phép tính thứ nhất có thể viết - 32 850 : 3
như thế nào?
+ 1 HS đọc, cả lớp soát bài
*Kết luận: + Xác định dạng toán
+Tìm cách giải
+ Lựa chọn câu trả lời phù hợp.
+Muốn tìm phân số của một số ta
làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học,
- Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------Tiếng anh
(Đ/c Lại soạn giảng)
-------------------------------------------------------------------Tập đọc
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô-péc-ních, Ga-li-lê.
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Nắm được nội dung chính của câu chuyện: Ca ngợi những nhà khoa học chân
chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô-péc-ních và Gali-lê.
*HSHN: Đọc được toàn bài tốc độ chậm, ghi nhớ nội dung bài.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Thiết bị phòng học thông minh, Giáo án điện tử
2. Học sinh: SGK,
III. Các hoạt động dạy học
[Gõ ở đây]
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Học liệu
số
Giáo
án
điện tử
1. Khởi động: (5 phút )
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
chơi trò chơi “Bắn tên”:
+ Đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra ngoài
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để
chiến lũy
nhặt đạn cho nghĩa quân vì Gavrốt nghe Ăng- giôn- rắc nói
nghĩa quân sắp hết đạn.
+ Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để
cảm
làm gì?
+ Bạn hãy nêu nội dung câu
chuyện?
- GV nhận xét chung,
- Cho HS quan sát chân dung hai
nhà khoa học Cô-péc-ních và Gali-lê và giới thiệu.
- GV vào bài: Dù sao trái đất vẫn
quay.
- Giáo viên ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1 Luyện đọc
Giáo
án
- 1 HS đọc toàn bài.
điện tử
- GV chia đoạn, HS đọc nối tiếp:
* Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chúa trời.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến gần bảy
chục tuổi.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm.
* Đọc đúng từ ngữ: Cô-péc-ních
và Ga-li-lê
* Chú giải:
+ Lần 2: Giải nghĩa từ.
- thiên văn học, tà thuyết, chân lí.
+Em hiểu nhà thiên văn học có
nghĩa là như thế nào?
+Thậm chí nó bị coi là một tà
thuyết.Em hiểu tà thuyết có nghĩa
là gì?
+Em hiểu chân lí có nghĩa là gì?
- Luyện đọc câu:
+ Lần 3: Luyện đọc câu
Dù sao trái đất vẫn quay! (thể
hiện thái độ bực tức, phẫn nộ của
Ga-li-lê.)
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- GV đọc mẫu.
[Gõ ở đây]
2.2. Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu a. Cô- péc- ních đã dũng cảm bác Giáo
án
hỏi:
bỏ ý kiến sai lầm, công bố phát điện tử
hiện mới.
+ Thời đó, người ta cho rằng trái
+Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm đất là trung tâm của vũ trụ, đứng
gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
yên một chỗ, còn mặt trời, mặt
trăng và vì sao phải quay xung
quanh nó. Cô-péc-ních lại chứng
minh ngược lại : chính trái đất
mới là một hành tinh quay xung
quanh Mặt Trời.
+ Sửng sốt và cho rằng đó là tà
thuyết.
+ Mọi người tỏ thái độ như thế nào
với công bố của Cô-péc-ních?
+ Vì sao phát hiện của Cô- pécních bị coi là tà thuyết.
GV: Sử dụng sơ đồ hệ mặt trời và
giảng: Thời của Cô-péc-ních, khi
khoa học chưa phát triển thì người
ta luôn cho rằng tất cả đều do chúa
trời tạo ra,…
+ Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu
hỏi:
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục
đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
GV: Gần một thế kỉ sau, Ga – li- lê
lại ủng hộ tư tưởng khoa học của
Cô péc- ních bằng cách cho ra đời
một cuốn sách mới. Lập tức ông bị
tòa án xử vẫn với lí do ông đã nói
ngược với lời phán bảo của chúa
trời, chống đối lại quan điểm của
giáo hội.
+ Đoạn 2 kể lại chuyện gì?
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu
hỏi:
+ Vì nó ngược lại với những lời
phán bảo của chúa trời.
b.Sự dũng cảm, kiên trì bảo vệ
chân lí khoa học của nhà khoa
học Ga- li- lê.
- Viết sách nhằm ủng hộ, cổ vũ ý
kiến của Cô- péc- ních.
- Vì cho rằng ông cũng như Côpéc-ních nói ngược lại những lời
phán bảo của Chúa trời.
- Hai người đã dám nói ngược với
lời phán bảo của Chúa trời...mặc
dù biết rằng như thế sẽ có hại cho
tính mạng của mình.
c. Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của
nhà bác học Ga-li-lê.
+ Hai nhà bác học đã dám nói
ngược với lời phán bảo của chúa
trời, tức là đối lập với quan điểm
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- của giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù
[Gõ ở đây]
ních và Ga- li- lê thể hiện ở chỗ họ biết việc làm đó sẽ nguy hại
nào?
đến tính mạng. Ga - li - lê đã trải
qua những năm tháng cuối đời
trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân
lý khoa học.
+ Dù sao trái đất vẫn quay.
+ Câu nói nào của Ga-li-lê thể hiện
quyết tâm bảo vệ chân lí khoa học
* Bài văn ca ngợi những nhà
của mình?
khoa học chân chính đã dũng cảm
+ Đoạn 3 cho biết gì?
, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
- HS đọc thầm toàn bài và tìm nội
dung bài.
Kết luận: Dù sống khổ cực, dù bị
áp đặt, Ga-li-lê vẫn kiên quyết bảo
vệ lẽ phải. Đó là một chân lý đúng
đắn trong đời sống hôm nay. Côpéc-ních và Ga-li-lê dũng cảm nói
lên chân lí khoa học ,…
2.3. Luyện đọc diễn cảm
* Hoạt động nhóm:
Giáo
án
- HS đọc bài, nêu cách đọc
+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, điện tử
chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng
dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học
của 2 nhà bác học
- Nhấn giọng những từ ngữ ca
ngợi dũng khí bảo vệ chân lí của
hai nhà khoa học: trung tâm,
đứng yên, bác bỏ, sai lầm, sửng
sốt, tà thuyết... , chú ý câu nói của
nhà bác học...
+ Đọc diễn cảm đoạn 3:
- Luyện đọc diễn cảm 1 đoạn:
+ GV giới thiệu đoạn luyện đọc Chưa đầy một thế kỉ sau, năm
1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê
diễn cảm.
+ Đoạn văn sau đọc như thế nào lại cho ra đời một cuốn sách mới
cổ vũ cho ý kiến của Cô-péc-ních.
cho hay?
+ HS nêu cách đọc hay, đọc thể Lập tức, tòa án quyết định cấm
cuốn sách ấy và mang Ga-li-lê ra
hiện
xét xử. Khi đó, nhà bác học đã
+ HS luyện đọc theo cặp,
gần bảy chục tuổi.
- 1 số em đọc thi
+ Lớp nhận xét, đánh giá, bình Bị coi là tội phạm, nhà bác học
già buộc phải thề từ bỏ ý kiến
chọn.
[Gõ ở đây]
+ GV nhận xét, đánh giá.
cho rằng trái đất quay. Nhưng
vừa bước ra khỏi tòa án, ông đã
bực tức nói to:
- Dù sao trái đất vẫn quay!
* Tiêu chí:
+ Đọc đã trôi chảy chưa?
+ Cách ngắt nghỉ đã đúng, hợp lý
chưa, đọc phân biệt giọng chưa?
+ Đã đọc diễn cảm chưa, có kèm
điệu bộ không?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Giáo viên gợi mở:
Giáo
án
+ Bài ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
- Ca ngợi những nhà khoa học điện tử
chân chính đã dũng cảm, kiên trì
bảo vệ chân lý khoa học
+ Em đã học được đức tính gì của 2 - Em đã học tập được đức tính
nhà khoa học?
dũng cảm của 2 nhà khoa học...
- Học sinh phát biểu
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
*Kết luận: Các nhà khoa học thực
sự là những người vô cùng dũng
cảm. Họ phải vượt qua các định
kiến của xã hội, sự giới hạn của
kiến thức để phát minh ra cái mới
hoặc cải tiến cái cũ. Nhờ có họ mà
xã hội ngày càng phát triển.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….…………………………………………………………………………
Chính tả
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày
các khổ thơ.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn.
- Rèn kĩ năng viết chữ, tư thế ngồi viết; Kĩ năng trình bày vở sạch đẹp, sáng sủa.
- Hiểu nội dung bài viết
- Qua bài học, bồi dưỡng phẩm chất tích cực, chủ động trong học tập.
*HSHN: Nhìn viết được khổ thơ, và làm một số bài tập đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh:Vở, bút,...
[Gõ ở đây]
III. Các hoạt động dạy - học:
Phương pháp
Nội dung
1. Khởi động:
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ
- 2 HS lên bảng thi viết các từ: lung linh, lóng lánh, búp nõn.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV dẫn vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Một HS đọc thuộc đoạn cần viết, cả
lớp đọc thầm.
+ Hình ảnh nào trong bài nói lên tinh - Hình ảnh: Không có kính, ừ thì ướt áo.
thần dũng cảm và lòng hăng hái của Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, chưa
các chiến sĩ lái xe?
cần thay, lái trăm cây số nữa.
+ Tình đồng chí, đồng đội của các - Câu thơ: Gặp bạn bè suốt dọc đường đi
chiến sĩ được thể hiện qua những câu tới, Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi.
thơ nào?
+Bài thơ về tiểu đội xe không kính nói - Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan
lên điều gì ?
của các chiến sĩ lái xe trong những năm
tháng chống Mĩ cứu nước.
- HS tìm và luyện viết từ khó trong bài. - Viết đúng: xoa mắt đắng, sa, ùa vào, ướt
- Giáo viên nhắc học sinh: Câu thơ dài áo…
nên các em chỉ nên lùi ít thôi.
*Kết luận: Chú ý khoảng cách chữ cần
đều nhau để bài viết được đẹp
3. Luyện tập:
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
- Cho học sinh tự soát lại bài của
mình.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
4. Hoạt động vận dụng:
*Hoạt động cá nhân:
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
a. + sàn, sải, sánh, sắt...
- HS tự làm bài vào VBT
+ xé, xẻng, xìa, xía,...
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi b. + ngả, ải, ảnh, trả,...
trò chơi Tiếp sức
+ ngã, ẵm, cõng...
- Đọc bài làm, nhận xét đúng sai, thống
nhất kết quả.
*Hoạt động cá nhân:
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - sa mạc
- HS tự làm bài,
- xen kẽ
- Một HS làm trên bảng tương tác
- Lời giải: đáy biển, thung lũng.
[Gõ ở đây]
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
+ Vì sao sa mạc này lại được gọi là sa
mạc đỏ?
+Em hãy nêu lại cách trình bày bài
viết?
- Nhận xét tiết học, hướng dẫn chuẩn
bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------Khoa học
NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất.
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài vi sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau.
- Biết một số cách để chống nóng, chống rét cho con người, động vật, thực vật.
*GDBVMT: HS hiểu được một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên
thiên nhiên. Có ý thức BVMT và tuyên truyền mọi người cùng sử dụng tiết kiệm
và hợp lí nguồn nhiệt để bảo vệ môi trường.
*HSHN: - Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Thiết bị phòng học thông minh, Giáo án điện tử
2. Học sinh: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
Giáo
án
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
điện tử
chơi trò chơi “Bắn tên”
+ Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết. + Mặt trời, ngọn lửa, các bếp
điện,...
+ Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt, + Sử dụng đun nấu, sưởi ấm,
sấy khô,...
cho ví dụ?
- GV nhận xét, khen/ động viên.
- Giới thiệu bài: Các nguồn nhiệt có vai
trò rất quan trọng đối với con người và
mặt trời là nguồn năng lượng vô tận của
tạo hóa, là nguồn nhiệt quan trọng nhất,
không thể thiếu đối với sự sống và hoạt
động của mọi sinh vật trên trái đất.
- Ghi đầu bài
2. Hoạt động hình thành KT mới:
[Gõ ở đây]
1. Vai trò của nhiệt đối với Giáo
án
sự sống trên trái đất.
điện tử
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi “Bắn tên”:
+ Phổ biến cách chơi và luật chơi.
- GV phát phiếu có các câu hỏi cho các
đội trao đổi, thảo luận:
+Kể tên 3 con vật, 3 loài cây xứ nóng - Cây: thông, phi lao, liễu,...
hoặc xứ lạnh mà bạn biết.
(xứ lạnh)
Cây: xương rồng, mít , bạch
đàn ,...( xứ nóng)
+ Thực vật phong phú phát triển xanh - Nhiệt đới
tốt quanh năm sống ở vùng có khí hậu
như thế nào?
+ Thực vật phong phú, nhưng có nhiều - Ôn đới
cây rụng lá về mùa đông sống ở vùng có
khí hậu như thế nào?
+ Vùng có nhiều loài ĐV sinh sống nhất
là vùng có KH như thế nào?
+ Vùng có ít loài ĐV và TV sinh sống là - Nhiệt đới
vùng có KH như thế nào?
+ Một số ĐV có vú sống ở KH nhiệt đới - Sa mạc và hàn đới.
có thể bị chết ở nhiệt độ nào?
0
+ ĐV có vú sống ở vùng địa cực có thể - 0 C
bị chết ở nhiệt độ nào?
0
+ Nêu một số biện pháp phòng chống - Âm 30 C
nóng, chống rét cho vật nuôi, cây trồng.
+ Cây trồng : tưới cây, che
giàn, ủ ấm gốc cây bằng rơm,
rạ,...
- Vật nuôi : cho uống nhiều
+ Nêu biện pháp chống nóng, chống rét nước, chuồng trại thoáng mát,
ấm áp, ...
cho người?
- Đánh giá tổng kết. Ban giám khảo hội
ý thống nhất điểm, thông báo với các
đội.
+ Điều gì xảy ra nếu trái đất không - Gió sẽ ngừng thổi
được mặt trời sưởi ấm?
- Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá.
- Nước trên Trái Đất sẽ ngừng
chảy mà sẽ đóng băng.
- Không có mưa.
- Không có sự sống trên trái
đất.
- Không có sự bốc hơi nước,
*Kết luận: Nếu Trái Đất không được
[Gõ ở đây]
Mặt Trời sưởi ấm, gió sẽ ngừng thổi.
Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá. Khi đó
nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy và
đóng băng, sẽ không có mưa. Trái Đất
sẽ trở thành một hành tinh chết, không
có sự sống.
3. Hoạt động thực hành- Luyện tập
- Chia lớp thành 6 nhóm lớn. Cứ 2 nhóm
thực hiện 1 nội dung: nêu cách chống
nóng, chống rét cho: Người, động vật,
thực vật.
+ Nêu cách chống nóng, chống rét cho:
+ Người
+ Động vật
+ Thực vật.
- HS trình bày, nhận xét bổ sung.
*Kết luận: nhắc nhở HS luôn có ý thức
chống nóng, chống rét cho bản thân,
những người xung quanh, cây trồng, vật
nuôi trong những điều kiện, nhiệt độ
thích hợp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu
[Gõ ở đây]
chuyển thể của nước.
- Không có vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên.
2. Cách chống nóng, chống Giáo
án
rét cho người, động vật, thực điện tử
vật.
* Con người
+ Biện pháp chống nóng cho
người: sử dụng quạt, điều hoà
nhiệt độ, mặc quần áo thấm
hút mồ hôi,..
+ Biện pháp chống rét cho
người: máy sưởi, quần áo ấm,
miếng dán giữ nhiệt,...
* Vật nuôi
+ Biện pháp chống rét cho vật
nuôi: cho vật nuôi ăn nhiều
bột đường, chuồng trại kín
gió, dùng áo rách, vỏ bao tải
làm áo cho vật nuôi, không thả
rông vật nuôi ra đường.
+ Biện pháp chống nóng cho
vật nuôi: cho vật nuôi uống
nhiều nước, chuồng trại
thoáng mát, làm vệ sinh
chuồng trại sạch sẽ.
* Cây trồng
+ Biện pháp chống nóng cho
cây: làm mái che nắng, tưới
nước thường xuyên,..
+ Biện pháp chống rét cho
cây: ủ ấm cho gốc cây bằng
rơm, rạ, mùn, che gió.
cách chống nóng, chống rét tại gia đình
đối với con người, cây cối, vật nuôi
- Học sinh trình bày
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………………
------------------------------------------------------Mĩ thuật
(Đ/c Lan Anh soạn giảng)
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
---------------------------------------------------------------------Kể chuyện
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
---------------------------------------------------------------------Toán
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
-----------------------------------------------Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các
HĐ học tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,....
*HSHN: - HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng,
nhiệt.
- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng, các kỹ năng quan sát, thí
nghiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: TBPHTM, Giáo án điện tử
- HS: SGK, bút dạ
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV + HS
Nội dung
Học liệu số
1. Khởi động: (4p)
Giáo án điện
Trò chơi:Hộp quà bí mật
- TBVN điều hành chơi trò chơi
tử
[Gõ ở đây]
+ Bạn hãy nêu vai trò của nhiệt + Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn
đối với động vật, thực vật?
lên, sinh sản và phân bố của động
vật, thực vật.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất + Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ
không được Mặt Trời sưởi ấm?
trở nên lạnh giá…
- GV nhận xét, khen/động viên,
dẫn vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới (30p)
Cá nhân – Nhóm 4
Nhóm 4 – Lớp
Giáo án điện
HĐ1: Các kiến thức Đáp án:
tử
khoa học cơ bản
1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể.
(BT 1, 2 – SGK)
Nước ở Nuớc Nước ở
- GV lần lượt cho HS
thể
ở thể
thể rắn
trả lời các câu hỏi
lỏng
khí
trong SGK.
Có mùi
Không Không Không
- Treo bảng phụ có
không?
ghi nội dung câu hỏi
Có vị không?
Có
Không
Có
1, 2
Có nhìn thấy
Có
Có
Có
bằng mắt
thường
không?
- Chốt lại lời giải
Có hình dạng Không Không
Có
đúng.
nhất định
- Rút ra điểm giống
không?
và khác nhau ở 3 thể
của nước.
2. Vẽ sơ đồ …
Nước ở thể rắn
Nước ở
thể lỏng
Nước ở
thể lỏng
Hơi nước
- Gọi HS đọc câu hỏi
3, suy nghĩ và trả lời.
+ Tại sao khi gõ tay
xuống bàn, ta nghe
thấy tiếng gõ?
[Gõ ở đây]
+ Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ
là do có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn.
Khi ta gõ mặt bàn rung động. Rung động này Giáo án điện
truyền qua mặt bàn, truyền tới tai ta làm tử
màng nhĩ rung động nên ta nghe được âm
thanh.
+ Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt.
+ Nêu ví dụ về một
vật tự phát sáng đồng
thời là nguồn nhiệt?
+ Giải thích tại sao
bạn nam trong hình 2
lại có thể nhìn thấy
quyển sách?
+ Rót vào hai cốc
nước giống nhau một
lượng nước lạnh như
nhau (lạnh hơn không
khí xung quanh).
Quấn một cốc bằng
bông. Sau đó,..
HĐ2:Trò chơi: “Nhà
khoa học trẻ”:
- GV chuẩn bị các tờ
phiếu có ghi sẵn yêu
cầu đủ với số lượng
nhóm 4 HS
- GV nhận xét, đánh
giá trực tiếp từng
nhóm. Khuyến khích
HS sử dụng các dụng
cụ sẵn có để làm thí
nghiệm.
Mặt Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi
có nguồn điện chạy qua.
+ Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách.
Ánh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt
và mắt nhìn thấy được quyển sách.
+ Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền
nhiệt cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm
lên. Vì khăn bông cách nhiệt nên giữ cho cốc
được khăn bọc còn lạnh hơn so với cốc kia.
- Hs cùng tham gia trò chơi
* Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để
chứng tỏ:
+ Nước ở thể lỏng, không khí không có hình
dạng nhất định.
+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác định.
+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm.
+ Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi
chỗ rỗng bên trong vật.
+ Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
+ Sự lan truyền âm thanh.
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật
tới mắt.
+ Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu
sáng đối với vật đó thay đổi.
+ Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng
lên và co lại khi lạnh đi.
+ Không khí là chất cách nhiệt.
- Công bố kết quả:
Nhóm nào trả lời
đúng 9-10 câu sẽ
nhận được danh hiệu:
Nhà khoa học trẻ.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Vận dụng KT đã học
vào thực tế
- Thực hành làm các
TN để kiểm chứng
các KT
ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
(TIẾT 2)
[Gõ ở đây]
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng, các kỹ năng quan sát, thí
nghiệm.
- Củng cố những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới
nội dung phần “Vật chất và năng lượng”.
- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ
thuật.
II. Đồ dung dạy học:
- TBPHTM, giáo án điện tử
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
? Nêu tính chất của nước ở 3 thể rắn, lỏng, khí?
? Nêu nguyên nhân tiếng gõ nghe được khi ta gõ tay dưới mặt bàn?
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
B. Hình thành bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích - yêu cầu giờ học.
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trong SGK (111).
- Học sinh đọc từng câu hỏi,
giáo án điện
thảo luận nhóm và trả lời:
tử
+ Câu 4: Nêu VD về một vật tư + Mặt trời; bếp lửa.
phát sáng, đồng thời là nguồn
nhiệt?
+ Câu 5: Giải thích tại sao bạn + Do có ánh sáng làm rõ hình
trong H2 lại nhìn thấy cuốn dáng của cuốn sách, đèn điện giúp
sách? (Liên hệ)
bạn đó đọc bài
+ Câu 6: Làm TN rót nước vào + Cốc quấn bông là vật cách nhiệt
hai cố; 1 cốc quấn khăn bông. sẽ làm yếu quá trình truyền nhịêt
Sau một thời gian cốc nước nào từ trong cốc ra ngoài môi trường
lạnh hơn? (Liên hệ)
nên cốc đó sẽ lạnh lâu hơn.
- Học sinh khác nêu ý kiến và
nhận xét câu trả lời của bạn.
giáo án điện
KL: Nguồn sáng trong TN và
tử
cuộc sống đều có ích cho con
người trong mọi hoạt động học
tập, lao động sản xuất sinh
hoạt. Nắm đựơc về tính chất
của vật truyền nhiệt và dẫn
nhiệt
=> Có ứng dụng hợp lý trong
cuộc sống.
* Hoạt động 2: Triển lãm
- Các nhóm tổ chức trưng bày
tranh ảnh, về việc sử dụng
[Gõ ở đây]
nước, âm thanh, ánh sáng, các
nguồn nhiệt trong sinh hoạt
hằng ngày, lao động sản xuất và
vui chơi giải trí sao cho khoa
học, đẹp mắt.
- Các thành viên trong nhóm tập
thuyết minh, giải thích về tranh
ảnh của nhóm.
- GV đưa ra tiêu chí đánh giá + ND đầy đủ, phong phú phản ánh
sản phẩm cho BGK.
các nội dung đã học.
+ Trình bày đẹp, khoa học.
+ Thuyết minh rõ, đủ ý, ngắn gọn.
+ Trả lời được các câu hỏi đặt ra.
- Cả lớp quan sát, tham quan
các nhóm đã triển lãm và nghe
thuyết minh.
- BGH đánh giá, nhận xét kết
quả.
- GV đưa ra ý kiến nhận xét.
- Tuyên dương nhóm có sản
phẩm đẹp sáng tạo khoa học,
thuyết minh hay.
C. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài
sau “Thực vật cần gì để sống”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………………
----------------------------------------------Tiếng anh
(Đ/c Lại soạn giảng)
-----------------------------------------------Lịch sử
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS biết:
- Ở thế kỉ XVI - XVII nước ta nổi lên 3 thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An.
- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế đặc biệt là
thương mại.
lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết tình huống và sáng tạo.
*ĐCND: Chỉ y/c miêu tả vài nét về ba đô thị (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố
phường, cư dân ngoại quốc)
[Gõ ở đây]
*HSHN: Biết được sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh
tế đặc biệt là thương mại.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Thiết bị phòng học thông minh, Giáo án điện tử
- Học sinh: SGK, VBT...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Học liệu số
1. Khởi động: (3 phút )
Giáo án điện
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Bắn tên.
tử
+ Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra như thế nào?
+ Thu được kết quả gì?
- Giới thiệu bài
+ Theo em, thành thị là gì?
- GV giải thích Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính
trị mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp
phát triển.
- Ghi đầu bài
2. Khám phá:
*Hoạt động nhóm 4:
1. Ba thành thị lớn TK Giáo án điện
- Học sinh đọc SGK:
XVI- XVII:
tử
+ Kể tên các thành thị lớn của nước ta + Thăng Long, Phố Hiến,
thời bấy giờ
Hội An
- GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu
HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An trên bản đồ.
- GV phát phiếu học tập cho HS.
- HS đọc SGK và hoàn thành phiếu.
- Đại diện HS báo cáo kq, nhận xét.
*Kết luận: Vào thế kỉ thứ XVI- XVII,
thành thị ở nước ta rất phát triển, trong đó
nổi lên ba thành thị lớn,…
Đặc
điểm
Thăng
Long
Quy mô
Hoạt động
thành thị
buôn bán
Đông dân cư Lớn bằng thành Đông ngày phiên
hơn
nhiều thị một số nước chợ...
thành
thị Châu Âu
- Buôn bán nhiều mặt
Châu Á
hàng: tơ,
Phố Hiến Có nhiều dân Có hơn 200 Nơi buôn bán tấp nập
cư
nước nóc nhà của
ngoài: Trung người
nước
Hoa,
Anh, khác.
Pháp.
[Gõ ở đây]
Dân cư
Giáo án điện
tử
Hội An
Là dân địa Phố cảng đẹp Thương
nhân
n
phương
và nhất
Đàng oại quốc thường lui tới
các nhà buôn Trong.
buôn bán.
Nhật Bản.
*Hoạt động cả lớp:
2. Tình hình kinh tế nước ta Giáo án điện
TK XVI- XVII:
tử
+ Theo em, cảnh buôn bán sôi động - Thành thị nước ta thời đó đông
ở các đô thị nói lên điều gì về tình người, buôn bán sầm uất,…
hình kinh tế nước ta thời đó?
*Kết luận : Vào thế kỉ thứ XVIXVII, sản xuất nông nghiệp đặc biệt
là Đàng Trong rất phát triển,…
3. Hoạt động luyện tập:
- 3 HS thi mô tả về các thành thị lớn
ở thế kỉ XVI – XVII.
- Nx, bình chọn bạn mô tả hay nhất.
4. Hoạt động vận dụng
- Liên hệ sự phát triển Thăng Long, - Hà Nội, Hưng Yên, Hội An
Phố Hiến, Hội An và một số thành
thị hiện nay.
- Giới thiệu với HS: Hội An đã
được UNESCO công nhận là Di sản
Văn hoá thế giới vào 5-12-1999
- Giáo viên cho học sinh xem tranh
ảnh, video và 3 thành phố này
*Kết luận: Các thành thị trước đây,
hiện nay vẫn giữ được vẻ sầm uất
vốn có. Một số công trình vẫn được
bảo tồn.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi SGK và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….…………………………………………………………………………
-----------------------------------------------Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023
Toán
HÌNH THOI
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- Nhận biết 1 số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với 1 số
hình đã học.
[Gõ ở đây]
- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và
thể hiện 1 số đặc điểm của hình thoi.
- Sử dụng hình có thể xô được, gấp cắt hình
- Năng lực tư duy, năng lực tự chủ - tự học.
- Qua bài học, bồi dưỡng tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán, tích
cực học tập..
*HSHN: - Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- Nhận biết 1 số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với 1 số
hình đã học.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Thiết bị phòng học thông minh, Hình thoi, Giáo án điện tử
- HS: SGK, vở viết, Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm 🞨 1cm), thước thẳng,
êke, kéo.
III. Các hoạt động dạy và học
Phương pháp
Nội dung
Học liệu số
1. Khởi động (3 phút )
Giáo án điện
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Bắn tên”:
tử
+ Kể tên 1 số hình mà các em đã học
+ Hình vuông có đặc điểm gì ?
- Học sinh chơi
- Nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- GV chuyển ý vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động cả lớp:
1. Giới thiệu hình thoi:
Giáo án điện
- GV và HS dùng các thanh nhựa lắp
tử
ghép một hình vuông.
- GV vẽ hình vuông lên bảng
+ Em hãy nêu đặc điểm của hình + Hình vuông có 2 cặp cạnh
vuông?
song song với nhau và có độ
- GV xô lệch mô hình của mình để dài 4 cạnh bằng nhau.
thành hình thoi và yêu cầu cả lớp làm + Hình vuông có 4 góc
theo.
vuông.
- GV vẽ hình đó lên bảng, giới thiệu
đó là hình thoi.
- HS quan sát hình trang trí trong SGK
+ Hình đó được trang trí bằng các họa
tiết là những hình gì?
+ Hình thoi trang trí trong: áo
+ Tìm hình thoi trong các đồ vật mà em len, mũ len, bình nước, cửa
biết?
sổ.
- GV đưa ra một số đồ vật có hình thoi
để HS nhận biết hình thoi.
- GV đặt tên cho hình thoi trên bảng là
B
ABCD
A
- HS quan sát hình thoi.
[Gõ ở đây]
C
D
+ Kể tên các cặp cạnh song song với - Hình thoi ABCD có:
+ Cạnh AB // DC
nhau?
+ Dùng thước đo độ dài các cạnh của + Cạnh BC // AD
hình thoi?
+ Độ dài các cạnh hình thoi như thế + AB = DC = BC = AD
nào với nhau.
- Hình thoi có hai cặp cạnh
+ Hình thoi có đặc điểm gì?
đối diện song song và bốn
cạnh bằng nhau.
+ Hình thoi và hình vuông có gì giống - Giống: Hình thoi và hình
vuông đều có 4 cạnh bằng
và khác hình vuông?
nhau.
- Khác nhau:
+ Hình thoi không có 4 góc
vuông.
+ Hình vuông có 4 góc
*Kết luận: Hình thoi có hai cặp cạnh vuông.
đối diện son...
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
Chào cờ
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I . Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: khái niệm ban đầu về phân số, rút
gọn phân số, quy đồng mẫu số, phân số bằng nhau.
- Ôn tập dạng toán: Tìm phân số của một số.
- Vận dụng giải các bài tập có liên quan.
- Rèn kỹ năng giải toán.
- Năng lực tư duy, năng lực tự chủ - tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Qua bài học, bồi dưỡng học sinh tích cực học tập; Có ý thức vận dụng phép
nhân phân để tính diện tích một số hình trong thực tế.
*HSHN: Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: khái niệm ban đầu về phân
số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số, phân số bằng nhau
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Thiết bị phòng học thông minh, Giáo án điện tử
- Học sinh: Sách, bút
III. Các hoạt động dạy và học
Phương pháp
Nội dung
Học liệu số
1. Khởi động: (5 phút )
Giáo
án
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Bắn tên:
điện tử
+ Nêu lại tính chất cơ bản của phân số?
+ Nêu cách rút gọn phân số?
+ Nêu đặc điểm của phân số?
- Học sinh chơi
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động luyện tập:
*Hoạt động cá nhân:
Bài 1/139:
Giáo
án
- Gọi HS nêu yêu cầu
a. Rút gọn phân số:
điện tử
- HS tự làm bài, 2 em làm bài trên
bảng.
;
- Chữa bài:
+ Đọc bài làm
;
+ Nhận xét đ/s,
b. Các phân số bằng nhau:
+ Kết luận kết quả.
+ HS tự kiểm tra kết quả và chữa bài.
;
.
*Kết luận: Củng cố cách rút gọn
phân số, phân số bằng nhau.
[Gõ ở đây]
*Hoạt động cá nhân:
- Gọi HS nêu yêu cầu
Bài 2/139:
+ BT cho biết gì. BT hỏi gì?
Bài giải
- HS tự làm bài, 1 em làm bài trên
bảng.
a. 3 tổ chiếm số học sinh cả
- Chữa bài:
lớp.
+ Đọc bài làm
b. Số học sinh của 3 tổ là :
+ Giải thích vì sao 3 tổ chiếm số HS
cả lớp?
+ Tìm số HS của 3 tổ chính là dạng
toán đã học nào?
+ Nhận xét đ/s,
+ Kết luận kết quả.
+ 1 HS đọc, cả lớp soát bài
*Kết luận: Củng cố ý nghĩa của phân
số, tìm phân số của 1 số.
*Hoạt động cá nhân:
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ BT cho biết gì. BT hỏi gì?
- HS tự làm bài, 1 em làm bài trên
bảng.
- Chữa bài:
+ Đọc bài làm
+ Giải thích vì sao em lấy 15 x ?
+ Nhận xét đ/s,
+ Kết luận kết quả.
+ Giáo viên kiểm tra vở học sinh
sinh)
32 x
= 24 (học
Đáp số: a.
b. 24 học sinh
Bài 3/139 :
Tóm tắt:
Cả quãng đường: 15 km
Đã đi: quãng đường
Còn phải đi: ...km?
Bài giải
Anh Hải đã đi được đoạn
đường dài là:
( km)
Anh Hải còn phải đi được đoạn
*Kết luận: Củng cố cách giải bài toán đường dài là:
tìm phân số của 1 số.
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5 km
3. Hoạt động vận dụng
*Hoạt động cá nhân:
Bài 4/139:
Giáo
- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán.
điện tử
Tóm tắt
+ BT cho biết gì. BT hỏi gì?
- HS tự làm bài, 1 em làm bài Lần thứ nhất lấy: 32 850 l
trên bảng.
- GV hướng dẫn HS làm bài Lần thứ hai lấy: lần thứ nhất
Còn lại: 56200 l
chậm:
[Gõ ở đây]
án
+ Làm thế nào để tính được số lít Ban đầu: …l?
xăng có trong kho lúc đầu?
+ Vậy trước hết chúng ta cần tìm
Bài giải
gì?
Lần thứ hai lấy ra số lít xăng là:
- Chữa bài:
+ Đọc bài làm
32 850 x = 10950 (l)
+ Giải thích cách làm
Số xăng có trong kho lúc đầu là:
+ Nhận xét đ/s,
32850 + 10950 + 56200 =
+ Kết luận kết quả.
100000(l)
Đáp số: 100000 l xăng
+ Ở phép tính thứ nhất có thể viết - 32 850 : 3
như thế nào?
+ 1 HS đọc, cả lớp soát bài
*Kết luận: + Xác định dạng toán
+Tìm cách giải
+ Lựa chọn câu trả lời phù hợp.
+Muốn tìm phân số của một số ta
làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học,
- Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------Tiếng anh
(Đ/c Lại soạn giảng)
-------------------------------------------------------------------Tập đọc
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô-péc-ních, Ga-li-lê.
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Nắm được nội dung chính của câu chuyện: Ca ngợi những nhà khoa học chân
chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô-péc-ních và Gali-lê.
*HSHN: Đọc được toàn bài tốc độ chậm, ghi nhớ nội dung bài.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Thiết bị phòng học thông minh, Giáo án điện tử
2. Học sinh: SGK,
III. Các hoạt động dạy học
[Gõ ở đây]
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Học liệu
số
Giáo
án
điện tử
1. Khởi động: (5 phút )
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
chơi trò chơi “Bắn tên”:
+ Đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra ngoài
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để
chiến lũy
nhặt đạn cho nghĩa quân vì Gavrốt nghe Ăng- giôn- rắc nói
nghĩa quân sắp hết đạn.
+ Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để
cảm
làm gì?
+ Bạn hãy nêu nội dung câu
chuyện?
- GV nhận xét chung,
- Cho HS quan sát chân dung hai
nhà khoa học Cô-péc-ních và Gali-lê và giới thiệu.
- GV vào bài: Dù sao trái đất vẫn
quay.
- Giáo viên ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1 Luyện đọc
Giáo
án
- 1 HS đọc toàn bài.
điện tử
- GV chia đoạn, HS đọc nối tiếp:
* Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chúa trời.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến gần bảy
chục tuổi.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm.
* Đọc đúng từ ngữ: Cô-péc-ních
và Ga-li-lê
* Chú giải:
+ Lần 2: Giải nghĩa từ.
- thiên văn học, tà thuyết, chân lí.
+Em hiểu nhà thiên văn học có
nghĩa là như thế nào?
+Thậm chí nó bị coi là một tà
thuyết.Em hiểu tà thuyết có nghĩa
là gì?
+Em hiểu chân lí có nghĩa là gì?
- Luyện đọc câu:
+ Lần 3: Luyện đọc câu
Dù sao trái đất vẫn quay! (thể
hiện thái độ bực tức, phẫn nộ của
Ga-li-lê.)
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- GV đọc mẫu.
[Gõ ở đây]
2.2. Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu a. Cô- péc- ních đã dũng cảm bác Giáo
án
hỏi:
bỏ ý kiến sai lầm, công bố phát điện tử
hiện mới.
+ Thời đó, người ta cho rằng trái
+Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm đất là trung tâm của vũ trụ, đứng
gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
yên một chỗ, còn mặt trời, mặt
trăng và vì sao phải quay xung
quanh nó. Cô-péc-ních lại chứng
minh ngược lại : chính trái đất
mới là một hành tinh quay xung
quanh Mặt Trời.
+ Sửng sốt và cho rằng đó là tà
thuyết.
+ Mọi người tỏ thái độ như thế nào
với công bố của Cô-péc-ních?
+ Vì sao phát hiện của Cô- pécních bị coi là tà thuyết.
GV: Sử dụng sơ đồ hệ mặt trời và
giảng: Thời của Cô-péc-ních, khi
khoa học chưa phát triển thì người
ta luôn cho rằng tất cả đều do chúa
trời tạo ra,…
+ Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu
hỏi:
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục
đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
GV: Gần một thế kỉ sau, Ga – li- lê
lại ủng hộ tư tưởng khoa học của
Cô péc- ních bằng cách cho ra đời
một cuốn sách mới. Lập tức ông bị
tòa án xử vẫn với lí do ông đã nói
ngược với lời phán bảo của chúa
trời, chống đối lại quan điểm của
giáo hội.
+ Đoạn 2 kể lại chuyện gì?
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu
hỏi:
+ Vì nó ngược lại với những lời
phán bảo của chúa trời.
b.Sự dũng cảm, kiên trì bảo vệ
chân lí khoa học của nhà khoa
học Ga- li- lê.
- Viết sách nhằm ủng hộ, cổ vũ ý
kiến của Cô- péc- ních.
- Vì cho rằng ông cũng như Côpéc-ních nói ngược lại những lời
phán bảo của Chúa trời.
- Hai người đã dám nói ngược với
lời phán bảo của Chúa trời...mặc
dù biết rằng như thế sẽ có hại cho
tính mạng của mình.
c. Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của
nhà bác học Ga-li-lê.
+ Hai nhà bác học đã dám nói
ngược với lời phán bảo của chúa
trời, tức là đối lập với quan điểm
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- của giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù
[Gõ ở đây]
ních và Ga- li- lê thể hiện ở chỗ họ biết việc làm đó sẽ nguy hại
nào?
đến tính mạng. Ga - li - lê đã trải
qua những năm tháng cuối đời
trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân
lý khoa học.
+ Dù sao trái đất vẫn quay.
+ Câu nói nào của Ga-li-lê thể hiện
quyết tâm bảo vệ chân lí khoa học
* Bài văn ca ngợi những nhà
của mình?
khoa học chân chính đã dũng cảm
+ Đoạn 3 cho biết gì?
, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
- HS đọc thầm toàn bài và tìm nội
dung bài.
Kết luận: Dù sống khổ cực, dù bị
áp đặt, Ga-li-lê vẫn kiên quyết bảo
vệ lẽ phải. Đó là một chân lý đúng
đắn trong đời sống hôm nay. Côpéc-ních và Ga-li-lê dũng cảm nói
lên chân lí khoa học ,…
2.3. Luyện đọc diễn cảm
* Hoạt động nhóm:
Giáo
án
- HS đọc bài, nêu cách đọc
+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, điện tử
chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng
dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học
của 2 nhà bác học
- Nhấn giọng những từ ngữ ca
ngợi dũng khí bảo vệ chân lí của
hai nhà khoa học: trung tâm,
đứng yên, bác bỏ, sai lầm, sửng
sốt, tà thuyết... , chú ý câu nói của
nhà bác học...
+ Đọc diễn cảm đoạn 3:
- Luyện đọc diễn cảm 1 đoạn:
+ GV giới thiệu đoạn luyện đọc Chưa đầy một thế kỉ sau, năm
1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê
diễn cảm.
+ Đoạn văn sau đọc như thế nào lại cho ra đời một cuốn sách mới
cổ vũ cho ý kiến của Cô-péc-ních.
cho hay?
+ HS nêu cách đọc hay, đọc thể Lập tức, tòa án quyết định cấm
cuốn sách ấy và mang Ga-li-lê ra
hiện
xét xử. Khi đó, nhà bác học đã
+ HS luyện đọc theo cặp,
gần bảy chục tuổi.
- 1 số em đọc thi
+ Lớp nhận xét, đánh giá, bình Bị coi là tội phạm, nhà bác học
già buộc phải thề từ bỏ ý kiến
chọn.
[Gõ ở đây]
+ GV nhận xét, đánh giá.
cho rằng trái đất quay. Nhưng
vừa bước ra khỏi tòa án, ông đã
bực tức nói to:
- Dù sao trái đất vẫn quay!
* Tiêu chí:
+ Đọc đã trôi chảy chưa?
+ Cách ngắt nghỉ đã đúng, hợp lý
chưa, đọc phân biệt giọng chưa?
+ Đã đọc diễn cảm chưa, có kèm
điệu bộ không?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Giáo viên gợi mở:
Giáo
án
+ Bài ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
- Ca ngợi những nhà khoa học điện tử
chân chính đã dũng cảm, kiên trì
bảo vệ chân lý khoa học
+ Em đã học được đức tính gì của 2 - Em đã học tập được đức tính
nhà khoa học?
dũng cảm của 2 nhà khoa học...
- Học sinh phát biểu
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
*Kết luận: Các nhà khoa học thực
sự là những người vô cùng dũng
cảm. Họ phải vượt qua các định
kiến của xã hội, sự giới hạn của
kiến thức để phát minh ra cái mới
hoặc cải tiến cái cũ. Nhờ có họ mà
xã hội ngày càng phát triển.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….…………………………………………………………………………
Chính tả
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày
các khổ thơ.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn.
- Rèn kĩ năng viết chữ, tư thế ngồi viết; Kĩ năng trình bày vở sạch đẹp, sáng sủa.
- Hiểu nội dung bài viết
- Qua bài học, bồi dưỡng phẩm chất tích cực, chủ động trong học tập.
*HSHN: Nhìn viết được khổ thơ, và làm một số bài tập đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh:Vở, bút,...
[Gõ ở đây]
III. Các hoạt động dạy - học:
Phương pháp
Nội dung
1. Khởi động:
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ
- 2 HS lên bảng thi viết các từ: lung linh, lóng lánh, búp nõn.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV dẫn vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Một HS đọc thuộc đoạn cần viết, cả
lớp đọc thầm.
+ Hình ảnh nào trong bài nói lên tinh - Hình ảnh: Không có kính, ừ thì ướt áo.
thần dũng cảm và lòng hăng hái của Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, chưa
các chiến sĩ lái xe?
cần thay, lái trăm cây số nữa.
+ Tình đồng chí, đồng đội của các - Câu thơ: Gặp bạn bè suốt dọc đường đi
chiến sĩ được thể hiện qua những câu tới, Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi.
thơ nào?
+Bài thơ về tiểu đội xe không kính nói - Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan
lên điều gì ?
của các chiến sĩ lái xe trong những năm
tháng chống Mĩ cứu nước.
- HS tìm và luyện viết từ khó trong bài. - Viết đúng: xoa mắt đắng, sa, ùa vào, ướt
- Giáo viên nhắc học sinh: Câu thơ dài áo…
nên các em chỉ nên lùi ít thôi.
*Kết luận: Chú ý khoảng cách chữ cần
đều nhau để bài viết được đẹp
3. Luyện tập:
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
- Cho học sinh tự soát lại bài của
mình.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
4. Hoạt động vận dụng:
*Hoạt động cá nhân:
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
a. + sàn, sải, sánh, sắt...
- HS tự làm bài vào VBT
+ xé, xẻng, xìa, xía,...
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi b. + ngả, ải, ảnh, trả,...
trò chơi Tiếp sức
+ ngã, ẵm, cõng...
- Đọc bài làm, nhận xét đúng sai, thống
nhất kết quả.
*Hoạt động cá nhân:
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - sa mạc
- HS tự làm bài,
- xen kẽ
- Một HS làm trên bảng tương tác
- Lời giải: đáy biển, thung lũng.
[Gõ ở đây]
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
+ Vì sao sa mạc này lại được gọi là sa
mạc đỏ?
+Em hãy nêu lại cách trình bày bài
viết?
- Nhận xét tiết học, hướng dẫn chuẩn
bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------Khoa học
NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất.
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài vi sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau.
- Biết một số cách để chống nóng, chống rét cho con người, động vật, thực vật.
*GDBVMT: HS hiểu được một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên
thiên nhiên. Có ý thức BVMT và tuyên truyền mọi người cùng sử dụng tiết kiệm
và hợp lí nguồn nhiệt để bảo vệ môi trường.
*HSHN: - Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Thiết bị phòng học thông minh, Giáo án điện tử
2. Học sinh: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
Giáo
án
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
điện tử
chơi trò chơi “Bắn tên”
+ Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết. + Mặt trời, ngọn lửa, các bếp
điện,...
+ Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt, + Sử dụng đun nấu, sưởi ấm,
sấy khô,...
cho ví dụ?
- GV nhận xét, khen/ động viên.
- Giới thiệu bài: Các nguồn nhiệt có vai
trò rất quan trọng đối với con người và
mặt trời là nguồn năng lượng vô tận của
tạo hóa, là nguồn nhiệt quan trọng nhất,
không thể thiếu đối với sự sống và hoạt
động của mọi sinh vật trên trái đất.
- Ghi đầu bài
2. Hoạt động hình thành KT mới:
[Gõ ở đây]
1. Vai trò của nhiệt đối với Giáo
án
sự sống trên trái đất.
điện tử
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi “Bắn tên”:
+ Phổ biến cách chơi và luật chơi.
- GV phát phiếu có các câu hỏi cho các
đội trao đổi, thảo luận:
+Kể tên 3 con vật, 3 loài cây xứ nóng - Cây: thông, phi lao, liễu,...
hoặc xứ lạnh mà bạn biết.
(xứ lạnh)
Cây: xương rồng, mít , bạch
đàn ,...( xứ nóng)
+ Thực vật phong phú phát triển xanh - Nhiệt đới
tốt quanh năm sống ở vùng có khí hậu
như thế nào?
+ Thực vật phong phú, nhưng có nhiều - Ôn đới
cây rụng lá về mùa đông sống ở vùng có
khí hậu như thế nào?
+ Vùng có nhiều loài ĐV sinh sống nhất
là vùng có KH như thế nào?
+ Vùng có ít loài ĐV và TV sinh sống là - Nhiệt đới
vùng có KH như thế nào?
+ Một số ĐV có vú sống ở KH nhiệt đới - Sa mạc và hàn đới.
có thể bị chết ở nhiệt độ nào?
0
+ ĐV có vú sống ở vùng địa cực có thể - 0 C
bị chết ở nhiệt độ nào?
0
+ Nêu một số biện pháp phòng chống - Âm 30 C
nóng, chống rét cho vật nuôi, cây trồng.
+ Cây trồng : tưới cây, che
giàn, ủ ấm gốc cây bằng rơm,
rạ,...
- Vật nuôi : cho uống nhiều
+ Nêu biện pháp chống nóng, chống rét nước, chuồng trại thoáng mát,
ấm áp, ...
cho người?
- Đánh giá tổng kết. Ban giám khảo hội
ý thống nhất điểm, thông báo với các
đội.
+ Điều gì xảy ra nếu trái đất không - Gió sẽ ngừng thổi
được mặt trời sưởi ấm?
- Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá.
- Nước trên Trái Đất sẽ ngừng
chảy mà sẽ đóng băng.
- Không có mưa.
- Không có sự sống trên trái
đất.
- Không có sự bốc hơi nước,
*Kết luận: Nếu Trái Đất không được
[Gõ ở đây]
Mặt Trời sưởi ấm, gió sẽ ngừng thổi.
Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá. Khi đó
nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy và
đóng băng, sẽ không có mưa. Trái Đất
sẽ trở thành một hành tinh chết, không
có sự sống.
3. Hoạt động thực hành- Luyện tập
- Chia lớp thành 6 nhóm lớn. Cứ 2 nhóm
thực hiện 1 nội dung: nêu cách chống
nóng, chống rét cho: Người, động vật,
thực vật.
+ Nêu cách chống nóng, chống rét cho:
+ Người
+ Động vật
+ Thực vật.
- HS trình bày, nhận xét bổ sung.
*Kết luận: nhắc nhở HS luôn có ý thức
chống nóng, chống rét cho bản thân,
những người xung quanh, cây trồng, vật
nuôi trong những điều kiện, nhiệt độ
thích hợp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu
[Gõ ở đây]
chuyển thể của nước.
- Không có vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên.
2. Cách chống nóng, chống Giáo
án
rét cho người, động vật, thực điện tử
vật.
* Con người
+ Biện pháp chống nóng cho
người: sử dụng quạt, điều hoà
nhiệt độ, mặc quần áo thấm
hút mồ hôi,..
+ Biện pháp chống rét cho
người: máy sưởi, quần áo ấm,
miếng dán giữ nhiệt,...
* Vật nuôi
+ Biện pháp chống rét cho vật
nuôi: cho vật nuôi ăn nhiều
bột đường, chuồng trại kín
gió, dùng áo rách, vỏ bao tải
làm áo cho vật nuôi, không thả
rông vật nuôi ra đường.
+ Biện pháp chống nóng cho
vật nuôi: cho vật nuôi uống
nhiều nước, chuồng trại
thoáng mát, làm vệ sinh
chuồng trại sạch sẽ.
* Cây trồng
+ Biện pháp chống nóng cho
cây: làm mái che nắng, tưới
nước thường xuyên,..
+ Biện pháp chống rét cho
cây: ủ ấm cho gốc cây bằng
rơm, rạ, mùn, che gió.
cách chống nóng, chống rét tại gia đình
đối với con người, cây cối, vật nuôi
- Học sinh trình bày
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………………
------------------------------------------------------Mĩ thuật
(Đ/c Lan Anh soạn giảng)
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
---------------------------------------------------------------------Kể chuyện
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
---------------------------------------------------------------------Toán
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
-----------------------------------------------Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các
HĐ học tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,....
*HSHN: - HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng,
nhiệt.
- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng, các kỹ năng quan sát, thí
nghiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: TBPHTM, Giáo án điện tử
- HS: SGK, bút dạ
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV + HS
Nội dung
Học liệu số
1. Khởi động: (4p)
Giáo án điện
Trò chơi:Hộp quà bí mật
- TBVN điều hành chơi trò chơi
tử
[Gõ ở đây]
+ Bạn hãy nêu vai trò của nhiệt + Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn
đối với động vật, thực vật?
lên, sinh sản và phân bố của động
vật, thực vật.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất + Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ
không được Mặt Trời sưởi ấm?
trở nên lạnh giá…
- GV nhận xét, khen/động viên,
dẫn vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới (30p)
Cá nhân – Nhóm 4
Nhóm 4 – Lớp
Giáo án điện
HĐ1: Các kiến thức Đáp án:
tử
khoa học cơ bản
1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể.
(BT 1, 2 – SGK)
Nước ở Nuớc Nước ở
- GV lần lượt cho HS
thể
ở thể
thể rắn
trả lời các câu hỏi
lỏng
khí
trong SGK.
Có mùi
Không Không Không
- Treo bảng phụ có
không?
ghi nội dung câu hỏi
Có vị không?
Có
Không
Có
1, 2
Có nhìn thấy
Có
Có
Có
bằng mắt
thường
không?
- Chốt lại lời giải
Có hình dạng Không Không
Có
đúng.
nhất định
- Rút ra điểm giống
không?
và khác nhau ở 3 thể
của nước.
2. Vẽ sơ đồ …
Nước ở thể rắn
Nước ở
thể lỏng
Nước ở
thể lỏng
Hơi nước
- Gọi HS đọc câu hỏi
3, suy nghĩ và trả lời.
+ Tại sao khi gõ tay
xuống bàn, ta nghe
thấy tiếng gõ?
[Gõ ở đây]
+ Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ
là do có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn.
Khi ta gõ mặt bàn rung động. Rung động này Giáo án điện
truyền qua mặt bàn, truyền tới tai ta làm tử
màng nhĩ rung động nên ta nghe được âm
thanh.
+ Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt.
+ Nêu ví dụ về một
vật tự phát sáng đồng
thời là nguồn nhiệt?
+ Giải thích tại sao
bạn nam trong hình 2
lại có thể nhìn thấy
quyển sách?
+ Rót vào hai cốc
nước giống nhau một
lượng nước lạnh như
nhau (lạnh hơn không
khí xung quanh).
Quấn một cốc bằng
bông. Sau đó,..
HĐ2:Trò chơi: “Nhà
khoa học trẻ”:
- GV chuẩn bị các tờ
phiếu có ghi sẵn yêu
cầu đủ với số lượng
nhóm 4 HS
- GV nhận xét, đánh
giá trực tiếp từng
nhóm. Khuyến khích
HS sử dụng các dụng
cụ sẵn có để làm thí
nghiệm.
Mặt Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi
có nguồn điện chạy qua.
+ Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách.
Ánh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt
và mắt nhìn thấy được quyển sách.
+ Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền
nhiệt cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm
lên. Vì khăn bông cách nhiệt nên giữ cho cốc
được khăn bọc còn lạnh hơn so với cốc kia.
- Hs cùng tham gia trò chơi
* Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để
chứng tỏ:
+ Nước ở thể lỏng, không khí không có hình
dạng nhất định.
+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác định.
+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm.
+ Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi
chỗ rỗng bên trong vật.
+ Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
+ Sự lan truyền âm thanh.
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật
tới mắt.
+ Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu
sáng đối với vật đó thay đổi.
+ Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng
lên và co lại khi lạnh đi.
+ Không khí là chất cách nhiệt.
- Công bố kết quả:
Nhóm nào trả lời
đúng 9-10 câu sẽ
nhận được danh hiệu:
Nhà khoa học trẻ.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Vận dụng KT đã học
vào thực tế
- Thực hành làm các
TN để kiểm chứng
các KT
ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
(TIẾT 2)
[Gõ ở đây]
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng, các kỹ năng quan sát, thí
nghiệm.
- Củng cố những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới
nội dung phần “Vật chất và năng lượng”.
- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ
thuật.
II. Đồ dung dạy học:
- TBPHTM, giáo án điện tử
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
? Nêu tính chất của nước ở 3 thể rắn, lỏng, khí?
? Nêu nguyên nhân tiếng gõ nghe được khi ta gõ tay dưới mặt bàn?
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
B. Hình thành bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích - yêu cầu giờ học.
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trong SGK (111).
- Học sinh đọc từng câu hỏi,
giáo án điện
thảo luận nhóm và trả lời:
tử
+ Câu 4: Nêu VD về một vật tư + Mặt trời; bếp lửa.
phát sáng, đồng thời là nguồn
nhiệt?
+ Câu 5: Giải thích tại sao bạn + Do có ánh sáng làm rõ hình
trong H2 lại nhìn thấy cuốn dáng của cuốn sách, đèn điện giúp
sách? (Liên hệ)
bạn đó đọc bài
+ Câu 6: Làm TN rót nước vào + Cốc quấn bông là vật cách nhiệt
hai cố; 1 cốc quấn khăn bông. sẽ làm yếu quá trình truyền nhịêt
Sau một thời gian cốc nước nào từ trong cốc ra ngoài môi trường
lạnh hơn? (Liên hệ)
nên cốc đó sẽ lạnh lâu hơn.
- Học sinh khác nêu ý kiến và
nhận xét câu trả lời của bạn.
giáo án điện
KL: Nguồn sáng trong TN và
tử
cuộc sống đều có ích cho con
người trong mọi hoạt động học
tập, lao động sản xuất sinh
hoạt. Nắm đựơc về tính chất
của vật truyền nhiệt và dẫn
nhiệt
=> Có ứng dụng hợp lý trong
cuộc sống.
* Hoạt động 2: Triển lãm
- Các nhóm tổ chức trưng bày
tranh ảnh, về việc sử dụng
[Gõ ở đây]
nước, âm thanh, ánh sáng, các
nguồn nhiệt trong sinh hoạt
hằng ngày, lao động sản xuất và
vui chơi giải trí sao cho khoa
học, đẹp mắt.
- Các thành viên trong nhóm tập
thuyết minh, giải thích về tranh
ảnh của nhóm.
- GV đưa ra tiêu chí đánh giá + ND đầy đủ, phong phú phản ánh
sản phẩm cho BGK.
các nội dung đã học.
+ Trình bày đẹp, khoa học.
+ Thuyết minh rõ, đủ ý, ngắn gọn.
+ Trả lời được các câu hỏi đặt ra.
- Cả lớp quan sát, tham quan
các nhóm đã triển lãm và nghe
thuyết minh.
- BGH đánh giá, nhận xét kết
quả.
- GV đưa ra ý kiến nhận xét.
- Tuyên dương nhóm có sản
phẩm đẹp sáng tạo khoa học,
thuyết minh hay.
C. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài
sau “Thực vật cần gì để sống”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….……………………………………………………………………………
----------------------------------------------Tiếng anh
(Đ/c Lại soạn giảng)
-----------------------------------------------Lịch sử
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS biết:
- Ở thế kỉ XVI - XVII nước ta nổi lên 3 thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An.
- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế đặc biệt là
thương mại.
lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết tình huống và sáng tạo.
*ĐCND: Chỉ y/c miêu tả vài nét về ba đô thị (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố
phường, cư dân ngoại quốc)
[Gõ ở đây]
*HSHN: Biết được sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh
tế đặc biệt là thương mại.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Thiết bị phòng học thông minh, Giáo án điện tử
- Học sinh: SGK, VBT...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Học liệu số
1. Khởi động: (3 phút )
Giáo án điện
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Bắn tên.
tử
+ Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra như thế nào?
+ Thu được kết quả gì?
- Giới thiệu bài
+ Theo em, thành thị là gì?
- GV giải thích Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính
trị mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp
phát triển.
- Ghi đầu bài
2. Khám phá:
*Hoạt động nhóm 4:
1. Ba thành thị lớn TK Giáo án điện
- Học sinh đọc SGK:
XVI- XVII:
tử
+ Kể tên các thành thị lớn của nước ta + Thăng Long, Phố Hiến,
thời bấy giờ
Hội An
- GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu
HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An trên bản đồ.
- GV phát phiếu học tập cho HS.
- HS đọc SGK và hoàn thành phiếu.
- Đại diện HS báo cáo kq, nhận xét.
*Kết luận: Vào thế kỉ thứ XVI- XVII,
thành thị ở nước ta rất phát triển, trong đó
nổi lên ba thành thị lớn,…
Đặc
điểm
Thăng
Long
Quy mô
Hoạt động
thành thị
buôn bán
Đông dân cư Lớn bằng thành Đông ngày phiên
hơn
nhiều thị một số nước chợ...
thành
thị Châu Âu
- Buôn bán nhiều mặt
Châu Á
hàng: tơ,
Phố Hiến Có nhiều dân Có hơn 200 Nơi buôn bán tấp nập
cư
nước nóc nhà của
ngoài: Trung người
nước
Hoa,
Anh, khác.
Pháp.
[Gõ ở đây]
Dân cư
Giáo án điện
tử
Hội An
Là dân địa Phố cảng đẹp Thương
nhân
n
phương
và nhất
Đàng oại quốc thường lui tới
các nhà buôn Trong.
buôn bán.
Nhật Bản.
*Hoạt động cả lớp:
2. Tình hình kinh tế nước ta Giáo án điện
TK XVI- XVII:
tử
+ Theo em, cảnh buôn bán sôi động - Thành thị nước ta thời đó đông
ở các đô thị nói lên điều gì về tình người, buôn bán sầm uất,…
hình kinh tế nước ta thời đó?
*Kết luận : Vào thế kỉ thứ XVIXVII, sản xuất nông nghiệp đặc biệt
là Đàng Trong rất phát triển,…
3. Hoạt động luyện tập:
- 3 HS thi mô tả về các thành thị lớn
ở thế kỉ XVI – XVII.
- Nx, bình chọn bạn mô tả hay nhất.
4. Hoạt động vận dụng
- Liên hệ sự phát triển Thăng Long, - Hà Nội, Hưng Yên, Hội An
Phố Hiến, Hội An và một số thành
thị hiện nay.
- Giới thiệu với HS: Hội An đã
được UNESCO công nhận là Di sản
Văn hoá thế giới vào 5-12-1999
- Giáo viên cho học sinh xem tranh
ảnh, video và 3 thành phố này
*Kết luận: Các thành thị trước đây,
hiện nay vẫn giữ được vẻ sầm uất
vốn có. Một số công trình vẫn được
bảo tồn.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi SGK và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……….…………………………………………………………………………
-----------------------------------------------Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023
Toán
HÌNH THOI
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- Nhận biết 1 số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với 1 số
hình đã học.
[Gõ ở đây]
- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và
thể hiện 1 số đặc điểm của hình thoi.
- Sử dụng hình có thể xô được, gấp cắt hình
- Năng lực tư duy, năng lực tự chủ - tự học.
- Qua bài học, bồi dưỡng tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán, tích
cực học tập..
*HSHN: - Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- Nhận biết 1 số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với 1 số
hình đã học.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Thiết bị phòng học thông minh, Hình thoi, Giáo án điện tử
- HS: SGK, vở viết, Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm 🞨 1cm), thước thẳng,
êke, kéo.
III. Các hoạt động dạy và học
Phương pháp
Nội dung
Học liệu số
1. Khởi động (3 phút )
Giáo án điện
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Bắn tên”:
tử
+ Kể tên 1 số hình mà các em đã học
+ Hình vuông có đặc điểm gì ?
- Học sinh chơi
- Nhận xét
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- GV chuyển ý vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động cả lớp:
1. Giới thiệu hình thoi:
Giáo án điện
- GV và HS dùng các thanh nhựa lắp
tử
ghép một hình vuông.
- GV vẽ hình vuông lên bảng
+ Em hãy nêu đặc điểm của hình + Hình vuông có 2 cặp cạnh
vuông?
song song với nhau và có độ
- GV xô lệch mô hình của mình để dài 4 cạnh bằng nhau.
thành hình thoi và yêu cầu cả lớp làm + Hình vuông có 4 góc
theo.
vuông.
- GV vẽ hình đó lên bảng, giới thiệu
đó là hình thoi.
- HS quan sát hình trang trí trong SGK
+ Hình đó được trang trí bằng các họa
tiết là những hình gì?
+ Hình thoi trang trí trong: áo
+ Tìm hình thoi trong các đồ vật mà em len, mũ len, bình nước, cửa
biết?
sổ.
- GV đưa ra một số đồ vật có hình thoi
để HS nhận biết hình thoi.
- GV đặt tên cho hình thoi trên bảng là
B
ABCD
A
- HS quan sát hình thoi.
[Gõ ở đây]
C
D
+ Kể tên các cặp cạnh song song với - Hình thoi ABCD có:
+ Cạnh AB // DC
nhau?
+ Dùng thước đo độ dài các cạnh của + Cạnh BC // AD
hình thoi?
+ Độ dài các cạnh hình thoi như thế + AB = DC = BC = AD
nào với nhau.
- Hình thoi có hai cặp cạnh
+ Hình thoi có đặc điểm gì?
đối diện song song và bốn
cạnh bằng nhau.
+ Hình thoi và hình vuông có gì giống - Giống: Hình thoi và hình
vuông đều có 4 cạnh bằng
và khác hình vuông?
nhau.
- Khác nhau:
+ Hình thoi không có 4 góc
vuông.
+ Hình vuông có 4 góc
*Kết luận: Hình thoi có hai cặp cạnh vuông.
đối diện son...
 








Các ý kiến mới nhất