Giáo án Tuần 25 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Hiên
Ngày gửi: 08h:17' 19-04-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Hiên
Ngày gửi: 08h:17' 19-04-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Thọ Xương
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY LỚP 5A (NĂM HỌC 2024 – 2025)
TUẦN 25
T/N
2
10/03
Buổi
Sáng
Chiều
3
11/03
Sáng
Chiều
4
12/03
5
Sáng
Sáng
13/03
Chiều
6
14/03
Sáng
Chiều
Tên bài dạy
Tiết
Môn
1
2
3
4
CC- HĐTN
Mĩ thuật
Tiếng Việt
Toán
73
Trách nhiệm và lòng biết ơn với gia đình
169
121
1
2
3
Tiếng Anh
Tiếng Việt
LS&ĐL
Đọc: Đàn t'rưng – tiếng ca đại ngàn
Bài 51. Diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương (tiết 2)
170
49
1
2
Âm nhạc
Tiếng Việt
LTVC: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
Bài 19: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
(Tiết 1)
171
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Toán
Tiếng Anh
TV (T)
HĐTN
Công nghệ
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tin
Toán
Khoa học
122
Viết: Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt
động
Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhật (tiết 1)
4
LS&ĐL
50
1
2
3
Toán
Đạo đức
Tiếng Việt
124
1
2
3
Toán
Khoa học
125
4
1
2
3
Tiếng Anh
GDTC
Toán (T)
Tiếng Việt
(TT)
Tiết
(PPCT)
SHL-HĐTN
Ôn tập
74
Em là thành viên tích cực của gia đình
172
173
Đọc: Đường quê Đồng Tháp Mười
Đọc: Đường quê Đồng Tháp Mười
123
Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhật (tiết 2)
Các giai đoạn phát triển chính của con người
(Tiết 3)
Bài 19: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
(Tiết 2)
Bài 53. Thể tích của hình lập phương (tiết 1)
Bài 7. Phòng tránh xâm hại. (Tiết 1)
49
25
174
50
75
175
Viết: Viết chương trình hoạt động (Bài viết số
1)
Bài 53. Thể tích của hình lập phương (tiết 2)
Nam và nữ (Tiết 1)
Xây dựng tiểu phẩm về trách nhiệm và lòng
biết ơn
Ôn tập
Đọc mở rộng
Giáo viên: Quang Vân Anh
Ghi
chú
Trường Tiểu học Thọ Xương
TUẦN 25:
Thứ Hai ngày 10 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 74)
SHDC: TRÁCH NHIỆM VÀ LÒNG BIẾT ƠN VỚI GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Thể hiện được trách nhiệm, lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình bằng thái
độ, lời nói, việc làm cụ thể.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Liên hệ bản thân về những lời nói, việc làm mình đã thực hiện để thể hiện trách
nhiệm và lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ mở đầu (12')
* Tổ chức nghi lễ chào cờ
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ
cho học sinh toàn trường.
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca,
đội ca.
*Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần.
- Lớp trực nhận xét, đánh giá, xếp loại các
hoạt động tuần 24.
* Phát động các phong trào thi đua của
trường, Liên đội – Kế hoạch tuần 25.
- Hiệu trưởng phát động các phong trào thi
Hoạt động của học sinh
- HS đứng ngay ngắn ở vị trí của
mình.
- Đứng nghiêm trang
- Chào cờ theo nghi lễ
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
đua – Kế hoạch tuần 25
2. HĐ hình thành kiến thức: (20')
*Tri Triển khai nội dung: Trách nhiệm và
- HĐ trong lớp
lòng biết ơn đối với gia đình:
- GV chủ nhiệm giới thiệu nội dung về chủ - HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
đề Trách nhiệm và lòng biết ơn với gia
đình. Các nội dung chính như sau:
- HS tham gia.
Gợi ý:
+ Ý nghĩa của trách nhiệm và lòng biết ơn
với gia đình.
+ Những việc làm thể hiện trách nhiệm và
lòng biết ơn với các thành viên trong gia
đình.
+ Cảm xúc của cha mẹ, người thân khi con
biết thể hiện trách nhiệm và lòng biết ơn
với gia đình.
+ HS đặt câu hỏi và cũng tham gia thảo
luận, nêu ý kiến của bản thân về chủ đề
buổi toạ đàm.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân của mình.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ và
những điều học được sau khi tham gia buổi
tọa đàm
- HS lắng nghe
- GV nhận xét HS, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và chốt ý kiến .
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (3')
- Nhận xét buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe, thực hiện
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau: Em là
thành viên tích cực của gia đình
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY SAU TIẾT HỌC (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 168)
ĐỌC: ĐÀN T'RƯNG - TIẾNG CA ĐẠI NGÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị
khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên
vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung
bậc âm thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội
dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây
Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất
nước ta.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu (3')
* Khởi động, kết nối:
- GV cho HS quan sát tranh và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý
những hiểu biết của mình về Tây Nguyên.
kiến ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội,
trang phục…).
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. HĐ hình thành kiến thức ( 12')
HĐ1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ cách đọc.
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Đến Tây Nguyên….. ……
suối reo của đàn t'rưng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát - HS đọc từ khó.
âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh,
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
rộn rã,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe
tiếng đàn t'rưng/ ngân dài theo dòng suối,/
hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ đàn t'rưng: đàn của một số đồng bào dân
tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những
đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một
cái giá, gõ bằng dùi.
+ trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống
vào từng hốc và lấp đất lên.
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài đọc ( 11')
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào
của vùng đất Tây Nguyên?
+ Câu 2: Tiếng đàn T'rưng gắn bó với
người Tây Nguyên như thế nào?
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+Tiếng đàn t'rưng rộn rã.
+ Với người Tây Nguyên, từ khi còn
nhỏ tới lúc lớn lên, luôn được nghe
tiếng đàn t'rưng vang bên tai. Mỗi
bước chân vào rừng kiếm củi, xuống
suối nước lấy nước, ra nương trỉa
lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của
tiếng đàn t'rưng.
GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi - HS lắng nghe
chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô
gái ai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe
tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại
thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn
t'rưng như là một phần không thể thiếu
trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn + HS có thể tự nêu câu trả lời theo
t'rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở sự tưởng tượng của mình.
Tây Nguyên?
+ Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng định + Vì đàn t'rưng có mặt mọi lúc, mọi
tiếng đàn t'rưng đã trở thành niềm thương, nơi.
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
nỗi nhớ của người Tây Nguyên?
Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được + HS chia sẻ cảm nhận
điều gì về cuộc sống và con người Tây VD: Người Tây Nguyên yêu ca hát
Nguyên?
nên cuộc sống ở Tây Nguyên luôn
- GV nhận xét, tuyên dương
sôi động, vui tươi, người Tây
Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc sống.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - HS nêu…
học.
- GV nhận xét và chốt: Người Tây Nguyên - HS lắng nghe. 3, 4 HS nhắc lại nội
đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây dung bài học.
Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình
cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối
óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ
đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước
ta.
HĐ3: Luyện đọc lại ( 5')
- GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm bài đọc.- - HS lắng nghe
Để thể hiện nội dung bài đọc, chúng ta cần - Một số HS trình bày ý kiến cá
đọc như thế nào?
nhân.
- GV nêu HS cách đọc đoạn 2, chú ý nhấn - HS lắng nghe.
giọng các từ ngữ có sức gợi tả như lêu
nghêu, cong cong, mon men,….
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn 2 trong - HS luyện đọc trong nhóm đôi, nhận
bài đọc theo cặp và góp ý trong nhóm.
xét, góp ý cho bạn.
+ Gọi 2 - 3 HS đọc diễn cảm đoạn mình thích - 2 - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn
nhất.
mình thích trước lớp.
- HS đánh giá, nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm ( 3')
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
“Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY SAU TIẾT HỌC (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 121)
Bài 51: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA
HÌNH LẬP PHƯƠNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung
quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế.
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: (5')
* Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng
anh về các hình để khởi động bài học.
https://youtu.be/H9BERV3wxAo
+ Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài
mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách
tính diện tích xung quanh của hình lập
phương và áp dụng vào bài toán thực tế.
- GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán.
- GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét.
Bài 4:
- GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán
- Y/C HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu HS tính với trường hợp cụ thể
để minh hoạ cho lập luận của mình.
- Gọi HS chữa bài
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
- GV củng cố kiến thức về diện tích toàn
phần, diện tích xung quanh của hình lập
phương.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia lắng nghe
- HS trả lời:
- HS lắng nghe.
-HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
-HS làm việc theo nhóm
+ Diện tích phần Rô-bốt cần trang trí
là: 20 20 4 = 1 600 (cm2).
+ Số tiền mà Nam cần trả cho Rôbốt là: 25 1 600 = 40 000 (đồng).
-HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
-HS làm bài vào vở
- 1 HS chữa bài, lớp nhận xét
Mai đã nhận xét sai vì:
Diện tích toàn phần của 1 hình lập
phương là: 4 4 6 = 96 (cm2).
Diện tích toàn phần của 2 hình lập
phương là: 96 2 = 192 (cm2)
Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
sẽ bị che khuất 1 mặt do đó:
4 4 5 = 80 (cm2)
80 2 = 160 (cm2)
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
thước của các hình lập phương,…). Chia lớp
thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV
cho HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của các hình đó. Trong
thời gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và
chính xác nhóm đấy thắng cuộc.
- Các nhóm tham gia chơi.
+Hình lập phương cạnh 3cm
36 cm2 ;
54 cm2
+Hình lập phương cạnh 30dm
3600 dm2 ; 5400 dm2
+Hình lập phương cạnh 300m
360000 m2 ; 540000 m2
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY SAU TIẾT HỌC (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 170)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc
điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ,
tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu ( 3')
*Khởi động, kết nối:
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh + HS trả lời
từ? Lấy ví dụ?
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. HĐ luyện tập, thực hành:( 30')
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn
dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu
tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong
đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– Từ in đậm “đó” thay thế cho từ
ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia
Lai, Đắk Lắk.
– Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ
ngữ: những vạt đất trũng.
Tác dụng của việc thay thế từ ngữ
trong đoạn văn giúp liên kết các câu
văn với nhau, làm cho những từ ngữ
cùng chỉ một đối tượng rút ngắn lại,
tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn làm
cho người đọc, người nghe hiểu được ý
nghĩa câu văn.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Cả lớp lắng nghe.
Bài 2:
- Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới - HS thảo luận theo nhóm.
đây nói về ai?
- Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói
về nhà soạn nhạc cổ điển người Đức
Bét-tô-ven (Beethoven, 1770 – 1827).
Ông là một hình tượng âm nhạc quan
trọng trong giai đoạn giao thời từ thời
kì âm nhạc cổ điển sang thời kì âm nhạc
lãng mạn.
- Việc dùng những từ ngữ đó có tác - Việc dùng những từ ngữ đó có tác
dụng gì?
dụng ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng,
tên tuổi của người được nhắc đến. Giúp
đoạn văn gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
hơn.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:
- 2,3 HS đọc lại.
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết
với nhau bằng cách dùng đại từ, danh
từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã
dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên
kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh
được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn.
Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi - Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn
đoạn văn dưới đây thay thế cho những văn dưới đây thay thế cho những từ
từ ngữ nào?
ngữ:
+ họ: những nghệ nhân người Mông
thổi khèn;
+ nhà du hành: con dơi;
+ nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi.
Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in - HS đọc nội dung, yêu cầu
đậm để liên kết các câu trong đoạn văn - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý
dưới đây
giải lý do chọn từ đó.
Thứ tự các từ điền vào: Thành phố du
lịch, thiên đường du lịch, thành phố
ngàn hoa
- Nhận xét, tuyên dương
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm ( 5')
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
nhanh – Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
các từ ngữ thay thế.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm
những từ ngữ thay thế phù hợp có trong
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm
được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY SAU TIẾT HỌC (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (TIẾT 49)
Bài 19: NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (Tiết 1)
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và
ở nhà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin
để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi,
đọc sách mở rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong
bài học.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ mở đầu (3')
* Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì
diệu” để trả lời câu hỏi: Loài hoa nào
biểu tượng cho nước Lào?
+ GV chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV nêu thể lệ trò chơi.
- GV hỗ trợ, gợi ý nếu câu hỏi khó.
Hoạt động của học sinh
- Các nhóm tham gia trò chơi bằng
cách trả lời các câu hỏi của GV.
- Các thành viên của nhóm xung
phong trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- GV tuyên dương nhóm chiến thắng, sau
đó dẫn dắt vào nội dung bài mới.
2. HĐ hình thành kiến thức (22')
HĐ1: Tìm hiểu về vị trí địa lí Lào (7')
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - HS hoạt động cá nhân và làm việc
mục kết hợp quan sát hình 1. Lược đồ tự với lược đồ trong SGK, sau đó trao
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
nhiên Lào trang 83, làm việc cá nhân và đổi với bạn bên cạnh.
thực hiện nhiệm vụ sau: Em hãy xác định
vị trí địa lí của Lào trên lược đồ.
- GV tổ chức thảo luận cả lớp: GV gọi 1 - Các HS khác quan sát, nhận xét và
– 2 HS xác định vị trí địa lí của Lào trên bổ sung (nếu có).
lược đồ hành chính Đông Nam Á (hoặc
châu Á) treo tường.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: - HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân
Lào tiếp giáp với các quốc gia: Trung
Quốc và Mi-an-ma ở phía bắc, Thái Lan
ở phía tây, Cam-pu-chia ở phía nam và
Việt Nam ở phía đông.
+ Lào là quốc gia duy nhất ở khu vực
Đông Nam Á không giáp biển.
HĐ2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên
và dân cư của Lào. (15')
*Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân
cư của Lào
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, - HS thực hiện nhiệm vụ theo quy
đọc thông tin mục 2 phần đặc điểm tự trình như sau:
nhiên và quan sát hình 1. Lược đồ tự + HS làm việc cá nhân bằng cách dọc
nhiên Lào trang 83 và nêu đặc điểm tự thông tin trong SGK mục 2 và khai
nhiên của nước Lào theo bảng thông tin thác lược đồ 1, ghi lại thông tin ra
dưới đây:
giấy.
+ Sau đó, HS trao đổi với các bạn
trong cặp và thống nhất ý kiến.
- GV tổ chức cho các cặp trình bày kết
quả: GV gọi 1–2 cặp trình bày kết quả,
trong đó lưu ý việc kết hợp sử dụng lược
đồ treo tường để trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá phần làm việc
theo cặp và chốt kiến thức cho HS.
- Mở rộng kiến thức: GV tổ chức cho HS
quan sát một số hình ảnh hoặc video
về thiên nhiên của nước Lào để HS có
cái nhìn trực quan hơn.
* Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Lào
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai
thác thông tin mục 2 và thực hiện nhiệm
vụ: Em hãy nêu một số đặc điểm dân cư
của Lào (gợi ý: số dân, thành phần dân
- Các cặp HS khác lắng nghe, nhận
xét và bổ sung (nếu có).
- HS quan sát, theo dõi, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện
nhiệm vụ.
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
tộc, phân bố dân cư...).
- HS trao đổi nhóm bàn.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân:
Mỗi HS sẽ khai thác thông tin trước, sau
đó có thể trao đổi với bạn cùng bàn để
thống nhất ý kiến.
- Lớp thảo luận theo hướng dẫn của
- GV tổ chức cho lớp thảo luận như sau: GV.
GV gọi các HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa
ra 1 đặc điểm dân số mà các em khai thác
được, các HS sau nêu đặc điểm không
được trùng với HS trước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét phần làm việc của HS và
chốt kiến thức:
+ Lào có số dân khoảng 7,5 triệu người
(năm 2021).
+ Phần lớn dân cư là dân tộc Lào, sống
chủ yếu ở vùng đồng bằng. Các dân tộc
khác như Khơ-me, Mông, có số lượng ít
và sống chủ yếu ở vùng đồi núi.
- HS quan sát.
- GV cho HS xem các hình ảnh hoặc
video về các dân tộc ở Lào để HS hiểu
hơn về dân cư và văn hóa của Lào.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
*Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm vị trí
địa lí, tự nhiên và dân cư Lào. (10')
- GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy. - HS tham gia vẽ sơ đồ tư duy theo
Lưu ý HS:
nhóm.
+ Xây dựng ý tưởng ở trung tâm. Đây là - Đại diện các nhóm trình bày kết
điểm bắt đầu của sơ đồ tư duy. Ý tưởng quả trước lớp.
chính được đặt ở giữa trang giấy.
+ Các nhánh chính xuất phát từ ý tưởng - Các thành viên còn lại của nhóm di
chính, khai thác về một nội dung quan chuyển lần lượt đến vị trí các nhóm
trọng của chủ đề, từ đó tiếp tục phân chia khác để nghe trình bày kết quả làm
thành các nhánh phụ để cụ thể hoá các việc, ghi chú và đặt câu hỏi.
nội dung.
- Nhóm thảo luận và thống nhất
+ Phối màu sắc hợp lí và hài hoà cho phương án trả lời câu hỏi của các
từng nhánh giúp sơ đồ tư duy trở nên hấp nhóm khác.
dẫn và bắt mắt hơn.
+ Bổ sung những hình ảnh minh hoạ cho
chủ đề, các nhánh nhằm tạo một sơ đồ tư
duy đẹp, sáng tạo.
- GV nhận xét, chốt kiến thức, dặn dò HS - HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY SAU TIẾT HỌC (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 11 tháng 3 năm 2025
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
TIẾNG VIỆT (TIẾT 171)
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết cách viết chương trình hoạt động.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu (3')
* Khởi động, kết nối:
- GV cho HS xem 1 video về chương - HS theo dõi
trình hoạt động Đội.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
video.
video.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. HĐ hình thành kiến thức mới (30')
Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây
và trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
thực hiện nhiệm vụ.
nghe bạn đọc.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm:
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau
bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
đọc bài văn và đưa ra cách trả lời:
a. Chương trình trên nhằm triển khai a. Chương trình trên nhằm triển khai
hoạt động nào?
hoạt động: Tiết học biên cương – tìm
hiểu cột mốc biên giới và nhiệm vụ
người dân trong bảo vệ cột mốc biên
giới.
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là
những mục nào?
các mục:
(1) Mục đích
(2) Thời gian và địa điểm
(3) Chuẩn bị
(4) Kế hoạch thực hiện.
c. Mỗi mục gồm những nội dung gì?
c. Mỗi mục gồm các nội dung:
Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương
trình, lợi ích chương trình mang lại.
Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa
điểm tổ chức.
Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và
người phụ trách tiến hành nội dung:
+ Tham quan Đài quan sát và cột mốc;
+ Nghe giới thiệu về lịch sử hình
thành cột mốc, việc quản lí và bảo vệ
cột mốc;
+ Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới và
công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên
phòng;
+ Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
niệm.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương, chốt - HS lắng nghe.
kiến thức
3. HĐ luyện tập, thực hành.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu
ý khi viết chương trình hoạt động
- Những hoạt động chuẩn bị
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
- Cách lập kế hoạch thực hiện
lắng nghe.
- GV mời HS trả lời.
- Một số HS trả lời:
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ Những điểm cần lưu ý khi viết
chương trình hoạt động:
+ Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự
liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt
động.
+ Kế hoạch thực hiện phải được lập
gồm các mục: mục đích, thời gian và
địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực
hiện,…
+ Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí
giải và phân công, thực hiện nội dung
rõ ràng, phục vụ mục đích của chương
trình muốn tổ chức.
- GV nhận x...
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY LỚP 5A (NĂM HỌC 2024 – 2025)
TUẦN 25
T/N
2
10/03
Buổi
Sáng
Chiều
3
11/03
Sáng
Chiều
4
12/03
5
Sáng
Sáng
13/03
Chiều
6
14/03
Sáng
Chiều
Tên bài dạy
Tiết
Môn
1
2
3
4
CC- HĐTN
Mĩ thuật
Tiếng Việt
Toán
73
Trách nhiệm và lòng biết ơn với gia đình
169
121
1
2
3
Tiếng Anh
Tiếng Việt
LS&ĐL
Đọc: Đàn t'rưng – tiếng ca đại ngàn
Bài 51. Diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương (tiết 2)
170
49
1
2
Âm nhạc
Tiếng Việt
LTVC: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
Bài 19: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
(Tiết 1)
171
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Toán
Tiếng Anh
TV (T)
HĐTN
Công nghệ
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tin
Toán
Khoa học
122
Viết: Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt
động
Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhật (tiết 1)
4
LS&ĐL
50
1
2
3
Toán
Đạo đức
Tiếng Việt
124
1
2
3
Toán
Khoa học
125
4
1
2
3
Tiếng Anh
GDTC
Toán (T)
Tiếng Việt
(TT)
Tiết
(PPCT)
SHL-HĐTN
Ôn tập
74
Em là thành viên tích cực của gia đình
172
173
Đọc: Đường quê Đồng Tháp Mười
Đọc: Đường quê Đồng Tháp Mười
123
Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhật (tiết 2)
Các giai đoạn phát triển chính của con người
(Tiết 3)
Bài 19: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
(Tiết 2)
Bài 53. Thể tích của hình lập phương (tiết 1)
Bài 7. Phòng tránh xâm hại. (Tiết 1)
49
25
174
50
75
175
Viết: Viết chương trình hoạt động (Bài viết số
1)
Bài 53. Thể tích của hình lập phương (tiết 2)
Nam và nữ (Tiết 1)
Xây dựng tiểu phẩm về trách nhiệm và lòng
biết ơn
Ôn tập
Đọc mở rộng
Giáo viên: Quang Vân Anh
Ghi
chú
Trường Tiểu học Thọ Xương
TUẦN 25:
Thứ Hai ngày 10 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 74)
SHDC: TRÁCH NHIỆM VÀ LÒNG BIẾT ƠN VỚI GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Thể hiện được trách nhiệm, lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình bằng thái
độ, lời nói, việc làm cụ thể.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Liên hệ bản thân về những lời nói, việc làm mình đã thực hiện để thể hiện trách
nhiệm và lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ mở đầu (12')
* Tổ chức nghi lễ chào cờ
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ
cho học sinh toàn trường.
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca,
đội ca.
*Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần.
- Lớp trực nhận xét, đánh giá, xếp loại các
hoạt động tuần 24.
* Phát động các phong trào thi đua của
trường, Liên đội – Kế hoạch tuần 25.
- Hiệu trưởng phát động các phong trào thi
Hoạt động của học sinh
- HS đứng ngay ngắn ở vị trí của
mình.
- Đứng nghiêm trang
- Chào cờ theo nghi lễ
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
đua – Kế hoạch tuần 25
2. HĐ hình thành kiến thức: (20')
*Tri Triển khai nội dung: Trách nhiệm và
- HĐ trong lớp
lòng biết ơn đối với gia đình:
- GV chủ nhiệm giới thiệu nội dung về chủ - HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
đề Trách nhiệm và lòng biết ơn với gia
đình. Các nội dung chính như sau:
- HS tham gia.
Gợi ý:
+ Ý nghĩa của trách nhiệm và lòng biết ơn
với gia đình.
+ Những việc làm thể hiện trách nhiệm và
lòng biết ơn với các thành viên trong gia
đình.
+ Cảm xúc của cha mẹ, người thân khi con
biết thể hiện trách nhiệm và lòng biết ơn
với gia đình.
+ HS đặt câu hỏi và cũng tham gia thảo
luận, nêu ý kiến của bản thân về chủ đề
buổi toạ đàm.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân của mình.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ và
những điều học được sau khi tham gia buổi
tọa đàm
- HS lắng nghe
- GV nhận xét HS, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và chốt ý kiến .
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (3')
- Nhận xét buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe, thực hiện
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau: Em là
thành viên tích cực của gia đình
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY SAU TIẾT HỌC (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 168)
ĐỌC: ĐÀN T'RƯNG - TIẾNG CA ĐẠI NGÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị
khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên
vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung
bậc âm thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội
dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây
Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất
nước ta.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu (3')
* Khởi động, kết nối:
- GV cho HS quan sát tranh và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý
những hiểu biết của mình về Tây Nguyên.
kiến ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội,
trang phục…).
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. HĐ hình thành kiến thức ( 12')
HĐ1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ cách đọc.
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Đến Tây Nguyên….. ……
suối reo của đàn t'rưng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát - HS đọc từ khó.
âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh,
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
rộn rã,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe
tiếng đàn t'rưng/ ngân dài theo dòng suối,/
hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ đàn t'rưng: đàn của một số đồng bào dân
tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những
đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một
cái giá, gõ bằng dùi.
+ trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống
vào từng hốc và lấp đất lên.
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài đọc ( 11')
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào
của vùng đất Tây Nguyên?
+ Câu 2: Tiếng đàn T'rưng gắn bó với
người Tây Nguyên như thế nào?
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+Tiếng đàn t'rưng rộn rã.
+ Với người Tây Nguyên, từ khi còn
nhỏ tới lúc lớn lên, luôn được nghe
tiếng đàn t'rưng vang bên tai. Mỗi
bước chân vào rừng kiếm củi, xuống
suối nước lấy nước, ra nương trỉa
lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của
tiếng đàn t'rưng.
GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi - HS lắng nghe
chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô
gái ai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe
tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại
thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn
t'rưng như là một phần không thể thiếu
trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn + HS có thể tự nêu câu trả lời theo
t'rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở sự tưởng tượng của mình.
Tây Nguyên?
+ Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng định + Vì đàn t'rưng có mặt mọi lúc, mọi
tiếng đàn t'rưng đã trở thành niềm thương, nơi.
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
nỗi nhớ của người Tây Nguyên?
Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được + HS chia sẻ cảm nhận
điều gì về cuộc sống và con người Tây VD: Người Tây Nguyên yêu ca hát
Nguyên?
nên cuộc sống ở Tây Nguyên luôn
- GV nhận xét, tuyên dương
sôi động, vui tươi, người Tây
Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc sống.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - HS nêu…
học.
- GV nhận xét và chốt: Người Tây Nguyên - HS lắng nghe. 3, 4 HS nhắc lại nội
đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây dung bài học.
Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình
cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối
óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ
đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước
ta.
HĐ3: Luyện đọc lại ( 5')
- GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm bài đọc.- - HS lắng nghe
Để thể hiện nội dung bài đọc, chúng ta cần - Một số HS trình bày ý kiến cá
đọc như thế nào?
nhân.
- GV nêu HS cách đọc đoạn 2, chú ý nhấn - HS lắng nghe.
giọng các từ ngữ có sức gợi tả như lêu
nghêu, cong cong, mon men,….
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn 2 trong - HS luyện đọc trong nhóm đôi, nhận
bài đọc theo cặp và góp ý trong nhóm.
xét, góp ý cho bạn.
+ Gọi 2 - 3 HS đọc diễn cảm đoạn mình thích - 2 - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn
nhất.
mình thích trước lớp.
- HS đánh giá, nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm ( 3')
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
“Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY SAU TIẾT HỌC (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 121)
Bài 51: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA
HÌNH LẬP PHƯƠNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung
quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế.
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: (5')
* Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng
anh về các hình để khởi động bài học.
https://youtu.be/H9BERV3wxAo
+ Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài
mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách
tính diện tích xung quanh của hình lập
phương và áp dụng vào bài toán thực tế.
- GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán.
- GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét.
Bài 4:
- GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán
- Y/C HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu HS tính với trường hợp cụ thể
để minh hoạ cho lập luận của mình.
- Gọi HS chữa bài
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
- GV củng cố kiến thức về diện tích toàn
phần, diện tích xung quanh của hình lập
phương.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia lắng nghe
- HS trả lời:
- HS lắng nghe.
-HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
-HS làm việc theo nhóm
+ Diện tích phần Rô-bốt cần trang trí
là: 20 20 4 = 1 600 (cm2).
+ Số tiền mà Nam cần trả cho Rôbốt là: 25 1 600 = 40 000 (đồng).
-HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
-HS làm bài vào vở
- 1 HS chữa bài, lớp nhận xét
Mai đã nhận xét sai vì:
Diện tích toàn phần của 1 hình lập
phương là: 4 4 6 = 96 (cm2).
Diện tích toàn phần của 2 hình lập
phương là: 96 2 = 192 (cm2)
Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
sẽ bị che khuất 1 mặt do đó:
4 4 5 = 80 (cm2)
80 2 = 160 (cm2)
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
thước của các hình lập phương,…). Chia lớp
thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV
cho HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của các hình đó. Trong
thời gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và
chính xác nhóm đấy thắng cuộc.
- Các nhóm tham gia chơi.
+Hình lập phương cạnh 3cm
36 cm2 ;
54 cm2
+Hình lập phương cạnh 30dm
3600 dm2 ; 5400 dm2
+Hình lập phương cạnh 300m
360000 m2 ; 540000 m2
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY SAU TIẾT HỌC (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 170)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc
điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ,
tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu ( 3')
*Khởi động, kết nối:
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh + HS trả lời
từ? Lấy ví dụ?
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. HĐ luyện tập, thực hành:( 30')
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn
dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu
tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong
đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– Từ in đậm “đó” thay thế cho từ
ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia
Lai, Đắk Lắk.
– Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ
ngữ: những vạt đất trũng.
Tác dụng của việc thay thế từ ngữ
trong đoạn văn giúp liên kết các câu
văn với nhau, làm cho những từ ngữ
cùng chỉ một đối tượng rút ngắn lại,
tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn làm
cho người đọc, người nghe hiểu được ý
nghĩa câu văn.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Cả lớp lắng nghe.
Bài 2:
- Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới - HS thảo luận theo nhóm.
đây nói về ai?
- Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói
về nhà soạn nhạc cổ điển người Đức
Bét-tô-ven (Beethoven, 1770 – 1827).
Ông là một hình tượng âm nhạc quan
trọng trong giai đoạn giao thời từ thời
kì âm nhạc cổ điển sang thời kì âm nhạc
lãng mạn.
- Việc dùng những từ ngữ đó có tác - Việc dùng những từ ngữ đó có tác
dụng gì?
dụng ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng,
tên tuổi của người được nhắc đến. Giúp
đoạn văn gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
hơn.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:
- 2,3 HS đọc lại.
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết
với nhau bằng cách dùng đại từ, danh
từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã
dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên
kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh
được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn.
Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi - Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn
đoạn văn dưới đây thay thế cho những văn dưới đây thay thế cho những từ
từ ngữ nào?
ngữ:
+ họ: những nghệ nhân người Mông
thổi khèn;
+ nhà du hành: con dơi;
+ nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi.
Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in - HS đọc nội dung, yêu cầu
đậm để liên kết các câu trong đoạn văn - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý
dưới đây
giải lý do chọn từ đó.
Thứ tự các từ điền vào: Thành phố du
lịch, thiên đường du lịch, thành phố
ngàn hoa
- Nhận xét, tuyên dương
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm ( 5')
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
nhanh – Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
các từ ngữ thay thế.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm
những từ ngữ thay thế phù hợp có trong
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm
được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY SAU TIẾT HỌC (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (TIẾT 49)
Bài 19: NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (Tiết 1)
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và
ở nhà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin
để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi,
đọc sách mở rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong
bài học.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ mở đầu (3')
* Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì
diệu” để trả lời câu hỏi: Loài hoa nào
biểu tượng cho nước Lào?
+ GV chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV nêu thể lệ trò chơi.
- GV hỗ trợ, gợi ý nếu câu hỏi khó.
Hoạt động của học sinh
- Các nhóm tham gia trò chơi bằng
cách trả lời các câu hỏi của GV.
- Các thành viên của nhóm xung
phong trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- GV tuyên dương nhóm chiến thắng, sau
đó dẫn dắt vào nội dung bài mới.
2. HĐ hình thành kiến thức (22')
HĐ1: Tìm hiểu về vị trí địa lí Lào (7')
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - HS hoạt động cá nhân và làm việc
mục kết hợp quan sát hình 1. Lược đồ tự với lược đồ trong SGK, sau đó trao
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
nhiên Lào trang 83, làm việc cá nhân và đổi với bạn bên cạnh.
thực hiện nhiệm vụ sau: Em hãy xác định
vị trí địa lí của Lào trên lược đồ.
- GV tổ chức thảo luận cả lớp: GV gọi 1 - Các HS khác quan sát, nhận xét và
– 2 HS xác định vị trí địa lí của Lào trên bổ sung (nếu có).
lược đồ hành chính Đông Nam Á (hoặc
châu Á) treo tường.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: - HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân
Lào tiếp giáp với các quốc gia: Trung
Quốc và Mi-an-ma ở phía bắc, Thái Lan
ở phía tây, Cam-pu-chia ở phía nam và
Việt Nam ở phía đông.
+ Lào là quốc gia duy nhất ở khu vực
Đông Nam Á không giáp biển.
HĐ2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên
và dân cư của Lào. (15')
*Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân
cư của Lào
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, - HS thực hiện nhiệm vụ theo quy
đọc thông tin mục 2 phần đặc điểm tự trình như sau:
nhiên và quan sát hình 1. Lược đồ tự + HS làm việc cá nhân bằng cách dọc
nhiên Lào trang 83 và nêu đặc điểm tự thông tin trong SGK mục 2 và khai
nhiên của nước Lào theo bảng thông tin thác lược đồ 1, ghi lại thông tin ra
dưới đây:
giấy.
+ Sau đó, HS trao đổi với các bạn
trong cặp và thống nhất ý kiến.
- GV tổ chức cho các cặp trình bày kết
quả: GV gọi 1–2 cặp trình bày kết quả,
trong đó lưu ý việc kết hợp sử dụng lược
đồ treo tường để trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá phần làm việc
theo cặp và chốt kiến thức cho HS.
- Mở rộng kiến thức: GV tổ chức cho HS
quan sát một số hình ảnh hoặc video
về thiên nhiên của nước Lào để HS có
cái nhìn trực quan hơn.
* Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Lào
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai
thác thông tin mục 2 và thực hiện nhiệm
vụ: Em hãy nêu một số đặc điểm dân cư
của Lào (gợi ý: số dân, thành phần dân
- Các cặp HS khác lắng nghe, nhận
xét và bổ sung (nếu có).
- HS quan sát, theo dõi, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện
nhiệm vụ.
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
tộc, phân bố dân cư...).
- HS trao đổi nhóm bàn.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân:
Mỗi HS sẽ khai thác thông tin trước, sau
đó có thể trao đổi với bạn cùng bàn để
thống nhất ý kiến.
- Lớp thảo luận theo hướng dẫn của
- GV tổ chức cho lớp thảo luận như sau: GV.
GV gọi các HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa
ra 1 đặc điểm dân số mà các em khai thác
được, các HS sau nêu đặc điểm không
được trùng với HS trước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét phần làm việc của HS và
chốt kiến thức:
+ Lào có số dân khoảng 7,5 triệu người
(năm 2021).
+ Phần lớn dân cư là dân tộc Lào, sống
chủ yếu ở vùng đồng bằng. Các dân tộc
khác như Khơ-me, Mông, có số lượng ít
và sống chủ yếu ở vùng đồi núi.
- HS quan sát.
- GV cho HS xem các hình ảnh hoặc
video về các dân tộc ở Lào để HS hiểu
hơn về dân cư và văn hóa của Lào.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
*Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm vị trí
địa lí, tự nhiên và dân cư Lào. (10')
- GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy. - HS tham gia vẽ sơ đồ tư duy theo
Lưu ý HS:
nhóm.
+ Xây dựng ý tưởng ở trung tâm. Đây là - Đại diện các nhóm trình bày kết
điểm bắt đầu của sơ đồ tư duy. Ý tưởng quả trước lớp.
chính được đặt ở giữa trang giấy.
+ Các nhánh chính xuất phát từ ý tưởng - Các thành viên còn lại của nhóm di
chính, khai thác về một nội dung quan chuyển lần lượt đến vị trí các nhóm
trọng của chủ đề, từ đó tiếp tục phân chia khác để nghe trình bày kết quả làm
thành các nhánh phụ để cụ thể hoá các việc, ghi chú và đặt câu hỏi.
nội dung.
- Nhóm thảo luận và thống nhất
+ Phối màu sắc hợp lí và hài hoà cho phương án trả lời câu hỏi của các
từng nhánh giúp sơ đồ tư duy trở nên hấp nhóm khác.
dẫn và bắt mắt hơn.
+ Bổ sung những hình ảnh minh hoạ cho
chủ đề, các nhánh nhằm tạo một sơ đồ tư
duy đẹp, sáng tạo.
- GV nhận xét, chốt kiến thức, dặn dò HS - HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY SAU TIẾT HỌC (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 11 tháng 3 năm 2025
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
TIẾNG VIỆT (TIẾT 171)
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết cách viết chương trình hoạt động.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu (3')
* Khởi động, kết nối:
- GV cho HS xem 1 video về chương - HS theo dõi
trình hoạt động Đội.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
video.
video.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. HĐ hình thành kiến thức mới (30')
Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây
và trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
thực hiện nhiệm vụ.
nghe bạn đọc.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm:
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau
bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
đọc bài văn và đưa ra cách trả lời:
a. Chương trình trên nhằm triển khai a. Chương trình trên nhằm triển khai
hoạt động nào?
hoạt động: Tiết học biên cương – tìm
hiểu cột mốc biên giới và nhiệm vụ
người dân trong bảo vệ cột mốc biên
giới.
Giáo viên: Quang Vân Anh
Trường Tiểu học Thọ Xương
b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là
những mục nào?
các mục:
(1) Mục đích
(2) Thời gian và địa điểm
(3) Chuẩn bị
(4) Kế hoạch thực hiện.
c. Mỗi mục gồm những nội dung gì?
c. Mỗi mục gồm các nội dung:
Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương
trình, lợi ích chương trình mang lại.
Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa
điểm tổ chức.
Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và
người phụ trách tiến hành nội dung:
+ Tham quan Đài quan sát và cột mốc;
+ Nghe giới thiệu về lịch sử hình
thành cột mốc, việc quản lí và bảo vệ
cột mốc;
+ Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới và
công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên
phòng;
+ Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
niệm.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương, chốt - HS lắng nghe.
kiến thức
3. HĐ luyện tập, thực hành.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu
ý khi viết chương trình hoạt động
- Những hoạt động chuẩn bị
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
- Cách lập kế hoạch thực hiện
lắng nghe.
- GV mời HS trả lời.
- Một số HS trả lời:
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ Những điểm cần lưu ý khi viết
chương trình hoạt động:
+ Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự
liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt
động.
+ Kế hoạch thực hiện phải được lập
gồm các mục: mục đích, thời gian và
địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực
hiện,…
+ Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí
giải và phân công, thực hiện nội dung
rõ ràng, phục vụ mục đích của chương
trình muốn tổ chức.
- GV nhận x...
 








Các ý kiến mới nhất