Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 25 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 10h:29' 13-03-2023
Dung lượng: 563.0 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Sáng:

Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023

Chào cờ

----------------------a & b--------------------Tập đọc
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Đọc thành tiếng:
+ Đọc đúng các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng
ở những từ ngữ miêui tả.
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng trang trọng, tha thiết.
- Đọc hiểu:+ Hiểu các từ khó trong bài.
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
* GDANQP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và
trách nhiệm của tuổi trẻ để bảo vệ đất nước.
2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: - Giáo dục lòng yêu nước, tự hào và bảo vệ thiên nhiên, di sản
II. CHUẨN BỊ - Đồ dùng: Tranh minh hoạ chủ điểm, minh hoạ bài đọc trong SGK;
tranh ảnh về đền Hùng, giáo án điện tử.
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc, tiêu chí NX
- Học sinh: Đọc trước bài và TLCH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy
1. Khởi động :
2. Khám phá
HĐ 1:Hướng dẫn HS luyện đọc:
-Gọi 1 hs khá, giỏi đọc bài sau đó nêu
cách chia đoạn.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1 .
- YC HS thảo luận nhóm 4 theo các yêu
cầu sau:
- Cho HS đọc theo nhóm với YC sau:
+ Tìm và luyện đọc câu dài, câu đặc
biệt.
+ Đọc nối tiếp đoạn
+ Đọc chú giải
- Kiểm tra đọc nhóm
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn
: Cần đọc giọng trang trọng, tha thiết,
nhịp điệu khoan thai – nhấn mạnh
những từ ngữ: nằm chót vót, uy nghiêm,
vòi vọi, sừng sững....
HĐ2: Tìm hiểu bài
• Đoạn 1

Hoạt động của trò
- Cả lớp hát 1 bài
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài và nêu cách chia đoạn
Bài gồm 3 đoạn:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “...chính giữa”
• Đọan 2: Tiếp theo đến “.....xanh mát.”
• Đoạn 3: Phần còn lại.
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1.
- HS luyện đọc theo nhóm 4 theo các YC
của GV do nhóm trưởng chỉ đạo.
- Báo cáo kết quả đọc nhóm rồi chia sẻ
từng YC đọc nhóm.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe
HS thảo luận cặp đôi TLCH trong SGK
HS chia sẻ kết quả thảo luận:
207

H: Bài văn viết về cảnh vật gì? ở đâu?
H: Hãy kể những điều em biết về các
vua Hùng. (Nếu HS không trả lời được
GV giảng cho các em...)
- GV giảng thêm về truyền thuyết Con
Rồng, cháu Tiên cho HS nghe.
H: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
của thiên nhiên nơi đền Hùng.
GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh
thiên nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ,
hùng vĩ.
• Đoạn 2
H: Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước
và giữ nước của dân tộc. Hãy kể tên các
truyền thuyết đó.
- GV chốt lại: Mỗi ngọn núi, con suối,
dòng sông, mái đình ở vùng đất Tổ, đều
gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội
nguồn dân tộc.

• Đoạn 3
H: Em hiểu câu ca dau sau như thế
nào?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.
- GV bổ sung: Theo truyền thuyết,
Hùng Vương thư sáu đã “hoá thân” bên
gốc cây kim giao trên đỉnh núi Nghĩa
Linh vào ngày 10-3 âm lịch (năm 1632
trước Công Nguyên). Từ đấy người Việt
lấy ngày mùng mười tháng ba làm ngày
giỗ Tổ.
- Câu ca dao trên còn có nội dung
khuyên răn mọi người, nhắc nhở mọi
người hướng về cội nguồn dân tộc, đoàn
kết để giữ nước và xây dựng đất nước
ngày một giàu đẹp hơn.
- Bài văn cho em biết điều gì ?
*GDANQP: Ca ngợi công lao to lớn
của các vua Hùng đã có công dựng
nước và trách nhiệm của tuổi trẻ để bảo
vệ đất nước.
3. Thực hành: Luyện đọc diễn cảm :

- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nhiên vùng núi Nghĩa Linh, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng,
tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam.
- Các vua Hùng là người đầu tiên lập nước
Văn Lang, đông đô ở Phong Châu vùng
Phú Thọ, cách đây 4.000 năm.
- Những khóm hải đường đâm bông rực rỡ,
cánh bướm dập dờn bay lượn: Bên trái là
đỉnh Ba Vì vòi vọi. Bên phải là dãy Tam
Đảo như bức tường xanh sừng sững. Xa xa
là núi Sóc Sơn...
Ý1:Vị trí của đền Thượng.
HS có thể kể: • Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
• Thánh Gióng • Chiếc nỏ thần
• Con Rồng, cháu Tiên (Sự tích trăm
trứng).
• Câu ca dao ca ngợi truyền thôngd tốt đẹp
của người dân Việt Nam: thuỷ chung, luôn
nhớ về cội nguồn dân tộc.
• Nhắc nhở, khuyên răn mọi người: dù đi
bất cứ dâu, làm bất cứ việc gì cũng không
được quên ngày giỗ Tổ, không được quên
cội nguồn.
Ý 2: Cảnh đẹp xung quanh đền Hùng -

* ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi
người con đối với tổ tiên.

208

- Cho HS đọc diễn cảm bài văn.
- GV đưa bảng phụ đoạn văn
- GV đọc mẫu, hs nêu giọng đọc và tìm
từ cần nhấn giọng, 1 hs đọc- nx- 1 hs
đọc lại.
- Cho hs luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Cho HS thi đọc.
- GV nhận xét khen những HS đọc hay
4. Vận dụng
- Là học sinh, các em cần làm gì để
xứng đáng với công lao của các vị vua
Hùng?
- Sưu tầm thêm các tranh ảnh, thông tin
về đền Hùng và các vua Hùng.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, đi thăm
đền Hùng nếu có điều kiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

- 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài văn
và nêu giọng đọc
-HS tìm từ cần nhấn giọng : Kề bên, ẩn,
thật là đẹp, vòi vọi, trấn giữ, sừng sững,
đỡ lấy, in dấu chân, đánh thắng, gặp gỡ,
xanh mát,..
- HS đọc theo hướng dẫn của GV.
- 2 HS thi đọc
- Lớp nhận xét.

- Hs nối tiếp trả lời
- Lắng nghe

........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------a & b--------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
----------------------a & b--------------------To¸n
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN 3
----------------------  ---------------------Chính tả
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: -Không viết chính tả. Viết được đoạn văn ngắn về di tích lịch sử hoặc
danh lam thắng cảnh ở địa phương.
- Làm đúng bài tập về viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm Hán Việt.
2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: - Giáo dục HS lòng yêu nước, yêu quê hương, đức tính trung thực.
II. CHUẨN BỊ Video, tranh ảnh, tư liệu về các di tích lịch sử ở địa phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy
1. Khởi động:

Hoạt động của trò
- Trò chơi: gió thổi.
Mỗi bạn kể tên một danh lam
thắng cảnh hoặc di tích lịch sử
ở tỉnh Bắc Ninh.

2. Khám phá
*Giới thiệu bài :
*Tìm hiểu về các danh lam thắng cảnh và di tích
lịch sử ở Bắc Ninh.
- Cho hs giới thiệu tranh ảnh, thông tin đã sưu tầm - Hs giới thiệu
được về các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở

209

địa phương em.
- Giáo viên cho hoc sinh xem video, tranh ảnh, tư
liệu giới thiệu về các di tích lịch sử và danh lam
thắng cảnh ở tỉnh Bắc Ninh.
3. Thực hành
3.1. Viết đoạn văn
- Nêu hình thức trình bày đoạn văn?
- Lưu ý viết đoạn văn có câu mở đoạn, câu kết đoạn,
nội dung các câu trong đoạn có sự liên kết với nhau.
- Để đoạn văn được sinh động có thể dùng từ và sử
dụng các biện pháp nghệ thuật nào?
- Yêu cầu hs chọn 1 di tích lịch sử hoặc danh lam
thắng cảnh ở địa phương mà em thích và viết 1 đoạn
văn ngắn về di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh
đó.
- Mời học sinh chia sẻ
- Nhận xét bài làm của học sinh
3.2. Làm bài tập : - Cho HS đọc yêu cầu
+ đọc chuyện vui Dân chơi đồ cổ
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại:
+ Tên riêng trong bài: Khổng Tử, Chu Văn Vương,
Ngữ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công.
+ Cách viết tên riêng đó: Viết hoa tất cả các chữ cái
đầu của mỗi tiếng vì tên riêng nước ngoài nhưng
được đọc theo âm Hán Việt.
H: Theo em, anh chàng mê đồ cổ là người như thế
nào?

- HS theo dõi

- Hs nêu
- Lắng nghe
- Trả lời
- Hs viết cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ trước lớp, các bạn
nhận xét.
-HS làm bài cá nhân rồi đổi
vở kiểm tra chéo

- HS dùng bút chì gạch dưới
những tên riêng tìm được.
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét.
- Anh là một kẻ gàn dở, mù
quáng: Hễ nghe ai bán một vật
đồ cổ, anh ta hấp tấp mua liền,
4. Vận dụng
không cần biết đó là thật hay
- Vận dụng quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước giả. Cuối cùng anh bán nhà
ngoài trong học tập và trong cuộc sống, tìm hiểu cửa, đi ăn mày..
thêm về các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở - HS lắng nghe.
địa phương em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------a & b--------------------Chiều:
Tiếng Anh (2 tiết)
Gv chuyên dạy
----------------------a & b--------------------Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Ôn tập và củng cố kiến thức về phần: Vật chất và năng lượng
- Rèn kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật
chất và năng lượng.
210

2. Năng lực: - Năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, hợp tác, ...
- Nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất: - Luôn yêu thiên nhiên, có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học, có
lòng ham tìm tòi, khám phá làm thí nghiệm
II. CHUẨN BỊ - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng năng lượng trong sinh hoạt hàng
ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.
- Pin, bóng đèn, dây dẫn,....
- Hình trang 101, 102 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy
1.Khởi động
2. Thực hành:
- Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Trò chơi"Ai nhanh ai đúng"
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
- Gv hướng dẫn cho HS cách chơi và tổ chức
chơi: Chia lớp làm 2 nhóm
- Riêng câu 7 khi Gv nêu câu hỏi thì nhóm
nào trả lời nhanh nhóm đó được quyền có
điểm.
+ Bước 2: Tiến hành chơi.
- Gv lần lượt đọc từng câu hỏi trong SGK - T
100, 101.
- Riêng với câu hỏi 7, các nhóm lắc chuông
để giành quyền trả lời câu hỏi
* Gv nhận xét và tuyên bố nhóm thắng cuộc.
động?
Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình và trả lời
câu hỏi T.102- SGK.
+ Các phương tiện máy móc trong các hình dưới đây lấy năng lượng từ đâu để hoạt
3. Vận dụng:
- Sử dụng vật chất và năng lượng hợp lí trong
cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Hoạt động của trò
- Trò chơi Gió thổi: mỗi bạn kể tên
một loại năng lượng
+ Đáp án: Chọn câu trả lời đúng từ
câu 1 đến câu 6.
1-d; 2-b; 3-c; 4-b; 5-b; 6-c;
* Điều kiện xảy ra sự biến đổi hoá
học 9 câu 7)
a. Nhiệt độ bình thường.
b. Nhiệt độ cao.
c. Nhiệt độ bình thường.
d. Nhiệt độ bình thường.
- Hs trả lời. Gv nhận xét và chốt
câu trả lời đúng.
a. Năng lượng cơ bắp của người.
b. Năng lượng chất đốt từ xăng.
c. Năng lượng từ gió.
d. Năng lượng chất đốt từ xăng.
e. Năng lượng nước.
g. Năng lượng chất đốt từ than đá.
h. Năng lượng mặt trời.
- Lắng nghe

........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------  ---------------------§¹o ®øc
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Bước đầu biết tiết kiệm và sử dụng tiền hợp lí.
- Lập kế hoạch chi tiêu cá nhân.
- Nhận biết được vai trò của tiền; sự cần thiết phải bảo quản, tiết kiệm, sử dụng hợp lí
tiền.
2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

211

3.Phẩm chất: Có ý thức, trách nhiệm với những việc làm của mình trong chi tiêu cá
nhân.
II. CHUẨN BỊ Video, tranh ảnh, tư liệu về các di tích lịch sử ở địa phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy
1.Khởi động:
2. Khám phá
Giới thiệu bài
- Cho học sinh xem video Cha Ching.
- YC hs thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi.
Câu 1 : Điều gì xảy ra khiến ban nhạc Cha –
ching thấy cần phải chi tiêu một cách hợp lí ?
Câu 2 : Các nhân vật đã làm gì để chi tiêu một
cách khôn ngoan ?
Câu 3 : Lựa chọn của các bạn ấy là gì ? Các
bạn ấy đã làm gì ? Tại sao ?
Câu 4 : Cuối cùng điều gì xảy ra ? Điều ấy là
tốt hay xấu ? Tại sao ?
- Vì sao cần chi tiêu hợp lí?
Tiền bạc , của cải là mồ hôi công sức của
bao người lao động . Vì vậy cần phải chi tiêu
một cách hợp lí tránh lãng phí 'Khéo ăn thì
no , khéo co thì ấm '
3. Thực hành
Bài 1 : Hãy khoanh tròn vào trước ý cái
đúng thể hiện việc sử dụng tiền hợp lí ? Tán
thành giơ thẻ xanh, không tán thành giơ thẻ
đỏ.
A. Nhà bạn có kinh tế khó khăn nhưng bạn
thích mua hàng hiệu.
B. Cần có kế hoặc chi tiêu hợp lí phù hợp với
hoàn cảnh kinh tế của gia đình.
C. Hàng tháng gia đình chi tiêu hết số tiền
kiếm được.
D. Dừng lại và suy nghĩ trước khi mua một
món đồ.
E. Sử dụng của cải một cách hợp lí, có hiệu
quả cũng là̀ sử dụng tiền hợp lí.
G. Sử dụng tiền hợp lí là ăn tiêu dè sẻn.
H. Sử dụng tiền hợp lí là keo kiệt, bủn xỉn.
-Việc chi tiêu hợp lí có tác dụng gì?
Sử dụng tiền hợp lí là một thói quen tốt, là
biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn
minh .
Bài 2 : Xử lí tình huống
TH1 : Tuy mới là học sinh lớp 5 nhưng Nam

Hoạt động của trò
-Trò chơi: Đi chợ
- Xem video
- Thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi.
- Chia sẻ trước lớp:
- Loa của các bạn ý bị hỏng nên các
bạn ý cần phải chi tiêu một cách khôn
ngoan để mua được bộ loa mới.
- Chọn những gì họ cần và muốn ,
dành thời gian để so sánh xung quanh
và so sánh giữa các lựa chọn.
- Bàn phím mua tại cửa hàng hoặc đặt
trên mạng . Các bạn ấy đặt trước trên
mạng vì nó rẻ hơn .
- Mọi thứ rất tốt đẹp cuối cùng ban
nhạc đã tiết kiệm đủ tiền và mua loa ở
mức giá thấp nhất thậm chí còn thừa
tiền tiết kiệm.
- 2 HS đọc ghi nhớ.

- Học sinh làm bài.
- Hs dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ
và giải thích lý do lựa chọn của mình.

Việc sử dụng tiền hợp lí sẽ giúp
kinh tế gia đình ổn định và đó cũng là
cách chi tiêu thông minh, có tiền để
phòng khi cần thiết và lúc ốm đau.

212

đã nói dối mẹ mua sắm cho nhiều đồ đắt tiền
như máy MP3 , máy kĩ thuật số , và cả điện
thoại để mong muốn trở thành sành điệu trước
mặt bạn bè . Từ khi có những đồ dùng đó ,
Nam chỉ ham mê nghe , nhắn tin ….mà sao
nhãng việc học hành.
- Em nhận xét như thế nào về biểu hiện của
bạn Nam ? Nếu em là bạn của Nam em sẽ
khuyên bạn điều gì ?
TH2 : Hôm nay mẹ đi vắng , mẹ cho Lam
100.000 đồng để mua thức ăn chuẩn bị cho cả
ngày . Nếu là Lan em sẽ chi tiêu như thế nào.
TH3: Em đã có một hộp màu nhưng nhân dịp
sinh nhật, em lại được bạn tặng một hộp màu
mới, em sẽ làm như thế nào với 2 hộp màu ?
4. Vận dụng- Em đã sử dụng tiền tiết kiệm của
mình vào những việc gì ? VÌ Sao ?
Về nhà thực hành lập kế hoạch chi tiêu cá
nhân để sử dụng tiền tiết kiệm của mình sao
cho hợp lí.
- Sưu tầm các chuyện,tấm gương về tiết kiệm
tiền của.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

-Thảo luận nhóm sắm vai xử lí tình
huống.
- Một vài nhóm chia sẻ, các nhóm
khác, bổ sung.

- Nối tiếp trả lời
- Lắng nghe

........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
------------------  ---------------------------------  ----------------------Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
Sáng:
Toán
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học.
- Biết mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng; Một năm nào đó thuộc
thế kỉ nào; Đổi đơn vị đo thời gian.
2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
- Mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân trước lớp.
- Tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. CHUẨN BỊ. – GV : - Bảng đơn vị đo thời gian.
- HS: vở ô ly, bút, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
- 1 bạn lên cho các bạn chơi trò chơi Đố
bạn để ôn lại kiến thức đã học có liên
quan đến các đơn vị đo thời gian.
2. Khám phá:
a.Các đơn vị đo thời gian.
- HS hoạt động nhóm đôi kể tên các đơn
- Kể tên các đơn vị đo thời gian đã học?
vị đo thời gian đã học và hoàn thành
213

-Thiết lập mối quan hệ giữa các đơn vị đo
theo bảng
+ Biết năm 2016 là năm nhuận vậy năm
nhuận tiếp theo là năm nào? kể 3 năm
nhuận tiếp theo của năm 2020?
+Kể tên các tháng trong năm? Nêu số
ngày của các tháng?
b.Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian.
1,5 năm = ...tháng ; 0,5 giờ=...phút
216 phút =..giờ.....phút = . ..giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong từng
trường hợp trên.
3. Thực hành:
a.Cho HS làm cá nhân bài 1,2 - SGK
-YC những em nhanh làm cả bài 3
-GV giúp đỡ HSY
b.Cho HS chia sẻ kết quả
- Gv nhận xét và chốt cách đổi số đo thời
gian.
- GV khen những HS làm đúng cả bài 3
-Gọi 1 em đọc kết quả để các bạn đối chiếu
4.Vận dụng:- Vận dụng các kiến thức về
đơn vị đo thời gian vào thực tế cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

bảng
- Đại diện chia sẻ trước lớp
1 thế kỉ= 100 năm;
1 năm = 12 tháng..
+ Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó
là các năm 2008, 2012; 2016
+ tháng một; tháng hai; tháng ba...
- 3 HS lên bảng làm
1,5 năm = 18 tháng ;
0,5 giờ = 30 phút
216 phút = 3giờ36 phút = 3,6giờ
- 3 HS nêu cách đổi
VD: 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng
- HS tự làm bài vào vở, chia sẻ cặp đôi
-Trình bày trước lớp
Bài 1: Trò chơi truyền miệng: Mỗi HS
nêu một sự kiện, kèm theo nêu số năm
và thế kỉ.
+ Nêu cách xác định thế kỉ trong một số
trường hợp
Bài 2: 2 em trình bày
+ Nêu cách đổi một số phép tính
+ Nêu mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo

........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------  ---------------------Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu, hiểu
được tác dụng của việc lặp từ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các bài tập ở mục III
2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
- Mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân trước lớp.
- Tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. CHUẨN BỊ. – GV : - Bảng phụ
- HS: Vở, đọc trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
Cả lớp hát 1 bài
2. Khám phá
a. Giới thiệu bài :
- HS lắng nghe.
b. Nhận xét
-YC học sinh thảo luận nhóm 4 để trả lời các
214

câu hỏi trong phần nhận xét
-Gv theo dõi, tương tác với các nhóm
-Gọi HS trinh bày
GV chốt lại:
• Nếu thay từ đền ở câu thứ 2 bằng từ
nhà, chùa, trường lớp thì nội dung 2 câu
không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói
đến một sự vật khác nhau: câu 1 nói về đền
Thượng, còn câu 2 lại nói về ngôi nhà, ngôi
chùa, ngôi trường hoặc lớp.

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
theo.
- Cho HS thảo luận nhóm thực hiện
yêu cầu của phần nhận xét.
- Đại diện HS trình bày, mỗi nhóm
thực hiện 1 yêu cầu.

+Trong câu in nghiêng từ nào được
lặp lại từ ở câu trước?
+Nếu thay từ được dùng lặp lại = 1
trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng: Từ
hai câu trên có còn gắn bó với nhau
đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về
ko?
nội dung giữa 2 câu trên. Nếu không có sự
+ Việc lặp lại từ trong trường hợp này
liên kết giữa 2 câu văn thì sẽ không tạo thành có tác dụng gì?
đoạn văn, bài văn
-Cả lớp nhận xét, chia sẻ
c. Ghi nhớ
- Cho HS đọc nội dung phần Ghi nhớ
- 2 HS đọc.
+Tìm từ được lặp lại trong đoạn 1 bài Phong - 2 HS lấy ví dụ minh hoạ
cảnh đền Hùng.
+Sự lặp lại đó có tác dụng gì?
3. Thực hành- Luyện tập
- Cho HS làm cá nhân các bài tập trong VBT - HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày
- Trao đổi kết quả nhóm đôi
Kết quả đúng: Các từ lần lượt cần điền vào - Chia sẻ trước lớp
chỗ trống là: thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, Bài 1: Nêu các từ ngữ lặp lại trong
thuyền, chợ, cá song, cá chim, tôm.
mỗi đoạn văn.
+ Sự lặp lại ấy có tác dụng gì?
Bài 2: Nêu từ đã chọn để điền vào ô
trống
+ Giải thích cách chọn
4. Vận dụng
- Vận dụng liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ - HS lắng nghe.
vào trong viết văn, trong diễn đạt giao tiếp
hàng ngày,…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------  ---------------------Kể chuyện
VÌ MUÔN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: + Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Vì muôn dân.
+ Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.
+ Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xóa bỏ hiềm khích
cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc. Từ đó, HS hiểu
thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đó là truyền thống đoàn kết.
215

+ Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: - Giáo dục lòng yêu nước, có trách nhiệm với tổ quốc, quê hương.
II. CHUẨN BỊ.- GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK (phóng to, nếu có)
- Bảng lớp viết những từ chú giải.
- Giấy khổ to vẽ sơ đồ gia tộc.
- HS: Đọc trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
- Cho hs nghe và hát theo
2. Khám phá
bài hát Việt Nam ơi.
a. Giới thiệu bài :
b. GV kể chuyện :
- HS lắng nghe
HĐ1: GV kể chuyện lần 1
- GV kể to, rõ ràng.
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- HS lắng nghe.
 Tị hiềm: nghi ngờ, không tin nhau, tránh không
quan hệ với nhau.
 Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất của quân đội.
 Chăm –pa: một nước ở phía Nam nước Đại Việt lúc
bấy giờ ( từ Đà Nẵng đến Bình Thuận ngày nay).
 Sát Thát: diệt giặc Nguyên.
- GV dán tờ giấy vẽ lược đồ về quan hệ gia tộc của các
nhân vật trong truyện và giảng bài Trần Quốc Tuần và
Trần Quang Khải là anh em họ. Trần Quốc Tuấn là con
ông bác (Trần Liễu); Trần Quang Khải là con ông chú
(Trần Thái Tông). Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần - HS quan sát lược đồ +
nghe GV giảng giải.
Quang Khải là chú.
HĐ2: GV kể chuyện lần 2 (kết hợp chỉ tranh)
- GV treo tranh: GV vừa chỉ tranh vừa kể chuyện.
 Đoạn 1: Cần kể với giọng chậm rãi, trầm lắng. Kể
xong GV đưa tranh 1 lên và giới thiệu: Tranh vẽ cảnh
Trần Liễu , thân phụ của Trần Quốc Tuấn. Trước khi - HS quan sát tranh + nghe
mất, ông trối trăng những lời cuối cùng cho Trần Quốc cô giáo kể.
Tuấn.
 Đoạn 2: Cẩn kể chuyện giọng nhanh hơn, căm hờn.
GV kể xong chỉ tranh: Tranh 2 vẽ cảnh giặc Nguyên ồ
ạt đem quân sang xâm lược nước ta. Thế giặc mạnh - HS quan sát tranh + nghe
kể.
như chẻ tre tưởng không có gì ngăn nổi được.
GV chỉ tranh 3 và giới thiệu: Tranh minh hoạ cảnh
Trần Quốc Tuấn đón tiếp Trần Quang Khải ở bến
Đông.
Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội nước lá thơm tắm
cho Trần Quang Khải.
 Đoạn 3: GV kể đoạn 3 và giới thiệu tranh 5: Theo lời
Trần Quốc Tuấn, vua mở hội nghị Diên Hồng triệu tập - HS quan sát tranh + nghe
các bô lão từ mọi miền đất nước. Vua tôi đồng lòng kể.
quyết tâm giết giặc.
216

Tranh 6: Cả nước đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên
bị đánh tan
3.Thưc hành: HS kể chuyện + nêu ý nghĩa chuyện :
- GV hướng dẫn hs kể chuyện theo tiêu chí
- Cho HS kể chuyện nhóm
- Thi kể trước lớp
- GV nhận xét + chốt lại ý nghĩa câu chuyện: Câu
chuyện giúp ta hiểu được một truyền thống tốt đẹp
của dân tộc, truyền thống đoàn kết, hoà thuận.

4. Vận dụng:
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Tìm hiểu thêm về Trần Hưng Đạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

- HS kể theo nhóm 3 (mỗi
em kể và giới thiệu 2 tranh).
- Kể lại toàn bộ câu truyện
một lượt + trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Đại diện các nhóm lên thi
kể + nêu ý nghĩa câu
chuyện.
- Lớp nhận xét
- 2HS nói về ý nghĩa câu
chuyện.

........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------  --------------------Lịch sử
SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Biết cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào
dịp Tết Mậu thân năm (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở sứ quán Mĩ tại Sài Gòn.
(kể vắn tắt sự kiện cuộc tấn công Tết Mậu Thân 1968. Bỏ câu hỏi số 2)
- Tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi. Tìm hiểu thông tin
trong sách tham khảo, trang mạng.. về cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968
2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc.
II. CHUẨN BỊ.GV: - Bản đồ hành chính VN .- Các hình minh hoạ trong SGK .
- Phiếu học tập của HS .
- HS: Đọc trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
Cả lớp hát 1 bài
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát ảnh quân giải
phóng tiến công vào sứ quán Mĩ ở Sài
-1-2 HS phát biểu ý kiến trước lớp, ví
Gòn Tết Mậu Thân 1968 và hỏi : Mô tả
dụ :Hình chụp bộ đội giải phóng của ta
những gì em thấy trong ảnh, bức ảnh
đang tấn công vào sứ quán Mĩ ở Sài Gòn.
gợicho em suy nghĩ gì .
Sứ quán đang bốc cháy, khói đạn bay
GV giới thiệu bài.
đầy trời, bộ đội ta cầm súng xông thẳng
Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến
tới .
công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
217

-GV chia HS thành các nhóm nhỏ,phát
cho mỗi nhóm 1 phiếu giao việc có nội
dung như trong TK
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận.
GV nhận xét kết quả thảo luận của HS .
Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc
tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968
GV tổ chúc cho HS trao đổi cặp đôi và
trả lời các câu hỏi sau :
+Cuộc tổng tiến công và nội dậy Tết Mậu
Thân 1968 đã tác động như thế nào đến
Mĩ và chính quyền Sài Gòn ?

-HS chia thành các nhóm nhỏ cùng thảo
luận để giải quyết các yêu cầu của phiếu.
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện báo cáo kết quả
thảo luận, mỗi nhóm chỉ báo cáo một vấn
đề, sau đó các nhóm khác bổ sung ý kiến
để có câu trả lời hoàn chỉnh .

-HS tự suy nghĩ hoặc trao đổi với bạn để
trả lời câu hỏi của GV;
+Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu
Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ
quan trung ương và địa phương của Mĩ
và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khiến
chúng rất hoang mang lo sợ, những kẻ
đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm Góc và cả
+Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và thế giới phải sửng sốt .
nội dậy tết Mậu Thân 1968 .
+Sau đòn bất ngờ tết Mậu Thân, Mĩ buộc
-GV tổng kết lại các ý chính về kết quả và phải thừa nhận thất bại một bước, chấp
ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi
nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt
dậy Tết Mậu Thân 1968 .
chiến tranh ở VN. Nhân dân yêu chuộng
hoà bình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ, đòi
- Gọi HS đọc KL trong SGK
chính phủ Mĩ phải rút quân tại VN trong
3. Thực hành- vận dụng:
thời gian ngắn nhất.
- Về sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu thêm
thông tin liên quan đến sự kiện trong bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
--------------------------  ----------------------------Chiều:
Toán (ôn)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức- HS biết vận dụng các kiển thức đã học để giải các bài toán về diện tích
và thể tích
- Làm được đề số 3 trong vở TN Toán
2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
II. CHUẨN BỊ.- Gv : Phiếu bài tập
- HS: Vở ô ly, thẻ TN
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ôn lại các kiến thức liên quan
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính
- HS nối tiếp trả lời
218

+ S hình thang, hình chữ nhật
+ S tp hình lập phương
+ V hình hộp chữ nhật
2. Luyện tập
- Yêu cầu HS làm đề số 3 trong vở TN
Toán
- GV quan sát giúp đỡ
3. Chữa bài
- Gọi 1 HS giỏi nêu kết quả, yêu cầu cả
lớp so sánh đối chiếu
- GV giúp HS sửa bài sai
- Khen những em làm đúng, có tiến bộ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

S ht = (a + b) x h : 2
S hcn = a x b
S tp hlp = a x a x 6
V hhcn = a x b x c
- Nhóm 1 làm các bài 1, 5, 6, 10 (phần 1)
bài 2 (phần 2)
- Nhóm 2 làm như nhóm 1 và làm thêm
bài 4 (phần 2)
- Nhóm 2 làm như nhóm 1 và làm thêm
bài 5 (phần 2)
- Cả lớp lắng nghe, đối chiếu
- HS sửa bài vào vở

........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
--------------------------  ----------------------------Tự chọn
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
CHỦ ĐIỂM : YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ GIÁO
Phần 1: Văn nghệ chào mừng ngày 8/3
. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức + Giuùp HS hieåu roõ khaû naêng vaên ngheä cuûa toå, lôùp. Treân cô sôû ñoù xaây
döïng phong traøo vaên ngheä cuûa lôùp.
2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: + Coù thaùi ñoä yeâu thích vaên ngheä, töï tin, chaân thaønh toân troïng baïn beø
khi hoï theå hieän khaû naêng vaên ngheä cuûa mình.
+ Bieát höôûng öùng vaø ñoäng vieân nhau tích cöïc tham gia caùc hoa...
 
Gửi ý kiến