Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 23 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hường
Ngày gửi: 08h:37' 27-02-2026
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TRƯỜNG TH NGHĨA LỘC 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần: 23 (Từ ngày 09 tháng 02 đến ngày 13 tháng 02 năm 2026)
Giáo viên: Trương Thị Hường - Lớp B

Thứ Buổi

Tiết
theo
TKB

Môn

Tiết
theo
PPC
T

Tên bài dạy
SHDC: Tổng kết chủ đề “Năm mới và chi tiêu

Chiều

Sáng

1

H ĐTN

67 tiết kiệm”

2

Tiếng Việt

155

3

Âm nhạc

23

4

Tiếng Việt

156

1

Toán

111 Luyện tập

2

Sáng
Chiều

Đạo đức

1

Công Nghệ

2

Tin học

3

Tiếng Việt

157

4

Tiếng Việt

158
112

1

Toán

2

GDTC

23

45

1
2
3

Khoa học
Toán
LS& ĐL
Tiếng Anh

Video

Đàn bò gặm cỏ ( Tiết 2)

Mỹ thuật

3

3

Học hát: Tình bạn tuổi thơ

Tranh

Video
t.huống
23

Sáng

Đàn bò gặm cỏ ( Tiết 1)

Duy trì quan hệ bạn bè (t2)
Lắp ghép mô hình bập bênh (t1)

Vật liệu

Luyện tập tả con vật

Chuyện của loài chim
Bài toán liên quan đến rút...(t1)

Vai trò của chất dinh dưỡng..(t1)

Dụng cụ..

113

Bài toán liên quan đến rút...(t2)
Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn
45 hóa ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ

Lược đồ

Tiếng Anh

Chiều

4

SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
1
Tiếng Anh

Sáng

2
Tiếng Anh
3
Khoa học
4

46
68

HDTN
1
Chiều

Toán
2

114
159

Tiếng Việt
3

46
LS& ĐL

1

Sáng

Chủ đề 5. Chào năm mới và chi tiêu tiết
kiệm (HĐ 7,8)
Luyện tập chung

GDTC

46

Tiếng Việt

160

Tiếng Việt

161

4
5
HDTN

69

Máy tính
Eke

Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn
hóa ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ

115 Luyện tập chung

3

Máy tính

Người giàn khoan

Toán
2

Tiết 1.

Vai trò của chất dinh dưỡng..(t2)

Nhảy dây

Máy tính, eke

Sân bãi, còi

Dấu ghạch ngang
Luyện tập tả con vật
SHCT: Trò chơi “Đi siêu thị”

Thứ Hai, ngày 09 tháng 02 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm

CHÀO CỜ CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TÌM HIỂU TRÒ CHƠI DÂN GIAN TRONG DỊP NĂM MỚI
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
- Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp
- Biết tham gia Tổng kết chủ đề “Năm mới và chi tiêu tiết kiệm”
2. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.

3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ , trách nhiệm
II. Đô dùng dạy học:
- HS mặc đồng phục, trống, cờ , loa đài
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ, sơ kết tuần và kế hoạch tuần
mới. (15p)
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung lớp trong tuần qua.
và triển khai các công việc tuần mới .
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
-Đại diện HS kể chuyện đạo đức Bác Hồ
-HS lắng nghe kể chuyện
-Trao đổi nội dung câu chuyện
-HS xung phong chia sẻ nội dung
2. Tổ chức hoạt động theo chủ đề:
câu chuyện và rút ra bài học đạo đức
“ Chào năm mới” (15p)
– Trước khi tham gia lễ tổng kết, GV yêu
cầu HS nhớ lại những hoạt động mình đã
- HS nhớ lại những hoạt động mình
thực hiện trong chủ đề “Tìm hiểu trò chơi
đã thực hiện trong chủ đề “Tìm hiểu
dân gian trong dịp năm mới.” và yêu cầu
trò chơi dân gian trong dịp năm
mỗi HS cần nhớ ít nhất một điều trong lễ
mới.”
tổng kết.
- GV tổ chức cho HS tham gia lễ tổng kết
- HS tham gia lễ tổng kết chủ
chủ đề “Tìm hiểu trò chơi dân gian trong
đề“Tìm hiểu trò chơi dân gian trong
dịp năm mới.” theo kế hoạch của nhà
dịp năm mới.” theo kế hoạch của
trường.
nhà trường.
– Sau khi về lớp, GV mời một số HS chia
- HS chia sẻ những điều mình đã ghi
sẻ những điều mình đã ghi nhớ được và
nhớ được và cảm nghĩ của các em
cảm nghĩ của các em về việc thực hiện các
hoạt động trong chủ đề “Tìm hiểu trò chơi
dân gian trong dịp năm mới.”
– GV khen ngợi những HS chăm chú và
ghi nhớ được nhiều thông tin sau khi dự lễ
tổng kết.
3. Vận dụng, trải nghiệm: ( 5 phút)
- Về nhà kể lại cho người thân nghe.
-HS thực hiện.
- GV tổng kết hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3
Âm nhạc
TÌNH BẠN TUỔI THƠ

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhớ được tên bài hát và tên tác giả, hát đúng cao độ, trường độ. Bước đầu
thể hiện được tính chất hơi nhanh – vui tươi của bài hát Tình bạn tuổi thơ.
- Biết hát kết hợp nhạc đệm và vỗ tay/ gõ đệm theo nhịp hoặc vận động cơ thể ở
hình thức tốp ca, đồng ca.
II. Đồ dùng dạy học.
Thanh phách.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mở đầu: “Nghe và nhận biết dấu lặng - GV mở file học liệu/ đàn cho HS
trong câu nhạc”.
nghe và yêu cầu HS nhận biết dấu
lặng trong câu nhạc.
- HS nhận biết
- GV yêu cầu HS nhận xét bạn.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
và liên kết giới thiệu vào bài học.
2. Hình thành kiến thức mới.
Hát: Tình bạn tuổi thơ
- Tìm hiểu tác giả - tác phẩm:
- GV yêu cầu HS quan sát bản
nhạc, hình ảnh tác giả Nguyễn
Quốc Việt và giới thiệu bài hát
Tình bạn tuổi thơ.

- Nghe hát mẫu.

- Đọc lời ca.

- GV hát/ mở file hát mẫu cho HS
nghe và gợi mở để HS nêu cảm
nhận ban đầu về bài hát.
- Đàn giai điệu cho HS nghe và

+ Chia câu (4 câu)

yêu cầu HS nhẩm theo lời ca.
- GV hướng dẫn đọc lời ca theo
tiết tấu bài hát.
- Có thể đọc lời ca kết hợp vỗ tay
theo nhịp.
- Mở đầu giọng.
- GV nhận xét, tuyên dương và
điều chỉnh cho HS (nếu cần).
- GV đàn và bắt nhịp cho HS Mở
đầu giọng.
- Tập hát từng câu.
- GV có thể thay đổi các mẫu Mở
+ Câu 1: Tình bạn tuổi thơ … như hoa.
đầu giọng tạo hứng thú cho HS.
+ Câu 2: Tình bạn … chuyện vui.
- GV đàn giai điệu từng câu (mỗi
+ Câu 3: Tình bạn ... cuộc sống.
câu 2 lần cho HS nghe) hát mẫu
+ Câu 4: Mai đây ... tuổi thơ.
và bắt nhịp để HS hát.
* Lưu ý: một số ca từ có dấu luyến “gió”, - Trong khi tập từng câu GV có
“bướm”, “với”, ….
thể gọi HS hát lại bằng nhiều hình
thức cá nhân/ nhóm/ tổ.
- Tập hát tiếp nối các câu cho HS
đến hết bài.
- HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau
mỗi hoạt động.
- GV nhận xét, tuyên dương và
điều chỉnh cho HS (nếu cần).
3. Luyện tập - thực hành, thực hành.
- Hát với nhạc đệm.
- GV mở file mp3 và hướng dẫn
* Thể hiện tính chất hơi nhanh - vui tươi. HS hát theo nhạc đệm.
- HS hát lại bài hát bằng nhiều
hình thức tổ/ nhóm/ cá nhân.
- Khuyến khích HS khi hát có thể
kết hợp với vận động cơ thể theo
ý thích như lắc lư, nghiên đầu, …
- Hát kết hợp gõ đệm.
- GV hướng dẫn HS hát với nhạc
đệm kết hợp gõ đệm theo phách
mạnh – mạnh vừa.
- HS hát kết hợp gõ đệm lại bài
hát bằng nhiều hình thức tổ/
nhóm/ cá nhân.
- Khuyến khích HS sử dụng nhạc
cụ để gõ đệm cho bài hát.
- HS nhận xét bạn sau mỗi hoạt
động. GV nhận xét, tuyên dương,
và điều chỉnh cho HS (nếu cần).

- Câu hỏi:
? Nêu cảm nhận của em sau khi học bài
hát Tình bạn tuổi thơ?
? Nội dung của bài hát viết về điều gì?
Muốn giáo dục chúng ta điều gì?

- Tổng kết và nhận xét tiết học.

- Giáo viên gợi ý để HS trả lời
theo hiểu biết của bản thân.
- GV tương tác cùng HS để giáo
dục tình cảm nhân ái, yêu thương
với bạn bè và mọi người trong
cộng đồng.
- GV dặn dò HS về nhà hát và gõ
đệm cho người thân nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3, 4

Tiếng Việt

BÀI ĐỌC 1: ĐÀN BÒ GẶM CỎ

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần,
thanh mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng hơi, giọng đọc trầm ấm.Thể
hiện sự suy tư, nhấn giọng phù hợp với nhân vật trong khi đọc lời kể chuyện .Tốc độ đọc
khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo
luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa
chọn và xử lí tình huống
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV và HS cùng tham gia trò chơi: “Đào - HS tham gia hát
vàng”
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ

với HS Chủ đề: “Niềm vui lao động ” nói
về công việc lao động của mọi người và
các hoạt động trong xã hội.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1
(Chia sẻ).
+ Hình ảnh 1: giao thông
+ Hình ảnh 2: xây dựng
+ Hình ảnh 3: đánh bắt cá
+ Hình ảnh 4: khai thác dầu khí
+ Hình ảnh 5: sản xuất nông nghiệp
+ Hình ảnh 6: khai thác than
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của
các nghề? Em thích nghề nào? Vì sao?
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài:
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào?
Theo em những nhân vật đó là ai?
GV chốt: Trong bức tranh các em thấy một
hình ảnh cánh đồng xanh có những con bò
đang gặm cỏ. Có anh chăn bò, chú chó, để
biết câu chuyện diễn ra ntn chúng ta qua
bài tập đọc “Đàn bò gặm cỏ”!
2. HÌnh thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện
sự tươi vui. Nhấn giọng phù hợp. Giải
nghĩa những từ ngữ khó: sủa đông sủa tây,
gậy hèo, ăn rỗi
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chốt vị trí đoạn
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết
hợp luyện đọc từ khó.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp
đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
phần chú giải trong SGK (sủa đông sủa
tây, gậy hèo, ăn rỗi)
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- HS thấy vui, hào hứng
- HS chia sẻ theo ý mình.
- Học sinh đọc to

- Thực hiện nhóm đôi
-1 – 2 nhóm chia sẻ
- Học sinh quan sát tranh và nêu nội
dung

- HS lắng nghe kết hợp theo dõi
trong SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
phát hiện và luyện đọc từ khó
(Chẳng hạn: sủa đông sủa tây, gậy
hèo, ăn rỗi)
- HS luyện đọc theo nhóm
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp
theo dõi, nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK
theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa
thêm 1 số từ khác (nếu có).

- 1 HSNK đọc lại toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.

* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK.
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS nghe và làm việc theo nhóm –
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ
kĩ thuật mảnh ghép:
chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và
ghép.
trả lời câu hỏi của nhóm mình.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn
B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều
trình bày, báo cáo kết quả.
hành các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi,
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
nhận xét và bổ sung.
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
- Theo dõi
+ Sau những cơn mưa phùn mùa xuân, đồi + Một màu xanh non ngọt ngào.....
cỏ thay đổi nhanh chóng như thế nào? 
+sung sướng, nhảy cẫng, xô nhau
+  Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy
chạy,
đàn bò vô cùng mừng rỡ khi được ra đồi
cỏ?
+ Tiếng gặm cỏ bắt đầu trào lên như
+ Hình ảnh đàn bò gặm cỏ được miêu tả
một nong tằm ăn rỗi khổng lồ. Con
sinh động ntn?
Ba Bớp vẫn phải ăn tục uống nhất,
cứ thúc mãi mõm xuống, ủi cả đất
lên mà gặm. Bọt mép nó trào ra, nom
nó ăn đến ngon lành. Con Hoa ở gần
đó cũng hùng hục ăn không kém
+ Anh Nhẫn có cảm xúc gì khi ngắm nhìn + Anh Nhẫn đứng ngây người nhìn
đàn bò ăn cỏ
đàn bò.
+ Tìm đoạn mở đầu và đoạn kết thúc bài
+ Đoạn mở đầu: Ngày hôm đó.... ra
văn và cho biết mỗi đoạn nêu nội dung gì
đi
Đoạn kết: Nhẫn đứng ngây người.
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
mặt anh.
dung câu chuyện nói về điều gì?
- HS suy nghĩ, trả lời
3. Thực hành, Luyện tập - thực hành:
Đọc nâng cao
Chiếu đoạn 1 – 2 lên màn hình
- 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 1 phát hiện từ bạn nhấn giọng
–2
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
bàn.
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước
đọc tốt nhất.

lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương,
- HS nối tiếp chia sẻ.
khích lệ HS.
- HS nhận xét – tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã
làm được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
* (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn
bó, sẻ chia, yêu thương mọi người xung
quanh mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
…................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1.
Toán
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 46: LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị máy tính, ti vi, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” để Mở - HS tham gia trò chơi
đầu bài học.
+ Trả lời:
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia

của nhiều số ta làm như thế nào?

tổng đó cho các số hạng.
Số trung bình cộng của 20 và 40 là:
Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các
( 20 + 40) : 2 = 30
số 20 và 40.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập - thực hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số -HS nêu cách làm
ghi ở mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy -HS làm bài cá nhân vào vở
hoa bằng trung bình cộng của các số ghi - Hs chia sẻ bài làm
ở cánh hoa
Nhụy hoa thứ nhất có số là:
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
(28 + 24 +26) : 3 = 26
Nhụy hoa thứ hai có số là:
( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe rút kinh nghiệm
Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm
2)
- Hs nêu bài toán
- GV gọi HS nêu bài toán?
+ 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg
- Bài toán cho biết gì?
+ 4 bao thóa nếp nặng 224 kg
- Trung bình 1 bao …? kg
- Bài toán hỏi gì?
- Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 bao
- Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao thóc nếp.
nhiêu kg ta làm như thế nào?
- Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và
thóc tẻ.
- Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg
thóc chia cho tổng số bao.
-HS làm bài vào vở
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào
Bài giải
vở.
8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng
số ki-lô-gam là:
400 + 224 = 642 (kg)
Nhà bác Vân có số bao thóc là:
8 + 4 = 12 (bao)
Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lôgam là:
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
624 : 12 = 52 ( kg)
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
Đáp số: 52 kg
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn
gọn.
- Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài - Hs quan sát làm bài và làm vào vở
trên thành 1 phép tính.
Bài giải

(Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt số Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lôkg thóc của 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc gam là:
nếp trước sau đó chia cho tổng số bao
( 400 + 224): (8 + 4) = 52 (kg)
thóc tẻ và thóc nếp)
Đáp số: 52 kg
Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm - 1 HS đọc bài toán
4)
- HS nêu bài toán
- GV gọi HS nêu bài toán?
- Rô-bốt làm ngày đầu được 20 cá bánh
- Bài toán cho biết gì?
giày. Ngày hai làm nhiều hơn 4 cái.
- Trung bình một ngày …. ? cái bánh?
- Bài toán hỏi gì?
+ Tính số bánh Rô-bốt làm trong ngày
+ Làm thế nào để tính số bánh trung
thứ hai.
bình mỗi ngày của Rô-bốt làm được?
+ Lấy số bánh làm trong ngày thứ nhất
+ Làm thế nào tính được số bánh Rôthêm 4 để ra số bánh ngày thứ 2.
bốt làm trong ngày thứ 2?
-HS làm vào vở theo nhóm 4
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm vào
-Đại diện các nhóm trình bày
vở.
Bài giải
- GV mời các nhóm trình bày (Chiếu Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số cái
hắt vở của đại diện các nhóm)
bánh giày là:
- Mời các nhóm khác nhận xét
20 + 4 = 24 (cái)
Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm được
số cái bánh là:
(20 + 24): 2 = 22 (cái)
Đáp số: 22 cái bánh giầy
- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi
(Làm việc cá nhân)
- GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu bài
toán
+ Đề bài cho biết gì?

- 2 HS nêu bài toán
+ Mai viết số 18
+ Số trung bình cộng của hai số do Mai
viết và số do Rô- bốt viết bằng 15
+ Tìm số Rô- bốt viết
+ Tính tổng hai số sau đó tìm số còn lại.
+ Chúng ta cần tính gì?
-HS làm bài vào vở
+ Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm -HS chia sẻ bài làm
như thế nào?
Bài giải
Tổng hai số là:
15 ¿ 2 = 30
Số Rô-bốt đã viết là:
30 -18 = 12
Đáp số: 12

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức
trò chơi “hái hoa” sau bài học để học
sinh nhận biết tính số trung bình cộng
- Ví dụ: GV viết vào 3 phiếu bất kì như:
+Tìm số trung bình cộng của 10, 20
và 30
+Tìm số trung bình cộng của 50, 60
- 3 HS xung phong tham gia chơi.
và 40
+ Tìm số trung bình cộng của 5, 20
và 35
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
-Cho học sinh lên hái hoa tham gia trải tiễn.
nghiệm:
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 3.

Đạo đức
CHỦ ĐỀ: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ
BÀI 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ. (T1)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè.
- Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè.
- Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ
bạn bè.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống liên quan tới
việc duy trì quan hệ bạn bè.
- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, có kĩ năng duy trì
quan hệ bạn bè.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn bạn bè.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung
yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Một số HS lên trước lớp thực
- GV tổ chức cho Hs chia sẻ vài điều về tính hiện. Cả lớp tổ chức HS chia sẻ.
cách, sở thích... của người bạn mà em yêu - HS chia sẻ trước lớp; cả lớp theo
quý nhất.
dõi nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới - HS làm việc chung cả lớp: Nghe
vì sao cần giữ gìn tình bạn. (Làm việc Gv kể chuyện và trả lời câu hỏi.
chung cả lớp - Nhóm)
- 1- 2 em thực hiện
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV kể cho Hs nghe câu chuyện “ cô chủ - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết
không biết quý tình bạn”
cảu mình
- Gv cho 1 -2 HS kể lại hoặc đọc câu - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
chuyện.
+ Cô chủ sẵn sàng đổi những vật
- Thảo luận nhóm
nuôi mà mình coi như bạn lấy
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử của những con vật khác. Điều này thể
cô chủ đối với những người bạn của hiện cô bé không biét quý tình bạn.
mình? Cuối cùng, điều gì đã xảy đến với Cuối cùng, cô không còn người bạn
cô bé?
nào ở bên.
+ Bài học rút ra: Cần quý trọng tình
+ Em rút ra được bài học gì từ câu bạn, nếu không biết trân trọng thì
chuyện trên?
những người bạn ấy sẽ rời xa chúng
ta.
+ Theo em, vì sao chúng ta cần giữ gìn + Cần giữ gìn và duy trì quan hệ
tình bạn?
bạn bè bởi nhờ đó tình bạn mới
luon tồn tại dài lâu và lúc nào
chúng ta cũng sẽ có những người
bạn tốt bên cacnhj để cùng nhau sẻ
chia những niềm vui, nỗi buồn
- GV mời đại diện nhóm trả lời.
trong cuộc sống.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, kết luận: Ai cũng cần có

những người bạn tốt để cùng trò chuyện, sẻ
chia, giúp nhân lên niềm vui và làm vơi đi
những nỗi buồn phiền trong cuộc sống. Vì
vậy, mỗi người cần biết giữ gìn và duy trì
tình bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Tìm hiểu được cách đơn
giản để duy trì quan hệ bạn bè.
(Làm việc Nhóm)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “ Ghép hoa”
- GV hướng dẫn HS làm việc 4 nhóm, đọc
bài tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến để duy trì
quan hệ bạn bè. Sau đó dán từ khoá để tạo
thành bông hoa tình bạn. (Phát cho mỗi
nhóm 1 bông hoa tình bạn như hình vẽ)
a. Tôn trọng bạn, kể cả khi bạn có những
điều khác biệt với mình.
b. Chia sẻ vui buồn cùng bạn.
c. Giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn.
d. Động viên, kích lệ để bạn không ngừng
cố gắng.

- GV cho các nhóm tham gia trò chơi.
- Gv? Theo em còn có những cách nào để
duy trì tình bạn?

- HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- HS đọc yêu cầu
- Nhận nhóm ngẫu nhiên (4 nhóm)
- HS thảo luận nhóm thống nhất trả
lời câu hỏi và tìm từ khoá gắn vào
bông hoa, lên gắn trên bảng lớp.
Kết quả:
Các từ khoá gắn vào bông hoá có
thể là: Tôn trọng, chia sẻ, giúp đỡ,
động viên, khích lệ, quan tâm …

- HS nêu được: chúng ta cần tôn
trọng bạn, kể cả khi bạn có những
đièu khác biệt với mình; luôn chia
sẻ nềm vui, nỗi buồn cùng bạn; sẵn
sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó
- GV nhận xét, tuyên dương.
khăn; động viên khích lệ để bạn
3. Vận dụng trải nghiệm.
không ngừng cố gắng; quan tâm
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên đến thói quen, sở thích của bạn….
nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
duy trì quan hệ bạn bè.

- GV chọn một HS xung phong làm phóng - HS tham gia chơi.
viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
+ Bạn đã làm gì để duy trì quan hệ bạn bè?
+ Bạn có suy nghĩ gì về điều mà mình đã
làm đó?
- 1HS làm phóng viên và hỏi cả
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học lớp.
tích cực.
- 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của
- GV nhận xét tiết học.
bản thân
- Dặn
 
Gửi ý kiến