Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 23 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Xuyên
Ngày gửi: 05h:28' 19-02-2023
Dung lượng: 208.6 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
1

Hai
20/02

Sáng

Môn

Lớp

1

SHDC

4C

2

T ĐỌC
TOÁN

4C

177

4C

111

4C

2
3

T ANH
C TẢ
TIN

4C
4C

178

4

ĐỊA LÍ

4C

23

LTVC
T DỤC

4C

179

4C

180

4

KC
TOÁN

4C

112

2

Đ ĐỨC

4C

23

Â-N

4C

T ĐỌC

4C

3
4

Chiều

1
Ba
21/02

Sáng

Chiều

2
3

3
1

Tư
22/02

Sáng

2

Sáng

T L VĂN
TOÁN

4C

182

4C

113

KT
K HỌC

4C

23

4C

45

4C

183

2

LTVC
MT

3

TOÁN

4C

4

TIN

4C

2
3

5

Sáng

4C
114

L SỬ

4C

23

4C

184

2

T LVĂN
TOÁN

4C

115

3

K HỌC

4C

46

4

T ANH

4C

5

SHTT

4C

1
Sáu
24/02

171

4C

1
Năm
23/02

4C

T DỤC

3
4

Chiều

4C

Tên bài dạy

Hoa học trò
Luyện tập chung
GVBM
Chợ tết
GVBM
HĐSX …đồng bằng Nam bộ
Dấu gạch ngang
GVBM
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Luyện tập chung
Giữ gìn công trình công cộng
GVBM
Khúc hát ru những em bé…lưng mẹ
GVBM
LT miêu tả bộ phận cây cối
Phép cộng phân số
Trồng cây rau hoa
Ánh sáng
Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
GVBM
Phép cộng phân số
GVBM
Văn học khoa học thừi hậu Lê
Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
Luyện tập
Bóng tối
GVBM

Lồng ghép
GDKTQP

Buổi

Tiết
theo
PPCT

Tiết theo
TKB

Thứ,
ngày,
tháng

GTCV
5842

TRƯỜNG TIỂU HỌC A VĨNH PHÚ ĐÔNG
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 23
(Từ ngày 20/02/2023 – 24/02/2023)

x
x
x
x

2

Thứ Hai ngày 20 tháng 02 năm 2023
Phân môn Tập đọc
HOA HỌC TRÒ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học sinh biết:
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và
niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng,
tình cảm.
* Hình thành phẩm chất: - Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài
hoa gắn bó với tuổi học trò.
* Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, máy tính..
HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
- Lớp trả lời, nhận xét
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung + Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng đỏ
cảnh đẹp như thế nào?
dần; sương hồng lam; sương trắng rỏ đầu
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người cành; núi uốn mình; đồi thoa son …
đi chợ tết có điểm gì chung?
+ Điểm chung là: Tất cả mọi người đều
rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết. Họ vui
vẻ kéo hàng trên cỏ biếc..
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ
đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng nhẹ nhàng, suy tư. Chú ý nhấn - Lắng nghe
giọng ở những từ ngữ: cả một loạt, cả một
vùng, cả một góc trời, muôn ngàn con
bướm thắm, xanh um, mát rượi, e ấp, xoè - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
ra …
- Bài được chia làm 3 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (đoá, phần tử, xoè ra, nỗi
niềm, mát rượi ,...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá
HS (M1)
nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều

3

khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)

3. THỰC HÀNH:
Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ
niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
+ Tại sao tác giả gọi hoa phượng là quả dưới sự điều hành của TBHT
“Hoa học trò”?
* Vì phượng là loại cây rất gần gũi với
học trò. Phượng được trồng trên các sân
trường và nở hoa vào mùa thi của học trò
(Kết hợp cho HS quan sát tranh).
…
Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? nhiều học trò về mài trường.
* Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một
đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc
trời; màu sắc như cả ngàn con bướm
thắm đậu khít nhau.
- Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại
vừa vui: buồn vì sắp hết năm học, sắp xa
mái trường, vui vì được nghỉ he.ø
- Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu
phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực
+ Màu hoa phượng đổi như thế nào theo lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ.
thời gian?
+ HS đọc đoạn 3.
* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ
còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. Dần
dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần rồi
+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì?
hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực
lên.
- HS có thể trả lời:
* Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa
rất gần gũi, thân thiết với học trò.
- Hãy nêu nội dung chính của bài.
* Giúp em hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy của
hoa phượng.
Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu đáo của hoa phượng và nêu ý nghĩa của
hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu hoa phượng – hoa học trò, đối với
hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
những HS đang ngồi trên ghế nhà
trường.
- HS ghi lại nội dung bài
Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ gọi tả
vẻ đẹp của hoa phượng

4

* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên
trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
4. VẬN DỤNG:
+ Em học được điều gì cách miêu tả hoa + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng nhiều
phượng của tác giả?
giác quan, dùng từ ngữ miêu tả và các
- Lưu ý HS học hỏi các hình ảnh hay trong biện pháp NT rất đặc sắc
miêu tả của tác giả. Giáo dục tình yêu cây - Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác
cối và ý thức bảo vệ cây.
nói về hoa phượng

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TOÁN
Tiết 111: LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học sinh biết:
- Củng cố cách so sánh 2 phân số. Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
- HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan. Vận dụng các
dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
* Hình thành phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực.
* Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Kết hợp ba bài LTC trang 123, 124 thành hai bài LTC)
* Bài tập cần làm: Bài 1 (ở đầu tr123), bài 2 (ở đầu tr123), bài 1a, c (ở cuối tr123) (a
chỉ cần tìm một chữ số).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, máy tính..
HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: - HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp

5

Bài 1: (ở đầu tr 123).
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em Đáp án:
4
4
14
làm các bước trung gian ra giấy nháp, chỉ 9 11
ghi kết quả vào vở.
25 < 23 ;
15 < 1
14 < 14 ;
8
24
20 20
15
9 = 27 ; 19 > 27 ; 1 < 14
+ GV có thể yêu cầu HS giải thích tại lại
- HS giải thích tại sao mình lại điền dấu
điền dấu như vậy.
như vậy
- GV củng cố cách so sánh 2 phân số cùng
- HS M3+M4 lấy thêm ví dụ và thực hiện so
MS và khác MS
sánh.
Bài 2: (ở đầu tr123).
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 1,
thế nào là phân số bé hơn 1.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp

3
5
<1
>1
Đáp án:a) 5
b) 3
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia
sẻ lớp.
Đáp án:
+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào  thì đều được
+ Vì sao điền như thế lại được số không số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho
5.
chia hết cho 5?
c) Điền số nào vào 75 để 75 chia hết + Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 5
mới chia hết cho 5.
cho 9?
+ Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 + 
phải chia hết cho 9. 7 + 5 = 12, 12 + 6 =
Bài 3+ Bài 4 (trang 123) Bài tập chờ dành 18, 18 chia hết cho 9. Vậy điền 6 vào  thì
được số 756 chia hết cho 9.
cho HS hoàn thành sớm
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3: Đáp án:
6 6 6
<¿ ¿ <¿ ¿
a) 11 7 5
b) Thực hiện rút gọn các phân số:
6
3
9 3
12 3
=
=
=
20 10 ; 12 4 ;
32 8
3
3 3
6
12
9
<¿ ¿ <¿ ¿
<¿ ¿ <¿ ¿
8 4 nên 20 32
12
Vì: 10
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
Bài tập PTNL HS:M3+M4
Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh các
3. VẬN DỤNG:
phân số dưới đây:
- Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 1a, c (ở cuối tr123): HSNK làm cả bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
a) Điền số nào vào 75 để 75 chia hết
cho 2 nhưng không chia hết cho 5?

;

6

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

TIẾNG ANH
GVBM
.............................................
BUỔI CHIỀU

Phân môn Chính tả
CHỢ TẾT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học sinh biết:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các câu thơ 8 chữ. Làm đúng BT2 phân biệt
âm đầu s/x và vần ưc/ưt
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
* Hình thành phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
* Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, máy tính..
HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
HS đọc bài tiết trước
- GV dẫn vào bài mới
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Chuẩn bị viết chính tả:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của quang
cảnh chung ngày chợ tết ở một vùng trung
du và niềm vui của mọi người khi đi chợ
tết.
- HS nêu từ khó viết: ôm ấp, viền, mép,
lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu,
ngộ nghĩnh.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
- Viết từ khó vào vở nháp
3. THỰC HÀNH:
Viết bài chính tả:

7

* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 8 chữ.
* Cách tiến hành:
- HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
Đánh giá và nhận xét bài:
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi
sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút
theo.
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống
cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
Làm bài tập chính tả:
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2: Điền vào chỗ trống tiếng chứa âm Đ/a:
đầu s/x hoặc vần ưc/ưt
Thứ tự từ cần điền: hoạ sĩ, nước Đức,
sung sướng, không hiểu sao, bức tranh,
bức tranh
- Đọc lại câu chuyện sau khi đã điền hoàn
chỉnh
+ Câu chuyện vui muốn khuyên chúng ta + Làm việc gì cũng cần cẩn thận và kien
điều gì?
trì
4. VẬN DỤNG:
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
- Lấy VD để phân biệt ưc/ưt
TIN HỌC
GVBM
..........................
Phân môn Địa lí
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học sinh biết:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước.
+ Chợ nổi là nét độc đáo của đồng bằng
- Quan sát hình ảnh, kể tên các sản phẩm CN và mô tả đôi nét về chợ nổi

8

* HSNK: Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi có ngành công nghiệp phát
triển mạnh nhất đất nước: do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, được đầu tư phát
triển.
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy
được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp
phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
* Hình thành phẩm chất: - HS học tập nghiêm túc, tự giác.
* Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, máy tính..
HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
+Hãy nêu những đk thuận lợi để ĐB Nam + Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm,
Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái người dân cần cù lao động,..
cây và thủy sản lớn nhất nước ta?
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài mới
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
* Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng
Nam Bộ:
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Vùng công nghiệp phát triển mạnh
Nhóm 4 – Lớp
nhất nước ta:
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK, BĐ công
nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn kiến thức
của mình thảo luận theo gợi ý sau:
+ Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam Bộ
có công nghiệp phát triển mạnh?
+ Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động,
lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy.
+ Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ có + Hằng năm, đồng bằng Nam Bộ tạo ra
công nghiệp phát triển mạnh nhất nước được hơn một nửa giá trị … cả nước.
ta?
+ Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng + Khai thác dầu khí, SX điện, hóa chất,
của ĐB Nam Bộ?
phân bón, cao su, chế biến lương thực
thực phẩm, dệt, may mặc.
+ Kể tên các sản phẩm công nghiệp của + Linh kiện máy tính, bột ngọt, hạt điều,
đồng bằng Nam Bộ
đạm, lân,...
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời,
chốt kiến thức: Đồng bằng NB là vùng - HS lắng nghe
CN phát triển mạnh nhất nước ta.
3. THỰC HÀNH:
Chợ nổi trên sông:
- GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và
Nhóm 4 – Lớp

9

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC cho cuộc thi kể
chuyện về chợ nổi trên sông ở ĐB Nam
Bộ theo gợi ý:
+ Mô tả về chợ nổi trên sông (chợ họp ở
đâu? Người dân đến chợ bằng phương
tiện gì? Hàng hóa bán ở chợ gồm những
gì? Loại hàng nào có nhiều hơn?
+ Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ.
- GV nhận xét phần thi kể chuyện của HS
các nhóm.

- Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
và cử đại diện mô tả
+ Chợ nổi trên sông họp ở trên sông,
phương tiện đi lại của người dân chủ yếu
là thuyền, ghe,..
+ Chợ Cái Phong Điền (Cần Thơ), Phụng
Hiệp (Hậu Giang)…

- GV chốt KT: Chợ nổi là nét độc đáp
của đồng bằng NB
- HS nhận xét, bình chọn nhóm kể hay và
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
sinh động nhất
- GD BVMT: Sông ngòi là điều kiện để - Lắng nghe
các chợ nổi có thể hoạt động tấp nập.
Tuy nhiên cần có các biện pháp để bảo
vệ và giữ gìn môi trường ở các chợ nổi
- HS lắng nghe, nêu các biện pháp bảo vệ
4. VẬN DỤNG:
môi trường nước.
- Trưng bày tranh ảnh về về các hoạt động
sản xuất ở đồng bằng NB

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
________________________________

Thứ Ba ngày 21 tháng 02 năm 2023
Phân môn Luyện từ và câu
DẤU GẠCH NGANG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học sinh biết:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III);
viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần
chú thích (BT2).
* HS M3+M4 viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III).
* Hình thành phẩm chất: - HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
* Góp phần phát triển năng lực: - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

10

GV: SGK, máy tính..
HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập1, 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Đáp án:
Đoạn a:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu
lời nói của nhận vật (ông khách và cậu
bé) trong đối thoại.
Đoạn b:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú
thích trong câu văn.
Đoạn c:
- Chốt lại các tác dụng của dấu gạch ngang
+ Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp
cần thiết để bảo quản quạt điện được
b. Ghi nhớ:
bền.
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc bài học.
3. THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1,
mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh
dấu phần chú thích (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
* Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Đáp án:
- GV giao việc: tìm câu có dấu gạch ngang 1. * Đánh dấu phần chú thích trong câu (Bố
trong chuyện Quà tặng cha và nêu tác Pa- xcan là một viên chức)
dụng của dấu gạch ngang trong mỗi câu.
2. * Đánh dấu phần chú thích trong câu
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. (đây là ý nghĩ của Pa – xcan)
GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên bảng 3. * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Palớp.
xcan và đánh dấu phần chú thích (nay là lời
+ Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
Pa- xcan nói với bố)
*Bài tập 2:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. + HS nêu lại tác dụng
- Gọi vài HS đọc bài làm của mình.
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét và đánh giá những bài làm VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ, luôn
tốt.
được cô giáo khen. Cuối tuần, như thường
lệ, bố hỏi tôi:
- Con gái của bố học hành như thế nào?
Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui

11

4. VẬN DỤNG:

vẻ trả lời ngay:
- Con thường xuyên được cô giáo khen bố
ạ.
- Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên.
- Ghi nhớ tác dụng của dấu gạch ngang
- Lấy VD dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
phần chú thích trong câu.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Phân môn Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học sinh biết:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của các câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã
đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái
ác, chú ý kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác đối với thiếu
nhi(Câu chuyện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn)
Bác Hồ yêu quý thiếu nhi và có những hành động cao đẹp với các cháu thiếu nhi
* Hình thành phẩm chất: - Giáo dục HS biết bảo vệ cái đẹp, lên án và phê phán cái
xấu, hiểu và biết ơn tấm lòng của Bác với thiếu nhi.
* Góp phần phát triển năng lực: - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, máy tính..
HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
+ Kể lại câu chuyện Con vịt xấu xí
+ 1 HS kể
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
+ Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết
nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu
thương người khác. Không lấy mình làm
mẫu khi đánh giá người khác
- Gv dẫn vào bài.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
* Mục tiêu Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã
nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái
thiện và cái ác, chú ý kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác đối
với thiếu nhi(Câu chuyện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn)
* Cách tiến hành:
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề:
- GV ghi đề bài lên bảng lớp.
- HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ

12

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được quan trọng:
nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản
ảnh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái
xấu, cái thiện với cái ác.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK.
- 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý.
- GV đưa tranh minh hoạ trong SGK - HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu
(phóng to) lên bảng cho HS quan sát.
tên câu chuyện liên quan các tranh
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình - HS nối tiếp nêu
sẽ kể.
- GV khuyến khích HS kể các câu chuyện
về tình cảm yêu mến của BH với các - HS lắng nghe
cháu thiếu nhi
3. THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên
kể chuyện trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp
- Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước
lớp
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu
đánh giá bài kể chuyện (như những tiết chí
trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn
VD:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện của
bạn là ai?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu ..................
chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên
chúng ta điều gì?
+ Phải luôn biết bảo vệ cái đẹp, cái tốt;
4. VẬN DỤNG:
lên án cái xấu, cái độc ác,....
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ
đề.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TOÁN
Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG

13

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học sinh biết:
- Củng cố tính chất của phân số, so sánh phân số, dấu hiệu chia hết và các phép tính
với số tự nhiên
- Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan. Thực hiện so sánh và sắp
thứ tự các phân số. Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
* Hình thành phẩm chất: - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
* Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Gộp 3 bài Luyện tập chung thành 2 bài
* BT cần làm: Bài 2 (ở cuối tr123), bài 3 (tr124), bài 2 (c, d) (tr125)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, máy tính..
HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG:
- GV giới thiệu bài mới
2. THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: - Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: (ở cuối tr 123).
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
Đáp án:
- Tổng số HS lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS)
14
- Số HS trai bằng 31 HS cả lớp.
17
Bài 3: (tr124)
- Số HS gái bằng 31 HS cả lớp.
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+ Muốn biết trong các phân số đã cho
5
phân số nào bằng phân số 9 ta làm như

+ Thực hiện rút gọn các PS đã cho

thế nào?

- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
20 20 :4
5
5
15
15 :3
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở
18 = 18 :3 = 6
36 = 36 :4 = 9
của HS
45 45 : 5
9
25 = 25 : 5 = 5

- Củng cố tính chất của PS

35
5
35 :7
63 = 63 :7 = 9

14

5
20 35
* Vậy các phân số bằng 9 là 36 ; 63

Bài 2 (c, d) (tr 125) HSNK làm cả bài
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện các
phép tính với số tự nhiên.
- Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – lớp
c)
864752 d)18490 215
91846
1290
86
Bài 1+ Bài 5(tr 124) +Bài 3 (tr 125) (bài
772906
000
tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm)
3. VẬN DỤNG:

- HS tự làm vào vở Tự học và chia sẻ lớp
- Hoàn thiện các bài tập
* BTPTNL: Cho số 275a. Hãy tìm a sao
cho:
a. 275a chia hết cho 2 nhưng không chia
hết cho 5.
b. Chia hết cho 3 nhưng không chia hết
cho 9.
c. Chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
THỂ DỤC
GVBM
....................................
BUỔI CHIỀU

ÂM NHẠC
GVBM
.......................

ĐẠO ĐỨC
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học sinh biết:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng.
* KNS: - Xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng
- Thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công
cộng ở địa phương
* BVMT: Các em biết và thực hiện giữ gìn các công trình công cộng có liên quan
trực tiếp đến MT và chất lượng cuộc sống
* GDQP-AN: Giải thích cho học sinh hiểu được lợi ích của việc bảo vệ tài sản
chung

15

* Hình thành phẩm chất: - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa
phương.
* Góp phần phát triển năng lực: - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác,
sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, máy tính..
HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. KHỞI ĐỘNG:
1+ Vì sao phải lịch sự với mọi người?

Hoạt động của HS

+ Vì lịch sự thể hiện sự tôn trọng
người khác. Lịch sự với mọi người sẽ
luôn được yêu quý
+ Nêu một vài biểu hiện của phép lịch sự với + Chào hỏi người lớn tuổi, nói năng
mọi người.
lịch sự với người trên.
- Nhận xét, chuyển sang bài mới
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
* Mục tiêu: Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. Nêu được
một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
Xử lí tình huống
Nhóm 2 – Lớp
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho
các nhóm HS.
- Các nhóm HS thảo luận. Đại diện
+ Nếu là Thắng, em sẽ làm gi? Vì sao?
các nhóm trình bày. Các nhóm khác
chia sẻ, bổ sung.
- GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một công - HS lắng nghe.
trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa
chung của nhân dân, được xây dựng bởi
nhiều công sức, tiền của. Vì vậy, Thắng cần
phải khuyên Tuấn nên giữ gìn, không được vẽ
bậy lên đó.
* GDDQP-AN: Theo các em, bảo vệ công trình + Bảo vệ công trình công cộng là bảo
công cộng mang lại lợi ích gì?
vệ tài sản chung của mọi người để
mọi người cùng được sử dụng
+ Nếu phá hoại công trình công cộng thì điều gì + HS liên hệ
sẽ xảy ra?
- GV: Bảo vệ công trình công cộng là trách
nhiệm chung của mọi người, các hành vi phá - HS lắng nghe
hoại có thể bị kỉ luật hoặc xử lí theo quy định
của pháp luật.
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
- 1 HS đọc
3. THỰC HÀNH:
Nhóm 2 – Lớp
Chọn lựa hành vi
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận cặp đôi: - Các nhóm thảo luận.
Trong những bức tranh (SGK/35), tranh nào vẽ - Đại diện từng nhóm trình bày và giải
hành vi, việc làm đúng? Giải thích?
thích vì sao đúng, vì sao sai

16

+ Tranh 1: Các bạn trèo lên con rồng ở
một khu di tích => Sai
+ Tranh 2: Thu gom rác thải ở sân
trường => Đúng
+ Tranh 3: Khắc tên lên cây => Sai
+ Tranh 4: Quét sơn lại chiếc cầu =>
Đúng

- GV kết luận.

+ Các em đã có những hành dộng nào để bảo
vệ các công trình công cộng?
+ Bản thân các em hay các em đã thấy ai co
những hành động thể hiện chưa bảo vệ công
trình công cộng?
Xử lí tình huống
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lí tình
huống
- GV kết luận:
a. Cần báo cho người lớn hoặc những người có
trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên
đường sắt …)
b. Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông,
giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động
ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên
ngăn họ …)
3. VẬN DỤNG:
BVMT: Các em cần làm gì để thực hiện giữ gìn
các công trình công cộng có liên quan trực tiếp
đến MT và chất lượng cuộc sống?

- HS liên hệ
- Các nhóm 4 HS thảo luận tình
huống. Phân vai dựng lại tình huống
- Đại diện các nhóm chia sẻ, bổ sung,
tranh luận ý kiến trước lớp.
- HS lắng nghe.

- HS nêu.
- HS điều tra về các công trình công
cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập
4- SGK/36) và có bổ sung thêm cột về
lợi ích của công trình công cộng.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
____________________________________

Thứ Tư ngày 22 tháng 02 năm 2023
Phân môn Tập đọc
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học sinh biết:
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ
Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc một
khổ thơ trong bài).

17

- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với
giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc của mẹ dành cho con. Học thuộc
lòng một số câu thơ mình thích
* KNS: Giao tiếp. Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi. Lắng nghe tích
cực
* Hình thành phẩm chất: - Tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm với mẹ
* Góp phần phát triển năng lực: - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: SGK, máy tính..
HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
+ Đọc lại bài Tập đọc: Hoa học trò?
+ 1 HS đọc
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là + Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen
“hoa học trò”?
thuộc với học trò. Phượng thường nở vào
mùa thi của học trò. Thấy màu hoa
phượng, học trò nghĩ đến kì thi và những
ngày nghỉ hè. Hoa phượng gắn với kỉ
niệm của rất nhiều học trò về mái trường.
+ Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ
+ Màu hoa phượng đổi thế nào theo thời còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. Dần
gian?
dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi
hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực
lên.
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc nhẹ
nhàng, tình cảm, thể hiện tình yêu tha thiết - Lắng nghe
của người mẹ dành cho con
- Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn
Nhấn giọng các từ ngữ: giã gạo, nóng
hổi, nhấp nhô, ngủ ngoan a –kay,...
- Bài chia làm 3 đoạn.
- GV chốt vị trí các đoạn
+ Đ 1: Từ đầu..... lún sân
+ Đ 2: Đoạn còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ
ngữ khó (em cu Tai, lưng đưa nôi, a-kay,
Ka-lưi ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá
nhân (M1)-> Lớp

18

- Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
- Lưu ý sửa l...
 
Gửi ý kiến