Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 23 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hương
Ngày gửi: 18h:05' 25-02-2024
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024

KẾ HOẠCH GiẢNG DẠY TUẦN 23
THỨ .
NGÀY

2
26/2

BUỔI

MÔN

Tiết

CC

1

HĐTN

SÁNG

TNXH

3
4
5
1
2
3

HĐTN

4

MT

1

GDTC

2

ANH VĂN

TOÁN

3
1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2

GDTC

3

TIẾNG VIỆT

1

TIẾNG VIỆT

2

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TOÁN

SÁNG

3
27/2
CHIỀU

TIẾNG VIỆT

4
28/2

TIẾNG VIỆT

SÁNG

TOÁN
TNXH
ANH VĂN
ĐẠO ĐỨC

SÁNG

5
29/2

6
1/3

2

ÂN
ANH VĂN
ANH VĂN
TIN

CHIỀU

SÁNG

CÔNG NGHỆ

3
4

SHL-HĐTN

5

TOÁN

GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Lồng
ghép

TÊN BÀI DẠY
 

Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia văn nghệ chào mừng
ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. Ngày đáng nhớ của gia
đình.
Bài 9 : Đọc: lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
Nói và nghe: Học từ bạn
Bài 53. Luyện tập chung (T2)
Viết: Nghe- viết: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.
Bài 53. Luyện tập chung (T3)
Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa(T1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Câu chuyện lạc
đường.
Người thân trong gia đình (tiết 2)
Bài 4: Bài tập tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai
tay(T43)

 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

GVBM

 
 
 
 
 

Bài 10: Đọc: Quả hồng của thỏ con
Viết: Ôn chữ hoa R, S
Bài 54. Phép cộng trong phạm vi 10 000 (T1)
Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa(T2)

GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM

 
 
 
 
 
 
 

Bài 54. Phép cộng trong phạm vi 10 000 (T1)

Bài 5: Bài tập di chuyển tung – bắt bóng bằng hai
tay(T1)

Luyện tập: Từ cùng nghĩa. Dấu gạch ngang
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu lí do em thích hoặc
không thích
trong chuyện Quả hồng của thỏ con
Bài 55. Phép trừ trong phạm vi 10 000 (T1)
Bài 8. Làm đồ dùng học tập (T1)
Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ đề:Câu chuyện
lạc đường.

Page 1

 
 

 
 
 
 

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
Thứ hai ngày 26 tháng 02 năm 2024
CHÀO CỜ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8 - 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Năng lực
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động. HS biết ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3.
3. Phẩm chất
- HS có thái độ yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất
nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video.
2. Học sinh: Sách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và
triển khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ:
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1: Tham gia văn nghệ chào mừng
ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3
- GV yêu cầu các nhóm thể hiện những
bài hát về bà và mẹ. (Đã chuẩn bị từ
trước)
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Hoạt động của Học sinh
- HS tập trung trật tự trên sân
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.

- HS hát
- Lắng nghe

- Các nhóm thể hiện những bài hát về
bà và mẹ.
Page 2

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
- Gv nhận xét và tuyên dương các nhóm
thực hiện tốt.
*HĐ 2: Cảm xúc
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 trả lời - HS thảo luận nhóm 6
câu hỏi:
+ Chia sẻ những kỉ niệm với bà và mẹ - Nghe lời, chăm ngoan,…
qua những bữa cơm gia đình.
- Đại diện nhóm trả lời.
+ Con làm gì để bà và mẹ luôn được - HS khác nhận xét
vui?
- Lắng nghe
- Gọi đại diện nhóm trả lời.
- Gọi hs khác nhận xét
*GV nhận xét và kết luận: Phải nghe lời - Lắng nghe và thực hiện
bà và mẹ, chăm ngoan, học giỏi,…
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung
HĐGD theo chủ đề.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Bài 01: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng.
- Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.
- Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây
dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục
là cách nâng cao sức khỏe.
2. Năng lực.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Page 3

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học..
- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi chép, bút .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Trả lời: Đường lên Trường Sơn có
Tìm những câu văn miêu tả rừng nhiều cánh rừng hoang vu. Trong
Trường Sơn?
rừng, cây mọc tầng tầng lớp lớp, núi
đá chen lẫn đồi cây, sương phủ
quanh năm,...
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu + Trả lời: Sống thành từng bầy rất
những đặc điểm của loài voi
đông, ăn rất khỏe để nuôi sống cơ
thể to lớn của mình,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV cho xem tranh và giới thiệu chủ
điểm, dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Khởi động
- GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi - HS trả lời cá nhân
tham gia một hoạt động thể thao?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí - HS lắng nghe
Minh đang tập tạ…
- GV dẫn vào bài đọc.
2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm - Hs lắng nghe.
thể hiện được hiệu lực của lời kêu gọi,
khích lệ.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ - HS lắng nghe cách đọc.
phát âm sai, ngắt giọng ở những câu dài
câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Page 4

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
khỏe.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức
khỏe.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận,
khí huyết, lưu thông,…
- Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/
xây dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/
việc gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm
thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/
tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người
dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh
khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí
huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như
vậy là sức khỏe.//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức
khỏe cần thiết thế nào trong xây dựng và
bảo vệ đất nước ?

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ giữ gìn dân chủ, xây dựng nước
nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng
cần có sức khỏe thì mới làm thành
công. Một người dân mạnh khỏe là
cả nước mạnh khỏe
+ Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân + Mỗi người dân cần tập thể dục
cần làm gì?
hằng ngày để có sức khỏe./ Để nâng
cao sức khỏe, cần luyện tập thể dục
đều đặn, thường xuyên./...
+ Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập
gương tập thể dục của Bác.
+ Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức khỏe,
trong bài
đoạn 2- lợi ích của tập thể dục, đoạn
3- kêu gọi toàn dân tập thể dục
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Page 5

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây
dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi
người dân cần phải mạnh khỏe. Tập
thể dục là cách nâng cao sức khỏe.
TIẾT 2
2.4. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Học từ bạn
3.1. Hoạt động 4: Kể về những điều
em học được từ bạn.
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to yêu cầu
+ Yêu cầu: Kể về những điều em học
được từ bạn.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : - HS làm việc nhóm và kể cho nhau
HS kể cho nhau nghe về điều học được nghe về điều học được từ bạn
từ bạn
- Gọi HS trình bày trước lớp: em học - HS đại diện nhóm trình bày
được điều gì từ bạn? Em học từ bạn
nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó?
- GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm
về giá trị của việc học hỏi những điều
tốt từ bạn.
3.2. Hoạt động 4: Khi học được điều
hay từ bạn, em cảm thấy thế nào?
- 1 HS đọc yêu cầu: Khi học được
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
điều hay từ bạn, em cảm thấy thế
nào?
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS
nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi
học điều hay từ bạn
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn đã học vào thực tiễn.
cho học sinh.
+ Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể - HS lắng nghe
dục. Nếu không có sức khỏe thì không
thể làm việc. Sức khỏe của mỗi người
dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Page 6

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi
gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi
ngày.
+ Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều - Lắng nghe
đặn, phù hợp
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------TIẾT 3
TOÁN
Bài 53: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các
hình đã học.
2. Năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học..
- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi chép, bút .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu”
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn tính diện tích hình
vuông ta làm thế nào?
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ
nhật ta làm thế nào?
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
1. Muốn tính diện tích hình vuông ta
lấy cạnh nhân cạnh.
2. Muốn tính diện tích hình chữ nhật
ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng
(cùng một đơn vị đo)
Page 7

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
+ Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì
diện tích bằng bao nhiêu?
+ Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài
6cm và chiều rộng 4cm thì diện tích
bằng bao nhiêu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Làm việc cả lớp.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả
lớp làm bài vào vở nháp.
a. Tính diện tích hình vuông có cạnh
9cm.
b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều
dài 9cm, chiều rộng 6cm.
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài
làm a và b, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
(nếu có)
Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng
6cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính
diện tích hình chữ nhật đó. (Làm việc
nhóm 2)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài
toán.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2.

3. Diện tích bằng 16cm.
4. Diện tích bằng 24cm2
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc đề bài.
- Cả lớp làm 2 bài tập a và b vào vở
nháp.
a. 9 x 9 = 81cm2
b. 9 x 6 = 54 cm2
- 2 HS lên bảng trình bày cả lớp theo
dõi, nhận xét.

- 1 HS đọc đề bài và tóm tắt:
+ Chiều rộng:
 6cm
+ Chiều dài:
?cm
+ Tính diện tích?
- Cả lớp làm theo nhóm 2.
Giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 x 2 = 12 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 6 = 72 (cm2)
Đáp số: 72 cm2
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm - Đại diện nhóm trình bày, các nóm
khác nhận xét, bổ sung.
khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung).
Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như
hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có
diện tích bằng nhau.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4.
- Làm theo nhóm 4 : Quan sát, so
sánh để tìm ra 2 miếng bìa có diện
tích bằng nhau.
- Hai miếng bìa B và C có diện tích
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Page 8

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
bằng nhau.

- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận:
Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi
bên 3 ô vuông ta được hình B và C. 2
hình B và C mỗi hình đều thiếu 4 ô
vuông. Vậy hình B và C có diện tích
bằng nhau.
Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi
36cm. Tính diện tích của hình vuông đó.
(Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào
vở.

- Đại diện nhóm trình bày, các nóm
khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS tóm tắt bài toán:
+ Chu vi hình vuông: 36cm.
+ Tính diện tích?
- Làm bài cá nhân vào vở.
Giải
Cạnh hình vuông là:
36 : 4 = 9 (cm)
Diện tích hình vuông là:
9 x 9 = 81 (cm2)
Đáp số: 81 cm2
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét,
tuyên dương, sửa sai.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức thực hành để học sinh đo - HS chia tổ để thực hành.
và tính diện tích.
+ Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2
tờ giấy A0 hình chữ nhật (kính thước
tuỳ ý gv)
+ 1 số thước kẻ có vạch cm
- GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực - Các tổ đo, tính diện tích các miếng
hành đo, tính diện tích của các miếng bìa
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Page 9

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
bìa trên.
- GV nhận xét, tuyên dương (trao
thưởng)
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................
..........................................................................................................................
-----------------------------------------------------Thứ ba ngày 27 tháng 02 năm 2024

TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong
khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã)
- Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục
2. Năng lực.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học..
- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi chép, bút .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Chọn tiếng kết hợp với tiếng + Trả lời
dong/ rong
+ Câu 2: Chọn tiếng kết hợp với tiếng + Trả lời
dứt/ rứt
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Page 10

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm
việc cá nhân)
- GV giới thiệu đoạn viết chính tả: từ
đầu đến người yêu nước
- GV đọc đoạn văn.
- Mời 1-2 HS đọc lại
- GV hướng dẫn cách viết
+ Viết hoa chữ cái đầu câu
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ
gìn, sức khỏe, yếu ớt
- GV đọc cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc
b
- GV hướng dẫn HS chọn bài tập a
hoặc b
a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng
nhau đọc đoạn thơ, lần lượt thay l hoặc
n vào ô trống
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho
chữ in đậm
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: chọn
dấu hỏi hoặc dấu ngã cho các chữ in
đậm
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS lắng nghe.

- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo
yêu cầu.
- Kết quả: li ti, năm cánh, lưu li, bông
lựu, thắp lửa, nở, lộc vừng, là
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo
yêu cầu.
Kết quả: bụ bẫm, khỏe khoắn, mơn
mởn, xối xả, chập chững, phẳng phiu,
vẫy vùng, nghĩ ngợi

2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ có - 1 HS đọc yêu cầu.
tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc tiếng - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
chứa dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Page 11

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và
viết từ ngữ vào vở theo yêu cầu của bài
tập 3, trao đổi với bạn về từ ngữ tìm
được
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ chỉ
sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm

Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ hoạt
vật
động, đặc điểm
chiếc làn, núi ngập lụt, lan tỏa,
non, nón lá, nói năng, le lói, ...
luống rau,..
3. Vận dụng.
- Trao đổi với người thân về ích lợi của - HS lắng nghe để lựa chọn.
việc tập thể dục hằng ngày
+ Cho HS cùng người thân vào mạng
để tìm hiểu các bài tập thể dục. Sau đó
trao đổi với người thân về ích lợi của
những bài tập thể dục đó.
+ Hoặc HS có thể hỏi người thân về
ích lợi của việc tập thể dục hằng ngày.
Sau đó cùng người thân lên kế hoạch
tập thể dục hằng ngày
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------TOÁN
Bài 53: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các
hình đã học.
2. Năng lực.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Page 12

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học..
- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi chép, bút .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển - HS tham gia trò chơi
đảo Việt Nam” để khởi động bài học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: Muốn tính chu vi hình vuông 1. Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy
ta làm thế nào?
cạnh nhân 4.
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ 2. Muốn tính diện tích hình chữ nhật
nhật ta làm thế nào?
ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng
(cùng một đơn vị đo)
+ Câu 3: Hình vuông có cạnh 5cm thì 3. Chu vi bằng 20cm.
chu bằng bao nhiêu?
+ Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 4. Diện tích bằng 48cm2
8cm và chiều rộng 6cm thì diện tích - HS lắng nghe.
bằng bao nhiêu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Để sửa chữa một mảng nền nhà,
cần dùng 9 tấm gỗ lát sân, mỗi tấm có
dạng hình chữ nhật với chiều dài 45cm
và chiều rộng 9cm. Hỏi diện tích mảng
nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu
xăng-ti-mét vuông? (Làm việc cá
nhân).
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán.
- 1 HS đọc đề bài và tóm tắt:
+ Có 9 tấm gỗ.
+ Mỗi tấm có: chiều dài: 45cm, chiều
rộng 9cm.
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Page 13

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
+ Tính diện tích mảng nền nhà?
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào - Cả lớp làm vào vở.
vở.
Giải
Diện tích một tấm gỗ là:
45 x 9 = 405 (cm2)
Diện tích mảng nền nhà là:
405 x 9 = 3645 (cm2)
Đáp số: 3645 cm2
- GV thu vở, chấm một số bài, nhận - HS lắng nghe, rút kin nghiệm.
xét, tuyên dương, sửa sai.
Bài 2. Hình H gồm hình chữ nhật
ABCD và hình chữ nhật DMNP như
hình dưới đây. (Làm việc nhóm 2)
a. Tính diện tích mỗi hình chữ nhật có
trong hình vẽ.
b. Tính diện tích hình H

- GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt - 1 HS đọc đề bài
bài toán.
- Làm theo nhóm 2: làm câu a, b theo
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. yêu cầu.
a. - Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
8 x 6 = 48(cm2)
- Diện tích hình chữ nhật DNMP là:
10 x 7 = 70(cm2)
Diện tích của hình H là:
48 + 70 = 118 (cm2)
Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2
b: 118 cm2
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm - Đại diện nhóm trình bày, các nóm
khác nhận xét, bổ sung.
khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung).
Bài 3. Mai, Nam và Việt cắt được 3 tờ
giấy như hình vẽ dưới đây. Biết tờ giất
màu của Nam có chu vi bằng tờ giấy
màu của Việt nhưng có diện tích bé
hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mỗi
bạn đã cắt được. (làm việc nhóm 4)
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Page 14

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024

- 1 HS đọc đề bài.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài theo nhóm 4.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhận xét, bổ sung
nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận:

- Từ bảng trên nhận thấy:
+ Tờ giấy màu xanh da trời và tờ giấy
màu vàng có cùng chu vi.
+ Tờ giấy màu xanh da trời có diện
tích bé hơn diện tích tờ giấy màu vàng.
Do đó, tờ giấy màu xanh da trời là do
Nam cắt được, tờ giấy màu vàng là do
Việt cắt được.
- Kết quả:
+ Nam cắt được tờ giấy màu xanh da
trời.
+ Việt cắt được tờ giấy màu vàng.
+ Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá
cây.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức thực hành để học sinh đo
và tính diện tích.
+ Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên,
bàn học sinh
+ 1 số thước kẻ có vạch cm
- GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực
hành đo, tính diện tích của bảng đen,
bàn giáo viên và bàn học sinh.
- GV theo dõi, hỗ trợ thêm chon các
nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương (trao
thưởng)
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- HS chia tổ để thực hành.

- Các tổ đo, tính diện tích của bảng
đen, bàn giáo viên và bàn học sinh.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
đo và tính được.

Page 15

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................
.........................................................................................................................
-----------------------------------------------------TIẾT 2
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan
tiêu hóa.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan
tiêu hóa và cách phòng tránh,
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập,
vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự
giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống…
trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong
gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học..
- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi chép, bút .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
+ GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị HS quan sát hình 1 trang 78 và đọc
đau bụng chưa? Tại sao lại bị đau đoạn hội thoại
bụng?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: Mình từng bị đau bụng. Do ăn
thức ăn chưa chín hay ôi thiu…
- GV dẫn dắt vào bài mới:” Chăm sóc - HS lắng nghe.Ghi bài
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

Page 16

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
và bảo vệ cơ quan tiêu hóa”
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ
phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc
theo cặp)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang
78 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi:
+ Những thức ăn đồ uống nào có lợi
cho cơ quan tiêu hóa? Tại sao?

- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình
bày:
+ Thức ăn đồ uống có lợi:nước, lọc ,
nước đã đun sôi , sữa, ngũ cốc, cá thịt,
hoa quả tươi
+ Em hãy kể thêm những thức ăn có + Thức ăn không có lợi: đồ uống có ga
lợi, không có lợi cho cơ quan tiêu hóa có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, chế
biến sắn để đông lanh để lâu…
- Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên
thức ăn có lợi và không có lợi cho cơ
quan tiêu hóa.
- Đại diện một sô em kể thêm những - HS nối tiếp nêu thêm:
thức ăn mình biết có lợi và không có + Tôm, cua, khoa , đậu các loại, bí đỏ,
lợi cho cơ quan tiêu hóa
bí xanh, nước ép hoa quả, rau….

- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm
những bộ phận nào?
-- GV yêu cầu HS quan sát hình 3đếm
8 trang 79 trong SGK chỉ và trả lời
câu hỏi:
+ Các bạn trong hình đang làm gì? Nó
có lợi hay có hại gì cho cơ thể?Tại
sao?
+ Em hãy nêu những việc nào nên là,
việc nào cần tránh để bảo vệ cho cơ
quan tiêu hóa
- Đại diện từng cặp lên chỉ và nói việc
các bạn đang làn và việc đó có lợi hay
có hại cho cơ quan tiêu hóa vì sai
- Đại diện một số em kể thêm những
GV: TRỊNH THỊ HƯƠNG

- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh chia nhóm bàn, đọc yêu cầu
bài và tiến hành thảo luận.

- Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
Page 17

TRƯỜNG TH-THCS LÊ QUÝ ĐÔN---GA: 23--- NĂM HỌC 2023-2024
việc làm mình biết có lợi và không có - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
lợi cho cơ quan tiêu hóa
Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn sau
khi nấu xong mà chưa ăn ngay: Nên
làm để tránh ruồi bọ đậu gây nhiễm vi
khuẩn..
-Tranh 4 10 giờ tối còn ăn gà rán rồi
mới đi ngủ: Không nên, vì thức ăn đó
chứa nhiều dầu mỡ lâu tiêu, khiến da
dày- cơ quan tiêu hóa phải hoạt động
nhiều không được nghỉ ngơi, mình sẽ
khó ngủ và có hại cho sức khỏe
Tranh 5 Không nên hứa với bạn đợi ăn
xong mới đi đá bóng vì ăn no chạy sẽ
ảnh hưởng đến sức khỏe
Tranh 6 : Không nên ăn nhanh để đi
xem ti vi , vì không nhai kỹ sẽ có hại
cho tiêu hóa không tiết được nhiều
nươc bọt, dịch vị không tốt cho việc
tiêu hóa thức ăn
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
Tranh 7 Nên làm, rủa tay ngay sau khi
Nhắc nhở học sinh không nên ăn hoa đi vệ sinh sẽ tránh được nhiễm vi
quả thức ăn chưa rửa sạch hay không khuẩncó hại cho sức khỏe
uống nước chưa đun sôi
Tranh 8: Không nên uống nước mía ở
vệ sđường khi có ruồi bay đến đậu mà
không có biện pháp loại bỏ hay ngăn
chặn ruồi như vậy sẽ dễ bị nhiễm
khuẩn từ ruồi bọ vào đồ uống ânh
hưởng đến sức khỏe.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Vận dụng.
- GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực - HS thực hành theo cặp đôi.
tế bằng cách kể thêm những loại thức ăn
và việc làm có lợi và không có lợi cho
cơ quan tiêu hóa
- GV – lớp nhận xét tuyên dương
- Đại diện một số cặp trình bày.
- GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ
phận của cơ quan tiêu hóa vào vở.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.......................................................................................................
 
Gửi ý kiến