Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 22 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:44' 02-10-2022
Dung lượng: 703.5 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:44' 02-10-2022
Dung lượng: 703.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng Năm học: 2021-2022
_(Từ ngày 14/ 02/ 2022 đến ngày 18/ 02/ 2022)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_14/02_
1
CC
Chào cờ tuần 22
_2_
T
Mét khối.
_3_
TĐ
Lập làng giữ biển
Tranh SGK
_4_
TD
_5_
KH
Bài 44: Sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
_6_
KH
Bài 45: Sử dụng năng lượng điện
_3_
_15/02_
_1_
T
Thể tích hình hộp chữ nhật
_2_
CT
Nghe - viết (Ai là thủy tổ loài người?)
Nghe -viết(Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động)
HD HS viết bài Ai là thủy tổ loài người ở nhà.
_3_
LTVC
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Trang 44
_4_
KC
Lớp trưởng lớp tôi
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
_5_
AN
_4_
_16/02_
sáng
_1_
T
Thể tích hình lập phương
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Cao Bằng
_5_
TLV
Ôn tập văn kể chuyện
_4_
_16/02_
_chiều_
_1_
LS
Bài 22: Đường Trường Sơn
_2_
ĐL
Bài 20: Châu Âu
Sửa yêu cầu tr.110: Quan sát các ảnh trong hình 2 và nêu các cảnh thiên nhiên có ở châu Âu. - Mục 3 chuyển thành nội dung tự chọn
_3_
ĐĐ
Bài 24: Em yêu Tổ quốc Việt Nam
_4_
KT
Lắp xe cần cẩu( tiết 1)
_5_
HĐNG
CĐ tháng 2: Mừng Đảng-mừng Xuân
_5_
_21/10_
_1_
T
Luyện tập chung trang 123
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
LTC
Trật tự- An ninh trang 48
_5_
MT
_6_
_22/10_
_1_
T
Luyện tập chung trang 124
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Kể chuyện (kiểm tra viết)
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 22
Thứ hai ngày 14 tháng 02 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 3: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN.
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học
- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.
II. CHUẨN BỊ :
- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 22.
- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
33'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:
( TPT điều hành thực hiện)
*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục.
- Ổn định nề nếp.
*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại lớp)_
- Chào cờ theo nghi thức Đội do Lớp trưởng điều hành.
*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 20:
_* __TPT Đội nhắc nhở công việc trong tuần. _
- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:
+ Thực hiện nội qui nhà trường.
+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.
+ tiếp tục tham gia phong tuần lễ “_Lì xì heo đất trao góc học tập giúp bạn học tốt_” lần thứ VII, năm 2022.
*Thời gian thực hiện: từ ngày 10/2 đến ngày 24/2/2022
+ Tham gia cuộc thi sưu tầm và tìm hiểu tem Bưu chính năm 2022.
_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._
- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 22.
2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :
( GVCN điều hành thực hiện)
- Nhắc nhở HS sách, vở ĐDHT.
-Công tác phòng chống dịch.
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ.
- Nghỉ-Nghiêm!
Chào cờ - Chào!
- Quốc ca!
- Đội ca!
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
-Tích cực tham gia. Nộp bài đến ngày 25/3/2022 về bộ phận TPT Đội
- Lắng nghe.
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 112: Toán
MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì thôi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS theo dõi
-HS ghi vở
15'
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_*Mục tiêu:_
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
_*Cách tiến hành__:_
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan. (một hình lập phương có các cạnh là 1 m), nêu: Đây là 1 m3
- Vậy mét khối là gì?
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
Ta có : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100)
- Cho vài hs nhắc lại.
* Bảng đơn vị đo thể tích
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành bảng về mối quan hệ đo giữa các đơn vị thể tích trên.
- GV gọi vài HS nhắc lại :
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần đơn vị bé hơn tiếp liền. ?
- HS quan sát nhận xét.
- Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là: m3
- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng đơn vị lớn hơn tiếp liền.
_Bảng đơn vị đo thể tích_
m3
dm3
cm3
1m3
= 1000 dm3
1 dm3
= 1000 cm3
= m3
1cm3
= dm3
15'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu:_ Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối.
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng đọc, viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là mét khối
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3 (Bài tập chờ): HĐ đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài nhóm đôi.
- HS giải bài.
- HS đọc đề
- HS nêu cách đọc, viết các số đo thể tích.
a) Đọc các số đo:
15m3 (Mười lăm mét khối) 205m3 (hai trăm linh năm mét khối.
m3 (hai mươi lăm phần một trăm mét khối) ;
0,911m3 (không phẩy chín trăm mười một mét khối)
b) Viết số đo thể tích:
- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m3; Bốn trăm mét khối: 400m3.
Một phần tám mét khối : m3
Không phẩy không năm mét khối: 0,05m3
- HS đọc đề bài.
- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích.
- HS chia sẻ kết quả
a) 1 cm3 = 0,001 dm3;
5,216 m3 = 5216 dm3;
13,8 m3 = 13800dm3; 0,22 m3 = 220 dm3.
b) 1 dm3 = 1000cm3 ;
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
m3 = 250 000cm3;
19,54m3 = 19 540 000cm3.
- HS đọc đề bài.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS trả lời bài.
Sau khi xếp đầy hộp hình lập phương 1 dm3
Mỗi lớp có số hình lập phương 1 dm khối là: 5 x 3 = 15 (hình)
Số hình lập phương 1 dm khối xếp đầy hộp là: 15 x 2 = 30 (hình)
Đáp số: 30 (hình)
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối ?
- Chia sẻ với mọi người về bảng đơn vị đo thể tích.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Tiết 43: _Tập đọc
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- GDBVMT: HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển, đảo của đất nước ta.
- GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi trường biển.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả lời câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?
+ Con người và hành động của anh có gì đặc biệt ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đọc
- HS trả lời
- HS nghe
- HS ghi vở
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu: _- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn và các từ khó. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
_* Cách tiến hành: __ _
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- Cho HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu... _như tỏa ra hơi muối._
+ Đoạn 2: Tiếp... _thì để cho ai?_
_+ _Đoạn 3: Tiếp..._ nhường nào._
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 1 HS đọc cả bài.
- HS chia đoạn
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- 1HS đọc cả bài
- HS theo dõi
10'
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận lợi?
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào?
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng tỏ ông là người như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng của bố nhụ?
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
- Nội dung của bài là gì ?
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định chính sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và một số chính sách khác nhằm phát triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các dự án Trung ương quản lý các hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá lớn trên toàn quốc...)
- HS thảo luận nhóm
- HS chia sẻ
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia đình.
- Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, cả nhà Nhụ ra đảo.
- Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được nhu cầu mong ước bấy lâu của người dân chài có đất rộng để phơi cá, buộc thuyền
…mang đến cho bà con nơi sinh sống mới có điều kiện thuận lợi hơn và còn là giữ đất của nước mình
- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc được một con thuyền. Làng mới sẽ giống ngôi làng trên đất liền: có chợ , có trường học, có nghĩa trang..
- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng, xã.
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng của con trai ông quan trọng nhường nào
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- HS nghe
8'
2.3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
_* Mục tiêu:_ Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
_* Cách tiến hành:__ _
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc và hướng dẫn cho HS đọc
- Cho HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc tốt
- Cho HS đọc phân vai
- HS theo dõi
- HS thi đọc đoạn
3'
4. Hoạt động vận dụng:
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu biển đảo quê hương.
- Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ vùng biển trời Tổ quốc.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 44: Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ
NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất.
- Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió,…
- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,…
- Biết cách sử dụng năng lượng tự nhiên có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường.
- Có ý thức sử dụng các loại năng lượng tự nhiên này để thay thế cho loại năng lượng chất đốt.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi thảo luận và bảng phụ cho mỗi nhóm
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi với các câu hỏi:
+ Năng lượng chất đốt khi được sử dụng có thể gây ra những tác hại gì cần chú ý?
+ Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Tác hại như cháy, nổ, bỏng
- Tiết kiệm và đảm bảo an toàn
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất.
- Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió,…
- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,…
- Biết cách sử dụng năng lượng tự nhiên có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường.
_* Cách tiến hành: __Sử dụng phương pháp dạy học đảo ngược._
_Hoạt động 1:__ Năng lượng gió _
- HS thảo luận theo nhóm sau đó ghi kết quả thảo luận ra bảng nhóm theo câu hỏi
+ Vì sao có gió?
+ Nêu một số tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên?
+ Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương?
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chỉ bảng và trình bày một câu hỏi
+ Hình 2: Làm tua- bin quay chạy máy phát điện tạo ra dòng diện phục vụ đời sống .
+ Hình 3: Bà con vùng cao tận dụng năng lượng gió trong việc sàng sẩy thóc.
_Hoạt động 2:__ Năng lượng nước chảy_
- Cho HS quan sát hình minh hoạ 4, 5, 6 trang 91, SGK liên hệ thực tế ở địa phương mình để nêu những việc con người sử dụng năng lượng nước chảy
+ Năng lượng nước chảy trong tự nhiên có tác dụng gì?
+ Con người sử dụng năng lượng nước chảy vào những việc gì?
- Hãy kể tên một số nhà máy thuỷ điện mà em biết .
-Yêu cầu HS đọc mục: Bạn cần biết
_Hoạt động 3 :_ _Thực hành làm quay tua__ __bin_
- GV chia HS thành các nhóm từ 8 – 10 HS
- Phát dụng cụ thực hành cho từng nhóm
- Hướng dẫn HS cách đổ nước để làm quay tua – bin nước
- GV cho HS thực hành sau đó giải thích
- HS thảo luận, chia sẻ
- Gió là một hiện tượng của tự nhiên khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai khối không khí. Không khí chuyển động từ nơi này đến nơi khác. Sự chuyển động của không khí sinh ra gió.
- Năng lượng gió giúp cho thuyền, bè xuôi dòng nhanh hơn, giúp cho con người rê thóc, năng lượng gió làm quay các cánh quạt để quay tua – bin của nhà máy phát điện, tạo ra dòng điện dùng vào rất nhiều việc trong sinh hoạt hằng ngày: đun nấu, thắp sáng, bơm nước , chạy máy… …
- Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc như phơi hong đồ cho khô, đẩy thuyền buồm ra khơi, chạy động cơ trong cối xay gió, chạy tua bin phát điện, thổi bay vỏ trấu khi sàng sảy
- HS thảo luận theo câu hỏi
- HS chia sẻ
- Năng lượng nước chảy làm tàu bè, thuyền chạy, làm quay tua – bin của các nhà máy phát điện, làm quay bánh xe để đưa nước lên cao, làm quay cối giã gạo, xay ngô...
- Xây dựng các nhà máy phát điện
- Dùng sức nước để tạo ra dòng điện
- Làm quay bánh xe nước, đưa nước đến từng hộ dân ở vùng cao
- Làm quay cối xay ngô, xay thóc
- Giã gạo
- Chở hàng, xuôi gỗ dòng sông
- Nhà máy thuỷ điện Trị An, Y - a -ly, Sông Đà, Sơn La, Đa Nhim…
_- Hình 4:_ Đập nước của nhà máy thuỷ điện Sông Đà: Nước từ trên hồ được xả xuống từ một độ cao lớn sẽ làm quay tua bin dưới chân đập và sinh ra dòng điện
_- Hình 5:_ Tạo ra điện nhỏ ở vùng cao…
_- Hình 6:_ Bà con vùng cao tận dụng năng lượng nước chảy trong việc làm quay gọn nước để đưa nước từ vùng thấp lên vùng cao hay để giã gạo..
- HS đọc
- HS hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV
- HS lấy dụng cụ thí nghiệm
- HS quan sát
- HS thực hành quay tua - bin
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Sử dụng hai nguồn năng lượng này có gây ô nhiễm cho môi trường không ?
- Tìm hiểu việc sử dụng năng lượng gió và nước chảy ở địa phương em.
- Không gây ô nhiễm môi trường.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 45: Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Hình trang 92, 93 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi:
+ Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì?
+ Con người sử dụng năng lượng của nước chảy trong những công việc gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1:__ Thảo luận cặp đôi_
+ Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng điện mà em biết?
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng được lấy ra từ đâu?
_Hoạt động 2:__ Ứng dụng của dòng điện _
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
- Trình bày kết quả
+ Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp tóc, máy tính, mô tơ, máy bơm nước
+ Được lấy từ dòng điện của nhà máy điện, pin, ác- quy, đi- a- mô.
- Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm vào bảng nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Tên đồ dùng sử dụng điện
Nguồn điện cần sử dụng
Tác dụng của dòng điện
Bóng điện
Nhà máy điện
Thắp sáng
Bàn là
Nhà máy điện
Đốt nóng
Ti vi
Nhà máy điện/ ắc quy
Chạy máy
Đài
Nhà máy điện/ ắc quy/ pin
Chạy máy
Tủ lạnh
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy bơm nước
Nhà máy điện
Chạy máy
Nồi cơm điện
Nhà máy điện
Chạy máy
Đèn pin
Pin
Thắp sáng
Máy tính
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy tính bỏ túi
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy làm tóc
Nhà máy điện
Đốt nóng
Mô tơ
Nhà máy điện
Chạy máy
Quạt
Nhà máy điện
Chạy máy
Đèn ngủ
Nhà máy điện
Thắp sáng
Máy sấy tóc
Nhà máy điện
Đốt nóng
Điện thoại
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy giặt
Nhà máy điện
Chạy máy
Loa
Nhà máy điện
Chạy máy
_Hoạt động 3:__ Vai trò của điện _
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò của điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội
- GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh hoạt hằng ngày, học tập, thông tin, giao thông, nông nghiệp, thể thao…
- GV phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe GV phổ biến luật chơi và cách chơi
- Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi. Mỗi đội cử 2 HS làm trọng tài và người ghi điểm. Trọng tài tổng kết cuộc chơi.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 93, SGK
- Chia sẻ với mọi người về một số máy móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện
- Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc dùng điện ở gia đình em.
- HS đọc
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Thứ ba ngày 15 tháng 02 năm 2022
Tiết 114: Toán
THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.
- Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một bài tập liên quan.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, chuẩn bị 1 hình hộp chữ nhật có kích thước xác định trước ( theo đơn vị đề- xi- mét) và 1 số hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi với các câu hỏi:
+ Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt ? Là những mặt nào?
+ HHCN có mấy kích thước? Là những kích thước nào?
+ HHCN có bao nhiêu cạnh, bao nhiêu đỉnh?
- Nhận xét đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi đề bài
- HS chơi trò chơi
+ 6 cạnh: 2 mặt đáy, 4 mặt xung quanh
+ 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
+ 12 cạnh, 8 đỉnh.
- HS nghe
- HS ghi vở
15'
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_*Mục tiêu:_
- Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.
- Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.
_*Cách tiến hành__:_
* Hình thành cách tính thể tích hình hộp chữ nhật :
- GV giới thiệu mô hình trực quan cho HS quan sát: hình hộp chữ nhật và khối lập phương xếp trong hình hộp chữ nhật để HS có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.
- HS thảo luận theo câu hỏi:
+ Để tính thể tích hình hộp chữ nhật trên bằng cm3, ta có thể làm như thế nào ?
+ Để xếp kín 1 lượt đáy hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm chiều rộng 3 cm , ta cần bao nhiêu hình lập phương có thể tích là 1 cm3 ?
+ Sau khi xếp mấy lớp thì đầy hộp? Vậy cần bao nhiêu hình lập phương có thể tích là 1 cm3
+ Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là bao nhiêu ?
+ Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật , ta làm như thế nào?
- Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, a là chiều dài, b là chiều rộng, c là chiều cao hình hộp chữ nhật, hãy nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Yều cầu HS giải 1 bài toán cụ thể.
- HS đọc ví dụ 1 SGK.
- HS quan sát và thảo luận nhóm tìm ra công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
+ Tìm số hình lập phương 1 cm3 xếp vào đầy hộp.
+ Mỗi lớp có :
5 x 3 = 15 (hình lập phương)
+ 4 lớp có:
5 x3 x 4 = 60 (hình lập phương)
(5 x 3) x 4 = 60 (cm3 )
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ).
V = a x b x c
V :thể tích hình hộp chữ nhật
a: chiều dài
b: chiều rộng
c : chiều cao
- HS làm
15'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu:_ Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một bài tập liên quan.
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Vận dụng trực tiếp công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật và làm bài vào phiếu HT
- HS đọc kết quả, HS khác nhận xét bài làm
- GV nhận xét , kết luận
Bài 2 (Bài tập chờ): HĐ nhóm đôi
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- GV nhận xét
- Tính thể tích hình hộp chữ nhật …
- 2 HS nêu lại quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài, nêu kết quả
a. a = 5cm; b = 4cm; c = 9cm
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
5 x 4 x 9 = 180 (cm3)
b. a = 1,5m; b = 1,1m ; c = 0,5m
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 (m3)
c. a = dm ; b = dm; c = dm
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
_ 2_
- Chia khối gỗ thành hai hình hộp chữ nhật.
- Tính tổng thể tích của hai hình hộp chữ nhật.
- HS đọc đề
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
Thể tích nước trong bể là:
10 x 10 x 5 = 500 (cm3)
Tổng thể tích của nước và hòn đá là:
10 x 10 x 7 = 700 (cm3)
Thể tích của hòn đá là:
700 – 500 = 200 (cm3)
Đáp số: 200 cm3
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người vầ cách tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Về nhà tính thể tích một đồ vật hình hộp chữ nhật của gia đình em.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 25 + 26 : Chính tả
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - viết)
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (_Nghe- viết)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn: Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
- Tìm được các tên riêng trong truyện _Dân chơi đồ cổ_ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2), tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
- Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa Pa, Trường Sơn
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 2 đội thi viết
- HS nghe
- HS ghi vở
5'
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_*Mục tiêu: _- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- Nghe viết đúng bài chính tả.
_*Cách tiến hành__:_
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
_a) Ai là thủy tôt của loài người?_
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Hướng dẫn viết từ khó.
+ Tìm các từ khó khi viết ?
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài ?
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
_b) Lịch sử ngày Quốc tế Lao động:_
- Nội dung của bài văn là gì?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài?
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế Lao động là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa..
- HS đọc thầm đoạn văn.
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người, và cách giải thích khoa học về vấn đề này.
- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- Đọc thành tiếng và HTL
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày Quốc tế lao động.
- HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ, Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
- 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét và bổ sung
20'
2.2. HĐ viết bài chính tả: Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
10'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_* Mục tiêu:_ Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng, tên nước ngoài, tên ngày lễ.
_* Cách tiến hành:_
Bài 2: HĐ Cặp đôi
_a) Ai là thủy tôt của loài người?_
- HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện “ _Dân chơi đồ cổ _”
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Giải thích từ _Cửu Phủ ?_
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ kết quả
- GV kết luận
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của anh chàng chơi đồ cổ?
_b) Lịch sử ngày Quốc tế Lao động:_
- HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện _Tác giả bài Quốc tế ca _
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc HS dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm được trong bài và giải thích cho nhau nghe về cách viết những tên riêng đó.
-1 HS làm trên bảng phụ, HS khác nhận xét
_- _GV chốt lại các ý đúng và nói thêm để HS hiểu
+ Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách mạng. Viết hoa chữ cái đầu
+ Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu.
- Em hãy nêu nội dung bài văn ?
- HS đọc thầm.
- HS đọc
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa.
- Những tên riêng trong bài đều được viết hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng được viết theo âm Hán Việt
- Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua ngay, không cần biết đó là thật hay giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu.
- Lớp đọc thầm
- HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch chân dưới các tên riêng và giải thích cách viết hoa các tên riêng đó: VD_: _Ơ- gien Pô- chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... là tên người nước ngoài được viết hoa mỗi chữ cái đầu của mỗi bộ phận, giữa các tiếng trong một bộ phận được ngăn cách bởi dấu gạch.
- Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác giả của nó.
2'
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổng kết giờ học
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới mà em biết.
- HS nghe
- HS nghe và thực hi
_(Từ ngày 14/ 02/ 2022 đến ngày 18/ 02/ 2022)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_14/02_
1
CC
Chào cờ tuần 22
_2_
T
Mét khối.
_3_
TĐ
Lập làng giữ biển
Tranh SGK
_4_
TD
_5_
KH
Bài 44: Sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
_6_
KH
Bài 45: Sử dụng năng lượng điện
_3_
_15/02_
_1_
T
Thể tích hình hộp chữ nhật
_2_
CT
Nghe - viết (Ai là thủy tổ loài người?)
Nghe -viết(Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động)
HD HS viết bài Ai là thủy tổ loài người ở nhà.
_3_
LTVC
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Trang 44
_4_
KC
Lớp trưởng lớp tôi
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
_5_
AN
_4_
_16/02_
sáng
_1_
T
Thể tích hình lập phương
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Cao Bằng
_5_
TLV
Ôn tập văn kể chuyện
_4_
_16/02_
_chiều_
_1_
LS
Bài 22: Đường Trường Sơn
_2_
ĐL
Bài 20: Châu Âu
Sửa yêu cầu tr.110: Quan sát các ảnh trong hình 2 và nêu các cảnh thiên nhiên có ở châu Âu. - Mục 3 chuyển thành nội dung tự chọn
_3_
ĐĐ
Bài 24: Em yêu Tổ quốc Việt Nam
_4_
KT
Lắp xe cần cẩu( tiết 1)
_5_
HĐNG
CĐ tháng 2: Mừng Đảng-mừng Xuân
_5_
_21/10_
_1_
T
Luyện tập chung trang 123
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
LTC
Trật tự- An ninh trang 48
_5_
MT
_6_
_22/10_
_1_
T
Luyện tập chung trang 124
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Kể chuyện (kiểm tra viết)
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 22
Thứ hai ngày 14 tháng 02 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 3: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN.
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học
- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.
II. CHUẨN BỊ :
- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 22.
- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
33'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:
( TPT điều hành thực hiện)
*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục.
- Ổn định nề nếp.
*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại lớp)_
- Chào cờ theo nghi thức Đội do Lớp trưởng điều hành.
*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 20:
_* __TPT Đội nhắc nhở công việc trong tuần. _
- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:
+ Thực hiện nội qui nhà trường.
+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.
+ tiếp tục tham gia phong tuần lễ “_Lì xì heo đất trao góc học tập giúp bạn học tốt_” lần thứ VII, năm 2022.
*Thời gian thực hiện: từ ngày 10/2 đến ngày 24/2/2022
+ Tham gia cuộc thi sưu tầm và tìm hiểu tem Bưu chính năm 2022.
_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._
- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 22.
2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :
( GVCN điều hành thực hiện)
- Nhắc nhở HS sách, vở ĐDHT.
-Công tác phòng chống dịch.
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ.
- Nghỉ-Nghiêm!
Chào cờ - Chào!
- Quốc ca!
- Đội ca!
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
-Tích cực tham gia. Nộp bài đến ngày 25/3/2022 về bộ phận TPT Đội
- Lắng nghe.
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 112: Toán
MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì thôi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS theo dõi
-HS ghi vở
15'
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_*Mục tiêu:_
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
_*Cách tiến hành__:_
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan. (một hình lập phương có các cạnh là 1 m), nêu: Đây là 1 m3
- Vậy mét khối là gì?
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
Ta có : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100)
- Cho vài hs nhắc lại.
* Bảng đơn vị đo thể tích
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành bảng về mối quan hệ đo giữa các đơn vị thể tích trên.
- GV gọi vài HS nhắc lại :
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần đơn vị bé hơn tiếp liền. ?
- HS quan sát nhận xét.
- Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là: m3
- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng đơn vị lớn hơn tiếp liền.
_Bảng đơn vị đo thể tích_
m3
dm3
cm3
1m3
= 1000 dm3
1 dm3
= 1000 cm3
= m3
1cm3
= dm3
15'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu:_ Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối.
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng đọc, viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là mét khối
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3 (Bài tập chờ): HĐ đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài nhóm đôi.
- HS giải bài.
- HS đọc đề
- HS nêu cách đọc, viết các số đo thể tích.
a) Đọc các số đo:
15m3 (Mười lăm mét khối) 205m3 (hai trăm linh năm mét khối.
m3 (hai mươi lăm phần một trăm mét khối) ;
0,911m3 (không phẩy chín trăm mười một mét khối)
b) Viết số đo thể tích:
- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m3; Bốn trăm mét khối: 400m3.
Một phần tám mét khối : m3
Không phẩy không năm mét khối: 0,05m3
- HS đọc đề bài.
- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích.
- HS chia sẻ kết quả
a) 1 cm3 = 0,001 dm3;
5,216 m3 = 5216 dm3;
13,8 m3 = 13800dm3; 0,22 m3 = 220 dm3.
b) 1 dm3 = 1000cm3 ;
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
m3 = 250 000cm3;
19,54m3 = 19 540 000cm3.
- HS đọc đề bài.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS trả lời bài.
Sau khi xếp đầy hộp hình lập phương 1 dm3
Mỗi lớp có số hình lập phương 1 dm khối là: 5 x 3 = 15 (hình)
Số hình lập phương 1 dm khối xếp đầy hộp là: 15 x 2 = 30 (hình)
Đáp số: 30 (hình)
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối ?
- Chia sẻ với mọi người về bảng đơn vị đo thể tích.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Tiết 43: _Tập đọc
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- GDBVMT: HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển, đảo của đất nước ta.
- GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi trường biển.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả lời câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?
+ Con người và hành động của anh có gì đặc biệt ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đọc
- HS trả lời
- HS nghe
- HS ghi vở
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu: _- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn và các từ khó. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
_* Cách tiến hành: __ _
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- Cho HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu... _như tỏa ra hơi muối._
+ Đoạn 2: Tiếp... _thì để cho ai?_
_+ _Đoạn 3: Tiếp..._ nhường nào._
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 1 HS đọc cả bài.
- HS chia đoạn
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- 1HS đọc cả bài
- HS theo dõi
10'
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận lợi?
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào?
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng tỏ ông là người như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng của bố nhụ?
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
- Nội dung của bài là gì ?
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định chính sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và một số chính sách khác nhằm phát triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các dự án Trung ương quản lý các hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá lớn trên toàn quốc...)
- HS thảo luận nhóm
- HS chia sẻ
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia đình.
- Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, cả nhà Nhụ ra đảo.
- Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được nhu cầu mong ước bấy lâu của người dân chài có đất rộng để phơi cá, buộc thuyền
…mang đến cho bà con nơi sinh sống mới có điều kiện thuận lợi hơn và còn là giữ đất của nước mình
- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc được một con thuyền. Làng mới sẽ giống ngôi làng trên đất liền: có chợ , có trường học, có nghĩa trang..
- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng, xã.
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng của con trai ông quan trọng nhường nào
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- HS nghe
8'
2.3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
_* Mục tiêu:_ Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
_* Cách tiến hành:__ _
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc và hướng dẫn cho HS đọc
- Cho HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc tốt
- Cho HS đọc phân vai
- HS theo dõi
- HS thi đọc đoạn
3'
4. Hoạt động vận dụng:
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu biển đảo quê hương.
- Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ vùng biển trời Tổ quốc.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 44: Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ
NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất.
- Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió,…
- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,…
- Biết cách sử dụng năng lượng tự nhiên có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường.
- Có ý thức sử dụng các loại năng lượng tự nhiên này để thay thế cho loại năng lượng chất đốt.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi thảo luận và bảng phụ cho mỗi nhóm
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi với các câu hỏi:
+ Năng lượng chất đốt khi được sử dụng có thể gây ra những tác hại gì cần chú ý?
+ Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Tác hại như cháy, nổ, bỏng
- Tiết kiệm và đảm bảo an toàn
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất.
- Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió,…
- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,…
- Biết cách sử dụng năng lượng tự nhiên có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường.
_* Cách tiến hành: __Sử dụng phương pháp dạy học đảo ngược._
_Hoạt động 1:__ Năng lượng gió _
- HS thảo luận theo nhóm sau đó ghi kết quả thảo luận ra bảng nhóm theo câu hỏi
+ Vì sao có gió?
+ Nêu một số tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên?
+ Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương?
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chỉ bảng và trình bày một câu hỏi
+ Hình 2: Làm tua- bin quay chạy máy phát điện tạo ra dòng diện phục vụ đời sống .
+ Hình 3: Bà con vùng cao tận dụng năng lượng gió trong việc sàng sẩy thóc.
_Hoạt động 2:__ Năng lượng nước chảy_
- Cho HS quan sát hình minh hoạ 4, 5, 6 trang 91, SGK liên hệ thực tế ở địa phương mình để nêu những việc con người sử dụng năng lượng nước chảy
+ Năng lượng nước chảy trong tự nhiên có tác dụng gì?
+ Con người sử dụng năng lượng nước chảy vào những việc gì?
- Hãy kể tên một số nhà máy thuỷ điện mà em biết .
-Yêu cầu HS đọc mục: Bạn cần biết
_Hoạt động 3 :_ _Thực hành làm quay tua__ __bin_
- GV chia HS thành các nhóm từ 8 – 10 HS
- Phát dụng cụ thực hành cho từng nhóm
- Hướng dẫn HS cách đổ nước để làm quay tua – bin nước
- GV cho HS thực hành sau đó giải thích
- HS thảo luận, chia sẻ
- Gió là một hiện tượng của tự nhiên khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai khối không khí. Không khí chuyển động từ nơi này đến nơi khác. Sự chuyển động của không khí sinh ra gió.
- Năng lượng gió giúp cho thuyền, bè xuôi dòng nhanh hơn, giúp cho con người rê thóc, năng lượng gió làm quay các cánh quạt để quay tua – bin của nhà máy phát điện, tạo ra dòng điện dùng vào rất nhiều việc trong sinh hoạt hằng ngày: đun nấu, thắp sáng, bơm nước , chạy máy… …
- Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc như phơi hong đồ cho khô, đẩy thuyền buồm ra khơi, chạy động cơ trong cối xay gió, chạy tua bin phát điện, thổi bay vỏ trấu khi sàng sảy
- HS thảo luận theo câu hỏi
- HS chia sẻ
- Năng lượng nước chảy làm tàu bè, thuyền chạy, làm quay tua – bin của các nhà máy phát điện, làm quay bánh xe để đưa nước lên cao, làm quay cối giã gạo, xay ngô...
- Xây dựng các nhà máy phát điện
- Dùng sức nước để tạo ra dòng điện
- Làm quay bánh xe nước, đưa nước đến từng hộ dân ở vùng cao
- Làm quay cối xay ngô, xay thóc
- Giã gạo
- Chở hàng, xuôi gỗ dòng sông
- Nhà máy thuỷ điện Trị An, Y - a -ly, Sông Đà, Sơn La, Đa Nhim…
_- Hình 4:_ Đập nước của nhà máy thuỷ điện Sông Đà: Nước từ trên hồ được xả xuống từ một độ cao lớn sẽ làm quay tua bin dưới chân đập và sinh ra dòng điện
_- Hình 5:_ Tạo ra điện nhỏ ở vùng cao…
_- Hình 6:_ Bà con vùng cao tận dụng năng lượng nước chảy trong việc làm quay gọn nước để đưa nước từ vùng thấp lên vùng cao hay để giã gạo..
- HS đọc
- HS hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV
- HS lấy dụng cụ thí nghiệm
- HS quan sát
- HS thực hành quay tua - bin
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Sử dụng hai nguồn năng lượng này có gây ô nhiễm cho môi trường không ?
- Tìm hiểu việc sử dụng năng lượng gió và nước chảy ở địa phương em.
- Không gây ô nhiễm môi trường.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 45: Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Hình trang 92, 93 SGK
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi:
+ Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì?
+ Con người sử dụng năng lượng của nước chảy trong những công việc gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1:__ Thảo luận cặp đôi_
+ Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng điện mà em biết?
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng được lấy ra từ đâu?
_Hoạt động 2:__ Ứng dụng của dòng điện _
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
- Trình bày kết quả
+ Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp tóc, máy tính, mô tơ, máy bơm nước
+ Được lấy từ dòng điện của nhà máy điện, pin, ác- quy, đi- a- mô.
- Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm vào bảng nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Tên đồ dùng sử dụng điện
Nguồn điện cần sử dụng
Tác dụng của dòng điện
Bóng điện
Nhà máy điện
Thắp sáng
Bàn là
Nhà máy điện
Đốt nóng
Ti vi
Nhà máy điện/ ắc quy
Chạy máy
Đài
Nhà máy điện/ ắc quy/ pin
Chạy máy
Tủ lạnh
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy bơm nước
Nhà máy điện
Chạy máy
Nồi cơm điện
Nhà máy điện
Chạy máy
Đèn pin
Pin
Thắp sáng
Máy tính
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy tính bỏ túi
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy làm tóc
Nhà máy điện
Đốt nóng
Mô tơ
Nhà máy điện
Chạy máy
Quạt
Nhà máy điện
Chạy máy
Đèn ngủ
Nhà máy điện
Thắp sáng
Máy sấy tóc
Nhà máy điện
Đốt nóng
Điện thoại
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy giặt
Nhà máy điện
Chạy máy
Loa
Nhà máy điện
Chạy máy
_Hoạt động 3:__ Vai trò của điện _
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò của điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội
- GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh hoạt hằng ngày, học tập, thông tin, giao thông, nông nghiệp, thể thao…
- GV phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe GV phổ biến luật chơi và cách chơi
- Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi. Mỗi đội cử 2 HS làm trọng tài và người ghi điểm. Trọng tài tổng kết cuộc chơi.
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 93, SGK
- Chia sẻ với mọi người về một số máy móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện
- Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc dùng điện ở gia đình em.
- HS đọc
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Thứ ba ngày 15 tháng 02 năm 2022
Tiết 114: Toán
THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.
- Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một bài tập liên quan.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, chuẩn bị 1 hình hộp chữ nhật có kích thước xác định trước ( theo đơn vị đề- xi- mét) và 1 số hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi với các câu hỏi:
+ Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt ? Là những mặt nào?
+ HHCN có mấy kích thước? Là những kích thước nào?
+ HHCN có bao nhiêu cạnh, bao nhiêu đỉnh?
- Nhận xét đánh giá
- Giới thiệu bài, ghi đề bài
- HS chơi trò chơi
+ 6 cạnh: 2 mặt đáy, 4 mặt xung quanh
+ 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
+ 12 cạnh, 8 đỉnh.
- HS nghe
- HS ghi vở
15'
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_*Mục tiêu:_
- Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.
- Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật.
_*Cách tiến hành__:_
* Hình thành cách tính thể tích hình hộp chữ nhật :
- GV giới thiệu mô hình trực quan cho HS quan sát: hình hộp chữ nhật và khối lập phương xếp trong hình hộp chữ nhật để HS có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.
- HS thảo luận theo câu hỏi:
+ Để tính thể tích hình hộp chữ nhật trên bằng cm3, ta có thể làm như thế nào ?
+ Để xếp kín 1 lượt đáy hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm chiều rộng 3 cm , ta cần bao nhiêu hình lập phương có thể tích là 1 cm3 ?
+ Sau khi xếp mấy lớp thì đầy hộp? Vậy cần bao nhiêu hình lập phương có thể tích là 1 cm3
+ Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là bao nhiêu ?
+ Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật , ta làm như thế nào?
- Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, a là chiều dài, b là chiều rộng, c là chiều cao hình hộp chữ nhật, hãy nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Yều cầu HS giải 1 bài toán cụ thể.
- HS đọc ví dụ 1 SGK.
- HS quan sát và thảo luận nhóm tìm ra công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
+ Tìm số hình lập phương 1 cm3 xếp vào đầy hộp.
+ Mỗi lớp có :
5 x 3 = 15 (hình lập phương)
+ 4 lớp có:
5 x3 x 4 = 60 (hình lập phương)
(5 x 3) x 4 = 60 (cm3 )
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ).
V = a x b x c
V :thể tích hình hộp chữ nhật
a: chiều dài
b: chiều rộng
c : chiều cao
- HS làm
15'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_*Mục tiêu:_ Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một bài tập liên quan.
_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Vận dụng trực tiếp công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật và làm bài vào phiếu HT
- HS đọc kết quả, HS khác nhận xét bài làm
- GV nhận xét , kết luận
Bài 2 (Bài tập chờ): HĐ nhóm đôi
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- GV nhận xét
- Tính thể tích hình hộp chữ nhật …
- 2 HS nêu lại quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài, nêu kết quả
a. a = 5cm; b = 4cm; c = 9cm
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
5 x 4 x 9 = 180 (cm3)
b. a = 1,5m; b = 1,1m ; c = 0,5m
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 (m3)
c. a = dm ; b = dm; c = dm
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
_ 2_
- Chia khối gỗ thành hai hình hộp chữ nhật.
- Tính tổng thể tích của hai hình hộp chữ nhật.
- HS đọc đề
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
Thể tích nước trong bể là:
10 x 10 x 5 = 500 (cm3)
Tổng thể tích của nước và hòn đá là:
10 x 10 x 7 = 700 (cm3)
Thể tích của hòn đá là:
700 – 500 = 200 (cm3)
Đáp số: 200 cm3
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người vầ cách tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Về nhà tính thể tích một đồ vật hình hộp chữ nhật của gia đình em.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 25 + 26 : Chính tả
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - viết)
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (_Nghe- viết)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn: Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
- Tìm được các tên riêng trong truyện _Dân chơi đồ cổ_ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2), tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
- Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa Pa, Trường Sơn
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 2 đội thi viết
- HS nghe
- HS ghi vở
5'
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_*Mục tiêu: _- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- Nghe viết đúng bài chính tả.
_*Cách tiến hành__:_
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
_a) Ai là thủy tôt của loài người?_
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Hướng dẫn viết từ khó.
+ Tìm các từ khó khi viết ?
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài ?
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
_b) Lịch sử ngày Quốc tế Lao động:_
- Nội dung của bài văn là gì?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài?
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế Lao động là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa..
- HS đọc thầm đoạn văn.
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người, và cách giải thích khoa học về vấn đề này.
- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- Đọc thành tiếng và HTL
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày Quốc tế lao động.
- HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ, Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
- 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét và bổ sung
20'
2.2. HĐ viết bài chính tả: Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
10'
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_* Mục tiêu:_ Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng, tên nước ngoài, tên ngày lễ.
_* Cách tiến hành:_
Bài 2: HĐ Cặp đôi
_a) Ai là thủy tôt của loài người?_
- HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện “ _Dân chơi đồ cổ _”
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Giải thích từ _Cửu Phủ ?_
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ kết quả
- GV kết luận
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của anh chàng chơi đồ cổ?
_b) Lịch sử ngày Quốc tế Lao động:_
- HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện _Tác giả bài Quốc tế ca _
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc HS dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm được trong bài và giải thích cho nhau nghe về cách viết những tên riêng đó.
-1 HS làm trên bảng phụ, HS khác nhận xét
_- _GV chốt lại các ý đúng và nói thêm để HS hiểu
+ Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách mạng. Viết hoa chữ cái đầu
+ Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu.
- Em hãy nêu nội dung bài văn ?
- HS đọc thầm.
- HS đọc
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa.
- Những tên riêng trong bài đều được viết hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng được viết theo âm Hán Việt
- Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua ngay, không cần biết đó là thật hay giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu.
- Lớp đọc thầm
- HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch chân dưới các tên riêng và giải thích cách viết hoa các tên riêng đó: VD_: _Ơ- gien Pô- chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... là tên người nước ngoài được viết hoa mỗi chữ cái đầu của mỗi bộ phận, giữa các tiếng trong một bộ phận được ngăn cách bởi dấu gạch.
- Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác giả của nó.
2'
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổng kết giờ học
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới mà em biết.
- HS nghe
- HS nghe và thực hi
 








Các ý kiến mới nhất