Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 06h:34' 14-09-2025
Dung lượng: 294.1 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 06h:34' 14-09-2025
Dung lượng: 294.1 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Buổi sáng:
TUẦN 2
Thứ Hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Sinh hoạt dưới cờ
Chủ đề: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ
Đ/c Mai lớp 5A6 phụ trách
Mĩ thuật
Đ/c Nga phụ trách
__________________________________
Tiếng Việt
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết
đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận
được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và
hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của
bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn
đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ
của mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động
cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- QCN: Quyền mơ ước của trẻ em (HĐ khám phá).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1, Khởi động
- GV cho HS xem 1 video ngắn bài hát
Cho con sau đây:
https://www.youtube.com/watch?
v=tP-Rm8SLmM8
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi
và thảo luận: Trong cuối bài hát, ba
mẹ đã gửi gắm điều gì cho đứa con
của mình?
Hoạt động của học sinh
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi
trình bày ý kiến trước lớp. Các HS
khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
minh họa SGK tr18, dẫn dắt và giới
thiệu bài đọc:
Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về
trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa.
Em ước mình sẽ có thể được đến muôn
nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng
không bao giờ quên trở về với mẹ với
quê hương.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- GV đọc mẫu và nêu giọng đọc: Đọc
diễn cảm ở những đoạn thơ nói lên
hành trình thú vị của chú ngựa theo trí
tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ,
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc đúng ngữ điệu câu hỏi của con và đọc.
câu trả lời của mẹ (khổ 1); đọc với
giọng điệu hào hứng, xúc động ở đoạn
thơ nói về chú ngựa non rong ruổi
khắp đó đây...
- Mời HS chia khổ
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Hoạt động cặp đôi thực hiện 3 yêu - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
cầu.
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc,
( GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của suy nghĩ của nhân vật:
con và câu trả lời của mẹ, đọc với
Mẹ ơi, con tuổi gì?
giọng hào hứng, xúc động ở đoạn thơ
nói về chú ngựa non rong ruổi khắp
Tuổi con là tuổi Ngựa
đây đó.)
Mẹ ơi, con sẽ phi
- 2-3 HS đọc câu.
- HS chia sẻ từng việc.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.
4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
3.2. Tìm hiểu bài:
+ Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng
tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây
- Đọc thầm khổ 1 và trả lời câu hỏi 1
vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không
sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là yên một chỗ.
chú ngựa con rong ruổi đó đây?
Ý 1: Tuổi Ngựa nhanh nhẹn, năng động.
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
tưởng tượng của bạn nhỏ:
- Từ: tuổi đi
- Rút ý 1
+ Những miền đất đã qua: miền trung du,
triền núi đá, những cánh đồng hoa.
-Đọc thầm khổ 2,3 trả lời câu hỏi 2:
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió
xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng
hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Câu 2:
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú,
say mê.
Kể lại hành trình của chú ngựa con
theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
Ý 2: Người tuổi Ngựa yêu tự do, thông
minh, sáng tạo, và biết chớp cơ hội.
. Những miền đất đã qua.
. Những cảnh vật đã thấy
. Những cảm nghĩ đã có.
Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp
nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về
bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương
của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa
nhưng tình cảm vẫn không thay đổi.
Ý 3: Họ có trách nhiệm, luôn nỗ lực đạt
mục tiêu.
Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và
say mê trong việc khám phá và trải nghiệm
- Từ: trăm miền
cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
- Rút ý 2
thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế
giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy
cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được
thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ trở về bên mẹ của bạn.
muốn nói với mẹ điều gì?
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
-Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ HS xung phong đọc.
- Từ: về
- Rút ý 3
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ
trong bài thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé
có đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát
được khám phá cuộc sống, thế giới
xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau
mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia
đình, trở về trong vòng tay đầy yêu
thương, ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước
lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và
nêu cảm xúc của mình sau khi học
xong bài “Tuổi Ngựa”.
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
xúc của mình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng
bài.
Điều chỉnh: …………………………………….
……………………………………. …………………………………….
…………………………………….
----------------------------------------------------------------Khoa học :
Đ/c Phương Anh phụ trách
----------------------------------------------------------------Toán
Bài 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu
số còn lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn
phân số)
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm
có không quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Tạo cơ hội cho HS phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách
nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Học liệu: https://olm. vn/chu- de/on-tap- phan-so-2380866392
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 1. Khởi động
học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Rút gọn phân số
+ Câu 1:
+ Câu 2: Chọn phân số tối giản:
+ Câu 2: B
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Bài 1. > < =.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng:
- GV giới thiệu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
+ Câu 3:
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung, thực hiện bài tập
1.
- HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- HS quan sát
- HS làm việc theo nhóm đôi, chọn câu trả
lời đúng
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Viết các phân số đã cho theo thứ
tự
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung. Nêu cách làm
Nêu cách viết các phân số theo thứ tự và
làm bài tập theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài - HS làm việc cá nhân làm b
vào vở.
a) Từ bé đến lớn:
- GV thu bài, chấm và nhận xét.
b) Từ lớn đến bé:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
Bài 4. Quan sát tranh và số liệu trả lời
câu hỏi:
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- HS nhận ra: Môn thể thao được HS tham
gia niều nhất là phân số lớn nhất trong 4
phân số đã cho.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS trả lời.
- GV cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
Bài 5. Đố vui
GV cho HS đọc bài suy nghĩ và hướng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả lớp
dẫn giúp HS nhận ra:
lắng nghe.
*HS khá giỏi
- HS làm cá nhân, giải thích cách làm: Rèn
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích kĩ năng vận dụng linh hoạt việc so sánh
cách làm.
hai phân số cùng mẫu số, cùng tử số đề tìm
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
một số.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu,...)
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đặc điểm về địa hình và
khoáng sản Việt Nam. Trình bày được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản
đồ một số khoáng sản chính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được một số khoáng sản chính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về đặc
điểm về địa hình và khoáng sản Việt Nam
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Điều chỉnh:
1. Hình 2 ( Trang 11) : Giàn khoan dầu khí ở mỏ Bạch Hổ ( Bà Rịa – Vũng Tàu)
thành Hình 2: Giàn khoan dầu khí ở mỏ Bạch Hổ (TPHCM)
2. Hình 3 (trang 12): Rau vụ đông ở tỉnh Thái Bình thành Hình 3: Rau vụ đông ở
tỉnh Hưng Yên
3. Nội dung ( trang 12) và ghi chú Hình 6 ( trang 13): Hồ Ba Bể (Bắc Kạn) thành
Hồ Ba Bể (Thái Nguyên)
4. Hình 7 (trang 13): Vườn vải thiều ở vùng đồi núi phía Bắc (Bắc Giang) thành
Hình 7: Vườn vải thiều ở vùng đồi núi phía Bắc (Bắc Ninh)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho học sinh nghe câu hát và yêu - Cả lớp theo dõi, lắng nghe và trả lời
cầu HS hãy chỉ ra các từ ngữ thể hiện
thiên nhiên của Việt Nam trong những
câu hát
- Cho HS chia sẻ thêm những điều em - HS nêu những điều em biết về thiên
biết về thiên nhiên Việt Nam.
nhiên Việt Nam
- GV mời một số học sinh trình bày
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động khám phá 1. Địa hình và
khoáng sản
a, Địa hình
- GV yêu cầu hs đọc thông tin, quan HS trả lời câu hỏi:
sát hình 1 và trả lời câu hỏi
- Đặc điểm chính của địa hình nước ta:
- Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi
và các khu vực đồng bằng ở nước ta.
- Trình bày đặc điểm chính của địa
hình nước ta.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS đọc thông tin và quan sát
các hình 1, 2, thảo luận nhóm đôi:
- Kể tên và xác định trên lược đồ một
số khoáng sản ở nước ta.
- Nêu vai trò của tài nguyên khoáng
sản đối với sự phát triển kinh tế.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV mời HS đọc mục “Em có biết”
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi
núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ
yếu là đồi núi thấp. Các dãy núi có hai
hướng chính là tây bắc - đông nam và
vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh
thổ, địa hình thấp và tương đối bằng
phẳng.
b, Khoáng sản
- Một số khoáng sản ở nước ta: than,
dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bộ-xit,
a-pa-tit,...
- Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối
với sự phát triển kinh tế: Khoáng sản
được khai thác làm nguyên liệu, nhiên
liệu cho nhiều ngành công nghiệp
(nhiệt điện, sản xuất kim loại, hoá
chất,...) và một phần để xuất khẩu.
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc để hiểu thêm về một số
khoáng sản ở nước ta.
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động trò chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
- GV tổ chức trò chơi Ô chữ kì diệu
- Chuẩn bị: Hình ảnh một số khoáng
sản, các mảnh ghép có các câu hỏi.
- GV phổ biến cách chơi:
- HS lắng nghe và tham gia chơi.
- Tác dụng của trò chơi này: Thể hiện
được các ô chữ và các câu hỏi sau mỗi
ô chữ mà giáo án truyền thống không
thể hiện được. Hơn nữa trên màn hình
thể hiện rõ hình ảnh đẹp, dễ quan sát..
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm
GV mời HS chia sẻ về đặc điểm địa
hình Việt Nam.
4. Vận dụng
- GV nhận xét tuyên dương. (có thể
cho xem video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
- Học sinh tham gia chia sẻ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiếng Anh (2 tiết)
Đ/c Dinh phụ trách
__________________________________
Khoa học :
Đ/c Phương Anh phụ trách
----------------------------------------------------------------Tiếng Việt
Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù
hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
- Tạo cơ hội cho HS phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bài tập hoạt động khởi động
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- Hs tham gia chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2. Luyện tập
Bài 1: Những từ in đậm trong
mỗi câu sau được dùng để thay
cho từ ngữ nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dung.
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây
kia cũng thế.
c. “Đó” thay thế cho câu trước bao
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một gồm .
vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao
động vất vả, “một nắng hai sương" của
các cô bác nông dân.
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những
đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng
để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi về
người gõ cửa
b. Từ được dùng để hỏi: đâu – Hỏi về
nơi ngủ của nắng.
c. Từ được dùng để hỏi: nào – Hỏi về
mừa có hoa phượng nở và ve sầu kêu
- Các nhóm thảo luận.
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV? Từ dùng để hỏi phải nằm trong
loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra
câu hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và
trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
- Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên b. Từ chỉ người nói: Ta, tớ
được dùng để làm gì?
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người - Nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời
nghe?
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả
lời.
-HS nắm được về đại từ
- Lớp nhận xét.
- HS thảo luận cùng phân vài và tham
GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
gia đóng vai trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như
vậy!
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Hoạt động 3. Vận dụng
học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó
có danh từ và các từ khác như động từ,
tính từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
- Các nhóm tham gia trò chơi vận đại diện tham gia (nhất là những em
dụng.
còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm
những từ ngữ nào là đại từ có trong
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................
___________________________________
Toán
PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được phân số thập phân (Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000…)
- Nhận biết được thứ tự của các phân số thập phân trên tia số, xác định được phân
số thập phân còn thiếu trên tia số.
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để chuển một số phân số thành phân
số thập phân.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
- Tạo cơ hội cho HS phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng phục vụ cho bài dạy.
- Học liệu: https://olm.vn/chu-de/bai-4- phan-so- thap-phan- 2381175315
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2: Khám phá
- GV chiếu hình vẽ cho HS quan sát và - HS quan sát và 2 HS đọc lời thoại của
đọc lời thoại của Nam để nhận ra các Nam và Mai
phân số chỉ phần đã tô màu của hình và 1
HS nhận xét về mẫu số của các phân số
đã cho để dẫn ra câu nói của Mai: các
phân số nàu có mẫu số là 10,100,1000….
- GV giới thiệu các phân số
- Cả lớp nghe GV giới thiệu
Là những phân số thập phân
GV cho Hs nhận xét mẫu số của các phân
số đó để dẫn ra câu nói của Rô bốt
-Gọi Hs nhắc lại:
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
-HS nhận xét
-2 Hs nhắc lại: Các phân số thập phân có mẫu số
là 10, 100, 1000
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1. Các phân số nào dưới đây là
phân số thập phân
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách - HS nêu cách nhận biết và làm việc
làm.
nhóm đôi.
GV mời HS làm việc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tìm phân số thập phân thích
- GV giải thích cách làm.
hợp
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 1: Số
Hs thảo luận nhóm đôi và trình bày
-GV cho Hs đọc, suy nghĩ làm nhóm đôi.
-Hs trình bày bảng cả lớp nhận xét
-GV cho Hs chốt: Nhân hoặc chia cả tử
số và mẫu số của các phân số đã cho với -HS nhắc lại.
một số thích hợp để được phân số thập
phân có mẫu số là 10; 100; 1 000.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
Hoạt động 5: Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Viết các phân số sau thành phân
số thập phân
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS rút ra KL:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Công nghệ
Bài 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực công nghệ: Nhận biết được mặt trái khi sử dụng công nghệ.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Tạo cơ hội cho HS phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng phục vụ cho bài dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hỗ trợ của GV
- GV tổ chức trò chơi: Em yêu Việt Nam”
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi.
+ Câu hỏi trong trò chơi:
Câu 1: Quan sát và nêu vai trò của xe đạp.
Câu 2: Quan sát tranh và nêu vai trò tủ lạnh.
Câu 3: Quan sát tranh và nêu vai trò máy
cày.
Câu 4: Quan sát tranh và nêu vai trò máy
tính điện tử.
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- HS lắng nghe cách chơi và tham gia chơi
khởi động:
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu Hs quan sát sơ đồ trong hình 2 Hoạt động khám phá 1.
và thảo luận, cho biết công nghệ sản xuất - HS quan sát hình, thảo luận và nêu kết quả
giấy trong sơ đồ có ảnh hưởng như thế nào thảo luận.
đến môi trường.
- GV mời đại d
TUẦN 2
Thứ Hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Sinh hoạt dưới cờ
Chủ đề: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ
Đ/c Mai lớp 5A6 phụ trách
Mĩ thuật
Đ/c Nga phụ trách
__________________________________
Tiếng Việt
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết
đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận
được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và
hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của
bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn
đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ
của mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động
cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- QCN: Quyền mơ ước của trẻ em (HĐ khám phá).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1, Khởi động
- GV cho HS xem 1 video ngắn bài hát
Cho con sau đây:
https://www.youtube.com/watch?
v=tP-Rm8SLmM8
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi
và thảo luận: Trong cuối bài hát, ba
mẹ đã gửi gắm điều gì cho đứa con
của mình?
Hoạt động của học sinh
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi
trình bày ý kiến trước lớp. Các HS
khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
minh họa SGK tr18, dẫn dắt và giới
thiệu bài đọc:
Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về
trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa.
Em ước mình sẽ có thể được đến muôn
nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng
không bao giờ quên trở về với mẹ với
quê hương.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- GV đọc mẫu và nêu giọng đọc: Đọc
diễn cảm ở những đoạn thơ nói lên
hành trình thú vị của chú ngựa theo trí
tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ,
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc đúng ngữ điệu câu hỏi của con và đọc.
câu trả lời của mẹ (khổ 1); đọc với
giọng điệu hào hứng, xúc động ở đoạn
thơ nói về chú ngựa non rong ruổi
khắp đó đây...
- Mời HS chia khổ
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Hoạt động cặp đôi thực hiện 3 yêu - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
cầu.
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc,
( GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của suy nghĩ của nhân vật:
con và câu trả lời của mẹ, đọc với
Mẹ ơi, con tuổi gì?
giọng hào hứng, xúc động ở đoạn thơ
nói về chú ngựa non rong ruổi khắp
Tuổi con là tuổi Ngựa
đây đó.)
Mẹ ơi, con sẽ phi
- 2-3 HS đọc câu.
- HS chia sẻ từng việc.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.
4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
3.2. Tìm hiểu bài:
+ Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng
tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây
- Đọc thầm khổ 1 và trả lời câu hỏi 1
vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không
sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là yên một chỗ.
chú ngựa con rong ruổi đó đây?
Ý 1: Tuổi Ngựa nhanh nhẹn, năng động.
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
tưởng tượng của bạn nhỏ:
- Từ: tuổi đi
- Rút ý 1
+ Những miền đất đã qua: miền trung du,
triền núi đá, những cánh đồng hoa.
-Đọc thầm khổ 2,3 trả lời câu hỏi 2:
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió
xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng
hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Câu 2:
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú,
say mê.
Kể lại hành trình của chú ngựa con
theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
Ý 2: Người tuổi Ngựa yêu tự do, thông
minh, sáng tạo, và biết chớp cơ hội.
. Những miền đất đã qua.
. Những cảnh vật đã thấy
. Những cảm nghĩ đã có.
Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp
nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về
bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương
của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa
nhưng tình cảm vẫn không thay đổi.
Ý 3: Họ có trách nhiệm, luôn nỗ lực đạt
mục tiêu.
Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và
say mê trong việc khám phá và trải nghiệm
- Từ: trăm miền
cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
- Rút ý 2
thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế
giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy
cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được
thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ trở về bên mẹ của bạn.
muốn nói với mẹ điều gì?
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
-Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ HS xung phong đọc.
- Từ: về
- Rút ý 3
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ
trong bài thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé
có đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát
được khám phá cuộc sống, thế giới
xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau
mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia
đình, trở về trong vòng tay đầy yêu
thương, ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước
lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và
nêu cảm xúc của mình sau khi học
xong bài “Tuổi Ngựa”.
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm
xúc của mình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng
bài.
Điều chỉnh: …………………………………….
……………………………………. …………………………………….
…………………………………….
----------------------------------------------------------------Khoa học :
Đ/c Phương Anh phụ trách
----------------------------------------------------------------Toán
Bài 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu
số còn lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn
phân số)
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm
có không quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Tạo cơ hội cho HS phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách
nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Học liệu: https://olm. vn/chu- de/on-tap- phan-so-2380866392
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 1. Khởi động
học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Rút gọn phân số
+ Câu 1:
+ Câu 2: Chọn phân số tối giản:
+ Câu 2: B
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Bài 1. > < =.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng:
- GV giới thiệu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
+ Câu 3:
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung, thực hiện bài tập
1.
- HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- HS quan sát
- HS làm việc theo nhóm đôi, chọn câu trả
lời đúng
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Viết các phân số đã cho theo thứ
tự
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung. Nêu cách làm
Nêu cách viết các phân số theo thứ tự và
làm bài tập theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài - HS làm việc cá nhân làm b
vào vở.
a) Từ bé đến lớn:
- GV thu bài, chấm và nhận xét.
b) Từ lớn đến bé:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
Bài 4. Quan sát tranh và số liệu trả lời
câu hỏi:
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- HS nhận ra: Môn thể thao được HS tham
gia niều nhất là phân số lớn nhất trong 4
phân số đã cho.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS trả lời.
- GV cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
Bài 5. Đố vui
GV cho HS đọc bài suy nghĩ và hướng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả lớp
dẫn giúp HS nhận ra:
lắng nghe.
*HS khá giỏi
- HS làm cá nhân, giải thích cách làm: Rèn
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích kĩ năng vận dụng linh hoạt việc so sánh
cách làm.
hai phân số cùng mẫu số, cùng tử số đề tìm
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
một số.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu,...)
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đặc điểm về địa hình và
khoáng sản Việt Nam. Trình bày được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản
đồ một số khoáng sản chính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được một số khoáng sản chính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về đặc
điểm về địa hình và khoáng sản Việt Nam
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Điều chỉnh:
1. Hình 2 ( Trang 11) : Giàn khoan dầu khí ở mỏ Bạch Hổ ( Bà Rịa – Vũng Tàu)
thành Hình 2: Giàn khoan dầu khí ở mỏ Bạch Hổ (TPHCM)
2. Hình 3 (trang 12): Rau vụ đông ở tỉnh Thái Bình thành Hình 3: Rau vụ đông ở
tỉnh Hưng Yên
3. Nội dung ( trang 12) và ghi chú Hình 6 ( trang 13): Hồ Ba Bể (Bắc Kạn) thành
Hồ Ba Bể (Thái Nguyên)
4. Hình 7 (trang 13): Vườn vải thiều ở vùng đồi núi phía Bắc (Bắc Giang) thành
Hình 7: Vườn vải thiều ở vùng đồi núi phía Bắc (Bắc Ninh)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho học sinh nghe câu hát và yêu - Cả lớp theo dõi, lắng nghe và trả lời
cầu HS hãy chỉ ra các từ ngữ thể hiện
thiên nhiên của Việt Nam trong những
câu hát
- Cho HS chia sẻ thêm những điều em - HS nêu những điều em biết về thiên
biết về thiên nhiên Việt Nam.
nhiên Việt Nam
- GV mời một số học sinh trình bày
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động khám phá 1. Địa hình và
khoáng sản
a, Địa hình
- GV yêu cầu hs đọc thông tin, quan HS trả lời câu hỏi:
sát hình 1 và trả lời câu hỏi
- Đặc điểm chính của địa hình nước ta:
- Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi
và các khu vực đồng bằng ở nước ta.
- Trình bày đặc điểm chính của địa
hình nước ta.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS đọc thông tin và quan sát
các hình 1, 2, thảo luận nhóm đôi:
- Kể tên và xác định trên lược đồ một
số khoáng sản ở nước ta.
- Nêu vai trò của tài nguyên khoáng
sản đối với sự phát triển kinh tế.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV mời HS đọc mục “Em có biết”
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Trên phần đất liền của nước ta, đồi
núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ
yếu là đồi núi thấp. Các dãy núi có hai
hướng chính là tây bắc - đông nam và
vòng cung.
+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh
thổ, địa hình thấp và tương đối bằng
phẳng.
b, Khoáng sản
- Một số khoáng sản ở nước ta: than,
dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bộ-xit,
a-pa-tit,...
- Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối
với sự phát triển kinh tế: Khoáng sản
được khai thác làm nguyên liệu, nhiên
liệu cho nhiều ngành công nghiệp
(nhiệt điện, sản xuất kim loại, hoá
chất,...) và một phần để xuất khẩu.
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc để hiểu thêm về một số
khoáng sản ở nước ta.
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động trò chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
- GV tổ chức trò chơi Ô chữ kì diệu
- Chuẩn bị: Hình ảnh một số khoáng
sản, các mảnh ghép có các câu hỏi.
- GV phổ biến cách chơi:
- HS lắng nghe và tham gia chơi.
- Tác dụng của trò chơi này: Thể hiện
được các ô chữ và các câu hỏi sau mỗi
ô chữ mà giáo án truyền thống không
thể hiện được. Hơn nữa trên màn hình
thể hiện rõ hình ảnh đẹp, dễ quan sát..
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm
GV mời HS chia sẻ về đặc điểm địa
hình Việt Nam.
4. Vận dụng
- GV nhận xét tuyên dương. (có thể
cho xem video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
- Học sinh tham gia chia sẻ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiếng Anh (2 tiết)
Đ/c Dinh phụ trách
__________________________________
Khoa học :
Đ/c Phương Anh phụ trách
----------------------------------------------------------------Tiếng Việt
Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù
hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
- Tạo cơ hội cho HS phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bài tập hoạt động khởi động
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- Hs tham gia chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2. Luyện tập
Bài 1: Những từ in đậm trong
mỗi câu sau được dùng để thay
cho từ ngữ nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dung.
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây
kia cũng thế.
c. “Đó” thay thế cho câu trước bao
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một gồm .
vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao
động vất vả, “một nắng hai sương" của
các cô bác nông dân.
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những
đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng
để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi về
người gõ cửa
b. Từ được dùng để hỏi: đâu – Hỏi về
nơi ngủ của nắng.
c. Từ được dùng để hỏi: nào – Hỏi về
mừa có hoa phượng nở và ve sầu kêu
- Các nhóm thảo luận.
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV? Từ dùng để hỏi phải nằm trong
loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra
câu hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và
trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
- Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên b. Từ chỉ người nói: Ta, tớ
được dùng để làm gì?
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người - Nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời
nghe?
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả
lời.
-HS nắm được về đại từ
- Lớp nhận xét.
- HS thảo luận cùng phân vài và tham
GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
gia đóng vai trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như
vậy!
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Hoạt động 3. Vận dụng
học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó
có danh từ và các từ khác như động từ,
tính từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
- Các nhóm tham gia trò chơi vận đại diện tham gia (nhất là những em
dụng.
còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm
những từ ngữ nào là đại từ có trong
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................
___________________________________
Toán
PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được phân số thập phân (Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000…)
- Nhận biết được thứ tự của các phân số thập phân trên tia số, xác định được phân
số thập phân còn thiếu trên tia số.
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để chuển một số phân số thành phân
số thập phân.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
- Tạo cơ hội cho HS phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng phục vụ cho bài dạy.
- Học liệu: https://olm.vn/chu-de/bai-4- phan-so- thap-phan- 2381175315
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hỗ trợ của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2: Khám phá
- GV chiếu hình vẽ cho HS quan sát và - HS quan sát và 2 HS đọc lời thoại của
đọc lời thoại của Nam để nhận ra các Nam và Mai
phân số chỉ phần đã tô màu của hình và 1
HS nhận xét về mẫu số của các phân số
đã cho để dẫn ra câu nói của Mai: các
phân số nàu có mẫu số là 10,100,1000….
- GV giới thiệu các phân số
- Cả lớp nghe GV giới thiệu
Là những phân số thập phân
GV cho Hs nhận xét mẫu số của các phân
số đó để dẫn ra câu nói của Rô bốt
-Gọi Hs nhắc lại:
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
-HS nhận xét
-2 Hs nhắc lại: Các phân số thập phân có mẫu số
là 10, 100, 1000
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1. Các phân số nào dưới đây là
phân số thập phân
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách - HS nêu cách nhận biết và làm việc
làm.
nhóm đôi.
GV mời HS làm việc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tìm phân số thập phân thích
- GV giải thích cách làm.
hợp
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 1: Số
Hs thảo luận nhóm đôi và trình bày
-GV cho Hs đọc, suy nghĩ làm nhóm đôi.
-Hs trình bày bảng cả lớp nhận xét
-GV cho Hs chốt: Nhân hoặc chia cả tử
số và mẫu số của các phân số đã cho với -HS nhắc lại.
một số thích hợp để được phân số thập
phân có mẫu số là 10; 100; 1 000.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
Hoạt động 5: Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Viết các phân số sau thành phân
số thập phân
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS rút ra KL:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Công nghệ
Bài 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực công nghệ: Nhận biết được mặt trái khi sử dụng công nghệ.
- Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Tạo cơ hội cho HS phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng phục vụ cho bài dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hỗ trợ của GV
- GV tổ chức trò chơi: Em yêu Việt Nam”
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi.
+ Câu hỏi trong trò chơi:
Câu 1: Quan sát và nêu vai trò của xe đạp.
Câu 2: Quan sát tranh và nêu vai trò tủ lạnh.
Câu 3: Quan sát tranh và nêu vai trò máy
cày.
Câu 4: Quan sát tranh và nêu vai trò máy
tính điện tử.
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- HS lắng nghe cách chơi và tham gia chơi
khởi động:
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu Hs quan sát sơ đồ trong hình 2 Hoạt động khám phá 1.
và thảo luận, cho biết công nghệ sản xuất - HS quan sát hình, thảo luận và nêu kết quả
giấy trong sơ đồ có ảnh hưởng như thế nào thảo luận.
đến môi trường.
- GV mời đại d
 








Các ý kiến mới nhất