Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Minh
Ngày gửi: 07h:56' 20-10-2024
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Minh
Ngày gửi: 07h:56' 20-10-2024
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Thứ Hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
A. Buổi sáng
1. Hoạt động trải nghiệm.
Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội câu lạc bộ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thấy được và giới thiệu được với các bạn về sự thay đổi tích cực của mình
thông qua việc triển lãm các sản phẩm, tư liệu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: biết cách thực hiện các công việc gia đình.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tổ chức triển lãm “Từng bước trưởng
thành”; thực hiện được một sản phẩm phục vụ gia đình.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp
và các hoạt động trong nhóm.
- Cảm thấy tự hào về mình để có thêm động lực học tập và rèn luyện tích cực
trong năm học cuối cấp.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội câu lạc bộ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu:
- HS giới thiệu về câu lạc bộ của trường.
- HS chia sẻ thành tích tại câu lạc bộ.
b. Cách tiến hành
- GV chuẩn bị cho HS trình diễn để giới thiệu
về các câu lạc bộ học sinh của trường.
+ Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa,
hát, đóng kịch với chủ đề liên quan đến Thầy
cô, bạn bè và mái trường.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với
tình hình của từng trường.
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ
các tiết mục trình diễn.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia
hoạt động tập thể.
- GV mời 2 – 3 HS đại diện chia sẻ thành tích
các câu lạc bộ đã đạt được trong những năm
qua.
- GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ
biến về nội quy...
2. Toán
Bài 3. Ôn tập phân số - Tiết 2.
I. Yêu cầu cần đạt
- HS so sánh được phân số và vận dụng được việc so sánh phân số để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,...
II. Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị trình chiếu phần tranh trong bài 4 trang 13 – SGK Toán 5 tập một
(nếu cần).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Mở đầu
– Một số HS chia sẻ trải nghiệm ở tiết học trước trong nhóm hoặc cả lớp; được
bạn và GV nhận xét.
– HS cả lớp được yêu cầu so sánh hai phân số đã quy đồng trong trải nghiệm;
một số HS báo cáo cả lớp kết quả; được bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV giới thiệu bài.
2. Thực hành, luyện tập
Bài 1
– HS làm bài cá nhân vào vở; nói với nhau cách làm, thống nhất kết quả; báo cáo
kết quả trong nhóm; được bạn nhận xét; cả nhóm thống nhất kết quả.
– Đại diện một một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn và GV nhận xét; cả lớp
thống nhất kết quả.
Bài 2
– HS chọn câu trả lời đúng, ghi vào vở; nói với bạn kết quả và giải thích tại sao;
thống nhất kết quả từng câu; chia sẻ trong nhóm; được bạn nhận xét.
– Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn, GV nhận xét và thống nhất kết
quả.
Bài 3
– HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở; nói cho nhau nghe cách làm và thống
nhất kết quả.
– Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn, GV nhận xét; cả lớp thống nhất
kết quả.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 4
– HS đọc đề bài, quan sát tranh, trả lời các câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào
được HS khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất ta làm như thế nào?
So sánh các phân số nào? + Muốn so sánh bốn phân số: ta phải làm gì trước rồi
mới so sánh?
– HS thống nhất cách làm, làm bài vào vở
– Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, được bạn và GV nhận xét.
– Cả lớp thống nhất kết quả (Bóng đá, vì có số HS khối 5 tham gia).
Bài 5
– HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm, thống nhất cách làm rồi ghi kết quả vào vở.
– Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp kết quả, được bạn và GV nhận xét. – Cả
lớp thống nhất kết quả
Trải nghiệm
– Viết hai phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại.
– So sánh hai phân số đó.
– Chia sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả lớp; được bạn, GV nhận xét.
3. Tiếng Việt.
Bài đọc 3. Khi bé Hoa ra đời – Tiết 1
4. Tiếng Việt.
Bài đọc 3. Khi bé Hoa ra đời – Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ
đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ:
tình cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với
em bé – thành viên mới của gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận
được tình cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách
đọc, giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH
đọc hiểu trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để
HTL bài thơ nhanh nhất.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính
III. Các hoạt dộng dạy học
Hoạt động cảu GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động
Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để
kiểm tra bài cũ :
MG1: Thầy Bôn xung phong đi dạy học ở
đâu?
MG2: Theo em, những đóng góp của thầy
Bôn nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
- Học sinh chơi trò chơi khởi động.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Thầy Bôn xung phong lên dạy học
ở xã Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh
Lai Châu
- Việc làm của thầy là tấm gương
cho các vùng khó khăn trong cả
nước học theo, giúp cho việc xóa
mù chữ thành công.
MG3: Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ của
thầy cô đối với học sinh.
MG4: Hãy nghe và đoán tên bài hát sau:
-Bài Ru em do Xuân Mai biểu diễn
https://youtu.be/Z5tBvSWd8rw
- Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh dưới -Bức tranh vẽ về người mẹ đang ru
mảnh ghép
em bé ngủ
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài
B. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài,
kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: đỏ hây
hây,…) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương (dẫu, chập chờn,
len, trái hồng, …). Giọng đọc nhẹ nhàng, với
tình cảm vui tươi, phù hợp với nội dung bài
thơ.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát
âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng,
đọc bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tình
cảm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ:
Khổ 1: Từ đầu đến “hoài trong mơ”
Khổ 2: Từ “Từ khi mẹ sinh” đến “cây vào
nhà”.
Khổ 3: Khổ còn lại
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, chập
chờn, len, trái hồng, vành nôi, …).
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo
- HS đọc
+ HS xác định khổ thơ
+ HS làm việc nhóm ba, đọc nối
tiếp trong vòng 3 phút.
- Một số nhóm đọc to trước lớp
theo yêu cầu của giáo viên. Các
nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó
đọc, thực hành luyện đọc từ khó
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS đọc toàn bài. HS khác lắng
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
nghe
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu
bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi Phỏng
vấn
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng vấn
các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa bé
Hoa vào giấc ngủ bình yên?
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo
yêu cầu của GV.
(
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho bé
vui và mở mang hiểu biết của bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh
nhân hoá trong bài thơ.
(4) Các hình ảnh nhân hoá trong bài
là: Trái hồng má đỏ hây hây; Trái
cam chín vội rời cây vào nhà; Búp
bê tết tóc, cầm quà đến chơi; Ông
trăng nghiêng mình trước vành nôi
của bé; Mây, gió vào thăm bé; Cây
cao dạy bé hát.
(5) HS có thể trả lời khác nhau,
VD: Tình yêu thương của cha mẹ
và mọi người đối với em bé. / Niềm
vui và tình yêu thương dành cho
một em bé mới ra đời. / Niềm vui,
tình yêu thương và sự chăm sóc của
người thân dành cho một em bé
mới ra đời. / …
- HS thực hiện. – Phóng viên mời
các nhóm trả lời, mời nhóm khác
nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
(1) Trong lời ru của mẹ, cánh cò
trắng bay vào, đậu trên vành nôi của
bé, đưa bé vào giấc ngủ bình yên.
2) Bướm trắng, bướm vàng, trái
hồng, trái cam được in (thêu) trên
gối, trên áo mà mẹ chọn cho bé.
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái (3) Búp bê, ông trăng, mây, gió và
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách nào? cây.
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
- GV có thể nói thêm: Bài thơ nói về tình yêu
dành cho trẻ thơ: Mỗi em bé ra đời là niềm
vui cho mọi người; ai cũng vui mừng đón
chào bé, dành cho bé tình yêu thương và sự
chăm sóc tốt nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong
bài thơ. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để
tăng tính hấp dẫn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 1,
chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan
trọng in đậm.
- GV nhận xét HS.
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông
sang /
Cây bông / làm gối mịn màng
/
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng
về bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà.
//
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều gì?
Chúng ta cần đối xử như thế nào đối với trẻ
thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong thời
gian1 phút.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS HTL bài thơ.
- GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc bài
thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền hoặc
bổn phận trẻ em theo yêu cầu trong SGK
(Tiếng Việt 5, tập một, trang 7) để chuẩn bị
cho tiết Em đọc sách báo
- Kĩ thuật : Viết tích cực
- HS thực hiện
A. Buổi chiều
1. Khoa học.
Bài 2. Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất – Tiết 1
2. Khoa học
Bài 2. Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất – Tiết 2
I.
Yêu cầu cần đạt
Năng lực khoa học tự nhiên:
– Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô
nhiễm, xói mòn đất.
– Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện.
Cơ hội hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác hại do ô
nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động:
sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ
môi trường đất.
– Giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả
nhóm.
– Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường đất.
II.
Đồ dừng dạy học
– GV: Video về bảo vệ môi trường đất (nếu có); các hình trong SGK, thông tin
sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng ô chữ, nhạc phần khởi động; cây hoa
lá bằng giấy bìa; rác thải sinh hoạt thật hoặc minh hoạ, các loại thùng rác cho
phần trò chơi;...
– HS: Tranh ảnh, thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều tra về ô
nhiễm đất tại địa phương; tranh vẽ, kịch, biểu diễn thời trang tái chế để bảo vệ
môi trường đất.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu – HS nghe hướng dẫn cách chơi
giờ học thông qua trò chơi kết nối vào
và
X O I M O N
bài học. Cách tiến hành: – GV tổ chức
quan
A S B Q N T
chơi Tìm chìa khoá vàng.
sát
Cách chơi: GV đưa ra bảng ô chữ và
bảng Đ K A T H S
yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa trong ô chữ: A E O S I X
bảng. Mỗi từ là một chìa khoá vàng, ai
T Y V X E K
có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ
D U E V M T
được thưởng một chiếc chìa khoá vàng.
Sau khi tìm được 4 chìa khoá vàng sẽ
mở ra được kho báu là nội dung chính
của bài học.
GV nhận xét, khen HS tham gia
chơi.
–
GV dựa vào 4 chìa khoá đã tìm
được để giới thiệu nội dung bài học.
Ghi bảng.
–
- 4 từ khoá cần tìm là: ô nhiễm, xói
mòn, bảo vệ, đất – HS nghe.
- HS lắng nghe, ghi vở.
Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 phút)
1. Nguyên nhân, tác hại và biện pháp
phòng chống ô nhiễm đất.
–
GV gọi một HS đọc khung thông
tin.
–
GV kết nối với nội dung HS tìm
được ở HĐ mở đầu, dẫn dắt vào HĐ
khám phá: Điều gì xảy ra khi môi
trường đất nơi con người, động vật và
thực vật sống bị ô nhiễm ?
HĐ 1
Mục tiêu: Nêu được một số nguyên
nhân gây ô nhiễm đất. Cách tiến hành:
–
Yêu cầu các nhóm báo cáo việc
chuẩn bị cho tiết học theo nhiệm vụ đã
giao và nhận xét.
–
Giao nhiệm vụ cho các nhóm 4:
Quan sát hình 1 SGK, thảo luận và cho
biết các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
–
GV quan sát, hướng dẫn, góp ý
với từng nhóm để hoàn thiện nội dung
báo cáo của nhóm.
–
Tổ chức cho các nhóm báo cáo
kết quả làm việc nhóm.
–
GV yêu cầu HS trao đổi, thảo
luận:
+ Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên
nhân nào do con người gây ra?
+ Quan sát tranh ảnh sưu tầm và vốn
hiểu biết của bản thân, nêu thêm một
số nguyên nhân gây ô nhiễm đất khác
mà em biết.
–
GV cho HS xem video về ô
nhiễm môi trường đất để tổng kết nội
dung (nếu có).
–
GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất
có thể do con người hoặc do các hiện
tượng tự nhiên gây ra. Đất bị ô nhiễm
chứa các chất thải nguy hại gây ảnh
hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và
sức khoẻ con người.
HS đọc cá nhân thông tin,
có thể một số HS đọc trước lớp.
–
HS nghe.
–
Đại diện các nhóm báo cáo
(sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,... về
nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường đất). – HS nghe. – Các
nhóm thảo luận, ghi kết quả vào
phiếu học tập.
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác
thải sinh hoạt ra môi trường.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun
trào dung nham làm đất bị khô
cứng, khó trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải
trực tiếp ra môi trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc
trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
–
HS: Nguyên nhân do con
người gây ra: không xử lí rác và
nước trước khi thải ra môi
trường, sử dụng dư thừa thuốc
trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật
(hình 1a, 1c, 1d).
–
HS nêu một số nguyên nhân
khác: xâm nhập mặn, nhiễm
phèn, sử dụng phân hoá học
trong thời gian dài, chất thải
công nghiệp chưa được xử lí,...
–
HS theo dõi video. – HS
lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
–
HĐ 2
–
Cá nhân HS quan sát hình 2,
Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của nội dung bóng nói, nêu tác hại mà
ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật
ô nhiễm đất gây ra đối với thực
và con người. Cách tiến hành:
vật, động vật và với con người (có
–
GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thể viết tiếp vào phiếu học tập ở
và từ thực tế, cho biết tác hại của ô HĐ 1).
nhiễm đất đối với thực vật, động vật –
HS trình bày: Đất bị ô nhiễm
và sức khoẻ con người.
ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm,
–
GV ổt chức cho HS chia sẻ cá gây tác hại đối với thực vật (cây
nhân trước lớp về những tác hại của trồng chậm lớn, chất lượng sản
ô nhiễm đất;khuyến khích HS trong phẩm giảm); động vật (mắc các
lớp bổ sung ý kiến khác.
bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại
–
GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất đến nơi khác để sinh sống làm
gây tác hại đến thực vật, động vật và gián đoạn chuỗi thức ăn); con
sức khoẻ của con người.
người (có thể mắc các bệnh như
ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm
độc gan và một số bệnh khác,...).
–
HS nghe và ghi nhớ kiến
thức.
HĐ 3
–
Nhóm trưởng tổ chức cho các
Mục tiêu: Nêu được một số biện pháp
bạn:
phòng chống ô nhiễm đất. Cách tiến
+ Mỗi bạn viết những biện pháp
hành:
phòng chống ô nhiễm đất trong
–
GV tổ chức HS làm việc theo SGK và những biện pháp khác mà
nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát nhóm mình tìm kiếm, sưu tầm
hình 3, nêu các biện pháp chống ô được.
nhiễm đất.
+ Cá nhân chia sẻ trong nhóm. Mỗi
–
GV yêu cầu các nhóm kể thêm nhóm tổng hợp ý kiến (có thể sử
một số biện pháp phòng chống ô dụng tiếp phiếu học tập ở HĐ 1).
nhiễm đất (khuyến khích HS kể thêm –
Các nhóm chia sẻ trước lớp:
càng nhiều càng tốt).
Hình 3a: Tái chế phế liệu để làm
–
Tổ chức cho đại diện các nhóm giảm chất thải ra môi trường.
chia sẻ kết quả trước lớp (có thể tổ Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ
chức theo hình thức thi đua/xì điện sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
giữa các nhóm).
Hình 3c: Xử lí chất thải công nghiệp
–
GV nhận xét, nhấn mạnh lại trước khi đưa ra môi trường.
những biện pháp phòng chống ô Hình 3d: Ngăn chặn sự xâm nhập
nhiễm đất.
mặn ở các vùng đất ven biển.
–
GV chốt kiến thức: Chúng ta cần Một số biện pháp khác: Sử dụng
những biện pháp cụ thể và hiệu quả sản phẩm sinh học như túi nilon,
để phòng chống ô nhiễm đất.
màng bọc thực phẩm có thể phân
huỷ; rửa đất ở những vùng ô nhiễm
mặn,... – HS nghe và ghi nhớ kiến
thức.
Hoạt động luyện tập, vận dụng (10 phút)
1. Ở gia đình và địa phương ...
Mục tiêu: Nêu được một số những
việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi
trường đất ở gia đình và địa phương.
Cách tiến hành:
–
GV nêu lại nhiệm vụ đã giao
cho HS từ tiết trước: Điều tra về –
HS lắng nghe lại nhiệm vụ và
những việc làm đã và đang gây ô hoàn thiện báo cáo. – Hai nhóm
nhiễm môi trường đất ở gia đình và trình bày những việc làm ở gia đình
địa phương. – Yêu cầu đại diện mình và địa phương mình sinh sống
nhóm lên trình bày; các nhóm khác đang làm ô nhiễm môi trường đất.
nhận xét, bổ sung. GV nhận xét.
Ví dụ: Địa phương có khu công
–
GV chốt kiến thức: Chúng ta nghiệp thải chất rắn hoặc nước thải
cần tránh các việc làm gây ô nhiễm chưa qua xử lí ra môi trường,...
đất ở gia đình và địa phương.
–
HS nghe.
2. Vì sao ...
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc
phân loại rác thải sinh hoạt.
Cách tiến hành:
–
GV nêu vấn đề để các nhóm
cùng thảo luận: Vì sao phải phân loại
rác thải sinh hoạt? Khuyến khích HS
đưa ra những lập luận ý kiến của
mình để làm rõ vấn đề.
–
HS: Vì phân loại rác thải sinh
–
GV chốt kiến thức: Chúng ta hoạt để có thể dễ dàng vận
phân loại và xử lí rác thải cho hợp lí chuyển, tái chế; góp phần giảm
để bảo vệ môi trường đất.
lượng rác thải ra môi trường, nâng
–
Dặn dò: HS tìm hiểu nguyên cao ý thức của cộng đồng về bảo
nhân, tác hại và biện pháp phòng vệ môi trường.
chống xói mòn đất.
–
HS nghe và thực hiện.
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu giờ
học thông qua trò chơi kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
–
GV tổ chức cho HS trò chơi Ai nhanh
mắt.
Cách chơi: GV đưa lần lượt từng dòng chữ và
yêu cầu HS sắp xếp các từ thành các cụm từ
có nghĩa chỉ hiện tượng thiên nhiên. HS trả
lời đúng và nhanh nhất sẽ được thưởng.
đất mất lớp
bề
trên mất mặt
–
huỷ đất phá dưới tầng bên
chảy vùng dốc nước
đất
HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
làm mất lớp đất trên bề mặt
phá huỷ tầng đất bên dưới
ở
GV nhận xét, khen HS tham gia chơi.– nước chảy ở vùng đất
GV dựa vào các hiện tượng thiên nhiên vừa
tìm được qua trò chơi để giới thiệu tiết học.
–
HS nghe.
Ghi bảng.
–
HS lắng nghe, ghi vở.
–
Hình thành kiến thức mới (20 phút)
dốc
2. Nguyên nhân, tác hại và biện pháp
phòng chống xói mòn đất.
–
GV yêu cầu một HS đọc khung thông
tin.
–
GV kết nối với nội dung HS tìm
được ở HĐ mở đầu, dẫn dắt vào HĐ khám
phá: Điều gì xảy ra khi môi trường đất nơi
con người, động vật, và thực vật sống bị
xói mòn?
HĐ 1
Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân
gây xói mòn đất. Cách tiến hành:
–
Yêu cầu các nhóm báo cáo việc
chuẩn bị cho tiết học theo nhiệm vụ đã
giao trước và nhận xét.
–
Giao nhiệm vụ cho các nhóm 4
(Phiếu học tập): Quan sát hình 4, kết hợp
với các tư liệu sưu tầm và vốn hiểu biết,
cho biết nguyên nhân gây xói mòn đất.
Nguyên nhân nào do con người gây ra?
–
Các nhóm báo cáo kết quả làm việc
nhóm.
–
GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận:
Kể thêm một số hoạt động của con người
làm gia tăng xói mòn đất.
–
GV chốt kiến thức: Xói mòn đất có
thể do thiên nhiên hoặc con người gây ra.
HĐ 2
Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của xói
mòn đất đối với thực vật, động vật và con
người.
Cách tiến hành:
–
GV tổ chức HS làm việc theo nhóm,
khuyến khích các nhóm HS liệt kê càng
nhiều càng tốt.
–
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả làm việc nhóm.
–
GV nhận xét và chốt kiến thức.
– HS đọc cá nhân khung thông tin,
có thể một số HS đọc trước lớp.
- HS nghe.
–
Đại diện các nhóm báo cáo
(sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,... về
một số nguyên nhân gây xói mòn
đất).
–
Các nhóm quan sát, thảo luận
các hiện tượng tự nhiên diễn ra
trong hình SGK và tranh sưu tầm,
nêu được một số nguyên nhân gây
xói mòn đất.
Hình 4a: Xói mòn do nước chảy.
Hình 4b: Xói mòn do độ dốc của đất.
Hình 4c: Xói mòn do gió.
Hình 4d: Xói mòn do con người chặt
phá rừng.
Nguyên nhân ở hình 4d do con người
trực tiếp gây ra. – HS có thể kể
thêm: Khai thác đất quá mức cho
phép, không cải tạo đất; làm mất lớp
đất che phủ trên bề mặt đất,...
–
HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
thức.
Cá nhân viết những tác hại của
xói mòn đất đối với thực vật, động
vật và con người và chia sẻ trong
nhóm.
–
Mỗi nhóm tổng hợp ý kiến (có
thể sử dụng tiếp phiếu học tập ở HĐ
1).
–
HS có thể nêu một số tác hại
của xói mòn đất như:
+ Cuốn trôi tất cả dưỡng chất của
đất, phá huỷ nhanh chóng kết cấu
của đất.
+ Tạo các khe rãnh lớn gây xói mòn
làm mất đất.
–
+ Cuốn các hạt đất bay đi làm mất
đất.
+ Thành phần đất và các chất hữu cơ
bị suy giảm.
–
HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
HĐ 3
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của một số
biện pháp phòng chống xói mòn đất. Cách
tiến hành:
–
GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và
cho biết ý nghĩa của mỗi biện pháp
phòng chống xói mòn đất.
–
GV khuyến khích các nhóm HS liệt
kê càng nhiều càng tốt.
–
GV tổ chức cho đại diện các nhóm
chia sẻ kết quả trước lớp (có thể tổ chức
theo hình thức thi đua/xì điện giữa các
nhóm). Nhóm liệt kê được nhiều việc
làm phù hợp sẽ được khen ngợi.
–
GV nhận xét, nhấn mạnh ý nghĩa
của những biện pháp để phòng chống xói
mòn đất.
–
GV chốt kiến thức: Chúng ta cần
những biện pháp cụ thể và hiệu quả để
phòng chống xói mòn đất.
– Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn:
+ Mỗi bạn viết những biện pháp
phòng chống xói mòn đất trong
hình 5 và nêu ý nghĩa của các biện
pháp đó; viết thêm những biện
pháp khác mà nhóm mình đã tìm
kiếm, sưu tầm được.
+ Cá nhân chia sẻ trong nhóm. Mỗi
nhóm tổng hợp ý kiến (có thể sử
dụng tiếp phiếu học tập ở HĐ 1).
Kết quả làm việc nhóm:
Hình 5a: Trồng cây gây rừng phủ
xanh đất trống, đồi trọc để nước
mưa không xối thẳng xuống mặt
đất, giữ nước trong đất, hạn chế
dòng nước chảy.
Hình 5b: Trồng thảm cỏ giúp nước
mưa thấm vào lòng đất, hạn chế tác
động xói mòn khi mưa rơi xuống.
Hình 5c: Xây bờ kè giảm tốc độ của
dòng nước từ cao xuống thấp, giữ
cho đất chặt hơn.
Biện pháp khác phòng chống xói
mòn đất: Làm ruộng bậc thang;
Trồng cây chắn gió, tưới nước để
duy trì độ ẩm cho đất,...
– HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
Hoạt động luyện tập, vận dụng (10 phút)
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc
–
HS có thể đưa ra những ý
trồng cây gây rừng đối với việc chống xói kiến:
mòn đất.
+ Rừng bảo vệ và cải tạo đất. Nhờ
Cách tiến hành:
có tán lá xoè rộng như chiếc ô,
–
GV nêu vấn đề để các nhóm cùng nước mưa không xối thẳng xuống
thảo luận: Vì sao trồng cây gây rừng là mặt đất, nắng không đốt cháy mặt
biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống đất, nên lớp đất trên mặt khó bị
xói mòn đất? Khuyến khích HS đưa ra rửa trôi theo nước mưa.
những lập luận ý kiến của mình để làm + Ðất rừng hầu như tự bón phân, vì
rõ vấn đề.
cành lá rơi rụng từ cây sẽ bị phân
–
GV cho HS đọc thông tin “Em có huỷ, tạo thành các chất dinh
biết?” và chia sẻ thêm các thông tin khác dưỡng, làm tăng độ màu mỡ của
về đất mà các em sưu tầm được.
đất. Ðất phì nhiêu, tơi xốp sẽ thấm
–
GV: Ở địa phương em có hiện tốt, giữ nước tốt và hạn chế xói
tượng xói mòn đất không? Hiện tượng mòn.
đó đang diễn ra như thế nào?
+ Rừng có tác dụng điều hoà dòng
–
Dặn dò: HS chuẩn bị các tư liệu về chảy trong sông ngòi và dưới đất.
bảo vệ môi trường đất cho tiết 3 của bài Những vùng có nhiều rừng che
học.
phủ sẽ giảm bớt được thiên tai
hạn hán và lũ lụt.
–
HS đọc thông tin trong và
chia sẻ thêm các thông tin khác
sưu tầm được.
–
HS trả lời theo thực tế địa
phương.
–
HS nghe và thực hiện.
3. Toán
Ôn luyện: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên
I. Yaau cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có
nhiều chữ số (có nhớ);
- Ôn tập, củng cố cách đặt tính và thực hiện phân nhân, phép chia các số có
nhiều chữ số;
- Vận dụng tính chất của phép cộng (giao hoán, kết hợp, công với số 0), tính
chất của phép nhân (giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, nhân với số 0) để
tính nhanh, tính nhẩm (tính hợp lí);
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về phép tính với số tự nhiên đã học vào giải
quyết tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động
luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Ôn luyện cách đặt tính và thực hiện
cộng , trừ, nhân, chia, tính giá trị của biểu thức các số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học để
tính nhanh, tính nhẩm và giải quyết một số bài toán gắn với thực tế.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Phương pháp và thiết bị dạy học:
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu
vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học:
- Đối với giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a. Yêu cầu cần đạt:
- Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi trước khi
vào bài ôn tập.
- Giúp HS nhớ lại kiến thức đã học trên lớp.
b. Cách thức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh trí hơn?":
- HS trả lời:
Cách 1:
Bài toán: Lớp 5 đã mua 2 quả bóng đá và 3
Bài giải
quả bóng rổ để chuẩn bị cho tiết thể dục. Biết Số tiền lớp 5 đã mua hai quả bóng
rằng giá mỗi quả bóng đá và bóng rổ bằng
đá là:
nhau và bằng 65 000 đồng. Hỏi lớp 5 đã
65 000 2 = 130 000 (đồng)
mua cả bóng đá và bóng rổ hết bao nhiêu
tiền?
Số tiền lớp 5 đã mua ba quả bóng
rổ là:
65 000
3 = 195 000 (đồng)
Số tiền lớp 5 đã mua cả bóng đá và
bóng rổ là:
- GV nhận xét, tuyên dương, sau đó dẫn dắt 130 000 + 195 000 = 325 000 (đồng)
Đáp số: 325 000 đồng.
vào bài ôn tập.
- HS chú ý theo dõi.
B. Hoạt động củng có lí thuyết
a. Yêu cầu cần đạt:
Ôn tập và củng cố cách đặt tính, thực hiện
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự
nhiên có nhiều chữ số; nêu tính chất của phép
cộng, phép nhân.
b. Cách thức thực hiện:
- GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời:
+ Hãy giải bài toán trên theo cách khác.
+ Em hãy nêu lại tính chất phân phối giữa Cách 2:
Bài giải
phép nhân và phép cộng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS nhớ kiến Lớp 5A đã mua số quả bóng là:
2 + 3 = 5 (quả)
thức.
- GV nhận xét, chuyển sang nội dung làm bài Số tiền lớp 5 đã mua cả bóng đá và
tập.
bóng rổ là:
65 000
5 = 325 000 (đồng)
Đáp số: 325 000 đồng.
+ Tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng:
C. Hoạt động luyện tập
a. Yêu cầu cần đạt: Ôn tập và củng cố cách
đặt tính, thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên có nhiều chữ số;
vận dụng tính chất của phép cộng, phép nhân
để tính nhanh, tính nhẩm các giá trị của biểu
thức; giải các bài toán trong tình huống thực
tiễn.
b. Cách thức thực hiện: GV chép bài tập lên
bảng để HS theo dõi và thực hiện:
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính:
Đáp án bài 1:
a) 8 715 + 9 014;
b) 13 245 – 8 769;
c) 121
50;
d) 2 244 : 34
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập cá nhân.
- GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS 1
phần.
- GV mời HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV chốt đáp án.
a)
b)
c)
d)
- HS đối chiếu kết quả, sửa bài.
Bài tập 2: Tính giá trị của các biểu thức sau
Đáp án bài 2:
(tính hợp lí):
a) 54 113 + 45
a) 54 113 + 45 113 + 113;
b) 208
867 + 208
c) (145
99 +145) – (143
= (54 + 45 + 1)
133;
101 – 143)
d) 1 875 : 2 + 125 : 2
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- GV mời 4 HS lên bảng, mỗi HS một phần.
- HS còn lại quan sát, nhận xét.
- GV chốt đáp án đúng.
= 100
113 + 113
113
113
= 11 300.
b) 208
867 + 208
= 208
(867 + 113)
= 208
1 000
133
= 208 000.
c)
(145
99 +145) – (143
101 –
143)
= 145
(99 + 1) – 143
...
Thứ Hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
A. Buổi sáng
1. Hoạt động trải nghiệm.
Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội câu lạc bộ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thấy được và giới thiệu được với các bạn về sự thay đổi tích cực của mình
thông qua việc triển lãm các sản phẩm, tư liệu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: biết cách thực hiện các công việc gia đình.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tổ chức triển lãm “Từng bước trưởng
thành”; thực hiện được một sản phẩm phục vụ gia đình.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp
và các hoạt động trong nhóm.
- Cảm thấy tự hào về mình để có thêm động lực học tập và rèn luyện tích cực
trong năm học cuối cấp.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội câu lạc bộ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu:
- HS giới thiệu về câu lạc bộ của trường.
- HS chia sẻ thành tích tại câu lạc bộ.
b. Cách tiến hành
- GV chuẩn bị cho HS trình diễn để giới thiệu
về các câu lạc bộ học sinh của trường.
+ Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa,
hát, đóng kịch với chủ đề liên quan đến Thầy
cô, bạn bè và mái trường.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với
tình hình của từng trường.
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ
các tiết mục trình diễn.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia
hoạt động tập thể.
- GV mời 2 – 3 HS đại diện chia sẻ thành tích
các câu lạc bộ đã đạt được trong những năm
qua.
- GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ
biến về nội quy...
2. Toán
Bài 3. Ôn tập phân số - Tiết 2.
I. Yêu cầu cần đạt
- HS so sánh được phân số và vận dụng được việc so sánh phân số để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,...
II. Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị trình chiếu phần tranh trong bài 4 trang 13 – SGK Toán 5 tập một
(nếu cần).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Mở đầu
– Một số HS chia sẻ trải nghiệm ở tiết học trước trong nhóm hoặc cả lớp; được
bạn và GV nhận xét.
– HS cả lớp được yêu cầu so sánh hai phân số đã quy đồng trong trải nghiệm;
một số HS báo cáo cả lớp kết quả; được bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV giới thiệu bài.
2. Thực hành, luyện tập
Bài 1
– HS làm bài cá nhân vào vở; nói với nhau cách làm, thống nhất kết quả; báo cáo
kết quả trong nhóm; được bạn nhận xét; cả nhóm thống nhất kết quả.
– Đại diện một một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn và GV nhận xét; cả lớp
thống nhất kết quả.
Bài 2
– HS chọn câu trả lời đúng, ghi vào vở; nói với bạn kết quả và giải thích tại sao;
thống nhất kết quả từng câu; chia sẻ trong nhóm; được bạn nhận xét.
– Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn, GV nhận xét và thống nhất kết
quả.
Bài 3
– HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở; nói cho nhau nghe cách làm và thống
nhất kết quả.
– Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn, GV nhận xét; cả lớp thống nhất
kết quả.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 4
– HS đọc đề bài, quan sát tranh, trả lời các câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào
được HS khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất ta làm như thế nào?
So sánh các phân số nào? + Muốn so sánh bốn phân số: ta phải làm gì trước rồi
mới so sánh?
– HS thống nhất cách làm, làm bài vào vở
– Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, được bạn và GV nhận xét.
– Cả lớp thống nhất kết quả (Bóng đá, vì có số HS khối 5 tham gia).
Bài 5
– HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm, thống nhất cách làm rồi ghi kết quả vào vở.
– Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp kết quả, được bạn và GV nhận xét. – Cả
lớp thống nhất kết quả
Trải nghiệm
– Viết hai phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại.
– So sánh hai phân số đó.
– Chia sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả lớp; được bạn, GV nhận xét.
3. Tiếng Việt.
Bài đọc 3. Khi bé Hoa ra đời – Tiết 1
4. Tiếng Việt.
Bài đọc 3. Khi bé Hoa ra đời – Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ
đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ:
tình cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với
em bé – thành viên mới của gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận
được tình cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách
đọc, giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH
đọc hiểu trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để
HTL bài thơ nhanh nhất.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ.
II. Đồ dùng dạy học: Máy tính
III. Các hoạt dộng dạy học
Hoạt động cảu GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động
Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để
kiểm tra bài cũ :
MG1: Thầy Bôn xung phong đi dạy học ở
đâu?
MG2: Theo em, những đóng góp của thầy
Bôn nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
- Học sinh chơi trò chơi khởi động.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Thầy Bôn xung phong lên dạy học
ở xã Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh
Lai Châu
- Việc làm của thầy là tấm gương
cho các vùng khó khăn trong cả
nước học theo, giúp cho việc xóa
mù chữ thành công.
MG3: Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ của
thầy cô đối với học sinh.
MG4: Hãy nghe và đoán tên bài hát sau:
-Bài Ru em do Xuân Mai biểu diễn
https://youtu.be/Z5tBvSWd8rw
- Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh dưới -Bức tranh vẽ về người mẹ đang ru
mảnh ghép
em bé ngủ
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài
B. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài,
kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: đỏ hây
hây,…) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương (dẫu, chập chờn,
len, trái hồng, …). Giọng đọc nhẹ nhàng, với
tình cảm vui tươi, phù hợp với nội dung bài
thơ.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát
âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng,
đọc bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tình
cảm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ:
Khổ 1: Từ đầu đến “hoài trong mơ”
Khổ 2: Từ “Từ khi mẹ sinh” đến “cây vào
nhà”.
Khổ 3: Khổ còn lại
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, chập
chờn, len, trái hồng, vành nôi, …).
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo
- HS đọc
+ HS xác định khổ thơ
+ HS làm việc nhóm ba, đọc nối
tiếp trong vòng 3 phút.
- Một số nhóm đọc to trước lớp
theo yêu cầu của giáo viên. Các
nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó
đọc, thực hành luyện đọc từ khó
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS đọc toàn bài. HS khác lắng
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
nghe
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu
bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi Phỏng
vấn
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng vấn
các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa bé
Hoa vào giấc ngủ bình yên?
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo
yêu cầu của GV.
(
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho bé
vui và mở mang hiểu biết của bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh
nhân hoá trong bài thơ.
(4) Các hình ảnh nhân hoá trong bài
là: Trái hồng má đỏ hây hây; Trái
cam chín vội rời cây vào nhà; Búp
bê tết tóc, cầm quà đến chơi; Ông
trăng nghiêng mình trước vành nôi
của bé; Mây, gió vào thăm bé; Cây
cao dạy bé hát.
(5) HS có thể trả lời khác nhau,
VD: Tình yêu thương của cha mẹ
và mọi người đối với em bé. / Niềm
vui và tình yêu thương dành cho
một em bé mới ra đời. / Niềm vui,
tình yêu thương và sự chăm sóc của
người thân dành cho một em bé
mới ra đời. / …
- HS thực hiện. – Phóng viên mời
các nhóm trả lời, mời nhóm khác
nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
(1) Trong lời ru của mẹ, cánh cò
trắng bay vào, đậu trên vành nôi của
bé, đưa bé vào giấc ngủ bình yên.
2) Bướm trắng, bướm vàng, trái
hồng, trái cam được in (thêu) trên
gối, trên áo mà mẹ chọn cho bé.
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái (3) Búp bê, ông trăng, mây, gió và
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách nào? cây.
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
- GV có thể nói thêm: Bài thơ nói về tình yêu
dành cho trẻ thơ: Mỗi em bé ra đời là niềm
vui cho mọi người; ai cũng vui mừng đón
chào bé, dành cho bé tình yêu thương và sự
chăm sóc tốt nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong
bài thơ. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để
tăng tính hấp dẫn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 1,
chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan
trọng in đậm.
- GV nhận xét HS.
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông
sang /
Cây bông / làm gối mịn màng
/
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng
về bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà.
//
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều gì?
Chúng ta cần đối xử như thế nào đối với trẻ
thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong thời
gian1 phút.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS HTL bài thơ.
- GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc bài
thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền hoặc
bổn phận trẻ em theo yêu cầu trong SGK
(Tiếng Việt 5, tập một, trang 7) để chuẩn bị
cho tiết Em đọc sách báo
- Kĩ thuật : Viết tích cực
- HS thực hiện
A. Buổi chiều
1. Khoa học.
Bài 2. Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất – Tiết 1
2. Khoa học
Bài 2. Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất – Tiết 2
I.
Yêu cầu cần đạt
Năng lực khoa học tự nhiên:
– Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô
nhiễm, xói mòn đất.
– Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện.
Cơ hội hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác hại do ô
nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động:
sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ
môi trường đất.
– Giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả
nhóm.
– Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường đất.
II.
Đồ dừng dạy học
– GV: Video về bảo vệ môi trường đất (nếu có); các hình trong SGK, thông tin
sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng ô chữ, nhạc phần khởi động; cây hoa
lá bằng giấy bìa; rác thải sinh hoạt thật hoặc minh hoạ, các loại thùng rác cho
phần trò chơi;...
– HS: Tranh ảnh, thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều tra về ô
nhiễm đất tại địa phương; tranh vẽ, kịch, biểu diễn thời trang tái chế để bảo vệ
môi trường đất.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu – HS nghe hướng dẫn cách chơi
giờ học thông qua trò chơi kết nối vào
và
X O I M O N
bài học. Cách tiến hành: – GV tổ chức
quan
A S B Q N T
chơi Tìm chìa khoá vàng.
sát
Cách chơi: GV đưa ra bảng ô chữ và
bảng Đ K A T H S
yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa trong ô chữ: A E O S I X
bảng. Mỗi từ là một chìa khoá vàng, ai
T Y V X E K
có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ
D U E V M T
được thưởng một chiếc chìa khoá vàng.
Sau khi tìm được 4 chìa khoá vàng sẽ
mở ra được kho báu là nội dung chính
của bài học.
GV nhận xét, khen HS tham gia
chơi.
–
GV dựa vào 4 chìa khoá đã tìm
được để giới thiệu nội dung bài học.
Ghi bảng.
–
- 4 từ khoá cần tìm là: ô nhiễm, xói
mòn, bảo vệ, đất – HS nghe.
- HS lắng nghe, ghi vở.
Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 phút)
1. Nguyên nhân, tác hại và biện pháp
phòng chống ô nhiễm đất.
–
GV gọi một HS đọc khung thông
tin.
–
GV kết nối với nội dung HS tìm
được ở HĐ mở đầu, dẫn dắt vào HĐ
khám phá: Điều gì xảy ra khi môi
trường đất nơi con người, động vật và
thực vật sống bị ô nhiễm ?
HĐ 1
Mục tiêu: Nêu được một số nguyên
nhân gây ô nhiễm đất. Cách tiến hành:
–
Yêu cầu các nhóm báo cáo việc
chuẩn bị cho tiết học theo nhiệm vụ đã
giao và nhận xét.
–
Giao nhiệm vụ cho các nhóm 4:
Quan sát hình 1 SGK, thảo luận và cho
biết các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
–
GV quan sát, hướng dẫn, góp ý
với từng nhóm để hoàn thiện nội dung
báo cáo của nhóm.
–
Tổ chức cho các nhóm báo cáo
kết quả làm việc nhóm.
–
GV yêu cầu HS trao đổi, thảo
luận:
+ Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên
nhân nào do con người gây ra?
+ Quan sát tranh ảnh sưu tầm và vốn
hiểu biết của bản thân, nêu thêm một
số nguyên nhân gây ô nhiễm đất khác
mà em biết.
–
GV cho HS xem video về ô
nhiễm môi trường đất để tổng kết nội
dung (nếu có).
–
GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất
có thể do con người hoặc do các hiện
tượng tự nhiên gây ra. Đất bị ô nhiễm
chứa các chất thải nguy hại gây ảnh
hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và
sức khoẻ con người.
HS đọc cá nhân thông tin,
có thể một số HS đọc trước lớp.
–
HS nghe.
–
Đại diện các nhóm báo cáo
(sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,... về
nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường đất). – HS nghe. – Các
nhóm thảo luận, ghi kết quả vào
phiếu học tập.
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác
thải sinh hoạt ra môi trường.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun
trào dung nham làm đất bị khô
cứng, khó trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải
trực tiếp ra môi trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc
trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
–
HS: Nguyên nhân do con
người gây ra: không xử lí rác và
nước trước khi thải ra môi
trường, sử dụng dư thừa thuốc
trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật
(hình 1a, 1c, 1d).
–
HS nêu một số nguyên nhân
khác: xâm nhập mặn, nhiễm
phèn, sử dụng phân hoá học
trong thời gian dài, chất thải
công nghiệp chưa được xử lí,...
–
HS theo dõi video. – HS
lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
–
HĐ 2
–
Cá nhân HS quan sát hình 2,
Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của nội dung bóng nói, nêu tác hại mà
ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật
ô nhiễm đất gây ra đối với thực
và con người. Cách tiến hành:
vật, động vật và với con người (có
–
GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thể viết tiếp vào phiếu học tập ở
và từ thực tế, cho biết tác hại của ô HĐ 1).
nhiễm đất đối với thực vật, động vật –
HS trình bày: Đất bị ô nhiễm
và sức khoẻ con người.
ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm,
–
GV ổt chức cho HS chia sẻ cá gây tác hại đối với thực vật (cây
nhân trước lớp về những tác hại của trồng chậm lớn, chất lượng sản
ô nhiễm đất;khuyến khích HS trong phẩm giảm); động vật (mắc các
lớp bổ sung ý kiến khác.
bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại
–
GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất đến nơi khác để sinh sống làm
gây tác hại đến thực vật, động vật và gián đoạn chuỗi thức ăn); con
sức khoẻ của con người.
người (có thể mắc các bệnh như
ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm
độc gan và một số bệnh khác,...).
–
HS nghe và ghi nhớ kiến
thức.
HĐ 3
–
Nhóm trưởng tổ chức cho các
Mục tiêu: Nêu được một số biện pháp
bạn:
phòng chống ô nhiễm đất. Cách tiến
+ Mỗi bạn viết những biện pháp
hành:
phòng chống ô nhiễm đất trong
–
GV tổ chức HS làm việc theo SGK và những biện pháp khác mà
nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát nhóm mình tìm kiếm, sưu tầm
hình 3, nêu các biện pháp chống ô được.
nhiễm đất.
+ Cá nhân chia sẻ trong nhóm. Mỗi
–
GV yêu cầu các nhóm kể thêm nhóm tổng hợp ý kiến (có thể sử
một số biện pháp phòng chống ô dụng tiếp phiếu học tập ở HĐ 1).
nhiễm đất (khuyến khích HS kể thêm –
Các nhóm chia sẻ trước lớp:
càng nhiều càng tốt).
Hình 3a: Tái chế phế liệu để làm
–
Tổ chức cho đại diện các nhóm giảm chất thải ra môi trường.
chia sẻ kết quả trước lớp (có thể tổ Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ
chức theo hình thức thi đua/xì điện sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
giữa các nhóm).
Hình 3c: Xử lí chất thải công nghiệp
–
GV nhận xét, nhấn mạnh lại trước khi đưa ra môi trường.
những biện pháp phòng chống ô Hình 3d: Ngăn chặn sự xâm nhập
nhiễm đất.
mặn ở các vùng đất ven biển.
–
GV chốt kiến thức: Chúng ta cần Một số biện pháp khác: Sử dụng
những biện pháp cụ thể và hiệu quả sản phẩm sinh học như túi nilon,
để phòng chống ô nhiễm đất.
màng bọc thực phẩm có thể phân
huỷ; rửa đất ở những vùng ô nhiễm
mặn,... – HS nghe và ghi nhớ kiến
thức.
Hoạt động luyện tập, vận dụng (10 phút)
1. Ở gia đình và địa phương ...
Mục tiêu: Nêu được một số những
việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi
trường đất ở gia đình và địa phương.
Cách tiến hành:
–
GV nêu lại nhiệm vụ đã giao
cho HS từ tiết trước: Điều tra về –
HS lắng nghe lại nhiệm vụ và
những việc làm đã và đang gây ô hoàn thiện báo cáo. – Hai nhóm
nhiễm môi trường đất ở gia đình và trình bày những việc làm ở gia đình
địa phương. – Yêu cầu đại diện mình và địa phương mình sinh sống
nhóm lên trình bày; các nhóm khác đang làm ô nhiễm môi trường đất.
nhận xét, bổ sung. GV nhận xét.
Ví dụ: Địa phương có khu công
–
GV chốt kiến thức: Chúng ta nghiệp thải chất rắn hoặc nước thải
cần tránh các việc làm gây ô nhiễm chưa qua xử lí ra môi trường,...
đất ở gia đình và địa phương.
–
HS nghe.
2. Vì sao ...
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc
phân loại rác thải sinh hoạt.
Cách tiến hành:
–
GV nêu vấn đề để các nhóm
cùng thảo luận: Vì sao phải phân loại
rác thải sinh hoạt? Khuyến khích HS
đưa ra những lập luận ý kiến của
mình để làm rõ vấn đề.
–
HS: Vì phân loại rác thải sinh
–
GV chốt kiến thức: Chúng ta hoạt để có thể dễ dàng vận
phân loại và xử lí rác thải cho hợp lí chuyển, tái chế; góp phần giảm
để bảo vệ môi trường đất.
lượng rác thải ra môi trường, nâng
–
Dặn dò: HS tìm hiểu nguyên cao ý thức của cộng đồng về bảo
nhân, tác hại và biện pháp phòng vệ môi trường.
chống xói mòn đất.
–
HS nghe và thực hiện.
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu giờ
học thông qua trò chơi kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
–
GV tổ chức cho HS trò chơi Ai nhanh
mắt.
Cách chơi: GV đưa lần lượt từng dòng chữ và
yêu cầu HS sắp xếp các từ thành các cụm từ
có nghĩa chỉ hiện tượng thiên nhiên. HS trả
lời đúng và nhanh nhất sẽ được thưởng.
đất mất lớp
bề
trên mất mặt
–
huỷ đất phá dưới tầng bên
chảy vùng dốc nước
đất
HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
làm mất lớp đất trên bề mặt
phá huỷ tầng đất bên dưới
ở
GV nhận xét, khen HS tham gia chơi.– nước chảy ở vùng đất
GV dựa vào các hiện tượng thiên nhiên vừa
tìm được qua trò chơi để giới thiệu tiết học.
–
HS nghe.
Ghi bảng.
–
HS lắng nghe, ghi vở.
–
Hình thành kiến thức mới (20 phút)
dốc
2. Nguyên nhân, tác hại và biện pháp
phòng chống xói mòn đất.
–
GV yêu cầu một HS đọc khung thông
tin.
–
GV kết nối với nội dung HS tìm
được ở HĐ mở đầu, dẫn dắt vào HĐ khám
phá: Điều gì xảy ra khi môi trường đất nơi
con người, động vật, và thực vật sống bị
xói mòn?
HĐ 1
Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân
gây xói mòn đất. Cách tiến hành:
–
Yêu cầu các nhóm báo cáo việc
chuẩn bị cho tiết học theo nhiệm vụ đã
giao trước và nhận xét.
–
Giao nhiệm vụ cho các nhóm 4
(Phiếu học tập): Quan sát hình 4, kết hợp
với các tư liệu sưu tầm và vốn hiểu biết,
cho biết nguyên nhân gây xói mòn đất.
Nguyên nhân nào do con người gây ra?
–
Các nhóm báo cáo kết quả làm việc
nhóm.
–
GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận:
Kể thêm một số hoạt động của con người
làm gia tăng xói mòn đất.
–
GV chốt kiến thức: Xói mòn đất có
thể do thiên nhiên hoặc con người gây ra.
HĐ 2
Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của xói
mòn đất đối với thực vật, động vật và con
người.
Cách tiến hành:
–
GV tổ chức HS làm việc theo nhóm,
khuyến khích các nhóm HS liệt kê càng
nhiều càng tốt.
–
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả làm việc nhóm.
–
GV nhận xét và chốt kiến thức.
– HS đọc cá nhân khung thông tin,
có thể một số HS đọc trước lớp.
- HS nghe.
–
Đại diện các nhóm báo cáo
(sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,... về
một số nguyên nhân gây xói mòn
đất).
–
Các nhóm quan sát, thảo luận
các hiện tượng tự nhiên diễn ra
trong hình SGK và tranh sưu tầm,
nêu được một số nguyên nhân gây
xói mòn đất.
Hình 4a: Xói mòn do nước chảy.
Hình 4b: Xói mòn do độ dốc của đất.
Hình 4c: Xói mòn do gió.
Hình 4d: Xói mòn do con người chặt
phá rừng.
Nguyên nhân ở hình 4d do con người
trực tiếp gây ra. – HS có thể kể
thêm: Khai thác đất quá mức cho
phép, không cải tạo đất; làm mất lớp
đất che phủ trên bề mặt đất,...
–
HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
thức.
Cá nhân viết những tác hại của
xói mòn đất đối với thực vật, động
vật và con người và chia sẻ trong
nhóm.
–
Mỗi nhóm tổng hợp ý kiến (có
thể sử dụng tiếp phiếu học tập ở HĐ
1).
–
HS có thể nêu một số tác hại
của xói mòn đất như:
+ Cuốn trôi tất cả dưỡng chất của
đất, phá huỷ nhanh chóng kết cấu
của đất.
+ Tạo các khe rãnh lớn gây xói mòn
làm mất đất.
–
+ Cuốn các hạt đất bay đi làm mất
đất.
+ Thành phần đất và các chất hữu cơ
bị suy giảm.
–
HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
HĐ 3
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của một số
biện pháp phòng chống xói mòn đất. Cách
tiến hành:
–
GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và
cho biết ý nghĩa của mỗi biện pháp
phòng chống xói mòn đất.
–
GV khuyến khích các nhóm HS liệt
kê càng nhiều càng tốt.
–
GV tổ chức cho đại diện các nhóm
chia sẻ kết quả trước lớp (có thể tổ chức
theo hình thức thi đua/xì điện giữa các
nhóm). Nhóm liệt kê được nhiều việc
làm phù hợp sẽ được khen ngợi.
–
GV nhận xét, nhấn mạnh ý nghĩa
của những biện pháp để phòng chống xói
mòn đất.
–
GV chốt kiến thức: Chúng ta cần
những biện pháp cụ thể và hiệu quả để
phòng chống xói mòn đất.
– Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn:
+ Mỗi bạn viết những biện pháp
phòng chống xói mòn đất trong
hình 5 và nêu ý nghĩa của các biện
pháp đó; viết thêm những biện
pháp khác mà nhóm mình đã tìm
kiếm, sưu tầm được.
+ Cá nhân chia sẻ trong nhóm. Mỗi
nhóm tổng hợp ý kiến (có thể sử
dụng tiếp phiếu học tập ở HĐ 1).
Kết quả làm việc nhóm:
Hình 5a: Trồng cây gây rừng phủ
xanh đất trống, đồi trọc để nước
mưa không xối thẳng xuống mặt
đất, giữ nước trong đất, hạn chế
dòng nước chảy.
Hình 5b: Trồng thảm cỏ giúp nước
mưa thấm vào lòng đất, hạn chế tác
động xói mòn khi mưa rơi xuống.
Hình 5c: Xây bờ kè giảm tốc độ của
dòng nước từ cao xuống thấp, giữ
cho đất chặt hơn.
Biện pháp khác phòng chống xói
mòn đất: Làm ruộng bậc thang;
Trồng cây chắn gió, tưới nước để
duy trì độ ẩm cho đất,...
– HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
Hoạt động luyện tập, vận dụng (10 phút)
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc
–
HS có thể đưa ra những ý
trồng cây gây rừng đối với việc chống xói kiến:
mòn đất.
+ Rừng bảo vệ và cải tạo đất. Nhờ
Cách tiến hành:
có tán lá xoè rộng như chiếc ô,
–
GV nêu vấn đề để các nhóm cùng nước mưa không xối thẳng xuống
thảo luận: Vì sao trồng cây gây rừng là mặt đất, nắng không đốt cháy mặt
biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống đất, nên lớp đất trên mặt khó bị
xói mòn đất? Khuyến khích HS đưa ra rửa trôi theo nước mưa.
những lập luận ý kiến của mình để làm + Ðất rừng hầu như tự bón phân, vì
rõ vấn đề.
cành lá rơi rụng từ cây sẽ bị phân
–
GV cho HS đọc thông tin “Em có huỷ, tạo thành các chất dinh
biết?” và chia sẻ thêm các thông tin khác dưỡng, làm tăng độ màu mỡ của
về đất mà các em sưu tầm được.
đất. Ðất phì nhiêu, tơi xốp sẽ thấm
–
GV: Ở địa phương em có hiện tốt, giữ nước tốt và hạn chế xói
tượng xói mòn đất không? Hiện tượng mòn.
đó đang diễn ra như thế nào?
+ Rừng có tác dụng điều hoà dòng
–
Dặn dò: HS chuẩn bị các tư liệu về chảy trong sông ngòi và dưới đất.
bảo vệ môi trường đất cho tiết 3 của bài Những vùng có nhiều rừng che
học.
phủ sẽ giảm bớt được thiên tai
hạn hán và lũ lụt.
–
HS đọc thông tin trong và
chia sẻ thêm các thông tin khác
sưu tầm được.
–
HS trả lời theo thực tế địa
phương.
–
HS nghe và thực hiện.
3. Toán
Ôn luyện: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên
I. Yaau cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có
nhiều chữ số (có nhớ);
- Ôn tập, củng cố cách đặt tính và thực hiện phân nhân, phép chia các số có
nhiều chữ số;
- Vận dụng tính chất của phép cộng (giao hoán, kết hợp, công với số 0), tính
chất của phép nhân (giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, nhân với số 0) để
tính nhanh, tính nhẩm (tính hợp lí);
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về phép tính với số tự nhiên đã học vào giải
quyết tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động
luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Ôn luyện cách đặt tính và thực hiện
cộng , trừ, nhân, chia, tính giá trị của biểu thức các số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học để
tính nhanh, tính nhẩm và giải quyết một số bài toán gắn với thực tế.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Phương pháp và thiết bị dạy học:
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu
vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học:
- Đối với giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a. Yêu cầu cần đạt:
- Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi trước khi
vào bài ôn tập.
- Giúp HS nhớ lại kiến thức đã học trên lớp.
b. Cách thức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh trí hơn?":
- HS trả lời:
Cách 1:
Bài toán: Lớp 5 đã mua 2 quả bóng đá và 3
Bài giải
quả bóng rổ để chuẩn bị cho tiết thể dục. Biết Số tiền lớp 5 đã mua hai quả bóng
rằng giá mỗi quả bóng đá và bóng rổ bằng
đá là:
nhau và bằng 65 000 đồng. Hỏi lớp 5 đã
65 000 2 = 130 000 (đồng)
mua cả bóng đá và bóng rổ hết bao nhiêu
tiền?
Số tiền lớp 5 đã mua ba quả bóng
rổ là:
65 000
3 = 195 000 (đồng)
Số tiền lớp 5 đã mua cả bóng đá và
bóng rổ là:
- GV nhận xét, tuyên dương, sau đó dẫn dắt 130 000 + 195 000 = 325 000 (đồng)
Đáp số: 325 000 đồng.
vào bài ôn tập.
- HS chú ý theo dõi.
B. Hoạt động củng có lí thuyết
a. Yêu cầu cần đạt:
Ôn tập và củng cố cách đặt tính, thực hiện
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự
nhiên có nhiều chữ số; nêu tính chất của phép
cộng, phép nhân.
b. Cách thức thực hiện:
- GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời:
+ Hãy giải bài toán trên theo cách khác.
+ Em hãy nêu lại tính chất phân phối giữa Cách 2:
Bài giải
phép nhân và phép cộng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS nhớ kiến Lớp 5A đã mua số quả bóng là:
2 + 3 = 5 (quả)
thức.
- GV nhận xét, chuyển sang nội dung làm bài Số tiền lớp 5 đã mua cả bóng đá và
tập.
bóng rổ là:
65 000
5 = 325 000 (đồng)
Đáp số: 325 000 đồng.
+ Tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng:
C. Hoạt động luyện tập
a. Yêu cầu cần đạt: Ôn tập và củng cố cách
đặt tính, thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên có nhiều chữ số;
vận dụng tính chất của phép cộng, phép nhân
để tính nhanh, tính nhẩm các giá trị của biểu
thức; giải các bài toán trong tình huống thực
tiễn.
b. Cách thức thực hiện: GV chép bài tập lên
bảng để HS theo dõi và thực hiện:
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính:
Đáp án bài 1:
a) 8 715 + 9 014;
b) 13 245 – 8 769;
c) 121
50;
d) 2 244 : 34
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập cá nhân.
- GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS 1
phần.
- GV mời HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV chốt đáp án.
a)
b)
c)
d)
- HS đối chiếu kết quả, sửa bài.
Bài tập 2: Tính giá trị của các biểu thức sau
Đáp án bài 2:
(tính hợp lí):
a) 54 113 + 45
a) 54 113 + 45 113 + 113;
b) 208
867 + 208
c) (145
99 +145) – (143
= (54 + 45 + 1)
133;
101 – 143)
d) 1 875 : 2 + 125 : 2
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- GV mời 4 HS lên bảng, mỗi HS một phần.
- HS còn lại quan sát, nhận xét.
- GV chốt đáp án đúng.
= 100
113 + 113
113
113
= 11 300.
b) 208
867 + 208
= 208
(867 + 113)
= 208
1 000
133
= 208 000.
c)
(145
99 +145) – (143
101 –
143)
= 145
(99 + 1) – 143
...
 








Các ý kiến mới nhất