Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà thị thủy
Ngày gửi: 08h:48' 24-12-2023
Dung lượng: 147.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: hà thị thủy
Ngày gửi: 08h:48' 24-12-2023
Dung lượng: 147.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
TẬP ĐỌC
Ngày soạn: 10/09/2023
Ngày dạy: 11/09/2023
TIẾT 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết đọc đúng một văn bản thường thức có bảng thống kê.
- Nắm nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời. Đó là một bằng chứng
về nền văn hiến lâu đời của nước ta.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến lâu đời. Một đất nước
hiếu học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kê để hướng dẫn HS luyện đọc.
- Bảng con , SGK, các truyền thống văn hóa của Việt Nam
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu.
Kiểm tra bài cũ
* Mục tiêu: giúp kiểm tra kiến thức cũ của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, tái hiện kiến thức.
* Cách tiến hành:
- 3 HS lên bảng đọc 3 đoạn của bài : Quang cảnh ngày mùa )
- HS 1 đọc đoạn: Mùa đông……….vàng ối. Trả lời câu hỏi:
+ Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn em vừa đọc? Tại sao?
- HS 2 đọc đoạn: Tàu đu đủ……..ra đồng ngay. Trả lời câu hỏi:
+ Những chi tiết nào làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?
- HS 3 đọc toàn bài, nêu nội dung chính toàn bài.
- GV nhận xét
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Luyện đọc.
* Mục tiêu : Học sinh luyện đọc tốt.
* Phương pháp, kĩ thuật: Hỏi – đáp, trực quan, thuyết trình, hoạt động nhóm đôi.
* Cách tiến hành
- GV đọc mẫu – giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành
mạch bảng thống kê
- HS quan sát Văn Miếu – Quốc Tử Giám
- HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài văn (3 lần)
- Bài văn có thể chia làm 3 đoạn như sau:
+ Đoạn 1: từ đầu đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể như sau.
+ Đoạn 2: Bảng thống kê.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Khi HS luyện đọc GV kết hợp sửa lỗi cho HS như:
+ Lỗi phát âm.
+ Lỗi ngắt nghỉ hơi.
- Giúp các HS hiểu các từ mới và khó trong bài như: văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử
Giám, tiến sĩ, chứng tích.
Tìm hiểu bài.
* Mục tiêu: Cảm thụ bài và trả lời câu hỏi .
* Phương pháp, kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm, đọc hợp tác, giao nhiệm vụ, hoàn tất
một nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- Chia lớp thành các nhóm, và thảo luận theo các yêu cầu sau:
Nhóm 1: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
Nhóm 2: Đọc bảng số liệu thống kê cho biết: Triều đại tổ chúc nhiều khoa thi nhất?
Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất?
Nhóm 3: Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?
Sau thời gian thảo luận gọi các nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét bổ sung rút ra nội
dung chính của bài.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu :Học sinh luyện đọc diễn cảm .
* Phương pháp, kĩ thuật: Làm việc nhóm đôi, pp thi đua - khen thưởng
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- Ba bạn đọc như vậy đã phù hợp với nội dung của bài chưa? Hãy dựa vào nội dung để
tìm cách đọc phù hợp.
- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đã chuẩn bị hướng dẫn HS đọc và tổ chúc cho HS
đọc như sau:
+ GV đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ Nhận xét cho điểm từng HS.
4. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút
* Cách tiến hành
- Bài văn giúp em hiểu được gì về truyền thống văn hóa Việt Nam?
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài : Sắc màu em yêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..........
.
TOÁN
Tiết 6: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù :
- Giúp học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số.
- Học sinh biết chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
2. Năng lực chung:
NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư
duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học,
NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- Rèn cho học sinh thái độ học tập nghiêm túc, hứng thứ và yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ , SGK, kế hoạch bài dạy
- Bảng con, SGK, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu.
Kiểm tra bài cũ
* Mục tiêu: Giúp kiểm tra kiến thức cũ của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
* Cách tiến hành:
- Nêu cách nhận biết các phân số thập phân? Cho ví dụ
- Nhận xét
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Mục tiêu : Củng cố viết các các phân số thập phân trên một tia số.
* Phương pháp, kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ và hoàn tất một nhiệm vụ.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS viết các phân số
vào các vạch tương ứng trên tia số.
- Lớp làm bài vào vở– Nhận xét chữa bài
- Sau khi nhận xét chữa bài gọi HS đọc lần lượt các phân số
và nêu đó là các phân số thập phân.
- Nhận xét .
Chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
* Mục tiêu : HS biết giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước .
* Phương pháp, kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, bút đàm.
* Cách tiến hành:
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu của bài là viết các phân số đã cho thành phân số thập phân.
- GV gợi ý HS cần nhân mẫu số với bao nhiêu để có dạng 10; 100;1000?
- HS làm vở + bảng phụ
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3: HS nêu miệng
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS đưa các phân số thập phân không cùng mẫu về các phân số thập
phân cùng mẫu rồi so sánh.
- VD:
và
thì
=
(quy đồng mẫu số)- Nhận xét .
Bài 5:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV giúp đỡ HS tóm tắt bài toán:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào đã biết?
- Muốn tìm phân số của một số ta làm như thế nào?
- HS giải bài vào tập
Kết quả : Giỏi Toán là 9 HS, giỏi Tiếng Việt là 6 HS
3. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu : Giúp hs củng cố lại bài và chuẩn bị cho tiết sau.
* Phương pháp, kĩ thuật: Kĩ thuật trình bày một phút.
* Cách tiến hành:
- Gv nhận xét tiết học
- Gọi Hs nhắc lại
+ Thế nào là phân số thập phân?
+ Nêu cách viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số?
- Nhận xét câu trả lời cùa bạn.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
LỊCH SỬ
TIẾT 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN
CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
- Nhân dân đánh giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất :
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
- Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
- HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ . Hình trong SGK phóng to.
- Bảng con, SGK .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1. Hoạt động Mở đầu.
Kiểm tra bài cũ:
* Mục tiêu: giúp kiểm tra kiến thức cũ của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi
* Cách tiến hành
- Gv gọi Hs lên trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ của Trương Định khi nhận được lệnh vua?
+ Em hãy cho biết tình cảm của nhân dân đối với Trương Định ?
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Trương Định ?
- GV nhận xét
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ
* Mục tiêu : giúp HS biết về Nguyễn Trường Tộ.
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ.
* Cách tiến hành:
- Từng bạn trong nhóm đưa ra các thông tin, bài báo, tranh ảnh về Nguyễn Trường Tộ
mà mình đã sưu tầm được.
- Cả nhóm chọn lọc thông tin và ghi vào phiếu theo trình tự sau:
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường Tộ.
+ Quê quán của ông.
+ Trong cuộc đời của mình ông đã đựơ đi đâu và tìm hiểu những gì?
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi tình cảnh lúc bấy giờ?
- Sau thời gian thảo luận đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận – lớp nhận xét
bổ sung.
- GV nhận xét và giới thiệu sơ lược vài nét về tiểu sử Nguyễn Trường Tộ.
Tìm hiểu tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp.
* Mục tiêu : HS hiểu tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não.
* Tiến hành:
- Theo em, tại sao thực dân Pháp có thể dễ dàng xâm lược nước ta? Điều đó cho thấy
tình hình đất nước ta lúc đó như thế nào?
- Theo em, tình hình đất nước ta như thế đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?
- HS trả lời – lớp nhận xét
Kết luận.
Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
* Mục tiêu : HS hiểu được những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm, đọc hợp tác, giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo những yêu cầu sau:
Đọc nội dung trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Trường Tộ đã đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước?
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào với những đề nghị của
Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề nghị của Nguyễn Trường Tộ cho thấy họ
là người như thế nào?
+ Lấy ví dụ về sự lạc hậu của vua quan nhà Nguyễn.
- Đại diện 1 – 2 nhóm đứng lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có.
- GV nhận xét hoạt động của HS
3. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút
* Cách tiến hành
- Gv gọi Hs trả lời
+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con người và những đề nghị canh tân đất
nước của Nguyễn Trương Tộ?
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ.
- Nhận xét câu trả lời
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài và sưu tầm thêm các tài liệu về Chiếu Cần Vương, nhân vật lịch sử
Tôn Thất Thuyết và ông vua yêu nước Hàm Nghi .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..........................................................................................................................................
.
.........................................................................................................................................
Tăng cường tiếng việt
TIẾT 3 – 4.
VIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù
1.1. Viết
Viết đúng tử ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k; ghi nhớ quy tắc chính tả khi viết các
tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
Viết đúng các từ ngữ chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Hiểu được cốt truyện, sắp xếp được các ý tạo thành cốt truyện. Nói được điều em
thích trong câu chuyện đã đọc.
1.3. Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
Nói được về giá trị của tri thức và việc tích luỹ tri thức để trưởng thành và trở thành
người có ích.
Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ,
cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai trò
của tri thức và việc tích luỹ tri thức của con người.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn
của thầy cô.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập và rèn luyện bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, máy chiếu vật thể (nếu có)
- HS: SHS, đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
Chơi trò chơi/ hát để tạo hứng khởi cho HS vào giờ học mới.
2. Luyện tập – thực hành
a. Viết đúng chính tả
Bài la. Chọn c hoặc k thay cho ô vuông.
HS đọc yêu cầu của bài tập.
HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm đôi, đại diện nhóm báo cáo
kết quả. Đáp án:
Sáng nay trời đẹp. Chuồn chuồn kim bay về đậu trên ngọn mùng tơi bên
cạnh vại nước ngoài sân. Người nó dài như chiếc kim khâu của bà. Hai m ắt
nó bé như hai hạt vừng đen. Cánh thì mỏng và trong như giấy bóng kính.
Bài 1b. Nêu quy tắc sử dụng cặp âm đầu c và k.
(Theo Nguyễn Tác Chi)
Đáp án: Các âm: e, ê, i chỉ đi với các âm đầu là k; Các âm còn l ại thì đi v ới
các âm đầu là c.
Bài 2. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngữ cho chữ in đậm.
qua
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm đôi, đại diện nhóm báo
cáo kết q
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
Đáp án:
Không gục ngã là tên cuốn tự truyện của nhà văn Nguyễn Bích Lan. Tên tác
phân , thể hiện ý chí và nghị lực phi thường của chị. Năm 13 tu ổi, sau m ột
lần bị ngà Bích Lan biết mình mắc phải căn bệnh hiểm nghèo. Chị bị li ệt,
phải bỏ dở việc học hành. Không chịu đầu hàng số phận, chị quyết tâm t ự
học ngoại ngữ. Bích Lan kể, khi không còn khả năng đến tr ường, ch ị ở nhà
nghe lỏm em mình học tiếng Anh và lái sách tự học. Trong 6 năm, v ượt qua
khó khăn, đau đớn cả về thể xác lẫn tinh thần
cũng
trong căn phòng nhỏ bé, thiếu thốn, chị mải miết học và tự học.
Ngày soạn: 10/09/2023
TẬP ĐỌC
Tiết 4: SẮC MÀU EM YÊU
Ngày dạy: 12/09/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ :
Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con người và sự vật xung quanh nói
lên tình yêu tha thiết của bạn đối với đất nước, quê hương.
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài, tha thiết.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê hương đất nước,
người thân, bàn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ những sự vật và con người nói đến trong bài thơ.
- Bảng con , SGK .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu.
Kiểm tra bài cũ:
* Mục tiêu: Giúp kiểm tra kiến thức cũa của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi
* Cách tiến hành:
- HS đọc bài kết hợp câu hỏi:
+ Tại sao du khách lại ngạc nhiên khi đến thăm Văn Miếu?
+ Em biết điều gì qua bài văn?
+ Tại sao nói Văn Miếu - Quốc Tử Giám như một chứng tích về một nền văn hiến
lâu đời của đất nước ta?
- Lớp nhận xét.
- GV kết luận
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Luyện đọc.
* Mục tiêu : HS đọc trôi chảy
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối nhau một lượt bài thơ.
- 3 tốp (mỗi tốp 8 em) tiếp nối nhau đọc 8 khổ thơ.
- GV kết hợp sửa lỗi cho HS.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe giọng đọc, chỗ cần ngắt nghỉ.
Tìm hiểu bài
* Mục tiêu : HS hiểu nội dung bài thơ
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo các nội dung sau.
Câu 1: Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
Câu 2: Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả những sắc màu đó?
- Nhận xét
- Gv chốt câu trả lời đúng
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Luyện đọc diễn cảm, học thuộc lòng
* Mục tiêu : HS luyện đọc diễn cảm học thuộc lòng
* Phương pháp, kĩ thuật: đọc hợp tác
* Cách tiến hành:
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài
thơ . Chú ý cách nhấn giọng, ngắt nhịp.
- GV chọn đọc diễn cảm làm mẫu.
- HS luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng theo cặp.
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm cho HS.
- HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- Lớp nhận xét – Gv
4. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi
* Cách tiến hành
- Gv gọi Hs trả lời:
+ Những sắc màu tự nhiên đã tô điểm thêm vẻ đẹp tự nhiên cho đất nước như thế
nào?
+ Chúng ta cần có ý thức yêu quý và bảo vệ môi trường tự nhiên như thế nào?
+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương đất nước?
- Nhận xét
- Về nhà tiếp tục luyện đọc và HTL bài thơ.
- Chuẩn bị trước bài “ Lòng dân”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
TIẾT 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù :
- Nắm được mô hình cấu tạo vần, chép đúng tiếng, vần vào mô hình
- Nghe – viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Nội dung kiểm tra bài cũ, bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3.
- SGK, bảng con , bút dạ, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu:
Kiểm tra bài cũ
* Mục tiêu: Giúp kiểm tra kiến thức cũ của Hs ở tiết trước
* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
* Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc cho 3 học sinh viết lên bảng lớp các từ: ghê gớm, gồ ghề, kiên
quyết, cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngô nghê. Học sinh cả lớp viết vào vở nháp.
- HS nêu quy tắc chính tả viết đối với: c/k, g/gh, ng/ngh. GV nhận xét .
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Hướng dẫn HS nghe – viết
* Mục tiêu : HS viết đúng , trình bày sạch đẹp .
* Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, bút đàm
* Cách tiến hành
- GV giới thiệu về chân dung Lương Ngọc Quyến. HS đọc thầm lại bài chính tả. Chú
ý những từ dễ viết sai như: tên riêng của người; ngày, tháng, năm; những từ khó: mưu,
khoét, xích sắt.
- Nhắc HS ngồi đúng tư thế
- HS gấp SGK, GV đọc chính tả cho HS viết. GV đọc lại toàn bài chính tả. HS soát lại
bài
- GV chấm 10 bài, các HS còn lại đổi vở soát lỗi cho nhau.
- HS sửa lại những từ viết sai vào vở.- GV nhận xét chung
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Mục tiêu: HS nắm được mô hình cấu tạo vần
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ.
* Cách tiến hành
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. ( Giảm bớt các tiếng có vần giống nhau )
- Cả lớp đọc thầm từng câu , viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm.
- HS trình bày kết quả. Lớp nhận xét bổ sung. Sửa bài đúng vào vở.
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
4. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút.
* Cách tiến hành
- Nêu mô hình cấu tạo vần?.
- Về nhà học thuộc những câu đã chỉ định trong bài : Thư gửi các HS để Chuẩn bị bài
chính tả nhớ viết ở tuần 3. Nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..
TOÁN
TIẾT 7: ÔN TẬP : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1 Năng lực đặc thù. : Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng – trừ hai phân số
2. Năng lựcchung: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
3. Phẩm chất: Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK. Bảng phụ .
- Bảng con .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1. Hoạt động Mở đầu:
Kiểm tra bài
* Mục tiêu: giúp kiểm tra lại kiến thức cũ của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày một phút
* Cách tiến hành
- Gọi Hs trả lời
+ Thế nào là phân số thập phân?.
+ Nêu cách viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số?
- Nhận xét,
* Nhắc lại kiến thức cũ.
Ôn tập về phép cộng, trừ hai phân số.
* Mục tiêu: HS nhớ quy tắc cộng trừ hai phân số cùng mẫu hoặc khác mẫu.
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ, lược đồ tư duy.
* Cách tiến hành:
- GV nêu VD:
nháp.
và
gọi 2 HS lên bảng làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở
- HS chữa bài nêu nhận xét: Muốn cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu số ta làm như
thế nào?
- Làm tương tự với các VD:
và
- HS chữa bài và nêu nhận xét: Muốn cộng hay trừ hai phân số khác mẫu số ta làm
như thế nào?
- GV hệ thống kiến thức lên bảng như sau:
Có cùng mẫu số:
- Cộng hoặc trừ hai tử số.
- Giữ nguyên mẫu số.
Cộng, trừ hai phân số
Có mẫu số khác nhau
- Quy đồng mẫu số.
- Cộng hoặc trừ hai tử số.
- Giữ nguyên mẫu số chung.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Mục tiêu: HS vận dụng kĩ năng cộng trừ phân số vào luyện tập.
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ, bút đàm.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu đề bài
- GV lưu ý HS khi tính cần rút gọn
- GV gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- HS nhận xét bài làm của bạn, sau đó GV nhận xét, sửa bài.
Tự làm rồi chữa
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu và làm vào vở bài tập
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu của bài toán
- GV hướng dẫn HS tóm tắt rồi giải, có thể giải bằng nhiều cách
- HS tóm tắt giải vào vở, GV giúp đỡ những học sinh chậm.
- Gọi 1 – 2 HS trình bày cách làm và bài làm của mình.
- Lớp nhận xét và bổ sung nếu có. GV nhận xét và kết luận.
4. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài.
* Phương pháp, kĩ thuật: Trình bày một phút.
* Cách tiến hành:
- HS nêu lại cách cộng trừ hai phân số cùng mẫu số.
- HS nêu lại cách cộng trừ hai phân số khác mẫu số .
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập phép nhân và phép chia phân số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KỂ CHUYỆN
TIẾT 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện về các anh hùng danh nhân của đất
nước.
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số sách truyện, bài báo, tranh ảnh nói và viết về các anh hùng, danh
nhân của đất nước.
- Sưu tầm một số mẫu truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu.
Kiểm tra bài cũ
* Mục tiêu: giúp kiểm tra kiến thức cũ của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: kể chuyện, đặt câu hỏi
* Cách tiến hành
- Hai HS tiếp nối kể lại chuyện Lý Tự Trọng
- Trả lời những câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.Nhận xét
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Tìm hiểu truyện.
* Mục tiêu: HS tìm hiểu truyện được câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc.
* Phương pháp, kĩ thuật: đọc hợp tác
* Cách tiến hành:
- HS đọc đề bài (2 HS).
- GV dùng giấy màu gạch chân các từ: đã nghe, đã đọc, anh hùng, danh nhân.
Kể trong nhóm
* Mục tiêu: HS kể được câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc.
* Phương pháp, kĩ thuật: làm việc nhóm
* Cách tiến hành:
:
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 HS – các HS trong nhóm cùng kể chuyện, bổ
sung cho nhau.
- GV đi theo dõi giúp đỡ các nhóm. Yêu cầu HS kể theo đúng trình tự
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Thi kể và trao đổi ý nghĩa của truyện.
* Mục tiêu: HS thi kể câu chuyện tự tin trước lớp
* Phương pháp, kĩ thuật: thi đua – khen thưởng
* Cách tiến hành:
:
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- HS nhận xét truyện kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.
- Tổ chức cho HS bình chọn:
+ Bạn có câu chuyện hay nhất. Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.
Tuyên dương những HS vừa đạt giải.
4. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: Giúp củng cố kiến thức cho Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút
* Cách tiến hành
- Nêu tên những câu chuyện đã nghe đã đọc nói về các anh hùng danh nhân của đất
nước?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe .
- Chuẩn bị câu chuyện về một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.. BUỔI CHIỀU:
KĨ THUẬT
TIẾT 2: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù :
- Biết cách đính khuy hai lỗ .
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình , kĩ thuật .
2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Mẫu đính khuy hai lỗ. Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ . Vật liệu và
dụng cụ cần thiết .
- Bộ đồ dùng khâu thêu lớp 5.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu.
Hs thực hành
* Mục tiêu : Giúp HS đính được khuy hai lỗ
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thực hành.
* Cách tiến hành:
- Gv gọi Hs nhắc lại cách đính khuy hai lỗ . Nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu
ý khi đính khuy hai lỗ .
- Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1và sự chuẩn bị dụng cụ,vật liệu thực hành của
HS .
- Nêu yêu cầu và thời gian thực hành : Mỗi em đính 2 khuy .
- Hs đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để theo đó thực hiện cho đúng
- Quan sát , uốn nắn cho những HS thực hiện chưa đúng thao tác kĩ thuật hoặc những
em còn lúng túng
- Hs thực hành đính khuy hai lỗ
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Đánh giá sản phẩm
* Mục tiêu: : Giúp HS đánh giá được sản phẩm của mình và của bạn .
* Phương pháp, kĩ thuật: Hoàn tất một nhiệm vụ.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Dựa vào đó đánh giá sản phẩm
- Nêu các yêu cầu của sản phẩm
- Cử 2, 3 em đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
- Đánh giá , nhận xét kết quả thực hành của HS theo 2 mức : A và B ; những em xuất
sắc là A+ .
3. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: Trình bày một phút
* Cách tiến hành
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS tính cẩn thận .
- Nhận xét tiết học .
- Xem trước bài sau ( tiết 3 ) .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tăng cường tiếng việt
TIẾT 3 – 4.
VIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù
1.1. Viết
Hiểu được cốt truyện, sắp xếp được các ý tạo thành cốt truyện. Nói được điều em
thích trong câu chuyện đã đọc.
1.2. Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
Nói được về giá trị của tri thức và việc tích luỹ tri thức để trưởng thành và trở thành
người có ích.
Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ,
cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai trò
của tri thức và việc tích luỹ tri thức của con người.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn
của thầy cô.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập và rèn luyện bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, máy chiếu vật thể (nếu có)
- HS: SHS, đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
Chơi trò chơi/ hát để tạo hứng khởi cho HS vào giờ học mới.
a. Tập làm văn
Bài 1. Sắp xếp lại thứ tự các sự việc để tạo thành một cốt truyện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập 1.
GV đặt câu hỏi: Cốt truyện này kể về chuyện gì? Nhân vật chính của câu
chuyện là ai? Sự việc gì xảy ra đầu tiên? Sự việc tiếp theo x ảy ra nh ư th ế
nào. Cần chuyện kết thúc như thế nào?
HS làm việc nhóm, thảo luận để thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm trình bày lại cốt truyện trước lớp. Lớp nhận xét, s ửa
lỗi.
- GV chốt thứ tự các sự việc.
Đáp án: Thứ tự các sự việc như sau: (1) − (4) – (3) – (2).
Bài 2. Viết lại câu chuyện theo cốt truyện đã được sắp xếp ở bài t ập 1 và
đặt tên cho câu chuyện đó.
- HS làm việc cá nhân, viết lại câu chuyện và đặt tên cho câu chuy ện.
HS làm việc theo nhóm, lần lượt đọc câu chuyện của mình.
Một vài HS đọc câu chuyện trước lớp. GV và cả lớp nhận xét.
Lưu ý: Riêng yêu cầu đặt tên cho câu chuyện, GV có thể ghi lên b ảng đ ể
lớp có thể nhận xét, bình chọn những tên hay, ý nghĩa. GV cũng có th ể đ ưa
ra 1 – 2 cái tên tham gia cùng lớp. VD: Bảo bối của lòng dũng c ảm./ Chi ếc
lông đuôi của sư tử./S
mạnh mẽ sẽ tạo nên chiến thắng,...
Bài 3. Trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
– HS làm việc theo nhóm bốn, trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trong
− Lớp nhận xét, đánh giá.
− GV chốt lại nội dung ý nghĩa câu chuyện.
nhóm.
Nội dung: Câu chuyện kể về việc một cậu bé luôn bị bọn trẻ bắt nạt. Một
ông lão đã gắn lên mũ của cậu một chiếc lông đuôi sư tử để giúp c ậu tr ở
thành một người mạnh mẽ. Như một phép màu, cậu bé đã khiến bọn trẻ
hoảng sợ và bỏ chạy. Ý nghĩa: Ông lão đã giúp cậu bé hiểu đ ược s ự mạnh
mẽ và tự tin cậu có được không phải nhờ chiếc lông đuôi sư tử ông đã gắn
lên mũ của cậu mà chính là từ con người của cậu. Thông điệp câu chuy ện
mang lại cho mỗi chúng ta: Mạnh mẽ và tự tin là những phẩm chất quan
trọng giúp ta vượt lên và chiến thắng mọi trở ngại trong cuộc sống. Sự
mạnh mẽ và tự tin không phải là thứ ở bên ngoài mà luôn có trong
mỗi chúng ta.
3. Vận dụng – trải nghiệm
Kể lại câu chuyện em vừa viết cho người thân nghe và nói điều em thích
trong câu
chuyện đó.
Ngày dạy: 13/09/2023
TOÁN
Tiết 8: ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ CHIA HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số .
2. Năng lực chung:
NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư
duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học,
NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất :
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các h...
TẬP ĐỌC
Ngày soạn: 10/09/2023
Ngày dạy: 11/09/2023
TIẾT 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết đọc đúng một văn bản thường thức có bảng thống kê.
- Nắm nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời. Đó là một bằng chứng
về nền văn hiến lâu đời của nước ta.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến lâu đời. Một đất nước
hiếu học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kê để hướng dẫn HS luyện đọc.
- Bảng con , SGK, các truyền thống văn hóa của Việt Nam
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu.
Kiểm tra bài cũ
* Mục tiêu: giúp kiểm tra kiến thức cũ của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, tái hiện kiến thức.
* Cách tiến hành:
- 3 HS lên bảng đọc 3 đoạn của bài : Quang cảnh ngày mùa )
- HS 1 đọc đoạn: Mùa đông……….vàng ối. Trả lời câu hỏi:
+ Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn em vừa đọc? Tại sao?
- HS 2 đọc đoạn: Tàu đu đủ……..ra đồng ngay. Trả lời câu hỏi:
+ Những chi tiết nào làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?
- HS 3 đọc toàn bài, nêu nội dung chính toàn bài.
- GV nhận xét
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Luyện đọc.
* Mục tiêu : Học sinh luyện đọc tốt.
* Phương pháp, kĩ thuật: Hỏi – đáp, trực quan, thuyết trình, hoạt động nhóm đôi.
* Cách tiến hành
- GV đọc mẫu – giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành
mạch bảng thống kê
- HS quan sát Văn Miếu – Quốc Tử Giám
- HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài văn (3 lần)
- Bài văn có thể chia làm 3 đoạn như sau:
+ Đoạn 1: từ đầu đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể như sau.
+ Đoạn 2: Bảng thống kê.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Khi HS luyện đọc GV kết hợp sửa lỗi cho HS như:
+ Lỗi phát âm.
+ Lỗi ngắt nghỉ hơi.
- Giúp các HS hiểu các từ mới và khó trong bài như: văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử
Giám, tiến sĩ, chứng tích.
Tìm hiểu bài.
* Mục tiêu: Cảm thụ bài và trả lời câu hỏi .
* Phương pháp, kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm, đọc hợp tác, giao nhiệm vụ, hoàn tất
một nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- Chia lớp thành các nhóm, và thảo luận theo các yêu cầu sau:
Nhóm 1: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
Nhóm 2: Đọc bảng số liệu thống kê cho biết: Triều đại tổ chúc nhiều khoa thi nhất?
Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất?
Nhóm 3: Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?
Sau thời gian thảo luận gọi các nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét bổ sung rút ra nội
dung chính của bài.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu :Học sinh luyện đọc diễn cảm .
* Phương pháp, kĩ thuật: Làm việc nhóm đôi, pp thi đua - khen thưởng
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- Ba bạn đọc như vậy đã phù hợp với nội dung của bài chưa? Hãy dựa vào nội dung để
tìm cách đọc phù hợp.
- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đã chuẩn bị hướng dẫn HS đọc và tổ chúc cho HS
đọc như sau:
+ GV đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ Nhận xét cho điểm từng HS.
4. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút
* Cách tiến hành
- Bài văn giúp em hiểu được gì về truyền thống văn hóa Việt Nam?
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài : Sắc màu em yêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..........
.
TOÁN
Tiết 6: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù :
- Giúp học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số.
- Học sinh biết chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
2. Năng lực chung:
NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư
duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học,
NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- Rèn cho học sinh thái độ học tập nghiêm túc, hứng thứ và yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ , SGK, kế hoạch bài dạy
- Bảng con, SGK, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu.
Kiểm tra bài cũ
* Mục tiêu: Giúp kiểm tra kiến thức cũ của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
* Cách tiến hành:
- Nêu cách nhận biết các phân số thập phân? Cho ví dụ
- Nhận xét
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Mục tiêu : Củng cố viết các các phân số thập phân trên một tia số.
* Phương pháp, kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ và hoàn tất một nhiệm vụ.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS viết các phân số
vào các vạch tương ứng trên tia số.
- Lớp làm bài vào vở– Nhận xét chữa bài
- Sau khi nhận xét chữa bài gọi HS đọc lần lượt các phân số
và nêu đó là các phân số thập phân.
- Nhận xét .
Chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
* Mục tiêu : HS biết giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước .
* Phương pháp, kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, bút đàm.
* Cách tiến hành:
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu của bài là viết các phân số đã cho thành phân số thập phân.
- GV gợi ý HS cần nhân mẫu số với bao nhiêu để có dạng 10; 100;1000?
- HS làm vở + bảng phụ
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3: HS nêu miệng
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS đưa các phân số thập phân không cùng mẫu về các phân số thập
phân cùng mẫu rồi so sánh.
- VD:
và
thì
=
(quy đồng mẫu số)- Nhận xét .
Bài 5:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV giúp đỡ HS tóm tắt bài toán:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào đã biết?
- Muốn tìm phân số của một số ta làm như thế nào?
- HS giải bài vào tập
Kết quả : Giỏi Toán là 9 HS, giỏi Tiếng Việt là 6 HS
3. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu : Giúp hs củng cố lại bài và chuẩn bị cho tiết sau.
* Phương pháp, kĩ thuật: Kĩ thuật trình bày một phút.
* Cách tiến hành:
- Gv nhận xét tiết học
- Gọi Hs nhắc lại
+ Thế nào là phân số thập phân?
+ Nêu cách viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số?
- Nhận xét câu trả lời cùa bạn.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
LỊCH SỬ
TIẾT 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN
CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
- Nhân dân đánh giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất :
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
- Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
- HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ . Hình trong SGK phóng to.
- Bảng con, SGK .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1. Hoạt động Mở đầu.
Kiểm tra bài cũ:
* Mục tiêu: giúp kiểm tra kiến thức cũ của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi
* Cách tiến hành
- Gv gọi Hs lên trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ của Trương Định khi nhận được lệnh vua?
+ Em hãy cho biết tình cảm của nhân dân đối với Trương Định ?
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Trương Định ?
- GV nhận xét
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ
* Mục tiêu : giúp HS biết về Nguyễn Trường Tộ.
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ.
* Cách tiến hành:
- Từng bạn trong nhóm đưa ra các thông tin, bài báo, tranh ảnh về Nguyễn Trường Tộ
mà mình đã sưu tầm được.
- Cả nhóm chọn lọc thông tin và ghi vào phiếu theo trình tự sau:
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường Tộ.
+ Quê quán của ông.
+ Trong cuộc đời của mình ông đã đựơ đi đâu và tìm hiểu những gì?
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi tình cảnh lúc bấy giờ?
- Sau thời gian thảo luận đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận – lớp nhận xét
bổ sung.
- GV nhận xét và giới thiệu sơ lược vài nét về tiểu sử Nguyễn Trường Tộ.
Tìm hiểu tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp.
* Mục tiêu : HS hiểu tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não.
* Tiến hành:
- Theo em, tại sao thực dân Pháp có thể dễ dàng xâm lược nước ta? Điều đó cho thấy
tình hình đất nước ta lúc đó như thế nào?
- Theo em, tình hình đất nước ta như thế đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?
- HS trả lời – lớp nhận xét
Kết luận.
Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
* Mục tiêu : HS hiểu được những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm, đọc hợp tác, giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo những yêu cầu sau:
Đọc nội dung trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nguyễn Trường Tộ đã đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước?
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào với những đề nghị của
Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề nghị của Nguyễn Trường Tộ cho thấy họ
là người như thế nào?
+ Lấy ví dụ về sự lạc hậu của vua quan nhà Nguyễn.
- Đại diện 1 – 2 nhóm đứng lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có.
- GV nhận xét hoạt động của HS
3. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút
* Cách tiến hành
- Gv gọi Hs trả lời
+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con người và những đề nghị canh tân đất
nước của Nguyễn Trương Tộ?
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ.
- Nhận xét câu trả lời
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài và sưu tầm thêm các tài liệu về Chiếu Cần Vương, nhân vật lịch sử
Tôn Thất Thuyết và ông vua yêu nước Hàm Nghi .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..........................................................................................................................................
.
.........................................................................................................................................
Tăng cường tiếng việt
TIẾT 3 – 4.
VIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù
1.1. Viết
Viết đúng tử ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k; ghi nhớ quy tắc chính tả khi viết các
tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
Viết đúng các từ ngữ chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Hiểu được cốt truyện, sắp xếp được các ý tạo thành cốt truyện. Nói được điều em
thích trong câu chuyện đã đọc.
1.3. Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
Nói được về giá trị của tri thức và việc tích luỹ tri thức để trưởng thành và trở thành
người có ích.
Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ,
cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai trò
của tri thức và việc tích luỹ tri thức của con người.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn
của thầy cô.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập và rèn luyện bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, máy chiếu vật thể (nếu có)
- HS: SHS, đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
Chơi trò chơi/ hát để tạo hứng khởi cho HS vào giờ học mới.
2. Luyện tập – thực hành
a. Viết đúng chính tả
Bài la. Chọn c hoặc k thay cho ô vuông.
HS đọc yêu cầu của bài tập.
HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm đôi, đại diện nhóm báo cáo
kết quả. Đáp án:
Sáng nay trời đẹp. Chuồn chuồn kim bay về đậu trên ngọn mùng tơi bên
cạnh vại nước ngoài sân. Người nó dài như chiếc kim khâu của bà. Hai m ắt
nó bé như hai hạt vừng đen. Cánh thì mỏng và trong như giấy bóng kính.
Bài 1b. Nêu quy tắc sử dụng cặp âm đầu c và k.
(Theo Nguyễn Tác Chi)
Đáp án: Các âm: e, ê, i chỉ đi với các âm đầu là k; Các âm còn l ại thì đi v ới
các âm đầu là c.
Bài 2. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngữ cho chữ in đậm.
qua
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm đôi, đại diện nhóm báo
cáo kết q
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
Đáp án:
Không gục ngã là tên cuốn tự truyện của nhà văn Nguyễn Bích Lan. Tên tác
phân , thể hiện ý chí và nghị lực phi thường của chị. Năm 13 tu ổi, sau m ột
lần bị ngà Bích Lan biết mình mắc phải căn bệnh hiểm nghèo. Chị bị li ệt,
phải bỏ dở việc học hành. Không chịu đầu hàng số phận, chị quyết tâm t ự
học ngoại ngữ. Bích Lan kể, khi không còn khả năng đến tr ường, ch ị ở nhà
nghe lỏm em mình học tiếng Anh và lái sách tự học. Trong 6 năm, v ượt qua
khó khăn, đau đớn cả về thể xác lẫn tinh thần
cũng
trong căn phòng nhỏ bé, thiếu thốn, chị mải miết học và tự học.
Ngày soạn: 10/09/2023
TẬP ĐỌC
Tiết 4: SẮC MÀU EM YÊU
Ngày dạy: 12/09/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ :
Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con người và sự vật xung quanh nói
lên tình yêu tha thiết của bạn đối với đất nước, quê hương.
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài, tha thiết.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê hương đất nước,
người thân, bàn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ những sự vật và con người nói đến trong bài thơ.
- Bảng con , SGK .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu.
Kiểm tra bài cũ:
* Mục tiêu: Giúp kiểm tra kiến thức cũa của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi
* Cách tiến hành:
- HS đọc bài kết hợp câu hỏi:
+ Tại sao du khách lại ngạc nhiên khi đến thăm Văn Miếu?
+ Em biết điều gì qua bài văn?
+ Tại sao nói Văn Miếu - Quốc Tử Giám như một chứng tích về một nền văn hiến
lâu đời của đất nước ta?
- Lớp nhận xét.
- GV kết luận
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Luyện đọc.
* Mục tiêu : HS đọc trôi chảy
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối nhau một lượt bài thơ.
- 3 tốp (mỗi tốp 8 em) tiếp nối nhau đọc 8 khổ thơ.
- GV kết hợp sửa lỗi cho HS.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe giọng đọc, chỗ cần ngắt nghỉ.
Tìm hiểu bài
* Mục tiêu : HS hiểu nội dung bài thơ
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo các nội dung sau.
Câu 1: Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
Câu 2: Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả những sắc màu đó?
- Nhận xét
- Gv chốt câu trả lời đúng
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Luyện đọc diễn cảm, học thuộc lòng
* Mục tiêu : HS luyện đọc diễn cảm học thuộc lòng
* Phương pháp, kĩ thuật: đọc hợp tác
* Cách tiến hành:
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài
thơ . Chú ý cách nhấn giọng, ngắt nhịp.
- GV chọn đọc diễn cảm làm mẫu.
- HS luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng theo cặp.
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm cho HS.
- HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- Lớp nhận xét – Gv
4. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi
* Cách tiến hành
- Gv gọi Hs trả lời:
+ Những sắc màu tự nhiên đã tô điểm thêm vẻ đẹp tự nhiên cho đất nước như thế
nào?
+ Chúng ta cần có ý thức yêu quý và bảo vệ môi trường tự nhiên như thế nào?
+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương đất nước?
- Nhận xét
- Về nhà tiếp tục luyện đọc và HTL bài thơ.
- Chuẩn bị trước bài “ Lòng dân”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
TIẾT 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù :
- Nắm được mô hình cấu tạo vần, chép đúng tiếng, vần vào mô hình
- Nghe – viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Nội dung kiểm tra bài cũ, bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3.
- SGK, bảng con , bút dạ, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu:
Kiểm tra bài cũ
* Mục tiêu: Giúp kiểm tra kiến thức cũ của Hs ở tiết trước
* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
* Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc cho 3 học sinh viết lên bảng lớp các từ: ghê gớm, gồ ghề, kiên
quyết, cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngô nghê. Học sinh cả lớp viết vào vở nháp.
- HS nêu quy tắc chính tả viết đối với: c/k, g/gh, ng/ngh. GV nhận xét .
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Hướng dẫn HS nghe – viết
* Mục tiêu : HS viết đúng , trình bày sạch đẹp .
* Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, bút đàm
* Cách tiến hành
- GV giới thiệu về chân dung Lương Ngọc Quyến. HS đọc thầm lại bài chính tả. Chú
ý những từ dễ viết sai như: tên riêng của người; ngày, tháng, năm; những từ khó: mưu,
khoét, xích sắt.
- Nhắc HS ngồi đúng tư thế
- HS gấp SGK, GV đọc chính tả cho HS viết. GV đọc lại toàn bài chính tả. HS soát lại
bài
- GV chấm 10 bài, các HS còn lại đổi vở soát lỗi cho nhau.
- HS sửa lại những từ viết sai vào vở.- GV nhận xét chung
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Mục tiêu: HS nắm được mô hình cấu tạo vần
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ.
* Cách tiến hành
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. ( Giảm bớt các tiếng có vần giống nhau )
- Cả lớp đọc thầm từng câu , viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm.
- HS trình bày kết quả. Lớp nhận xét bổ sung. Sửa bài đúng vào vở.
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
4. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút.
* Cách tiến hành
- Nêu mô hình cấu tạo vần?.
- Về nhà học thuộc những câu đã chỉ định trong bài : Thư gửi các HS để Chuẩn bị bài
chính tả nhớ viết ở tuần 3. Nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..
TOÁN
TIẾT 7: ÔN TẬP : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1 Năng lực đặc thù. : Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng – trừ hai phân số
2. Năng lựcchung: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
3. Phẩm chất: Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK. Bảng phụ .
- Bảng con .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1. Hoạt động Mở đầu:
Kiểm tra bài
* Mục tiêu: giúp kiểm tra lại kiến thức cũ của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày một phút
* Cách tiến hành
- Gọi Hs trả lời
+ Thế nào là phân số thập phân?.
+ Nêu cách viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số?
- Nhận xét,
* Nhắc lại kiến thức cũ.
Ôn tập về phép cộng, trừ hai phân số.
* Mục tiêu: HS nhớ quy tắc cộng trừ hai phân số cùng mẫu hoặc khác mẫu.
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ, lược đồ tư duy.
* Cách tiến hành:
- GV nêu VD:
nháp.
và
gọi 2 HS lên bảng làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở
- HS chữa bài nêu nhận xét: Muốn cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu số ta làm như
thế nào?
- Làm tương tự với các VD:
và
- HS chữa bài và nêu nhận xét: Muốn cộng hay trừ hai phân số khác mẫu số ta làm
như thế nào?
- GV hệ thống kiến thức lên bảng như sau:
Có cùng mẫu số:
- Cộng hoặc trừ hai tử số.
- Giữ nguyên mẫu số.
Cộng, trừ hai phân số
Có mẫu số khác nhau
- Quy đồng mẫu số.
- Cộng hoặc trừ hai tử số.
- Giữ nguyên mẫu số chung.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Mục tiêu: HS vận dụng kĩ năng cộng trừ phân số vào luyện tập.
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ, bút đàm.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu đề bài
- GV lưu ý HS khi tính cần rút gọn
- GV gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- HS nhận xét bài làm của bạn, sau đó GV nhận xét, sửa bài.
Tự làm rồi chữa
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu và làm vào vở bài tập
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu của bài toán
- GV hướng dẫn HS tóm tắt rồi giải, có thể giải bằng nhiều cách
- HS tóm tắt giải vào vở, GV giúp đỡ những học sinh chậm.
- Gọi 1 – 2 HS trình bày cách làm và bài làm của mình.
- Lớp nhận xét và bổ sung nếu có. GV nhận xét và kết luận.
4. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài.
* Phương pháp, kĩ thuật: Trình bày một phút.
* Cách tiến hành:
- HS nêu lại cách cộng trừ hai phân số cùng mẫu số.
- HS nêu lại cách cộng trừ hai phân số khác mẫu số .
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập phép nhân và phép chia phân số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KỂ CHUYỆN
TIẾT 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện về các anh hùng danh nhân của đất
nước.
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số sách truyện, bài báo, tranh ảnh nói và viết về các anh hùng, danh
nhân của đất nước.
- Sưu tầm một số mẫu truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu.
Kiểm tra bài cũ
* Mục tiêu: giúp kiểm tra kiến thức cũ của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: kể chuyện, đặt câu hỏi
* Cách tiến hành
- Hai HS tiếp nối kể lại chuyện Lý Tự Trọng
- Trả lời những câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.Nhận xét
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Tìm hiểu truyện.
* Mục tiêu: HS tìm hiểu truyện được câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc.
* Phương pháp, kĩ thuật: đọc hợp tác
* Cách tiến hành:
- HS đọc đề bài (2 HS).
- GV dùng giấy màu gạch chân các từ: đã nghe, đã đọc, anh hùng, danh nhân.
Kể trong nhóm
* Mục tiêu: HS kể được câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc.
* Phương pháp, kĩ thuật: làm việc nhóm
* Cách tiến hành:
:
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 HS – các HS trong nhóm cùng kể chuyện, bổ
sung cho nhau.
- GV đi theo dõi giúp đỡ các nhóm. Yêu cầu HS kể theo đúng trình tự
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Thi kể và trao đổi ý nghĩa của truyện.
* Mục tiêu: HS thi kể câu chuyện tự tin trước lớp
* Phương pháp, kĩ thuật: thi đua – khen thưởng
* Cách tiến hành:
:
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- HS nhận xét truyện kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.
- Tổ chức cho HS bình chọn:
+ Bạn có câu chuyện hay nhất. Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.
Tuyên dương những HS vừa đạt giải.
4. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: Giúp củng cố kiến thức cho Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày một phút
* Cách tiến hành
- Nêu tên những câu chuyện đã nghe đã đọc nói về các anh hùng danh nhân của đất
nước?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe .
- Chuẩn bị câu chuyện về một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.. BUỔI CHIỀU:
KĨ THUẬT
TIẾT 2: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù :
- Biết cách đính khuy hai lỗ .
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình , kĩ thuật .
2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Mẫu đính khuy hai lỗ. Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ . Vật liệu và
dụng cụ cần thiết .
- Bộ đồ dùng khâu thêu lớp 5.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Hoạt động Mở đầu.
Hs thực hành
* Mục tiêu : Giúp HS đính được khuy hai lỗ
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thực hành.
* Cách tiến hành:
- Gv gọi Hs nhắc lại cách đính khuy hai lỗ . Nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu
ý khi đính khuy hai lỗ .
- Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1và sự chuẩn bị dụng cụ,vật liệu thực hành của
HS .
- Nêu yêu cầu và thời gian thực hành : Mỗi em đính 2 khuy .
- Hs đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để theo đó thực hiện cho đúng
- Quan sát , uốn nắn cho những HS thực hiện chưa đúng thao tác kĩ thuật hoặc những
em còn lúng túng
- Hs thực hành đính khuy hai lỗ
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Đánh giá sản phẩm
* Mục tiêu: : Giúp HS đánh giá được sản phẩm của mình và của bạn .
* Phương pháp, kĩ thuật: Hoàn tất một nhiệm vụ.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Dựa vào đó đánh giá sản phẩm
- Nêu các yêu cầu của sản phẩm
- Cử 2, 3 em đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
- Đánh giá , nhận xét kết quả thực hành của HS theo 2 mức : A và B ; những em xuất
sắc là A+ .
3. Hoạt đông Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: Trình bày một phút
* Cách tiến hành
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS tính cẩn thận .
- Nhận xét tiết học .
- Xem trước bài sau ( tiết 3 ) .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tăng cường tiếng việt
TIẾT 3 – 4.
VIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực đặc thù
1.1. Viết
Hiểu được cốt truyện, sắp xếp được các ý tạo thành cốt truyện. Nói được điều em
thích trong câu chuyện đã đọc.
1.2. Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
Nói được về giá trị của tri thức và việc tích luỹ tri thức để trưởng thành và trở thành
người có ích.
Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ,
cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai trò
của tri thức và việc tích luỹ tri thức của con người.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn
của thầy cô.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập và rèn luyện bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, máy chiếu vật thể (nếu có)
- HS: SHS, đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
Chơi trò chơi/ hát để tạo hứng khởi cho HS vào giờ học mới.
a. Tập làm văn
Bài 1. Sắp xếp lại thứ tự các sự việc để tạo thành một cốt truyện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập 1.
GV đặt câu hỏi: Cốt truyện này kể về chuyện gì? Nhân vật chính của câu
chuyện là ai? Sự việc gì xảy ra đầu tiên? Sự việc tiếp theo x ảy ra nh ư th ế
nào. Cần chuyện kết thúc như thế nào?
HS làm việc nhóm, thảo luận để thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm trình bày lại cốt truyện trước lớp. Lớp nhận xét, s ửa
lỗi.
- GV chốt thứ tự các sự việc.
Đáp án: Thứ tự các sự việc như sau: (1) − (4) – (3) – (2).
Bài 2. Viết lại câu chuyện theo cốt truyện đã được sắp xếp ở bài t ập 1 và
đặt tên cho câu chuyện đó.
- HS làm việc cá nhân, viết lại câu chuyện và đặt tên cho câu chuy ện.
HS làm việc theo nhóm, lần lượt đọc câu chuyện của mình.
Một vài HS đọc câu chuyện trước lớp. GV và cả lớp nhận xét.
Lưu ý: Riêng yêu cầu đặt tên cho câu chuyện, GV có thể ghi lên b ảng đ ể
lớp có thể nhận xét, bình chọn những tên hay, ý nghĩa. GV cũng có th ể đ ưa
ra 1 – 2 cái tên tham gia cùng lớp. VD: Bảo bối của lòng dũng c ảm./ Chi ếc
lông đuôi của sư tử./S
mạnh mẽ sẽ tạo nên chiến thắng,...
Bài 3. Trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
– HS làm việc theo nhóm bốn, trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trong
− Lớp nhận xét, đánh giá.
− GV chốt lại nội dung ý nghĩa câu chuyện.
nhóm.
Nội dung: Câu chuyện kể về việc một cậu bé luôn bị bọn trẻ bắt nạt. Một
ông lão đã gắn lên mũ của cậu một chiếc lông đuôi sư tử để giúp c ậu tr ở
thành một người mạnh mẽ. Như một phép màu, cậu bé đã khiến bọn trẻ
hoảng sợ và bỏ chạy. Ý nghĩa: Ông lão đã giúp cậu bé hiểu đ ược s ự mạnh
mẽ và tự tin cậu có được không phải nhờ chiếc lông đuôi sư tử ông đã gắn
lên mũ của cậu mà chính là từ con người của cậu. Thông điệp câu chuy ện
mang lại cho mỗi chúng ta: Mạnh mẽ và tự tin là những phẩm chất quan
trọng giúp ta vượt lên và chiến thắng mọi trở ngại trong cuộc sống. Sự
mạnh mẽ và tự tin không phải là thứ ở bên ngoài mà luôn có trong
mỗi chúng ta.
3. Vận dụng – trải nghiệm
Kể lại câu chuyện em vừa viết cho người thân nghe và nói điều em thích
trong câu
chuyện đó.
Ngày dạy: 13/09/2023
TOÁN
Tiết 8: ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ CHIA HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số .
2. Năng lực chung:
NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư
duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học,
NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất :
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các h...
 








Các ý kiến mới nhất