Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
Ngày gửi: 08h:01' 22-10-2023
Dung lượng: 616.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
Ngày gửi: 08h:01' 22-10-2023
Dung lượng: 616.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
UBND QUẬN BÌNH TÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC
BÌNH TRỊ ĐÔNG A
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5.1
TUẦN 02
(Từ 04/9/2023 đến 08/9/2023)
Thứ/
Ngày
Hai
04/9
Ba
05/9
Tư
06/9
Buổi
Tiết
Môn
SHDC
Tập đọc
Thể dục
Tuần 2
Nghìn năm văn hiến
Sáng
1
2
3
4
5
Toán
Lịch sử
Sáng
1
2
3
Chính tả
LTVC
Sáng
4
5
1
2
3
Khoa học
Đạo đức
Thể dục
Tập đọc
Toán
Luyện tập (trang 9)
Nguyễn Trường Tộ mong muốn
canh tân đất nước.
Nghe viết : Lương Ngọc Quyến
MRVT: Tổ quốc
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai
phân số (trang 10)
Bài 3. Nam hay nữ (tt)
Em là học sinh lớp 5 (tiết 2)
4
5
1
2
3
4
5
1
2
TLV
Kĩ thuật
LTVC
Mĩ thuật
Toán
Địa lí
Kể chuyện
TLV
Khoa học
3
4
Toán
Âm nhạc
Năm
07/9
Sáng
Sáu
08/9
Sáng
Toán
Tên bài dạy
Sắc màu em yêu
Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai
phân số (trang 11)
Luyện tập tả cảnh
Đính khuy hai lỗ (tt)
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Hỗn số (trang 12)
Địa hình và khoáng sản
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Luyện tập làm báo cáo thống kê
Cơ thể chúng ta được hình thành
như thế nào ?
Hỗn số (tt) ( trang 13)
ĐDDH
5
SHL
Tuần 2
Bình Tân, ngày 01 tháng 9 năm 2023.
GVCN
Nguyễn Bá Hoàng
Thứ Hai, ngày 04 tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM- TỔ QUỐC EM
Tiết 1-Tập đọc- THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm; ý thức trách nhiệm của học sinh đối với đất nước bằng những việc làm phù
hợp với lứa tuổi học sinh.
2. Năng lực: Góp phần hình thành
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu
bạn.
- Học thuộc đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi
1,2,3 SGK).
HS HTT đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: tranh ảnh SGK (phóng to), tranh ảnh minh hoạ chủ điểm Việt Nam- Tổ
quốc em.
- HS: sưu tầm nội dung thư Bác Hồ gửi học sinh nhân ngày khai trường.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc:
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
đọc từ khó, câu khó trong nhóm.
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
giải sau đó báo cáo với giáo viên.
nghĩa từ khó SGK trong nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe
vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam.
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
* Mục tiêu:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
(Giúp đỡ HS nhóm M1, 2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
* Cách tiến hành: HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ.
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
có gì đặc biệt so với những ngày Khai nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm
trường khác?
bị TDP đô hộ. Từ đây các em được
hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là - XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
gì?
cho nước ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu…
*QTE:
+ HS có những quyền gì?
- Siêng năng học tập, ngoan ngoãn
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD đất
công cuộc kiến thiết đất nước?
nước.
GVKL: Trẻ em có quyền được đi học, - Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
và có bổn phận chăm chỉ, siêng năng cuộc kiến thiết đất nước.
học tập, ngoan ngoãn và vâng lời thầy
giáo, cô giáo.
+ Nêu ý 2:
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
*TT Hồ Chí Minh:
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
4. Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1, 2, 3
SGK).
(Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
đọc của bài.
bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng.
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng.
- HS thi đọc thuộc lòng.
5. Hoạt động vận dụng:
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp - HS nêu
của Bác Hồ ?
6. Hoạt động sáng tạo:
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- HS đọc còn rất nhỏ , sai từ nhiều, GV tập trung rèn đọc cá nhân nhiều em
hơn.
- Rèn HS cách trả lời câu hỏi to, rõ, tròn câu, đủ ý.
................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ. GIẢI TOÁN
LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH.
Tiết 1 - ÔN TẬP-KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS làm bài tập 1, 2, 3, 4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: chuẩn bị 4 tấm bìa cứng.
- HS: các tấm bìa như hình vẻ SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- KT đồ dùng học toán.
- HS nghe, ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1, 2) nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự
viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số đọc là “hai
3
phần ba”.
2
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ;
3
5 3 40
; ;
và nêu cách đọc.
10 4 100
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.
- 1 HS nhắc lại.
- HS chỉ vào các phân số
và nêu cách đọc.
2 5 3 40
; ; ;
3 10 4 100
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng - HS thảo luận
phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách
viết thương của phép chia, viết STN - HS viết lần lượt và đọc thương.
dưới dạng phân số.
1
1
1
:
3
=
(1
chia
3
thương
là
)
- GV HD HS viết.
3
3
- GV nhận xét.
3. HĐ thực hành:
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1, 2,3, 4.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1, 2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
5 25 91 60 55
- GV nhận xét chữa bài
;
; ; ;
7 100 38 17 1000
b. Nêu tử số và mẫu số
- Yêu cầu HS làm miệng
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
4. Hoạt động ứng dụng:
- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
3
75
3:5= ;
75 : 100 =
5
100
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
32 105 1000
;
;
1
1
1
- Điền số thích hợp
- HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương (dưới dạng phân số) của
các phép chia:
thức đã học vào thực tế.
6 : 8 ; 12 : 15;
5. Hoạt động sáng tạo:
- HS vận dụng kiến thức để chia 1 - HS thực hiện
hình chữ nhật nào đó thành nhiều
phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
4 : 12;
20 : 25
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- HS đọc phân số còn nhỏ, viết sai phân số còn nhiều, GV tập trung rèn đọc cá
nhân và thảo luận nhóm, rèn cách ghi ở bảng con nhiều hơn.
- Rèn HS cách trả lời bài tập bằng tính nhẩm.
.....................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỊCH SỬ
CHỦ ĐỀ: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM
LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858-1945)
Tiết 1 - BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Yêu nước: Lòng tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc.
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm; có ý thức trách nhiệm đối với đất nước qua thái độ học tập.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi
tiếng của phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương
Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh
Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống
Pháp.
- Biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK/4
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: sưu tầm tư liệu về Trương Định
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:
- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống
thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.
Hoạt động của trò
- HS nghe.
+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ - Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5
và trả lời câu hỏi:
gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ?
+ Trương Định là ai ? Vì sao nhân dân
lại dành cho ông tình cảm đặc biệt tôn
kính như vậy ?
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học và trả lời được các câu hỏi SGK.
(Giúp đỡ HS nhóm M1, 2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta
sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm
lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần
in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực - Dũng cảm đứng lên chống TDP
dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ - Nhượng bộ, nhu nhược không kiên
như thế nào trước cuộc xâm lược của quyết
thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về
tình hình đất nước ta, tinh thần của
nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu
biểu là phong trào kháng chiến của
nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương
Định đã thu được một số thắng lợi và
làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng
nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội
dung câu hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương
Định làm gì? Theo em lệnh của nhà
vua đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Nhận được lệnh vua Trương Định có
thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì
trước băn khoăn đó của Trương Định ?
Việc làm đó có tác dụng như thế nào ?
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà
Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực
lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân
dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây
đại nguyên soái Trương Định ?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về
ông mà em biết ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng
biết ơn và tự hào về ông ?
- HS thảo luận nhóm 4
- Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức
lãnh binh ở An Giang…
-Băn khoăn lo lắng…
- Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên
soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông
quyết tâm đánh giặc
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc
- Ông là người yêu nước, dũng cảm,
sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc
- HS tiếp nối nhau kể
- Lập đền thờ ghi lại chiến công của
ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố,
trường học
* Kết luân: Trương Định là một trong
những tấm gương tiêu biểu của phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp
xâm lược của nhân dân Nam Kì.
- Nêu nội dung ghi nhớ
* Chốt nội dung toàn bài.
3.Hoạt động ứng dụng:
- Em học tập được điều gì từ ông - HS nêu
Trương Định ?
4. Hoạt động sáng tạo:
- Kể lại câu chuyện này cho người thân - HS thực hiện
cùng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- HS còn e ngại phát biều, GV tập trung gợi ý cho các em trình bày câu trôi
chảy.
- Rèn HS cách trả lời các câu hỏi theo định hướng, phân biệt diễn biến tâm
trạng của nhân vật.
....................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 05 tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM- TỔ QUỐC EM
Tiết 1 - Chính tả- Nghe- viết: VIỆT NAM THÂN YÊU (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Yêu nước: Lòng tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc.
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong
bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm
- HS: thẻ viết từ khó đã chuẩn bị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1, 2 nắm được nội dung bài viết)
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
* QTE:
? Bài thơ thể hiện quyền của trẻ em, + Quyền học tập, vui chơi,...
đó là những quyền nào?
*GVKL: Các em có quyền được giáo
dục về giá tri truyền thống và quyền
được học tập trong nhà trường.
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp)
3. HĐ viết bài chính tả.
* Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài viết
không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát (Lưu ý: Theo
dõi tốc độ viết của nhóm học sinh (M1, 2)
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài
* Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét 7-10 bài.
- Thu bài nhận xét.
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập:
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2,
thực hiện đúng BT 3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1, 2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nêu
g/gh, ng/ngh
6. Hoạt động ứng dụng:
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện.
g/gh, ng/ngh.
7. Hoạt động sáng tạo:
- HS tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- HS đọc bài với giọng đọc còn nhỏ, đọc còn sai từ nhiều, một số em còn viết
sai những từ khó, càc danh từ riêng. GV rèn HS cách viết những từ khó, từ
dễ viết sai, yêu cầu HS không bôi xóa tự tiện,
- Rèn HS cách làm các bài tập theo yêu cầu của đề bài.
..........................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM- TỔ QUỐC EM
Tiết 1 - LTVC- TỪ ĐỒNG NGHĨA (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm.
2. Năng lực: Góp phần hình thành
2.1Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2Năng lực đặc thù:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn (ND ghi
nhớ).
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ), đặt câu
được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: slide trình chiếu BT1 và 2.
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
Hoạt động của trò
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn (ND ghi nhớ).
(Lưu ý nhóm học sinh (M1, 2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng theo dõi, đọc thầm theo
hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm
báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
- HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị
trí các từ đồng nghĩa.
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, + Xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
giống nhau có thể thay thế được cho
nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ.
- HS nêu
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa và - HS nêu lại
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
- HS nối tiếp lấy VD.
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3
từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3). Học sinh (M3, 4)
đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà - non sông
hoàn cầu - năm châu
*QTE
? Tại sao em lại xếp các từ: nước nhà, + Vì các từ này đều có nghĩa chung là
non sông vào một nhóm?
vùng đất nước mình, có nhiều người
cùng chung sống.
? Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa + Từ hoàn cầu, năm châu cùng có
chung là gì?
nghĩa là khắp mọi nơi, khắp thế giới.
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm.
nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 HS làm - HS làm bài, chia sẻ
bài.
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
- GV nhận xét chữa bài.
+ To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
mẫu.
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- GV nhận xét
- HS thực hiện
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động ứng dụng:
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
4. Hoạt động sáng tạo
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
và đặt câu.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- HS đọc bài giọng đọc còn nhỏ, tìm từ đồng nghĩa còn chưa chính xác nhiều.
GV rèn HS viết cho đúng những từ đồng nghĩa không hoàn toàn và từ đồng
nghĩa hoàn toàn.
- Rèn HS cách làm bài tập đặt câu với từ đồng nghĩa theo yêu cầu của đề bài.
.......................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ. GIẢI TOÁN
LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH.
Tiết 2 - ÔN TẬP- TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm.
2. Năng lực:
2.1Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2Năng lực đặc thù:
- Biết tính chất cơ bản của phân số; vận dụng tính chất cơ bản của phân số
để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số ( trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm.
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai
số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn
thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1, 2) nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá - Rút ra nhận xét:
nhân
5 5 x... ... 15 15 :... ...
;
6 6 x... ... 18 18 :... ...
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
cùng nhân hoặc cùng chia với cùng
một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm
MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS - HS nghe
tối giản
3. HĐ thực hành:
*Mục tiêu:
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu
số các phân số (Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1, 2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Rút gọn phân số
15 18 36
; ;
25 27 64
- Làm bài vào vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nghe
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra - HS nghe
số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Quy đồng mẫu số
a-
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
2 5
&
3 8
b-
1 7
&
4 12
c-
5 3
&
6 8
- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
4. Hoạt động ứng dụng:
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
5. Hoạt động sáng tạo
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ - HS nêu
một PS cho trước.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- HS đọc phân số còn nhỏ, quên cách Rút gọn phân số và Quy đồng mẫu số:
cách tìm MSC còn nhiều, GV tập trung rèn thực hiện cá nhân và thảo luận
nhóm, rèn cách ghi PS ở bảng con.
- Rèn HS cách trả lời bài tập bằng tính nhẩm.
...........................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
Tiết 1 - SỰ SINH SẢN (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm; ý thức trách nhiệm đối với những người thân trong gia đình dòng họ.
2. Năng lực:
2.1Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2Năng lực đặc thù:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình.
KNS: phân tích đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận
xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi: “Bé con là ai?” (đồ dùng theo nhóm)
- HS: ảnh gia đình HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:
- Giới thiệu chương trình học
Hoạt động của trò
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề
của sách.
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 - Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi
trường và tài nguyên thiên nhiên.
và sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: con người
và sức khoẻ để vào bài.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố mẹ của mình.
(Giúp đỡ HS nhóm M1, 2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
phổ biến cách chơi.
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và
dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên
bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng,
mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen
bố con (mẹ con)?
và hàm răng trắng, mái tóc vàng và
nước da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ
cho em bé?
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ
em và bố mẹ của chúng?
*QTE:
? Qua trò chơi, em có nhận xét gì về trẻ
em và bố mẹ của chúng?
- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ
sinh ra giống với bố mẹ của mình. Nhờ
đó mà nhận ra bố mẹ của em bé.
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản
ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK
(theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và
sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời,
yêu cầu HS giới thiệu các thành viên
trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc
hoạt động 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi
gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
* Kết luận:
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của
chúng.
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc
điểm giống với bố mẹ của mình.
+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra. Trẻ em
có những đặc điểm giống với bố mẹ
của mình.
- Lắng nghe.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt
động theo cặp dưới sự hướng dẫn của
GV.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
thiệu
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả
lời.
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
- Không duy trì được các thế hệ, loài
người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang
5.
* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình
của em.
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới các thành viên trong gia đình và các
thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc
điểm gi...
TRƯỜNG TIỂU HỌC
BÌNH TRỊ ĐÔNG A
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5.1
TUẦN 02
(Từ 04/9/2023 đến 08/9/2023)
Thứ/
Ngày
Hai
04/9
Ba
05/9
Tư
06/9
Buổi
Tiết
Môn
SHDC
Tập đọc
Thể dục
Tuần 2
Nghìn năm văn hiến
Sáng
1
2
3
4
5
Toán
Lịch sử
Sáng
1
2
3
Chính tả
LTVC
Sáng
4
5
1
2
3
Khoa học
Đạo đức
Thể dục
Tập đọc
Toán
Luyện tập (trang 9)
Nguyễn Trường Tộ mong muốn
canh tân đất nước.
Nghe viết : Lương Ngọc Quyến
MRVT: Tổ quốc
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai
phân số (trang 10)
Bài 3. Nam hay nữ (tt)
Em là học sinh lớp 5 (tiết 2)
4
5
1
2
3
4
5
1
2
TLV
Kĩ thuật
LTVC
Mĩ thuật
Toán
Địa lí
Kể chuyện
TLV
Khoa học
3
4
Toán
Âm nhạc
Năm
07/9
Sáng
Sáu
08/9
Sáng
Toán
Tên bài dạy
Sắc màu em yêu
Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai
phân số (trang 11)
Luyện tập tả cảnh
Đính khuy hai lỗ (tt)
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Hỗn số (trang 12)
Địa hình và khoáng sản
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Luyện tập làm báo cáo thống kê
Cơ thể chúng ta được hình thành
như thế nào ?
Hỗn số (tt) ( trang 13)
ĐDDH
5
SHL
Tuần 2
Bình Tân, ngày 01 tháng 9 năm 2023.
GVCN
Nguyễn Bá Hoàng
Thứ Hai, ngày 04 tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM- TỔ QUỐC EM
Tiết 1-Tập đọc- THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm; ý thức trách nhiệm của học sinh đối với đất nước bằng những việc làm phù
hợp với lứa tuổi học sinh.
2. Năng lực: Góp phần hình thành
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu
bạn.
- Học thuộc đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi
1,2,3 SGK).
HS HTT đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: tranh ảnh SGK (phóng to), tranh ảnh minh hoạ chủ điểm Việt Nam- Tổ
quốc em.
- HS: sưu tầm nội dung thư Bác Hồ gửi học sinh nhân ngày khai trường.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc:
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
đọc từ khó, câu khó trong nhóm.
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
giải sau đó báo cáo với giáo viên.
nghĩa từ khó SGK trong nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe
vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam.
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
* Mục tiêu:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
(Giúp đỡ HS nhóm M1, 2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
* Cách tiến hành: HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ.
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
có gì đặc biệt so với những ngày Khai nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm
trường khác?
bị TDP đô hộ. Từ đây các em được
hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là - XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
gì?
cho nước ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu…
*QTE:
+ HS có những quyền gì?
- Siêng năng học tập, ngoan ngoãn
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD đất
công cuộc kiến thiết đất nước?
nước.
GVKL: Trẻ em có quyền được đi học, - Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
và có bổn phận chăm chỉ, siêng năng cuộc kiến thiết đất nước.
học tập, ngoan ngoãn và vâng lời thầy
giáo, cô giáo.
+ Nêu ý 2:
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
*TT Hồ Chí Minh:
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
4. Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1, 2, 3
SGK).
(Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
đọc của bài.
bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng.
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng.
- HS thi đọc thuộc lòng.
5. Hoạt động vận dụng:
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp - HS nêu
của Bác Hồ ?
6. Hoạt động sáng tạo:
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- HS đọc còn rất nhỏ , sai từ nhiều, GV tập trung rèn đọc cá nhân nhiều em
hơn.
- Rèn HS cách trả lời câu hỏi to, rõ, tròn câu, đủ ý.
................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ. GIẢI TOÁN
LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH.
Tiết 1 - ÔN TẬP-KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS làm bài tập 1, 2, 3, 4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: chuẩn bị 4 tấm bìa cứng.
- HS: các tấm bìa như hình vẻ SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- KT đồ dùng học toán.
- HS nghe, ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1, 2) nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự
viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số đọc là “hai
3
phần ba”.
2
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ;
3
5 3 40
; ;
và nêu cách đọc.
10 4 100
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.
- 1 HS nhắc lại.
- HS chỉ vào các phân số
và nêu cách đọc.
2 5 3 40
; ; ;
3 10 4 100
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng - HS thảo luận
phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách
viết thương của phép chia, viết STN - HS viết lần lượt và đọc thương.
dưới dạng phân số.
1
1
1
:
3
=
(1
chia
3
thương
là
)
- GV HD HS viết.
3
3
- GV nhận xét.
3. HĐ thực hành:
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1, 2,3, 4.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1, 2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
5 25 91 60 55
- GV nhận xét chữa bài
;
; ; ;
7 100 38 17 1000
b. Nêu tử số và mẫu số
- Yêu cầu HS làm miệng
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
4. Hoạt động ứng dụng:
- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
3
75
3:5= ;
75 : 100 =
5
100
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
32 105 1000
;
;
1
1
1
- Điền số thích hợp
- HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương (dưới dạng phân số) của
các phép chia:
thức đã học vào thực tế.
6 : 8 ; 12 : 15;
5. Hoạt động sáng tạo:
- HS vận dụng kiến thức để chia 1 - HS thực hiện
hình chữ nhật nào đó thành nhiều
phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
4 : 12;
20 : 25
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- HS đọc phân số còn nhỏ, viết sai phân số còn nhiều, GV tập trung rèn đọc cá
nhân và thảo luận nhóm, rèn cách ghi ở bảng con nhiều hơn.
- Rèn HS cách trả lời bài tập bằng tính nhẩm.
.....................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỊCH SỬ
CHỦ ĐỀ: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM
LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858-1945)
Tiết 1 - BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Yêu nước: Lòng tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc.
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm; có ý thức trách nhiệm đối với đất nước qua thái độ học tập.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi
tiếng của phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương
Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh
Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống
Pháp.
- Biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK/4
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: sưu tầm tư liệu về Trương Định
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:
- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống
thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.
Hoạt động của trò
- HS nghe.
+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ - Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5
và trả lời câu hỏi:
gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ?
+ Trương Định là ai ? Vì sao nhân dân
lại dành cho ông tình cảm đặc biệt tôn
kính như vậy ?
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học và trả lời được các câu hỏi SGK.
(Giúp đỡ HS nhóm M1, 2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta
sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm
lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần
in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực - Dũng cảm đứng lên chống TDP
dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ - Nhượng bộ, nhu nhược không kiên
như thế nào trước cuộc xâm lược của quyết
thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về
tình hình đất nước ta, tinh thần của
nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu
biểu là phong trào kháng chiến của
nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương
Định đã thu được một số thắng lợi và
làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng
nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội
dung câu hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương
Định làm gì? Theo em lệnh của nhà
vua đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Nhận được lệnh vua Trương Định có
thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì
trước băn khoăn đó của Trương Định ?
Việc làm đó có tác dụng như thế nào ?
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà
Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực
lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân
dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây
đại nguyên soái Trương Định ?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về
ông mà em biết ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng
biết ơn và tự hào về ông ?
- HS thảo luận nhóm 4
- Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức
lãnh binh ở An Giang…
-Băn khoăn lo lắng…
- Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên
soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông
quyết tâm đánh giặc
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc
- Ông là người yêu nước, dũng cảm,
sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc
- HS tiếp nối nhau kể
- Lập đền thờ ghi lại chiến công của
ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố,
trường học
* Kết luân: Trương Định là một trong
những tấm gương tiêu biểu của phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp
xâm lược của nhân dân Nam Kì.
- Nêu nội dung ghi nhớ
* Chốt nội dung toàn bài.
3.Hoạt động ứng dụng:
- Em học tập được điều gì từ ông - HS nêu
Trương Định ?
4. Hoạt động sáng tạo:
- Kể lại câu chuyện này cho người thân - HS thực hiện
cùng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- HS còn e ngại phát biều, GV tập trung gợi ý cho các em trình bày câu trôi
chảy.
- Rèn HS cách trả lời các câu hỏi theo định hướng, phân biệt diễn biến tâm
trạng của nhân vật.
....................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 05 tháng 9 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM- TỔ QUỐC EM
Tiết 1 - Chính tả- Nghe- viết: VIỆT NAM THÂN YÊU (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Yêu nước: Lòng tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc.
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong
bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm
- HS: thẻ viết từ khó đã chuẩn bị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1, 2 nắm được nội dung bài viết)
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
* QTE:
? Bài thơ thể hiện quyền của trẻ em, + Quyền học tập, vui chơi,...
đó là những quyền nào?
*GVKL: Các em có quyền được giáo
dục về giá tri truyền thống và quyền
được học tập trong nhà trường.
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp)
3. HĐ viết bài chính tả.
* Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài viết
không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát (Lưu ý: Theo
dõi tốc độ viết của nhóm học sinh (M1, 2)
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài
* Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét 7-10 bài.
- Thu bài nhận xét.
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập:
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2,
thực hiện đúng BT 3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1, 2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nêu
g/gh, ng/ngh
6. Hoạt động ứng dụng:
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện.
g/gh, ng/ngh.
7. Hoạt động sáng tạo:
- HS tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- HS đọc bài với giọng đọc còn nhỏ, đọc còn sai từ nhiều, một số em còn viết
sai những từ khó, càc danh từ riêng. GV rèn HS cách viết những từ khó, từ
dễ viết sai, yêu cầu HS không bôi xóa tự tiện,
- Rèn HS cách làm các bài tập theo yêu cầu của đề bài.
..........................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM- TỔ QUỐC EM
Tiết 1 - LTVC- TỪ ĐỒNG NGHĨA (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm.
2. Năng lực: Góp phần hình thành
2.1Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2Năng lực đặc thù:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn (ND ghi
nhớ).
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ), đặt câu
được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: slide trình chiếu BT1 và 2.
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
Hoạt động của trò
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn (ND ghi nhớ).
(Lưu ý nhóm học sinh (M1, 2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng theo dõi, đọc thầm theo
hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm
báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
- HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị
trí các từ đồng nghĩa.
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, + Xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
giống nhau có thể thay thế được cho
nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ.
- HS nêu
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa và - HS nêu lại
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
- HS nối tiếp lấy VD.
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3
từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3). Học sinh (M3, 4)
đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà - non sông
hoàn cầu - năm châu
*QTE
? Tại sao em lại xếp các từ: nước nhà, + Vì các từ này đều có nghĩa chung là
non sông vào một nhóm?
vùng đất nước mình, có nhiều người
cùng chung sống.
? Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa + Từ hoàn cầu, năm châu cùng có
chung là gì?
nghĩa là khắp mọi nơi, khắp thế giới.
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm.
nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 HS làm - HS làm bài, chia sẻ
bài.
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
- GV nhận xét chữa bài.
+ To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
mẫu.
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- GV nhận xét
- HS thực hiện
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động ứng dụng:
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
4. Hoạt động sáng tạo
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
và đặt câu.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- HS đọc bài giọng đọc còn nhỏ, tìm từ đồng nghĩa còn chưa chính xác nhiều.
GV rèn HS viết cho đúng những từ đồng nghĩa không hoàn toàn và từ đồng
nghĩa hoàn toàn.
- Rèn HS cách làm bài tập đặt câu với từ đồng nghĩa theo yêu cầu của đề bài.
.......................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ. GIẢI TOÁN
LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH.
Tiết 2 - ÔN TẬP- TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm.
2. Năng lực:
2.1Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2Năng lực đặc thù:
- Biết tính chất cơ bản của phân số; vận dụng tính chất cơ bản của phân số
để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số ( trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm.
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai
số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn
thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1, 2) nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá - Rút ra nhận xét:
nhân
5 5 x... ... 15 15 :... ...
;
6 6 x... ... 18 18 :... ...
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
cùng nhân hoặc cùng chia với cùng
một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm
MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS - HS nghe
tối giản
3. HĐ thực hành:
*Mục tiêu:
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu
số các phân số (Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1, 2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Rút gọn phân số
15 18 36
; ;
25 27 64
- Làm bài vào vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nghe
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra - HS nghe
số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Quy đồng mẫu số
a-
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
2 5
&
3 8
b-
1 7
&
4 12
c-
5 3
&
6 8
- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
4. Hoạt động ứng dụng:
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
5. Hoạt động sáng tạo
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ - HS nêu
một PS cho trước.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- HS đọc phân số còn nhỏ, quên cách Rút gọn phân số và Quy đồng mẫu số:
cách tìm MSC còn nhiều, GV tập trung rèn thực hiện cá nhân và thảo luận
nhóm, rèn cách ghi PS ở bảng con.
- Rèn HS cách trả lời bài tập bằng tính nhẩm.
...........................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
Tiết 1 - SỰ SINH SẢN (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập của cá nhân, trong tổ
nhóm; ý thức trách nhiệm đối với những người thân trong gia đình dòng họ.
2. Năng lực:
2.1Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành hoạt động học tập qua
hoạt động đọc, thực hiện trả lời câu hỏi.
2.2Năng lực đặc thù:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình.
KNS: phân tích đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận
xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi: “Bé con là ai?” (đồ dùng theo nhóm)
- HS: ảnh gia đình HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:
- Giới thiệu chương trình học
Hoạt động của trò
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề
của sách.
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 - Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi
trường và tài nguyên thiên nhiên.
và sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: con người
và sức khoẻ để vào bài.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố mẹ của mình.
(Giúp đỡ HS nhóm M1, 2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
phổ biến cách chơi.
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và
dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên
bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng,
mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen
bố con (mẹ con)?
và hàm răng trắng, mái tóc vàng và
nước da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ
cho em bé?
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ
em và bố mẹ của chúng?
*QTE:
? Qua trò chơi, em có nhận xét gì về trẻ
em và bố mẹ của chúng?
- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ
sinh ra giống với bố mẹ của mình. Nhờ
đó mà nhận ra bố mẹ của em bé.
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản
ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK
(theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và
sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời,
yêu cầu HS giới thiệu các thành viên
trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc
hoạt động 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi
gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
* Kết luận:
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của
chúng.
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc
điểm giống với bố mẹ của mình.
+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra. Trẻ em
có những đặc điểm giống với bố mẹ
của mình.
- Lắng nghe.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt
động theo cặp dưới sự hướng dẫn của
GV.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
thiệu
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả
lời.
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
- Không duy trì được các thế hệ, loài
người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang
5.
* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình
của em.
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới các thành viên trong gia đình và các
thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc
điểm gi...
 








Các ý kiến mới nhất