Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 19h:30' 12-09-2023
Dung lượng: 176.4 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 19h:30' 12-09-2023
Dung lượng: 176.4 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT KRÔNG NĂNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC DLIÊYA
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TUẦN 2 : Từ ngày 11/9/2023 đến ngày 15/9/2023
Thứ
Buổi
Sáng
HAI
11/9
Chiều
Sáng
BA
12/ 9
Chiều
Sáng
TƯ
13/9
Chiều
Sáng
NĂM
14/9 Chiều
SÁU
15/9
Sáng
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
Môn dạy
Tiết
Tên bài dạy
CT
CC- TCTV
02
Chào cờ - Bài 1: Tích luỹ để phát triển(T2)
Nhạc
GV bộ môn dạy
Tập đọc
02
Nghìn năm văn hiến
Toán
06
Luyện tập
Tiếng Anh
02
GV bộ môn dạy
Khoa học
03
Nam hay nữ (tiếp theo)
Kĩ thuật
02
Đính khuy hai lỗ (T2)
Toán
07
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số
LuyệnT& câu 03
Mở rộng vốn từ : Tổ Quốc
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Đạo đức
02
Em là học sinh lớp 5(T2)
Thể dục
GV bộ môn dạy
Tin học
GV bộ môn dạy
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Tập đọc
04
Sắc màu em yêu
Toán
08
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số
Tập l văn
03
Luyện tập tả cảnh
Địa lí
02
Địa hình khoáng sản
LuyệnT& câu 04
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Kể chuyện
02
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Toán
09
Hỗn số
Chính tả
02
Nghe – viết : Lương Ngọc Quyến
Lịch sử
02
Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước
Thể dục
GV bộ môn dạy
Tin học
GV bộ môn dạy
Đọc TV
GV bộ môn dạy
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Tiếng Ê Đê
GV bộ môn dạy
Toán
10
Hỗn số ( tiếp theo)
Tập l văn
04
Luyện tập làm báo cáo thống kê
Khoa học
04
Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào ?
GDTT-SHL
02
Tìm hiểu về truyền thống nhà trường - SHL
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
CC- TCTV
Chào cờ - Bài 1: Tích luỹ để phát triển(T2)
======= ======
Tiết 2
ÂM NHẠC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em
TIẾT PPCT 3 NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. Yêu cầu cần đạt:
-VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời được các câu
hỏi trong sách giáo khoa).
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Phát triển các năng lực:
+NL tư duy, giao tiếp : HS trao đổi để biết VN có truyền thống khoa cử, thể hiện
nền văn hiến lâu đời
+NL ngôn ngữ : Viết lại nội dung của bài theo ý hiểu của mình. Diễn đạt lại. Đọc
trôi chảy, lưu loát, đúng một văn bản có bảng thống kê
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ : Học sinh tích cực đọc bài và tìm hiểu nội dung bài
- Trách nhiệm: thêm yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc
cảnh ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể
chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng
thống kê, đoạn cuối.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
lần 1.
sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu
đời...
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
lần 2.
nghĩa từ khó SGK
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ
ràng, rành mạch bảng thống kê.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận điều khiển.
nhóm đọc đoạn 1, TLCH
+ Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến
sĩ.
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- Nhóm trưởng điều khiển.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại Lê: 104 khoa
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất?
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ VN là một đất nước có nền văn hiến
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về lâu đời
truyền thống văn hóa VN?
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
- Nêu ý chính đoạn 2
đời ở VN
- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền
- Nêu ý chính của bài.
thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến
lâu đời.
3. Luyện đọc diễn cảm:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc
của bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
nhóm
đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng:
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha - HS trả lời
ông các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời
Quốc Tử Giám, em thích nhất được
thăm khu nào trong di tích này ? Vì sao
?
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
TOÁN
Chủ điểm: Chương I: Ôn tập và bổ sung về phân số. Giải toán lên quan đấn tỉ lệ.
Bảng đơn vị đo diện tích.
TIẾT PPCT 6 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực tính toán: Biết chuyển chuyển một số phân số thành phân số thập phân,
vận dụng để giải toán.
+ Năng lực giải toán có lời văn: Biết vận dụng để giải toán về tìm giá trị một phân
số của một số.
+ Năng lực tính toán và suy luận logic: Thực hiện thao tác tư duy để giải quyết các
bài toán liên quan tới phân số.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh,
ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số
khác nhau.
Hoạt động HS
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
viết 3 phân số không được giống nhau)
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số,
điền và đọc các phân số đó.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu
số là 10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta
làm thế nào?
- HS nghe
- HS ghi vở
- Viết PSTP
- HS viết các phân số tương ứng vào
nháp, đọc các PSTP đó
- HS nghe
- Viết thành PSTP
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho
mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Học sinh làm vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS
thành PSTP ta phải nhân hoặc chia
cả tử số và mẫu số với cùng một số tự
nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết
quả là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
1000;..
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi
để kiểm tra
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học
sinh nêu cách làm
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS
về PSTP
3. Hoạt động vận dụng:
- HS nghe
- Củng cố cho HS cách giải toán về - HS nghe
tìm giá trị một phân số của số cho
trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của - HS nghe và thực hiện
các phân số có thể viết thành phân số
thập phân.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Con người và sức khỏe
TPPCT 3:NAM HAY NỮ ? (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò
của nam, nữ.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội: Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa
nam và nữ. Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Biết đoàn kết yêu thương và giúp đỡ mọi người.
- GDKNS : Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ. (Có
ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ.)
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một
số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ
về mặt sinh học ?
Hoạt động HS
- HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng
lớp thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6
bạn đứng thành hàng thẳng. Khi có
hiệu lệnh chơi, mỗi bạn sẽ viết lên bảng
một đặc điểm khác biệt giữa nam và
nữ. Hết thời gian, đội nào nêu được
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá
* HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng "
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm
phiếu hướng dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới
đây:
Nam
Nữ
Cả nam và
nữ
Có
…
…
âu
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại
sao lại sắp xếp như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của
nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu
nhóm đó giải thích rõ hơn
- Làm việc cả lớp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải
thích.
- Trong quá trình thảo luận với các
nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền
thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình,
Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên nhưng phải giải thích được tại sao lại
thay đổi.
dương nhóm thắng cuộc
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Thảo luận một số quan niệm xã hội về
nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27)
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận 2 : SGV trang 27
4.Hoạt động vận dụng:
- Tại sao không nên phân biệt đối xử - HS nêu
giữa nam và nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang
- HS đọc
4.
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể - HS trả lời
hiện mình là phái mạnh ?
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật phục vụ
TIẾT PPCT 2 : ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
*- Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Khuy tương đối chắc chắn.
Với HS khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy
đính chắc chắn.
- Phát triển các năng lực:
+Năng lực thao tác với đồ dùng Với HS khéo tay: Đính được ít nhất 2 khuy 2 lỗ
đúng đường vạch dấu. Khuy đính chắc chắn.
+Năng lực giải quyết vấn đề.- Lấy chứng cứ nhận xét.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Chăm chỉ : Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn
học.
+Trách nhiệm : Rèn luyện tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
- GV : Mẫu đính khuy hai lỗ. Một số khuy khác nhau.
- HS : Một số khuy, màu sắc, kích cỡ khác nhau, lỗ khác nhau.
Vải kích thước 20 cm x 30 cm, phấn màu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động dạy
1.Hoạt động mở đầu
*Khởi động:: Kiểm tra sự chuẩn bị của
HS .
GV nhận xét đánh giá.
2.Hình thành kiến thức mới:
*Giới thiệu, nêu mục đích tiết học .
*Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu.
- Hướng dẫn HS quan sát và thảo luận.
- Tóm tắt nội dung chính:
Khuy ( cúc, nút) được làm bằng nhiều vật
liệu khác nhau, với nhiều màu sắc, kích
thước, hình dạng khác nhau, khuy được
đính vào vải bằng đường chỉ khâu qua hai
lỗ để nối khuy với vải(dưới khuy). Trên
nẹp áo,vị trí khuy ngang bằng vị trí lỗ
Hoạt động học
Tự kiểm tra và báo cáo GV.
- Quan sát vật thật và hình
1a-Sgk/4,nhận xét đặc diểm:
+ Hình dạng: vuông, tròn, quả trám, bầu
dục,...
+ Kích thước: to,nhỏ khác nhau
+ Màu sắc: phong phú
+ Chất liệu: nhựa, gỗ, vỏ sò,...
- Quan sát mẫu đính khuy hai lỗ, khuy
đính trên sản phẩm và hình
1b-Sgk/4,nhận xét đặc diểm:
+ Khuy được đính vào vải bằng
khuyết, khuy được cài qua khuyết để gài
nẹp của hai sản phẩm vào nhau.
*Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật
- Treo tranh quy trình. Yêu cầu HS nêu
tên các bước trong quy trình đính khuy.
- Hướng dẫn cách làm dấu, thực hiện từng
thao tác. Quan sát, uốn nắn HS làm bước
1.
- Tổ chức HS thực hành gấp nẹp, khâu
lược nẹp, vạch dấu điểm đính khuy.
GVHướng dẫn học sinh tự học một số nội
dung trong các bài “1. Đính khuy hai lỗ”
3. Vận dụng.
- Nhận xét tiết học
+ Về nhà bổ sung hoàn thành các bước,
tiết sau thực hiện đính khuy.
đường chỉ khâu qua hai lỗ
+ Khoảng cách giữa các khuy đều
nhau, vị trí khuy ngang bằng vị trí lỗ
khuyết,...
- Nêu quy trình:
+ Vạch dấu vào các điểm đính khuy.
+ Đính khuy vào các điểm vạch dấu .
- 2 HS thao tác bước 1
- QS hình 4, 5, 6-Sgk, nêu cách đính
khuy, quấn chỉ quanh chân khuy và
kết thúc đính khuy (theo cách kết thúc
đường khâu đã học ở lớp 4)
- Nhắc lại và thực hiện thao tác
- Thực hành gấp nẹp, khâu lược nẹp,
vạch dấu điểm đính khuy.
HS nghe và thực hiện
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương I: Ôn tập và bổ sung về phân số. Giải toán lên quan đấn tỉ lệ.
Bảng đơn vị đo diện tích.
TPPCT 7 ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
*HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
- HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
- Phát triển các năng lực
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung tìm phân số của
một số, chẳng hạn: Tìm
của 50 ;
của 36
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:
* Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
hợp:
thực hiện
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS - Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
ta làm thế nào?
nguyên MS.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Làm vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
khác MS ta phải quy đồng MS hai
PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng, trừ STN và PS
- Tính
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
đổi vở để KT chéo, báo cáo GV
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, - Đọc đề bài
chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng ?
- Chiếm
(hộp bóng)
5
- Em hiểu 6 hộp bóng nghĩa là như
thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu
phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của
hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
6
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
Số bóng vàng chiếm
(hộp bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
4. Hoạt động vận dụng:
Đáp số:
số bóng vàng
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với - HS nêu
PS ; PS với STN.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em
TIẾT PPCT 3:MỞ RỘNG VỐN TỪ TỔ QUỐC
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã
học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (Bài tập 2), tìm
được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4).
+ NL Ngôn ngữ: HSTB có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài
tập 4.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
* Học sinh tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc
chính tả đã học (Bài tập 1).
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh trao đổi tìm thêm được một số từ đồng
nghĩa với từ Tổ quốc (Bài tập 2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu
được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu.
-Học sinh trao đổi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ : Có thái độ học tập tích cực khi tham gia vào các hoạt độngcẩn thận.
+ Yêu quê hương Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
Khởi động
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc.
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển
để làm.
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được.
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
3. Hoạt động vận dụng
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa
với từ Tổ quốc.
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài
tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với
từ Tổ quốc
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
- HS đọc bài 2
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước,
quê hương, quốc gia, giang sơn…
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
quốc gia,…
- Nhóm khác bổ sung
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở, báo cáo kết quả
- Lớp nhận xét
- HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc vừa tìm được
- HS nghe và thực hiện
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 1 EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học này, HS biết:
+ Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn
luyện.
- Phát triển các năng lực:
+ NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
* Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
, Vận dụng kiến thức, trao đổi giải quyết các tình huống có liên quan
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước.
*KNS:+ Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)
+ Kĩ năng xác định vị trí (xác định được giá trị của học sinh lớp 5).
+ Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình
huống để xứng đáng là học sinh lớp 5)
Giáo dục biển đảo Việt Nam
* Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo do
lớp, trường, địa phương tổ chức.
Mức độ: Liên hệ
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát bài "Em yêu trường em"
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
a .Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch
phấn đấu.
- Yêu cầu từng nhóm HS trình bày kế
hoạch cá nhân của mình trong nhóm nhỏ
- Yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét chung
- GVKL: Để xứng đáng là HS lớp 5,
chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu,
rèn luyện một cách có kế hoạch.
b. Hoạt động 2: Kể chuyện về những
tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
- GV Giới thiệu thêm về một vài tấm
gương khác
*Kết thúc hoạt động: Chúng ta cần học
tập các tấm gương tốt của bạn bè để mau
tiến bộ.
c.Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới
thiệu tranh vẽ về chủ đề: Trường em
- Yêu cầu HS giới thiệu tranh vẽ của
mình trước lớp
- Yêu cầu HS múa, hát, đọc thơ về chủ
đề trường em
*Kết thúc hoạt động: Chúng ta rất vui
và tự hào khi là HS lớp 5; rất yêu quý và
tự hào về trường lớp mình. Đồng thời
chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm học
tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS
lớp 5, xây dựng lớp, trường của mình
ngày càng tốt hơn..
d. Hoạt động 4: Chơi trò chơi: Em là
diễn viên.
- Phổ biến luật chơi
3. Hoạt động vận dụng:
- Một số HS nêu bài học bổ ích sau khi
- HS ghi vở
- Từng HS trình bày kế hoạch của mình
trong nhóm 4.
- Nhóm trao đổi góp ý kiến.
- HS trình bày trước lớp.
- Kể về tấm gương tốt của HS lớp 5
- Thảo luận cả lớp những điều có thể
học tập từ tấm gương đó.
- Giới thiệu tranh của mình cho cả lớp
cùng biết.
- Suy nghĩ và nhắc lại nội dung một vài
bức tranh tiêu biểu.
- Hát, múa, ...về chủ đề : Trường em.
- 3 tổ tự xây dựng nội dung kịch bản
theo chủ đề bài học (trách nhiệm với
trường lớp hoặc không có trách nhiệm) - Trình diễn
- Nhóm nhận xét đội bạn theo các tiêu
chí: nội dung, diễn xuất, thời gian...
- HS nêu.
học xong bài 1.
- Vẽ một bức tranh về trường của em.
- HS nghe và thực hiện.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
THỂ DUC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 2
TIN HỌC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
MĨ THUẬT
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
Buổi Sáng
Tiết 1 :
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em
TIẾT PPCT 4: SẮC MÀU EM YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới
những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các
câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích).
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học :Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS học thuộc
toàn bộ bài thơ. Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về bài thơ “Sắc màu em yêu”.
+ NL ngôn ngữ : Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với
giọng phù hợp. Viết lại nội dung của bài theo ý hiểu của mình. Diễn đạt lại.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Hs trao đổi hiểu nội dung bài thơ ( Trả lời được các
câu hỏi trong sgk.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
+ Chăm chỉ : Học sinh tích cực đọc bài và tìm hiểu nội dung bài.thêm yêu thích môn
học.
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu
xanh…Nắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,...Sắc màu Việt Nam.
- Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê hương đất nước,
người thân, bàn bè.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi - HS chơi trò chơi
"Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1
đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm
văn hiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Khám phá
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS M3,4 đọc bài
- Giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 1, kết hợp luyện
lần 1.
đọc những từ khó: lá cờ, nét mực, bát
ngát...
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 , kết hợp giải
lần 2.
nghĩa từ khó trong bài (chú giải).
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài, giọng nhẹ nhàng,
tình cảm,; trải dài tha thiết ở khổ thơ
cuối.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài và - HS thảo luận nhóm 4, TLCH rồi báo
trả lời câu hỏi trong SGK
cáo kết quả:
+ Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
+ Bạn yêu tất cả các màu: đỏ, xanh,
vàng, trắng, đen, tím, nâu.
+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh + Màu đỏ: lá cờ, khăn quàng...
nào?
* HSM3,4: Tại sao với mỗi màu sắc
ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những
hình ảnh cụ thể ấy.
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của bạn nhỏ với quê hương, đất nước?
- Nêu ý chính của bài ?
*Từ đó giáo dục các em ý thức yêu
quý những vẻ đẹp của môi trường thiên
nhiên đất nước.
3. Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu
giọng đọc toàn bài
- GV hướng dẫn ...
VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC DLIÊYA
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TUẦN 2 : Từ ngày 11/9/2023 đến ngày 15/9/2023
Thứ
Buổi
Sáng
HAI
11/9
Chiều
Sáng
BA
12/ 9
Chiều
Sáng
TƯ
13/9
Chiều
Sáng
NĂM
14/9 Chiều
SÁU
15/9
Sáng
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
Môn dạy
Tiết
Tên bài dạy
CT
CC- TCTV
02
Chào cờ - Bài 1: Tích luỹ để phát triển(T2)
Nhạc
GV bộ môn dạy
Tập đọc
02
Nghìn năm văn hiến
Toán
06
Luyện tập
Tiếng Anh
02
GV bộ môn dạy
Khoa học
03
Nam hay nữ (tiếp theo)
Kĩ thuật
02
Đính khuy hai lỗ (T2)
Toán
07
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số
LuyệnT& câu 03
Mở rộng vốn từ : Tổ Quốc
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Đạo đức
02
Em là học sinh lớp 5(T2)
Thể dục
GV bộ môn dạy
Tin học
GV bộ môn dạy
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Tập đọc
04
Sắc màu em yêu
Toán
08
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số
Tập l văn
03
Luyện tập tả cảnh
Địa lí
02
Địa hình khoáng sản
LuyệnT& câu 04
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Kể chuyện
02
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Toán
09
Hỗn số
Chính tả
02
Nghe – viết : Lương Ngọc Quyến
Lịch sử
02
Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước
Thể dục
GV bộ môn dạy
Tin học
GV bộ môn dạy
Đọc TV
GV bộ môn dạy
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Tiếng Ê Đê
GV bộ môn dạy
Toán
10
Hỗn số ( tiếp theo)
Tập l văn
04
Luyện tập làm báo cáo thống kê
Khoa học
04
Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào ?
GDTT-SHL
02
Tìm hiểu về truyền thống nhà trường - SHL
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
CC- TCTV
Chào cờ - Bài 1: Tích luỹ để phát triển(T2)
======= ======
Tiết 2
ÂM NHẠC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em
TIẾT PPCT 3 NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. Yêu cầu cần đạt:
-VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời được các câu
hỏi trong sách giáo khoa).
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Phát triển các năng lực:
+NL tư duy, giao tiếp : HS trao đổi để biết VN có truyền thống khoa cử, thể hiện
nền văn hiến lâu đời
+NL ngôn ngữ : Viết lại nội dung của bài theo ý hiểu của mình. Diễn đạt lại. Đọc
trôi chảy, lưu loát, đúng một văn bản có bảng thống kê
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ : Học sinh tích cực đọc bài và tìm hiểu nội dung bài
- Trách nhiệm: thêm yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc
cảnh ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể
chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng
thống kê, đoạn cuối.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
lần 1.
sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu
đời...
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
lần 2.
nghĩa từ khó SGK
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ
ràng, rành mạch bảng thống kê.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận điều khiển.
nhóm đọc đoạn 1, TLCH
+ Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến
sĩ.
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- Nhóm trưởng điều khiển.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại Lê: 104 khoa
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất?
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ VN là một đất nước có nền văn hiến
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về lâu đời
truyền thống văn hóa VN?
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
- Nêu ý chính đoạn 2
đời ở VN
- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền
- Nêu ý chính của bài.
thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến
lâu đời.
3. Luyện đọc diễn cảm:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc
của bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
nhóm
đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng:
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha - HS trả lời
ông các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời
Quốc Tử Giám, em thích nhất được
thăm khu nào trong di tích này ? Vì sao
?
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
TOÁN
Chủ điểm: Chương I: Ôn tập và bổ sung về phân số. Giải toán lên quan đấn tỉ lệ.
Bảng đơn vị đo diện tích.
TIẾT PPCT 6 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực tính toán: Biết chuyển chuyển một số phân số thành phân số thập phân,
vận dụng để giải toán.
+ Năng lực giải toán có lời văn: Biết vận dụng để giải toán về tìm giá trị một phân
số của một số.
+ Năng lực tính toán và suy luận logic: Thực hiện thao tác tư duy để giải quyết các
bài toán liên quan tới phân số.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh,
ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số
khác nhau.
Hoạt động HS
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
viết 3 phân số không được giống nhau)
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số,
điền và đọc các phân số đó.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu
số là 10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta
làm thế nào?
- HS nghe
- HS ghi vở
- Viết PSTP
- HS viết các phân số tương ứng vào
nháp, đọc các PSTP đó
- HS nghe
- Viết thành PSTP
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho
mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Học sinh làm vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS
thành PSTP ta phải nhân hoặc chia
cả tử số và mẫu số với cùng một số tự
nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết
quả là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
1000;..
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi
để kiểm tra
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học
sinh nêu cách làm
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS
về PSTP
3. Hoạt động vận dụng:
- HS nghe
- Củng cố cho HS cách giải toán về - HS nghe
tìm giá trị một phân số của số cho
trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của - HS nghe và thực hiện
các phân số có thể viết thành phân số
thập phân.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Con người và sức khỏe
TPPCT 3:NAM HAY NỮ ? (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò
của nam, nữ.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội: Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa
nam và nữ. Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Biết đoàn kết yêu thương và giúp đỡ mọi người.
- GDKNS : Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ. (Có
ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ.)
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một
số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ
về mặt sinh học ?
Hoạt động HS
- HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng
lớp thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6
bạn đứng thành hàng thẳng. Khi có
hiệu lệnh chơi, mỗi bạn sẽ viết lên bảng
một đặc điểm khác biệt giữa nam và
nữ. Hết thời gian, đội nào nêu được
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá
* HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng "
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm
phiếu hướng dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới
đây:
Nam
Nữ
Cả nam và
nữ
Có
…
…
âu
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại
sao lại sắp xếp như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của
nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu
nhóm đó giải thích rõ hơn
- Làm việc cả lớp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải
thích.
- Trong quá trình thảo luận với các
nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền
thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình,
Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên nhưng phải giải thích được tại sao lại
thay đổi.
dương nhóm thắng cuộc
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Thảo luận một số quan niệm xã hội về
nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27)
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận 2 : SGV trang 27
4.Hoạt động vận dụng:
- Tại sao không nên phân biệt đối xử - HS nêu
giữa nam và nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang
- HS đọc
4.
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể - HS trả lời
hiện mình là phái mạnh ?
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật phục vụ
TIẾT PPCT 2 : ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
*- Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Khuy tương đối chắc chắn.
Với HS khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy
đính chắc chắn.
- Phát triển các năng lực:
+Năng lực thao tác với đồ dùng Với HS khéo tay: Đính được ít nhất 2 khuy 2 lỗ
đúng đường vạch dấu. Khuy đính chắc chắn.
+Năng lực giải quyết vấn đề.- Lấy chứng cứ nhận xét.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Chăm chỉ : Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn
học.
+Trách nhiệm : Rèn luyện tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
- GV : Mẫu đính khuy hai lỗ. Một số khuy khác nhau.
- HS : Một số khuy, màu sắc, kích cỡ khác nhau, lỗ khác nhau.
Vải kích thước 20 cm x 30 cm, phấn màu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động dạy
1.Hoạt động mở đầu
*Khởi động:: Kiểm tra sự chuẩn bị của
HS .
GV nhận xét đánh giá.
2.Hình thành kiến thức mới:
*Giới thiệu, nêu mục đích tiết học .
*Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu.
- Hướng dẫn HS quan sát và thảo luận.
- Tóm tắt nội dung chính:
Khuy ( cúc, nút) được làm bằng nhiều vật
liệu khác nhau, với nhiều màu sắc, kích
thước, hình dạng khác nhau, khuy được
đính vào vải bằng đường chỉ khâu qua hai
lỗ để nối khuy với vải(dưới khuy). Trên
nẹp áo,vị trí khuy ngang bằng vị trí lỗ
Hoạt động học
Tự kiểm tra và báo cáo GV.
- Quan sát vật thật và hình
1a-Sgk/4,nhận xét đặc diểm:
+ Hình dạng: vuông, tròn, quả trám, bầu
dục,...
+ Kích thước: to,nhỏ khác nhau
+ Màu sắc: phong phú
+ Chất liệu: nhựa, gỗ, vỏ sò,...
- Quan sát mẫu đính khuy hai lỗ, khuy
đính trên sản phẩm và hình
1b-Sgk/4,nhận xét đặc diểm:
+ Khuy được đính vào vải bằng
khuyết, khuy được cài qua khuyết để gài
nẹp của hai sản phẩm vào nhau.
*Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật
- Treo tranh quy trình. Yêu cầu HS nêu
tên các bước trong quy trình đính khuy.
- Hướng dẫn cách làm dấu, thực hiện từng
thao tác. Quan sát, uốn nắn HS làm bước
1.
- Tổ chức HS thực hành gấp nẹp, khâu
lược nẹp, vạch dấu điểm đính khuy.
GVHướng dẫn học sinh tự học một số nội
dung trong các bài “1. Đính khuy hai lỗ”
3. Vận dụng.
- Nhận xét tiết học
+ Về nhà bổ sung hoàn thành các bước,
tiết sau thực hiện đính khuy.
đường chỉ khâu qua hai lỗ
+ Khoảng cách giữa các khuy đều
nhau, vị trí khuy ngang bằng vị trí lỗ
khuyết,...
- Nêu quy trình:
+ Vạch dấu vào các điểm đính khuy.
+ Đính khuy vào các điểm vạch dấu .
- 2 HS thao tác bước 1
- QS hình 4, 5, 6-Sgk, nêu cách đính
khuy, quấn chỉ quanh chân khuy và
kết thúc đính khuy (theo cách kết thúc
đường khâu đã học ở lớp 4)
- Nhắc lại và thực hiện thao tác
- Thực hành gấp nẹp, khâu lược nẹp,
vạch dấu điểm đính khuy.
HS nghe và thực hiện
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương I: Ôn tập và bổ sung về phân số. Giải toán lên quan đấn tỉ lệ.
Bảng đơn vị đo diện tích.
TPPCT 7 ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
*HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
- HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
- Phát triển các năng lực
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung tìm phân số của
một số, chẳng hạn: Tìm
của 50 ;
của 36
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:
* Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
hợp:
thực hiện
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS - Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
ta làm thế nào?
nguyên MS.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Làm vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
khác MS ta phải quy đồng MS hai
PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng, trừ STN và PS
- Tính
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
đổi vở để KT chéo, báo cáo GV
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, - Đọc đề bài
chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng ?
- Chiếm
(hộp bóng)
5
- Em hiểu 6 hộp bóng nghĩa là như
thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu
phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của
hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
6
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
Số bóng vàng chiếm
(hộp bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
4. Hoạt động vận dụng:
Đáp số:
số bóng vàng
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với - HS nêu
PS ; PS với STN.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em
TIẾT PPCT 3:MỞ RỘNG VỐN TỪ TỔ QUỐC
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã
học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (Bài tập 2), tìm
được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4).
+ NL Ngôn ngữ: HSTB có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài
tập 4.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
* Học sinh tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc
chính tả đã học (Bài tập 1).
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh trao đổi tìm thêm được một số từ đồng
nghĩa với từ Tổ quốc (Bài tập 2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu
được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu.
-Học sinh trao đổi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết các
nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ : Có thái độ học tập tích cực khi tham gia vào các hoạt độngcẩn thận.
+ Yêu quê hương Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
Khởi động
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc.
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển
để làm.
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được.
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
3. Hoạt động vận dụng
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa
với từ Tổ quốc.
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài
tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với
từ Tổ quốc
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
- HS đọc bài 2
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước,
quê hương, quốc gia, giang sơn…
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
quốc gia,…
- Nhóm khác bổ sung
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở, báo cáo kết quả
- Lớp nhận xét
- HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc vừa tìm được
- HS nghe và thực hiện
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 1 EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau bài học này, HS biết:
+ Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn
luyện.
- Phát triển các năng lực:
+ NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
* Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
, Vận dụng kiến thức, trao đổi giải quyết các tình huống có liên quan
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Yêu con người: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước.
*KNS:+ Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)
+ Kĩ năng xác định vị trí (xác định được giá trị của học sinh lớp 5).
+ Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình
huống để xứng đáng là học sinh lớp 5)
Giáo dục biển đảo Việt Nam
* Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo do
lớp, trường, địa phương tổ chức.
Mức độ: Liên hệ
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát bài "Em yêu trường em"
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
a .Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch
phấn đấu.
- Yêu cầu từng nhóm HS trình bày kế
hoạch cá nhân của mình trong nhóm nhỏ
- Yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét chung
- GVKL: Để xứng đáng là HS lớp 5,
chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu,
rèn luyện một cách có kế hoạch.
b. Hoạt động 2: Kể chuyện về những
tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
- GV Giới thiệu thêm về một vài tấm
gương khác
*Kết thúc hoạt động: Chúng ta cần học
tập các tấm gương tốt của bạn bè để mau
tiến bộ.
c.Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới
thiệu tranh vẽ về chủ đề: Trường em
- Yêu cầu HS giới thiệu tranh vẽ của
mình trước lớp
- Yêu cầu HS múa, hát, đọc thơ về chủ
đề trường em
*Kết thúc hoạt động: Chúng ta rất vui
và tự hào khi là HS lớp 5; rất yêu quý và
tự hào về trường lớp mình. Đồng thời
chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm học
tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS
lớp 5, xây dựng lớp, trường của mình
ngày càng tốt hơn..
d. Hoạt động 4: Chơi trò chơi: Em là
diễn viên.
- Phổ biến luật chơi
3. Hoạt động vận dụng:
- Một số HS nêu bài học bổ ích sau khi
- HS ghi vở
- Từng HS trình bày kế hoạch của mình
trong nhóm 4.
- Nhóm trao đổi góp ý kiến.
- HS trình bày trước lớp.
- Kể về tấm gương tốt của HS lớp 5
- Thảo luận cả lớp những điều có thể
học tập từ tấm gương đó.
- Giới thiệu tranh của mình cho cả lớp
cùng biết.
- Suy nghĩ và nhắc lại nội dung một vài
bức tranh tiêu biểu.
- Hát, múa, ...về chủ đề : Trường em.
- 3 tổ tự xây dựng nội dung kịch bản
theo chủ đề bài học (trách nhiệm với
trường lớp hoặc không có trách nhiệm) - Trình diễn
- Nhóm nhận xét đội bạn theo các tiêu
chí: nội dung, diễn xuất, thời gian...
- HS nêu.
học xong bài 1.
- Vẽ một bức tranh về trường của em.
- HS nghe và thực hiện.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
THỂ DUC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 2
TIN HỌC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
MĨ THUẬT
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
Buổi Sáng
Tiết 1 :
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em
TIẾT PPCT 4: SẮC MÀU EM YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới
những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các
câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích).
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học :Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS học thuộc
toàn bộ bài thơ. Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về bài thơ “Sắc màu em yêu”.
+ NL ngôn ngữ : Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với
giọng phù hợp. Viết lại nội dung của bài theo ý hiểu của mình. Diễn đạt lại.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Hs trao đổi hiểu nội dung bài thơ ( Trả lời được các
câu hỏi trong sgk.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Yêu đất nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
+ Chăm chỉ : Học sinh tích cực đọc bài và tìm hiểu nội dung bài.thêm yêu thích môn
học.
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu
xanh…Nắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,...Sắc màu Việt Nam.
- Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê hương đất nước,
người thân, bàn bè.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi - HS chơi trò chơi
"Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1
đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm
văn hiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Khám phá
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS M3,4 đọc bài
- Giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 1, kết hợp luyện
lần 1.
đọc những từ khó: lá cờ, nét mực, bát
ngát...
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 , kết hợp giải
lần 2.
nghĩa từ khó trong bài (chú giải).
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài, giọng nhẹ nhàng,
tình cảm,; trải dài tha thiết ở khổ thơ
cuối.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài và - HS thảo luận nhóm 4, TLCH rồi báo
trả lời câu hỏi trong SGK
cáo kết quả:
+ Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
+ Bạn yêu tất cả các màu: đỏ, xanh,
vàng, trắng, đen, tím, nâu.
+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh + Màu đỏ: lá cờ, khăn quàng...
nào?
* HSM3,4: Tại sao với mỗi màu sắc
ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những
hình ảnh cụ thể ấy.
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của bạn nhỏ với quê hương, đất nước?
- Nêu ý chính của bài ?
*Từ đó giáo dục các em ý thức yêu
quý những vẻ đẹp của môi trường thiên
nhiên đất nước.
3. Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu
giọng đọc toàn bài
- GV hướng dẫn ...
 









Các ý kiến mới nhất