Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Huyền
Ngày gửi: 16h:32' 04-06-2026
Dung lượng: 917.2 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Huyền
Ngày gửi: 16h:32' 04-06-2026
Dung lượng: 917.2 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 2
Từ ngày 15/09/2025 đến ngày 19/09/2025
Buổi học thứ nhất/ngày
BUỔI SÁNG
Thứ
ngày
Thứ Hai
15/09/2025
Thứ Ba
16/09/2025
Thứ Tư
17/09/2025
Thứ Năm
Tiết
TKB
Môn
học
1
CC
2
TA
3
TA
4
MT
1
19/09/2025
theo
PPCT
Đồ dùng
Tên bài dạy
dạy học
1
Chủ đề: Tìm hiểu về phòng chống xâm hại
Và bắt cóc trẻ em
Tiếng
Việt
10
Bài 3 (Tiết 3) Viết: Lập dàn ý cho bài văn
kể chuyện sáng tạo
Hộp quà
2
Toán
7
Bài 4. Phân số thập phân
Phiếu HT
3
Khoa
học
3
Bài 2: Ô nhiễm, xói….. vệ môi trường đất
PHT, video
(Tiết 1)
4
LS&Đ
L
3
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)
Lược đồ, vi deo
1
TA
2
TA
3
ÂN
4
GDTC
1
Tiếng
Việt
14
Bài 4 (Tiết 4) Nói và nghe: Những câu
chuyện thú vị
Tranh
video
2
Toán
9
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số
(Tiết 2)
3
Đạo
Đức
2
Bài 1. Em biết ơn những người có công với
Tranh ảnh
quê hương, đất nước (Tiết 2)
4
HĐTN
5
Chủ đề: Từng bước trưởng thành
1
Toán
10
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số
Thẻ, băng giấy
(Tiết 3)
2
SHL
6
Chủ đề: Tiến bộ trong việc nhà
3
Tin học
4
GDTC
18/09/2025
Thứ Sáu
Tiết
KIỂM TRA, NHẬN XÉT:
ảnh,
Bảng nhóm
Bảng phụ
Video
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
Buổi học thứ hai/ngày
BUỔI CHIỀU
Thứ
ngày
Thứ Hai
15/09/202
5
Tiết
TKB
Tiết
Môn học
theo
PPCT
1
Tiếng Việt
8
2
Tiếng Việt
9
3
Toán
6
1
Tiếng Việt
11
2
Tiếng Việt
12
3
L. Toán
1
Tên bài dạy
Bài 3: Tuổi Ngựa (Tiết 1)
Đọc: Tuổi Ngựa
Bài 3 (Tiết 2)
Luyện từ và câu: Đại từ
Bài 3. Ôn tập phân số (Tiết 2)
Đồ dùng
dạy học
Tranh
họa
minh
Tranh,
HT
Phiếu
Bảng phụ,
Phiếu HT
4
Thứ Ba
16/09/202
5
Bài 4: Bến sông tuổi thơ (Tiết 1+2)
Đọc: Bến sông tuổi thơ
Tranh minh
hoạ, video
Bảng phụ
Luyện tập phân số
4
Thứ Tư
1
Toán
8
17/09/202
5
2
TV
13
3
4
C.nghê
1
LS&ĐL
4
2
Khoa học
4
3
L.TV
Thứ Năm
18/09/202
5
4
Thứ Sáu
1
2
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết Bảng phụ
1)
Bài 4 (Tiết 3)Viết: Viết bài văn kể chuyện
Bảng nhóm
sáng tạo
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2)
Video, hộp
quà
Bài 2: Ô nhiễm, xói….. vệ môi trường đất
Video
(Tiết 2)
Luyện tập cách viết bài văn kể chuyện sáng
tạo
3
19/09/202
4
TUẦN 2
Buổi sáng:
Thứ hai, ngày 08 tháng 9 năm 2025
Chào cờ
Chủ đề: TÌM HIỂU VỀ PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI
VÀ BẮT CÓC TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là xâm hại và bắt cóc trẻ em.
- Biết cách phòng tránh xâm hại và bắt cóc trẻ em.
-Tham gia tích cực vào buổi sinh hoạt với chủ đề “Phòng chống xâm hại và bắt cóc trong
một số tình huống cụ thể.
- Thực hiện tham gia giao thông An toàn, an toàn trường học, vệ sinh nơi công cộng, làm
cho bản thân sạch sẽ, cộng đồng xanh, sạch, đẹp.. phòng, chống dịch bệnh .
* Yêu cầu tổ chức:
- Đối tượng tham gia: HS lớp, GVphụ trách lớp.
- Cách thức tổ chức: Đảm bảo tính trang nghiêm, sinh động hấp dẫn, gần gũi tạo hứng thú
với HS, đảm bảo an toàn cho HS.
- Học sinh lắng nghe, không nói chuyện riêng, tham gia tích cực vào các hoạt động trong
buổi lễ.
- Các hình thức: Tổ chức với quy mô toàn trường.
II. CHUẨN BỊ
-
Tăng âm, loa, máy tính
Cờ, trống…
Bàn ghê dành cho các thày cô…
Lớp 5B trực tuần
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Phần 1: Nghi lễ: ( Liên đội trưởng thực hiện)
- Lễ chào cờ
+ Ổn định tổ chức
+ Xin mời đội nghi lễ vào vị trí.
+ Đã đến giờ làm lễ chào cờ em xin kính mời các thày, cô giáo và các bạn đứng lên làm
lễ chào cờ .
+ Nghiêm !!! Chào cờ chào !
+ Quốc ca !
+ Đội ca !
+ Vì tổ quốc xã hội chủ nghĩa! Vì lý tưởng của Bác hồ vĩ đại – Sẵn sàng !
+ Sẵn sàng !
+ Xin trân trọng kính mời các thày,cô giáo an tọa, mời các bạn ngồi xuống!
+ Xin mời bạn Liên đội phó lên tổng kết hoạt động tuần 1 và nêu phương hướng thực
hiện tuần 2 .
( Có văn bản kèm theo )
+ Em xin kính mời thày Tổng phụ trách Phát động phong trào thi đua theo chủ điểm:
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Tìm hiểu về phòng chống xâm hại, bắt cóc trẻ
em. ( Tổng phụ trách duy trì)
1. Khởi động
+ Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai ! Trẻ em là tương lai của đất nước! Sau đây
em xin kính mời các thầy cô đến với bài hát : Trẻ em hôm nay – thế giới ngày mai do các
bạn lớp 5B trình bày ! Một tràng pháo tay để chào đón các bạn đội văn nghệ lớp 5B.
2. Tổng phụ trách lớp nêu ý nghĩa của buổi sinh họat và mục đích của hoạt động.
2.1 Không được đi theo người lạ
Không leo lên xe, đi nhờ xe bất cứ ai trừ khi bố mẹ đã dặn trước là con phải làm thế.
Ngoài ra, cần tránh xa những kẻ có dấu hiệu “bám đuôi” , dù kẻ đó đang đi bộ hay đi xe
máy/ô tô… Con không cần và không nên đến gần bất cứ chiếc xe lạ nào để nói chuyện
với những người không quen biết.
2.2. Cảnh giác với những lời gạ gẫm, nhờ giúp đỡ
kia.
Chúng ta biết rằng, chẳng có người lớn nào nhờ trẻ con giúp đỡ làm việc này việc
Nếu có người ta có việc cần tìm người giúp đỡ, người ta sẽ hỏi những người lớn tuổi. Bất
cứ người lạ nào nói với chúng mình những câu như:
– Bố mẹ cháu đang gặp tai nạn, để cô/chú/bác/… đưa cháu đi đến chỗ bố/mẹ ngay.
– Cô là bạn của mẹ con, mẹ gửi cho con một món quà. Cô để nó ở xe, con đến lấy nhé.
– Có một bà cụ bị gãy tay, con đến phụ cô giúp bà lão đó nha.
– Có bạn muốn gặp con, bạn nhờ cô nhắn con ra ngoài đó.
– Con chó của chú đang bị lạc, con cùng đi tìm giúp chú nhé
...đều là đối tượng đáng nghi ngờ.
Chúng mình cần đối đáp với người lạ: “Cháu không quen cô/chú. Mẹ/bố cháu ở kia, để
cháu hỏi ý mẹ/bố đã”.
2.3. Những “người lạ an toàn”
- Những “người lạ an toàn” như cảnh sát giao thông , bảo vệ, nhân viên bán hàng
trong siêu thị… những người chúng mình có thể nhờ giúp đỡ khi bị lạc, có người theo
dõi.
2.4. Tránh xa những người cố tình đưa bé đi đâu đó
Khi có người lạ cố tình cầm tay chúng ta kéo đi ,chúng ta cần hét lên thật to
“Người này không phải bố/mẹ cháu” để người xung quanh có thể đến cứu.
2.5. Tạo thói quen “đi thưa về gửi”
Chúng mình phải hình thành thói quen phải xin phép bố mẹ trước khi ra khỏi nhà
và khi đến nhà một ai đó, tuyệt đối không tự tiện đi mà chưa thông báo với bố mẹ.
2.6. Không nhận quà từ người lạ
Chúng mình tuyệt đối không được nhận thức ăn, thức uống, quà cáp từ người lạ ở
bất cứ nơi đâu. Những thứ này thường chứa thuốc mê nhằm làm chúng ta mất ý thức để
dễ thực hiện hành vi bắt cóc.
2.7. Chuyện “bí mật” thường là chuyện mờ ám
Nếu có người lạ bảo, cháu không được nói cho ai biết một điều gì đó, chúng mình
nên báo lại cho bố mẹ hoặc thầy cô giáo biết.
Việc một người yêu cầu con phải giữ một bí mật nào đó là điều không nên. Nếu
người ta bảo con không được nói cho ai biết một điều gì đó, con nên báo lại cho bố mẹ
hoặc thầy cô giáo biết. Ngoài ra, nếu có bất cứ người lạ nào muốn chụp một bức ảnh của
các bạn, chúng ta phải biết nói "Không” và nhanh chóng nói cho bố mẹ hoặc thầy cô biết.
2.8. Quyền riêng tư
Không ai được phép chạm vào “vùng kín” của con, và con cũng không được phép
chạm vào “vùng kín” của bất cứ ai. Cơ thể của mỗi người là đặc biệt và riêng tư, bất khả
xâm phạm.
2.9. Quyền được từ chối
Chúng mình có quyền được phép cương quyết và được phép nói “Không” với bất
cứ ai, bao gồm cả người lớn, thậm chí cả với họ hàng và bạn bè khi những người đó cố
gắng đưa con đi đâu đó, bất chấp ý muốn của con, khi họ cố tình chạm vào cơ thể con và
khiến con cảm thấy khó chịu theo bất cứ cách nào.
2.10. Hãy hét thật to khi cần thiết
Hãy dạy con thực hành “hét”. Đó phải là tiếng hét thật to, vang và kéo dài để cho
kẻ đang cố tình hại chúng ta biết được, chúng ta đang biết mình phải làm gì và trẻ không
phải là một nạn nhân yếu đuối dễ đầu hàng. Tiếng hét cũng sẽ giúpchúng ta tìm kiếm sự
trợ giúp của những người khác và tiếp thêm sức mạnh cho mình lấy thêm hơi và có đủ
can đảm chạy trốn.
2.11. Thường xuyên nói chuyện và chia sẻ với bố mẹ những chuyện hàng ngày
2.12. Cùng bố mẹ xem những phóng sự về bắt cóc trẻ em
2.13. Cần thuộc lòng số điện thoại của bố/mẹ hoặc người thân nhất
Để phòng trường hợp chúng ta bị lạc, chúng mình phải học thuộc lòng số điện
thoại của cha mẹ, anh chị, ông bà để khi bị lạc thì biết cách cung cấp cho những người
muốn giúp đỡ.
2.14. Luôn theo sát bố, mẹ khi đến nơi đông người
Chúng mình hãy luôn theo sát bố mẹ, tránh lơ là ở chỗ đông người dù chỉ là 1 phút
giây vì trẻ con vốn dễ bị thu hút bởi những yếu tố khác, dễ bị tuột khỏi tầm tay cha mẹ.
Rất nhiều trường hợp cha mẹ lạc con là do cha mẹ mải mê mua sắm, trò chuyện, con mải
ngắm nhìn vật lạ.
2.15. Xử lí khi bé bị tấn công
Nếu tên cướp dùng dao hay vũ khí khác để khống chế, đòi tài sản, chúng mình hãy
làm theo yêu cầu. Điều quan trọng lúc này là bảo đảm an toàn tính mạng, việc kêu cứu
hoặc giằng co có thể khiến tên cướp ra tay làm hại đến tính mạng chúng mình. Hãy cố
gắng quan sát để tìm ra đặc điểm nhận dạng của tên cướp như màu da, cao hay thấp, gầy
hay béo… hoặc nhớ biển số xe để báo công an sau này.
Nếu thấy tên cướp không có hung khí, lại có người gần đó, bé hãy chạy đến nhà
xung quanh nhờ người lớn ở gần đó giúp và hô hét: “Cướp, cướp”, không la hét chung
chung như “cứu, cứu với” khiến người đi đường nghĩ trẻ đang đùa giỡn.
Trên đây là những kĩ năng cần thiết chúng mình cần phải nhớ khi ra ngoài đường,
tránh những trường hợp bị kẻ xấu lợi dụng và hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.
Về nhà :Nhớ lại các hoạt động đến trường như thế nào có vui không hay có điều thắc
mắc gì không?
Trực tuần 3 : 5C
___________________________________________________________
Tiếng Anh
GV chuyên soạn giảng (2 Tiết)
_______________________________________
Mĩ thuật
GV chuyên soạn giảng (1 Tiết)
__________________________________________________________________
Buổi chiều:
Tiếng Việt
BÀI 3: TUỔI NGỰA (TIẾT 1)
ĐỌC: TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc
phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
- Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy
nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được
những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. Hiểu điều tác
giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám
phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia
sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người.
- Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hành trình rong ruổi của bạn nhỏ ở nhiều
miền trên đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh minh họa bài đọc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1. Khởi động:
- HS suy nghĩ cả lớp: Nêu những điều em biết về tên gọi của các con giáp (theo âm lịch).
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Mỗi chúng ta đều được sinh ra và gắn liền với 1 con
giáp. Mỗi tuổi lại mang một đặc điểm tính cách khác nhau. Bài đọc hôm nay sẽ giúp các
em về trí tưởng tượng của em bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được đến muôn nơi
thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với quê hương.
- HS nghe và ghi tên bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK trang 18. Yêu cầu HS nêu nội dung
tranh?
* GV đọc mẫu:
- HS nghe đọc mẫu
* GV HD đọc:
- HS nghe GV nêu giọng đọc: Đọc diễn cảm ở những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị
của chú Ngựa theo trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ.
- HS trả lời câu hỏi của GV:
? Bài thơ gồm mấy khổ? (Bìa thơ gồm 4 khổ thơ)
- HS nghe GV nhận xét và kết luận mỗi khổ là 1 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1.
- HS phát hiện từ khó và luyện đọc từ khó:
Ví dụ: triền núi đá, lóa màu trắng, trang giấy nguyên, ….
- HS nghe GV hướng dẫn luyện đọc từ khó
- GV chiếu trên màn hình và hướng dẫn luyện đọc đoạn 1.
+ HS luyện đọc theo HD của GV: câu hỏi của con và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng
hào hùng, xúc động ở đoạn thơ nói về chú ngựa non rong ruổi khắp đây đó.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- HS nghe GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- HS nghe GV hướng dẫn giải nghĩa từ. Tuổi Ngựa, trung du, …
+Tuổi Ngựa hay còn gọi là tuổi Ngọ, con ngựa đứng thứ bảy trong 12 con giáp.
+ Trung du là một vùng địa lý nằm ở phía giữa thượng du và hạ du của một con sông,
thường có địa hình đồi núi thấp, xen lẫn với đồng bằng
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV quan sát HS đọc và nhận xét trong nhóm.
* Đọc trước lớp:
- GV gọi 1-2 nhóm bất kì đọc trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Câu 1 (Cá nhân):
- 1 HS đọc to câu hỏi: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú
ngựa con rong ruổi đó đây?
- HS làm việc CN
- HS nối tiếp nêu đáp án trước lớp.
- HS cùng GV chia sẻ, nhận xét
=> HS nghe GV kết luận: Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng tượng mình là chú ngựa
con rong ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi
Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ.
+ Câu 2 (Nhóm 4):
- 1 HS đọc to câu hỏi: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn
nhỏ:
+ Những miền đất đã qua
+ Những cảnh vật đã thấy
+ Những cảm nghĩ đã có
- HS suy nghĩ CN rồi thảo luận nhóm 4 thống nhất.
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả.
- GV và lớp nhận xét, chia sẻ.
=> HS nghe – quan sát GV kết luận:
+ Những miền đất đã qua: miền trung du, miền đất đỏ, rừng núi đại ngàn, triền núi đá,
những cánh đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy: Mỗi miền có những vẻ đẹp riêng: gió xanh miền trung du, gió
hồng vùng đất đỏ, gió đen hút đại ngàn, những triền núi đá mấp mô, hiểm trở, cánh đồng
hoa bạt ngàn: lóa màu trắng hoa mơ, màu hoa huệ ngọt ngào, đồng hoa cúc dại xôn xao
trong nắng gió.
+ Những cảm nghĩ đã có: nhớ mẹ, nghĩ đến mẹ, muốn mang quà về cho mẹ; ngắm hoa
mơ trắng liên tưởng đến trang giấy nguyên chưa viết, ...đó chính là cảm xúc vui vẻ, thích
thú, say mê.
+ Câu 3: (Cặp đôi):
- 1 HS đọc to câu hỏi: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ điều gì?
- HS làm việc CN rồi chia sẻ nhóm đôi, thống nhất.
- HS trình bày ý kiến trước lớp.
- HS và GV nhận xét
=> HS nghe GV kết luận: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng mình rất
yêu mẹ, dù đi khắp nơi ngắm bao nhiêu cảnh đẹp, vui thích trước bao điều mới lạ, nhưng
vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sự biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ
với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay đổi.
+ Câu 4: (Cá nhân)
- HS nghe Gv nêu câu hỏi
- HS suy nghĩ nối tiếp nêu ý kiến
Dự kiến:
+ Bạn nhỏ trong bài thơ là người tự tin và say mê trong việc khám phá và trải nghiệm
cuộc sống.
+ Bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh mình
+ Bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, ước mơ bay bổng và rất yêu mẹ.
- GV cùng lớp chia sẻ, nhận xét
* Nội dung: Đặt câu hỏi để HS nêu: Cảm nhận của em sau bài đọc?
- HS phát biểu
- GV nhận xét, ghi nhận các ý đúng
- HS tự ghi nội dung bài bằng cảm nhận khác nhau. GV quan sát và sửa cho HS cách
diễn đạt câu, trình bày
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- HS nghe GV hướng dẫn học thuộc.
+ HS đọc thầm
+ HS thuộc bài theo cách Gv xóa dần các câu thơ
- HS xung phong đọc thuộc đoạn/ bài thơ.
- GV tuyên dương HS.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em tuổi gì? Em có ý thích hoặc mong muốn gì?
- Về nhà đọc thuộc bài thơ cho người thân nghe và nói với người thân về cảm nhận của
mình về bạn nhỏ trong bài thơ.
- Xem trước tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________________
Tiếng Việt
BÀI 3 (TIẾT 2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có thêm kiến thức mới về 1từ loại đại từ, nắm được 3 loại đại từ: đại từ thay thế, đại từ
nghi vấn và đại từ xưng hô.
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng
vận dụng bài học vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa (Bài 1)
- Phiếu học tập (bài tập 1, 2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là ai”
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây
cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai?
- Đáp án: Danh từ
+ Câu 2: Tôi được dùng để miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái… Tôi
là ai vậy?
- Đáp án: Tính từ
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến
tôi. Đố các bạn biết tôi là ai?
- Đáp án: Động từ
- HS và GV tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương bạn chiến thắng trong cuộc thi.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
a, Tìm hiểu về đại từ
Bài tập 1: Nhóm 4
- Yêu cầu HS quan sát tranh (Bài tập 1)
+ Tranh vẽ cảnh gì? (Vài HS nêu)
- GV nhận xét. Giới thiệu: Nội dung tranh được tả bằng các câu văn trong bài tập
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của BT1.
- HS đọc 3 câu văn và nêu từ in đậm.
- HS nghe GV hướng dẫn nghĩa cụm từ ngữ “một nắng hai sương” trong câu văn c
- HS thảo luận nhóm 4 và làm phiếu học tập trong 3p:
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho những từ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
-> Từ vậy được dùng để thay cho từ ………………………………..
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế.
-> Từ thế được dùng để thay cho từ ………………………………..
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất
vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân.
-> Từ Đó được dùng để thay cho từ ………………………………..
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
Dự kiến
a. Từ “vậy” được dùng để thay cho “vàng óng.
b. Từ “thế” được dùng để thay cho “cao và thẳng”.
c. Từ “đó” được dùng để thay cho toàn bộ câu thứ nhất.
- Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ ý kiến.
- HS nghe GV nhận xét.
- Đặt câu hỏi cho cả lớp:
+ Ở phần a) nếu không sử dụng từ vậy để thay thế thì các câu văn này sẽ viết như thế
nào?
+ Em có nhận xét gì khi không dùng các từ vậy, thế, đó để thay thế như trên trong mỗi
phần? (bị lặp từ, câu văn rườm rà)
- HS nghe GV nhận xét và kết luận
Các từ dùng để thay thế như vậy, thế, đó là đại từ thay thế. (HS nhắc lại)
Bài tập 2: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu của đề bài: Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
- HS làm việc cá nhân: quan sát tranh, đọc đoạn hội thoại và suy nghĩ trả lời câu hỏi của
bài vào vở bài tập.
- GV đặt câu hỏi để gợi ý HS: Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu nào? (trong câu
hỏi). Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì? (dấu hỏi chấm)
- HS trình bày kết quả trước lớp
+ Đoạn 1: từ ai (hỏi về người gõ cửa)
+ Đoạn 2: từ đâu (hỏi về nơi ngủ của nắng)
+ Đoạn 3: từ nào (hỏi về mùa có hoa phượng nở và ve sầu kêu)
- HS nhận xét.
- HS nghe GV kết luận:
+ Các từ ai, đâu, nào dùng để hỏi và gọi là đại từ nghi vấn
+ Đại từ nghi vấn đi cùng với dấu hỏi chấm, giúp ta nhận diện rõ câu hỏi và mục đích
hỏi.
- HS suy nghĩ đặt câu có đại từ nghi vấn.
- Nối tiếp HS nêu câu văn
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài tập 3: Nhóm 4
- HS đọc yêu cầu của BT3
- 1 HS đọc câu chuyện Hạt thóc
- HS nêu các từ được in đậm: tôi, bạn, tớ, cậu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4, viết kết quả vào Phiếu HT
- HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, thống nhất câu trả lời, viết vào phiếu.
Phiếu học tập
a, Các từ in đậm trong câu chuyện dùng để xưng hô.
Từ chỉ người nói
Tôi, tớ
Từ chỉ người nghe
Bạn, cậu
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm
- HS trình bày kết quả; nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
- HS nghe GV nhận xét, kết luận
+ Các từ tôi, bạn, tớ, cậu là đại từ xưng hô
+ Để nói chuyện với nhau, chúng ta cần sử dụng các từ ngữ chỉ chính mình (người nói)
hoặc người đang nói chuyện với mình (người nghe). Những từ được dùng để xưng hô
như trên được gọi là đại từ xưng hô.
*Ghi nhớ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Qua 3 bài tập em hiểu thế nào là đại từ?
- GV kết luận nội dung Ghi nhớ
- 2 HS đọc ghi nhớ
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ, đọc lại câu chuyện và đóng vai Hạt thóc, nói câu đáp lại lời của ngô, trong
câu có sử dụng một đại từ.
- Chia sẻ nhóm đôi, đọc lại cho bạn cùng nghe, chỉ ra đại từ mà mình đã sử dụng.
- Đại diện HS đọc câu của mình trước lớp.
+ Cả lớp cùng nhận xét, góp ý và bình chọn cho những câu viết đúng, hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nghe GV lưu ý: Khi xưng hô các em cần chú ý chọn từ ngữ xưng hô cho lịch sự, thể
hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- HS nêu các tình huống ở trường, ở nhà, ở nơi công cộng có sử dụng đại từ xưng hô, đại
từ thay thế, đại từ nghi vấn.
- HS nghe GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
___________________________________________________.
Toán
Bài 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2)/ 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối
giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- Biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, biết lắng
nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Thẻ số và phép tính chơi trò chơi, phiếu bài 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Hoạt động mở đầu:
- HS tham gia trò chơi “TÌM NHÀ CHO THỎ” để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số “Bài
3: Ôn tập phân số”.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: a) >;<;=?(Cá nhân)
- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn
cùng bàn.
- Đại diện HS lên bảng trình bày, nói rõ cách làm.
- Kết quả:
a) Ta có:
,
Khi đó:
b)Ta có:
Khi đó:
- GV nhận xét, chữa bài cho HS, chốt cách so sánh hai phân số.
Bài 2:(Cá nhân)
Chọn câu trả lời đúng.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở.
- HS đổi vở cho nhau, nói cho nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của bạn.
- 1 HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.
a)Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số. Vậy
là PS lớn hơn 1.
Chọn B.
b)Ta có:
;
;
;
.. Vậy phân số
bé hơn phân số .
.. V
Từ ngày 15/09/2025 đến ngày 19/09/2025
Buổi học thứ nhất/ngày
BUỔI SÁNG
Thứ
ngày
Thứ Hai
15/09/2025
Thứ Ba
16/09/2025
Thứ Tư
17/09/2025
Thứ Năm
Tiết
TKB
Môn
học
1
CC
2
TA
3
TA
4
MT
1
19/09/2025
theo
PPCT
Đồ dùng
Tên bài dạy
dạy học
1
Chủ đề: Tìm hiểu về phòng chống xâm hại
Và bắt cóc trẻ em
Tiếng
Việt
10
Bài 3 (Tiết 3) Viết: Lập dàn ý cho bài văn
kể chuyện sáng tạo
Hộp quà
2
Toán
7
Bài 4. Phân số thập phân
Phiếu HT
3
Khoa
học
3
Bài 2: Ô nhiễm, xói….. vệ môi trường đất
PHT, video
(Tiết 1)
4
LS&Đ
L
3
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)
Lược đồ, vi deo
1
TA
2
TA
3
ÂN
4
GDTC
1
Tiếng
Việt
14
Bài 4 (Tiết 4) Nói và nghe: Những câu
chuyện thú vị
Tranh
video
2
Toán
9
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số
(Tiết 2)
3
Đạo
Đức
2
Bài 1. Em biết ơn những người có công với
Tranh ảnh
quê hương, đất nước (Tiết 2)
4
HĐTN
5
Chủ đề: Từng bước trưởng thành
1
Toán
10
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số
Thẻ, băng giấy
(Tiết 3)
2
SHL
6
Chủ đề: Tiến bộ trong việc nhà
3
Tin học
4
GDTC
18/09/2025
Thứ Sáu
Tiết
KIỂM TRA, NHẬN XÉT:
ảnh,
Bảng nhóm
Bảng phụ
Video
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
Buổi học thứ hai/ngày
BUỔI CHIỀU
Thứ
ngày
Thứ Hai
15/09/202
5
Tiết
TKB
Tiết
Môn học
theo
PPCT
1
Tiếng Việt
8
2
Tiếng Việt
9
3
Toán
6
1
Tiếng Việt
11
2
Tiếng Việt
12
3
L. Toán
1
Tên bài dạy
Bài 3: Tuổi Ngựa (Tiết 1)
Đọc: Tuổi Ngựa
Bài 3 (Tiết 2)
Luyện từ và câu: Đại từ
Bài 3. Ôn tập phân số (Tiết 2)
Đồ dùng
dạy học
Tranh
họa
minh
Tranh,
HT
Phiếu
Bảng phụ,
Phiếu HT
4
Thứ Ba
16/09/202
5
Bài 4: Bến sông tuổi thơ (Tiết 1+2)
Đọc: Bến sông tuổi thơ
Tranh minh
hoạ, video
Bảng phụ
Luyện tập phân số
4
Thứ Tư
1
Toán
8
17/09/202
5
2
TV
13
3
4
C.nghê
1
LS&ĐL
4
2
Khoa học
4
3
L.TV
Thứ Năm
18/09/202
5
4
Thứ Sáu
1
2
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết Bảng phụ
1)
Bài 4 (Tiết 3)Viết: Viết bài văn kể chuyện
Bảng nhóm
sáng tạo
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2)
Video, hộp
quà
Bài 2: Ô nhiễm, xói….. vệ môi trường đất
Video
(Tiết 2)
Luyện tập cách viết bài văn kể chuyện sáng
tạo
3
19/09/202
4
TUẦN 2
Buổi sáng:
Thứ hai, ngày 08 tháng 9 năm 2025
Chào cờ
Chủ đề: TÌM HIỂU VỀ PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI
VÀ BẮT CÓC TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là xâm hại và bắt cóc trẻ em.
- Biết cách phòng tránh xâm hại và bắt cóc trẻ em.
-Tham gia tích cực vào buổi sinh hoạt với chủ đề “Phòng chống xâm hại và bắt cóc trong
một số tình huống cụ thể.
- Thực hiện tham gia giao thông An toàn, an toàn trường học, vệ sinh nơi công cộng, làm
cho bản thân sạch sẽ, cộng đồng xanh, sạch, đẹp.. phòng, chống dịch bệnh .
* Yêu cầu tổ chức:
- Đối tượng tham gia: HS lớp, GVphụ trách lớp.
- Cách thức tổ chức: Đảm bảo tính trang nghiêm, sinh động hấp dẫn, gần gũi tạo hứng thú
với HS, đảm bảo an toàn cho HS.
- Học sinh lắng nghe, không nói chuyện riêng, tham gia tích cực vào các hoạt động trong
buổi lễ.
- Các hình thức: Tổ chức với quy mô toàn trường.
II. CHUẨN BỊ
-
Tăng âm, loa, máy tính
Cờ, trống…
Bàn ghê dành cho các thày cô…
Lớp 5B trực tuần
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Phần 1: Nghi lễ: ( Liên đội trưởng thực hiện)
- Lễ chào cờ
+ Ổn định tổ chức
+ Xin mời đội nghi lễ vào vị trí.
+ Đã đến giờ làm lễ chào cờ em xin kính mời các thày, cô giáo và các bạn đứng lên làm
lễ chào cờ .
+ Nghiêm !!! Chào cờ chào !
+ Quốc ca !
+ Đội ca !
+ Vì tổ quốc xã hội chủ nghĩa! Vì lý tưởng của Bác hồ vĩ đại – Sẵn sàng !
+ Sẵn sàng !
+ Xin trân trọng kính mời các thày,cô giáo an tọa, mời các bạn ngồi xuống!
+ Xin mời bạn Liên đội phó lên tổng kết hoạt động tuần 1 và nêu phương hướng thực
hiện tuần 2 .
( Có văn bản kèm theo )
+ Em xin kính mời thày Tổng phụ trách Phát động phong trào thi đua theo chủ điểm:
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Tìm hiểu về phòng chống xâm hại, bắt cóc trẻ
em. ( Tổng phụ trách duy trì)
1. Khởi động
+ Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai ! Trẻ em là tương lai của đất nước! Sau đây
em xin kính mời các thầy cô đến với bài hát : Trẻ em hôm nay – thế giới ngày mai do các
bạn lớp 5B trình bày ! Một tràng pháo tay để chào đón các bạn đội văn nghệ lớp 5B.
2. Tổng phụ trách lớp nêu ý nghĩa của buổi sinh họat và mục đích của hoạt động.
2.1 Không được đi theo người lạ
Không leo lên xe, đi nhờ xe bất cứ ai trừ khi bố mẹ đã dặn trước là con phải làm thế.
Ngoài ra, cần tránh xa những kẻ có dấu hiệu “bám đuôi” , dù kẻ đó đang đi bộ hay đi xe
máy/ô tô… Con không cần và không nên đến gần bất cứ chiếc xe lạ nào để nói chuyện
với những người không quen biết.
2.2. Cảnh giác với những lời gạ gẫm, nhờ giúp đỡ
kia.
Chúng ta biết rằng, chẳng có người lớn nào nhờ trẻ con giúp đỡ làm việc này việc
Nếu có người ta có việc cần tìm người giúp đỡ, người ta sẽ hỏi những người lớn tuổi. Bất
cứ người lạ nào nói với chúng mình những câu như:
– Bố mẹ cháu đang gặp tai nạn, để cô/chú/bác/… đưa cháu đi đến chỗ bố/mẹ ngay.
– Cô là bạn của mẹ con, mẹ gửi cho con một món quà. Cô để nó ở xe, con đến lấy nhé.
– Có một bà cụ bị gãy tay, con đến phụ cô giúp bà lão đó nha.
– Có bạn muốn gặp con, bạn nhờ cô nhắn con ra ngoài đó.
– Con chó của chú đang bị lạc, con cùng đi tìm giúp chú nhé
...đều là đối tượng đáng nghi ngờ.
Chúng mình cần đối đáp với người lạ: “Cháu không quen cô/chú. Mẹ/bố cháu ở kia, để
cháu hỏi ý mẹ/bố đã”.
2.3. Những “người lạ an toàn”
- Những “người lạ an toàn” như cảnh sát giao thông , bảo vệ, nhân viên bán hàng
trong siêu thị… những người chúng mình có thể nhờ giúp đỡ khi bị lạc, có người theo
dõi.
2.4. Tránh xa những người cố tình đưa bé đi đâu đó
Khi có người lạ cố tình cầm tay chúng ta kéo đi ,chúng ta cần hét lên thật to
“Người này không phải bố/mẹ cháu” để người xung quanh có thể đến cứu.
2.5. Tạo thói quen “đi thưa về gửi”
Chúng mình phải hình thành thói quen phải xin phép bố mẹ trước khi ra khỏi nhà
và khi đến nhà một ai đó, tuyệt đối không tự tiện đi mà chưa thông báo với bố mẹ.
2.6. Không nhận quà từ người lạ
Chúng mình tuyệt đối không được nhận thức ăn, thức uống, quà cáp từ người lạ ở
bất cứ nơi đâu. Những thứ này thường chứa thuốc mê nhằm làm chúng ta mất ý thức để
dễ thực hiện hành vi bắt cóc.
2.7. Chuyện “bí mật” thường là chuyện mờ ám
Nếu có người lạ bảo, cháu không được nói cho ai biết một điều gì đó, chúng mình
nên báo lại cho bố mẹ hoặc thầy cô giáo biết.
Việc một người yêu cầu con phải giữ một bí mật nào đó là điều không nên. Nếu
người ta bảo con không được nói cho ai biết một điều gì đó, con nên báo lại cho bố mẹ
hoặc thầy cô giáo biết. Ngoài ra, nếu có bất cứ người lạ nào muốn chụp một bức ảnh của
các bạn, chúng ta phải biết nói "Không” và nhanh chóng nói cho bố mẹ hoặc thầy cô biết.
2.8. Quyền riêng tư
Không ai được phép chạm vào “vùng kín” của con, và con cũng không được phép
chạm vào “vùng kín” của bất cứ ai. Cơ thể của mỗi người là đặc biệt và riêng tư, bất khả
xâm phạm.
2.9. Quyền được từ chối
Chúng mình có quyền được phép cương quyết và được phép nói “Không” với bất
cứ ai, bao gồm cả người lớn, thậm chí cả với họ hàng và bạn bè khi những người đó cố
gắng đưa con đi đâu đó, bất chấp ý muốn của con, khi họ cố tình chạm vào cơ thể con và
khiến con cảm thấy khó chịu theo bất cứ cách nào.
2.10. Hãy hét thật to khi cần thiết
Hãy dạy con thực hành “hét”. Đó phải là tiếng hét thật to, vang và kéo dài để cho
kẻ đang cố tình hại chúng ta biết được, chúng ta đang biết mình phải làm gì và trẻ không
phải là một nạn nhân yếu đuối dễ đầu hàng. Tiếng hét cũng sẽ giúpchúng ta tìm kiếm sự
trợ giúp của những người khác và tiếp thêm sức mạnh cho mình lấy thêm hơi và có đủ
can đảm chạy trốn.
2.11. Thường xuyên nói chuyện và chia sẻ với bố mẹ những chuyện hàng ngày
2.12. Cùng bố mẹ xem những phóng sự về bắt cóc trẻ em
2.13. Cần thuộc lòng số điện thoại của bố/mẹ hoặc người thân nhất
Để phòng trường hợp chúng ta bị lạc, chúng mình phải học thuộc lòng số điện
thoại của cha mẹ, anh chị, ông bà để khi bị lạc thì biết cách cung cấp cho những người
muốn giúp đỡ.
2.14. Luôn theo sát bố, mẹ khi đến nơi đông người
Chúng mình hãy luôn theo sát bố mẹ, tránh lơ là ở chỗ đông người dù chỉ là 1 phút
giây vì trẻ con vốn dễ bị thu hút bởi những yếu tố khác, dễ bị tuột khỏi tầm tay cha mẹ.
Rất nhiều trường hợp cha mẹ lạc con là do cha mẹ mải mê mua sắm, trò chuyện, con mải
ngắm nhìn vật lạ.
2.15. Xử lí khi bé bị tấn công
Nếu tên cướp dùng dao hay vũ khí khác để khống chế, đòi tài sản, chúng mình hãy
làm theo yêu cầu. Điều quan trọng lúc này là bảo đảm an toàn tính mạng, việc kêu cứu
hoặc giằng co có thể khiến tên cướp ra tay làm hại đến tính mạng chúng mình. Hãy cố
gắng quan sát để tìm ra đặc điểm nhận dạng của tên cướp như màu da, cao hay thấp, gầy
hay béo… hoặc nhớ biển số xe để báo công an sau này.
Nếu thấy tên cướp không có hung khí, lại có người gần đó, bé hãy chạy đến nhà
xung quanh nhờ người lớn ở gần đó giúp và hô hét: “Cướp, cướp”, không la hét chung
chung như “cứu, cứu với” khiến người đi đường nghĩ trẻ đang đùa giỡn.
Trên đây là những kĩ năng cần thiết chúng mình cần phải nhớ khi ra ngoài đường,
tránh những trường hợp bị kẻ xấu lợi dụng và hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.
Về nhà :Nhớ lại các hoạt động đến trường như thế nào có vui không hay có điều thắc
mắc gì không?
Trực tuần 3 : 5C
___________________________________________________________
Tiếng Anh
GV chuyên soạn giảng (2 Tiết)
_______________________________________
Mĩ thuật
GV chuyên soạn giảng (1 Tiết)
__________________________________________________________________
Buổi chiều:
Tiếng Việt
BÀI 3: TUỔI NGỰA (TIẾT 1)
ĐỌC: TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc
phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
- Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy
nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được
những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. Hiểu điều tác
giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám
phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia
sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người.
- Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hành trình rong ruổi của bạn nhỏ ở nhiều
miền trên đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh minh họa bài đọc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1. Khởi động:
- HS suy nghĩ cả lớp: Nêu những điều em biết về tên gọi của các con giáp (theo âm lịch).
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Mỗi chúng ta đều được sinh ra và gắn liền với 1 con
giáp. Mỗi tuổi lại mang một đặc điểm tính cách khác nhau. Bài đọc hôm nay sẽ giúp các
em về trí tưởng tượng của em bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được đến muôn nơi
thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với quê hương.
- HS nghe và ghi tên bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK trang 18. Yêu cầu HS nêu nội dung
tranh?
* GV đọc mẫu:
- HS nghe đọc mẫu
* GV HD đọc:
- HS nghe GV nêu giọng đọc: Đọc diễn cảm ở những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị
của chú Ngựa theo trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ.
- HS trả lời câu hỏi của GV:
? Bài thơ gồm mấy khổ? (Bìa thơ gồm 4 khổ thơ)
- HS nghe GV nhận xét và kết luận mỗi khổ là 1 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1.
- HS phát hiện từ khó và luyện đọc từ khó:
Ví dụ: triền núi đá, lóa màu trắng, trang giấy nguyên, ….
- HS nghe GV hướng dẫn luyện đọc từ khó
- GV chiếu trên màn hình và hướng dẫn luyện đọc đoạn 1.
+ HS luyện đọc theo HD của GV: câu hỏi của con và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng
hào hùng, xúc động ở đoạn thơ nói về chú ngựa non rong ruổi khắp đây đó.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- HS nghe GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- HS nghe GV hướng dẫn giải nghĩa từ. Tuổi Ngựa, trung du, …
+Tuổi Ngựa hay còn gọi là tuổi Ngọ, con ngựa đứng thứ bảy trong 12 con giáp.
+ Trung du là một vùng địa lý nằm ở phía giữa thượng du và hạ du của một con sông,
thường có địa hình đồi núi thấp, xen lẫn với đồng bằng
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV quan sát HS đọc và nhận xét trong nhóm.
* Đọc trước lớp:
- GV gọi 1-2 nhóm bất kì đọc trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Câu 1 (Cá nhân):
- 1 HS đọc to câu hỏi: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú
ngựa con rong ruổi đó đây?
- HS làm việc CN
- HS nối tiếp nêu đáp án trước lớp.
- HS cùng GV chia sẻ, nhận xét
=> HS nghe GV kết luận: Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng tượng mình là chú ngựa
con rong ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi
Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ.
+ Câu 2 (Nhóm 4):
- 1 HS đọc to câu hỏi: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn
nhỏ:
+ Những miền đất đã qua
+ Những cảnh vật đã thấy
+ Những cảm nghĩ đã có
- HS suy nghĩ CN rồi thảo luận nhóm 4 thống nhất.
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả.
- GV và lớp nhận xét, chia sẻ.
=> HS nghe – quan sát GV kết luận:
+ Những miền đất đã qua: miền trung du, miền đất đỏ, rừng núi đại ngàn, triền núi đá,
những cánh đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy: Mỗi miền có những vẻ đẹp riêng: gió xanh miền trung du, gió
hồng vùng đất đỏ, gió đen hút đại ngàn, những triền núi đá mấp mô, hiểm trở, cánh đồng
hoa bạt ngàn: lóa màu trắng hoa mơ, màu hoa huệ ngọt ngào, đồng hoa cúc dại xôn xao
trong nắng gió.
+ Những cảm nghĩ đã có: nhớ mẹ, nghĩ đến mẹ, muốn mang quà về cho mẹ; ngắm hoa
mơ trắng liên tưởng đến trang giấy nguyên chưa viết, ...đó chính là cảm xúc vui vẻ, thích
thú, say mê.
+ Câu 3: (Cặp đôi):
- 1 HS đọc to câu hỏi: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ điều gì?
- HS làm việc CN rồi chia sẻ nhóm đôi, thống nhất.
- HS trình bày ý kiến trước lớp.
- HS và GV nhận xét
=> HS nghe GV kết luận: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng mình rất
yêu mẹ, dù đi khắp nơi ngắm bao nhiêu cảnh đẹp, vui thích trước bao điều mới lạ, nhưng
vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sự biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ
với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay đổi.
+ Câu 4: (Cá nhân)
- HS nghe Gv nêu câu hỏi
- HS suy nghĩ nối tiếp nêu ý kiến
Dự kiến:
+ Bạn nhỏ trong bài thơ là người tự tin và say mê trong việc khám phá và trải nghiệm
cuộc sống.
+ Bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh mình
+ Bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, ước mơ bay bổng và rất yêu mẹ.
- GV cùng lớp chia sẻ, nhận xét
* Nội dung: Đặt câu hỏi để HS nêu: Cảm nhận của em sau bài đọc?
- HS phát biểu
- GV nhận xét, ghi nhận các ý đúng
- HS tự ghi nội dung bài bằng cảm nhận khác nhau. GV quan sát và sửa cho HS cách
diễn đạt câu, trình bày
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- HS nghe GV hướng dẫn học thuộc.
+ HS đọc thầm
+ HS thuộc bài theo cách Gv xóa dần các câu thơ
- HS xung phong đọc thuộc đoạn/ bài thơ.
- GV tuyên dương HS.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em tuổi gì? Em có ý thích hoặc mong muốn gì?
- Về nhà đọc thuộc bài thơ cho người thân nghe và nói với người thân về cảm nhận của
mình về bạn nhỏ trong bài thơ.
- Xem trước tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________________
Tiếng Việt
BÀI 3 (TIẾT 2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có thêm kiến thức mới về 1từ loại đại từ, nắm được 3 loại đại từ: đại từ thay thế, đại từ
nghi vấn và đại từ xưng hô.
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng
vận dụng bài học vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa (Bài 1)
- Phiếu học tập (bài tập 1, 2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là ai”
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây
cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai?
- Đáp án: Danh từ
+ Câu 2: Tôi được dùng để miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái… Tôi
là ai vậy?
- Đáp án: Tính từ
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến
tôi. Đố các bạn biết tôi là ai?
- Đáp án: Động từ
- HS và GV tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương bạn chiến thắng trong cuộc thi.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
a, Tìm hiểu về đại từ
Bài tập 1: Nhóm 4
- Yêu cầu HS quan sát tranh (Bài tập 1)
+ Tranh vẽ cảnh gì? (Vài HS nêu)
- GV nhận xét. Giới thiệu: Nội dung tranh được tả bằng các câu văn trong bài tập
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của BT1.
- HS đọc 3 câu văn và nêu từ in đậm.
- HS nghe GV hướng dẫn nghĩa cụm từ ngữ “một nắng hai sương” trong câu văn c
- HS thảo luận nhóm 4 và làm phiếu học tập trong 3p:
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho những từ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
-> Từ vậy được dùng để thay cho từ ………………………………..
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế.
-> Từ thế được dùng để thay cho từ ………………………………..
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất
vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân.
-> Từ Đó được dùng để thay cho từ ………………………………..
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
Dự kiến
a. Từ “vậy” được dùng để thay cho “vàng óng.
b. Từ “thế” được dùng để thay cho “cao và thẳng”.
c. Từ “đó” được dùng để thay cho toàn bộ câu thứ nhất.
- Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ ý kiến.
- HS nghe GV nhận xét.
- Đặt câu hỏi cho cả lớp:
+ Ở phần a) nếu không sử dụng từ vậy để thay thế thì các câu văn này sẽ viết như thế
nào?
+ Em có nhận xét gì khi không dùng các từ vậy, thế, đó để thay thế như trên trong mỗi
phần? (bị lặp từ, câu văn rườm rà)
- HS nghe GV nhận xét và kết luận
Các từ dùng để thay thế như vậy, thế, đó là đại từ thay thế. (HS nhắc lại)
Bài tập 2: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu của đề bài: Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
- HS làm việc cá nhân: quan sát tranh, đọc đoạn hội thoại và suy nghĩ trả lời câu hỏi của
bài vào vở bài tập.
- GV đặt câu hỏi để gợi ý HS: Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu nào? (trong câu
hỏi). Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì? (dấu hỏi chấm)
- HS trình bày kết quả trước lớp
+ Đoạn 1: từ ai (hỏi về người gõ cửa)
+ Đoạn 2: từ đâu (hỏi về nơi ngủ của nắng)
+ Đoạn 3: từ nào (hỏi về mùa có hoa phượng nở và ve sầu kêu)
- HS nhận xét.
- HS nghe GV kết luận:
+ Các từ ai, đâu, nào dùng để hỏi và gọi là đại từ nghi vấn
+ Đại từ nghi vấn đi cùng với dấu hỏi chấm, giúp ta nhận diện rõ câu hỏi và mục đích
hỏi.
- HS suy nghĩ đặt câu có đại từ nghi vấn.
- Nối tiếp HS nêu câu văn
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài tập 3: Nhóm 4
- HS đọc yêu cầu của BT3
- 1 HS đọc câu chuyện Hạt thóc
- HS nêu các từ được in đậm: tôi, bạn, tớ, cậu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4, viết kết quả vào Phiếu HT
- HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, thống nhất câu trả lời, viết vào phiếu.
Phiếu học tập
a, Các từ in đậm trong câu chuyện dùng để xưng hô.
Từ chỉ người nói
Tôi, tớ
Từ chỉ người nghe
Bạn, cậu
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm
- HS trình bày kết quả; nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
- HS nghe GV nhận xét, kết luận
+ Các từ tôi, bạn, tớ, cậu là đại từ xưng hô
+ Để nói chuyện với nhau, chúng ta cần sử dụng các từ ngữ chỉ chính mình (người nói)
hoặc người đang nói chuyện với mình (người nghe). Những từ được dùng để xưng hô
như trên được gọi là đại từ xưng hô.
*Ghi nhớ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Qua 3 bài tập em hiểu thế nào là đại từ?
- GV kết luận nội dung Ghi nhớ
- 2 HS đọc ghi nhớ
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ, đọc lại câu chuyện và đóng vai Hạt thóc, nói câu đáp lại lời của ngô, trong
câu có sử dụng một đại từ.
- Chia sẻ nhóm đôi, đọc lại cho bạn cùng nghe, chỉ ra đại từ mà mình đã sử dụng.
- Đại diện HS đọc câu của mình trước lớp.
+ Cả lớp cùng nhận xét, góp ý và bình chọn cho những câu viết đúng, hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nghe GV lưu ý: Khi xưng hô các em cần chú ý chọn từ ngữ xưng hô cho lịch sự, thể
hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- HS nêu các tình huống ở trường, ở nhà, ở nơi công cộng có sử dụng đại từ xưng hô, đại
từ thay thế, đại từ nghi vấn.
- HS nghe GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
___________________________________________________.
Toán
Bài 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2)/ 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối
giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- Biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, biết lắng
nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Thẻ số và phép tính chơi trò chơi, phiếu bài 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Hoạt động mở đầu:
- HS tham gia trò chơi “TÌM NHÀ CHO THỎ” để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số “Bài
3: Ôn tập phân số”.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: a) >;<;=?(Cá nhân)
- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn
cùng bàn.
- Đại diện HS lên bảng trình bày, nói rõ cách làm.
- Kết quả:
a) Ta có:
,
Khi đó:
b)Ta có:
Khi đó:
- GV nhận xét, chữa bài cho HS, chốt cách so sánh hai phân số.
Bài 2:(Cá nhân)
Chọn câu trả lời đúng.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở.
- HS đổi vở cho nhau, nói cho nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của bạn.
- 1 HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.
a)Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số. Vậy
là PS lớn hơn 1.
Chọn B.
b)Ta có:
;
;
;
.. Vậy phân số
bé hơn phân số .
.. V
 








Các ý kiến mới nhất