Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Thắm
Ngày gửi: 03h:27' 30-06-2023
Dung lượng: 82.9 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích: 0 người
TT
Hai
12/9

Ba
13/9


14/9

Năm
16/9

Sáu
16/9

KẾ HOẠCH TUẦN THỨ: 2
( Từ ngày 12/9/ 2022 đến ngày 16/9/2022)
T Môn
Tên bài dạy
MT/ĐC Bài tập
Đồ dùng
cần làm
1 SHDC Chủ điểm: Em và mái trường thân
yêu
2 TV
Em vui đến trường (Đọc) tr16,17
3 TV
Em vui đến trường (Đọc) tr16,17
4 TD
5 T
Tìm số hạng
1 TV
Em vui đến trường (viết) tr18
2 T
Tìm số bị trừ, số trừ
3 TNXH Kỉ niệm đáng nhớ của gia đình
4 MT
5 TD
1 TV
Em vui đến trường Luyện tập về từ
chỉ vật, ……(LTVC) tr18,19
2 HĐTN Chủ điểm: Em và mái trường thân
yêu
3 T
Ôn tập phép nhân
4 AV
5 AV
1 TV
Nhớ lại buổi đầu đi học (Đọc)
2 TV
Nói và nghe: Đọc – kể Chiếc nhãn
vở đặc biệt
3 T
Ôn tập phép chia
AN
4 TNXH Kỉ niệm đáng nhớ của gia đình
1 TV
Viết đoạn văn tả đồ dùng học tập
(VST)
2 T
Tìm thừa số
3 ĐĐ
4 CN
Tự nhiên và công nghệ
5 SH
Chủ điểm: Em và mái trường thân
yêu

GIÁO VIÊN

Lê Hồng Thắm

TỔ TRƯỞNG

P. HIỆU TRƯỞNG

Vũ Thị Liên

Nguyễn Huyền Trang

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Tiết 1
Môn: Chào cờ (Hoạt động trải nghiệm)
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- NL thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi trang trí lớp học.
- NL thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp;
thực hiện được ý tưởng về việc trang trí, lao động vệ sinh lớp học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện trong lao động, sắp xếp được thứ tự các hoạt động công
việc trong ngày của bản thân. Thực hiện và theo dõi được thời gian biểu mà mình đã đề ra.
Giữ gìn vệ sinh lớp học.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác, chia sẻ
với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Các bài hát về lớp học; bảng phụ 3 bước lập thời gian biểu hàng ngày; bảng phụ ghi các
tình huống ở hoạt động 5; tranh hoạt động 7.
- Giấy A0; màu vẽ, bút vẽ
2. HS
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3
- Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
TUẨN 2 – TIẾT 1: THAM GIA HỌC TẬP NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG (35')
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội tổ - HS tham gia học tập nội quy nhà
chức cho HS nghe phổ biến về nội quy nhà trường.
trường và thực hiện việc rèn luyện theo nội
quy của nhà trường.
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội tự, lắng nghe.
quy mà nhà trường đã đề ra.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi
- GV cho HS chia sẻ về những khó khăn em nghiêm túc.
có thể gặp khi thực hiện nội quy của nhà
trường và cách khắc phục khó khăn đó.

Tiết 2+ 3
Môn: Tiếng việt (Đọc)

BÀI 3: EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
(Đọc Em vui đến trường Tiết 1 – 2 / 16, 17)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Chia sẻ về những điều em quan sát được trên đường đến trường theo gợi ý, nêu được
phỏng đón của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc “Vẻ đẹp của con đường tới trường và những
niềm vui của bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp”
2. Năng lực chung:
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp tác và
khả năng làm việc nhóm.
2. Phẩm chất:
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh sgk. Bảng phụ ghi bài thơ.
- HS: HS mang theo sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3' 1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em
cho năm học mới.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua
tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
- GV tổ chức HS theo nhóm đôi chia sẻ về - HS theo nhóm đôi chia sẻ và trình
những điều em quan sát được trên con đường bày. Có thể là: Con đường từ nhà
đến trường (cảnh đẹp, màu sắc, âm thanh, mình đến trường là con đường đá
mùi hương, ...) bằng các giác quan.
đỏ quanh co, uốn lượn.
- GV nhận xét, kết nối giới thiệu bài mới: Em - Lắng nghe.
vui đến trường.
- Giới thiệu tranh minh hoạ.
30' 2. Khám phá và luyện tập
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp
thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của
con đường tới trường và những niềm vui của
bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2.1. HĐ 1: Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu.
- Tổ chức cho HS đọc theo câu, đoạn, bài - Theo nhóm 4 tập đọc thành tiếng
trong nhóm, chú ý hướng dẫn luyện đọc từ từng câu, đoạn, bài và trình bày
khó, cách ngắt nghỉ một số dòng thơ:
trước lớp, kết hợp luyện đọc một số

- Giải thích nghĩa một số từ khó như:
+ véo von: âm thanh cao và trong, lên xuống
nhịp nhàng, nghe vui và êm tai.
+ hiền hòa: hiền lành và ôn hòa.
+ phơi phới: gợi tả vẻ vui tươi, đấy sức sống
của cảm xúc đang dâng lên mạnh mẽ.
2.2. HĐ 2: Luyện đọc hiểu:
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi trong
SGK.
+ Câu 1: Tìm hình ảnh, âm thanh được nhắc
đến trong hai khổ thơ đầu?

từ khó: véo von, phơi phới, giục
giã,…

- HS theo nhóm đôi, thảo luận và
trả lời các câu hỏi.
+ Hình ảnh, âm thanh được nhắc
đến là: chim sâu nhỏ, mặt trời chín
đỏ, nắng hồng, tiếng hót véo von
+ Câu 2: Trên đường đến trường, bạn nhỏ của chim.
cảm thấy thế nào?
+ Trên đường đến trường, bạn nhỏ
+ Câu 3: Theo em, khổ thơ cuối bài nói lên cảm thấy lòng vui phơi phới.
điều gì?
+ Khổ thơ cuối nói lên những niềm
+ Câu 4: Trong ba khổ thơ đầu, tiếng cuối vui của bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp.
những dòng thơ nào có vần giống nhau?
+ Hai khổ thơ đầu có câu 1-3; 2-4
có tiếng cuối mang vần giống nhau
(nhỏ-đỏ; cành-xanh; mới-phới;
phương-trường). Khổ thứ ba ở 4
câu có tiếng cuối mang vần giống
nhau, vần không có âm cuối (giã- Nhận xét, tuyên dương.
ra-quá-hoà)
- Tổ chức cho HS nêu nội dung bài đọc.
- HS nêu: Vẻ đẹp của con đường
tới trường và những niềm vui của
2.3. HĐ 3: Luyện đọc lại và học thuộc lòng bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp.
25' (Tiết 2)
- Yêu cầu HS xác định lại giọng đọc, nhịp thơ
và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nhắc lại: giọng trong sáng, vui
tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ vẻ đẹp và cảm xúc của bạn nhỏ
khi đi trên đường cũng như khi tới
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2.
lớp; ngắt nhịp 1-4, 2-3 hoặc 3-2.
- Tổ chức HS luyện đọc hai khổ thơ em thích - Lắng nghe.
trong nhóm, và học thuộc lòng bài thơ (GV - HS theo nhóm đọc hai khổ thơ
xoá dần các câu thơ).
mình thích và học thuộc lòng bài
- Tổ chức HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS thi đọc với nhau.
3. Đọc mở rộng – Đọc một bài đọc về
trường học.
Mục tiêu: Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học
+ Vận dụng những kiến thức đã học vào thực (HS đã đọc và chuẩn bị ở nhà)
tiễn

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Tổ chức cho HS tiếp tục chia sẻ về những
điều em quan sát được trên con đường em đi
đến trường hàng ngày (cảnh đẹp, màu sắc, âm
thanh, mùi hương, ...) bằng các giác quan.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc HS xem lại bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.
- Tìm đọc một văn bản thông tin về trường
học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3.1. HĐ 1: Viết Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS tìm đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một bài đọc về
trường học.
3.2. HĐ 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS theo nhóm đôi chia sẻ với bạn
về Phiếu đọc sách của em: tên bài đọc, tên
tác giả, nội dung, thông tin em chú ý,...

2'

- HS thực hiện. Ví dụ: Bài “Thăm
lại trường xưa”, tác giả Dương
Tuấn, Nội dung: Nhớ lại những kỷ
niệm, tình cảm thầy-trò dưới mái
trường mến yêu….
- HS trang trí Phiếu đọc sách, chia
sẻ với bạn và trưng bày.

- HS chia sẻ trước lớp. Ví dụ: Con
đường mình đi đến trường là con
đường được trải nhựa rộng, có
nhiều xe cộ qua lại. Những chiếc xe
chở khách, chở hàng xin đường bóp
còi inh ỏi. Thỉnh thoảng có chiếc xe
máy chạy vù qua làm mình giật bắn
cả người…
- Tổ chức cho HS trang trí, chia sẻ Phiếu đọc - HS chia sẻ với các bạn trong
sách trước lớp và trưng bày vào góc sáng tạo nhóm.
của lớp.
- HS dán phiếu đọc sách lên góc
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh sản phẩm.
thần học tập của cả lớp.
4. Vận dụng và hoạt động nối tiếp
- GV cho HS nối tiếp nhau nêu cách đọc bài.
C. HĐ củng cố và nối tiếp
HS chăm chú lắng nghe
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài, chuẩn bị
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

Tiết 5
Môn: Toán
BÀI: TÌM SỐ HẠNG

- Tìm số hạng chưa biết bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ các
bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
- Vận dụng vào giải toán cơ bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. HĐ Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với
chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện - HS tham gia trò chơi.
bảng cộng 9.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
30' 2. HĐ Kiến tạo tri thức mới
2.1 HĐ 1: Khám phá
a. Mục tiêu: Tìm số hạng chưa biết bằng cách:
dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ
các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả - HS hoạt động nhóm 4.
lớp.
+ HS suy nghĩ.
1.Thực hiện phép tính 9 + ? = 16
- Tổ chức cho HS thực hiện bằng hình thức
GQVĐ.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4.
+ HS thảo luận
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh,
+ HS trả lời: Đếm, tính tay, dùng
nhận biết được vấn đề cần giải quyết.
sơ đồ tách gộp,…
9 + ? = 16
- Yêu cầu HS thảo luận cách thức tính 9 + ? =
- HS làm.
16
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- Các nhóm thực hiện, yêu cầu HS viết phép
tính ra bảng con.
- Gọi 1 số nhóm trình bày.
- GV giúp HS kiểm tra lại: Kết quả.
- Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết: 9

- HS trình bày.
+ Đếm: Đếm thêm từ 9 đến 16
Đếm bớt từ 16 đến 9
+ Sơ đồ tách – gộp số.
Vẽ sơ đồ:

+ ? = 16 không.
2. Giới thiệu cách tìm số hạng chưa biết.
- GV vừa vấn đáp vừa viết: Số hạng Số hạng
Tổng
- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số hạng.
- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ
tách gộp.
- GV hỏi: Làm sao để tìm số hạng chưa biết ?
2.2 HĐ 2: Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán cơ bản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân,
nhóm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận và thực hiện theo trình
tự mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ trong
nhóm.
- GV sửa bài, khuyến khích HS trình bày cách
làm.

2.3 HĐ 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán cơ bản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân,
lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ.

4'

- GV nhận xét, tuyên dương.
* HĐ nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi
100) vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý.

Viết phép tính tìm bộ phận: 16 –
9 = 7….
- HS trả lời.
- HS trả lời: Muốn tìm số hạng
chưa biết ta lấy tổng trừ đi số
hạng kia.

- Tìm số hạng chưa biết.
- HS thảo luận.
- HS làm bài:
a) ? + 15  = 42
    42 – 15 = 27
Vậy số hạng cần tìm là 27.
b, 61 + ? = 83
    83 – 61 = 22
Vậy số hạng cần tìm là 22.
c, 28 + ? = 77
   77 – 28 = 49
Vậy số hạng cần tìm là 49.
- Theo dõi.   
- Giải bài toán theo tóm tắt sau
Tóm tắt
Cả nam và nữ: 35 bạn
Nữ:                   19 bạn
Nam:                ....? bạn   
- Theo dõi.
- HS làm bài
Bài giải
Số bạn nam là
35 – 19 = 16 ( bạn)
Đáp số: 16 bạn
- Lắng nghe.

- HS tham gia chơi
- HS viết số tròn chục.
- HS tìm bạn

- GV gọi HS cầm bảng lên và tìm bạn.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.

- Lắng nghe.

Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Tiết 1
Môn: Tiếng việt (Viết)
BÀI 3. EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
NGHE VIẾT: EM VUI ĐẾN TRƯỜNG – TIẾT 3 SHS / 18
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nghe viết đúng một đoạn trong bài thơ Em vui đến trường, phân biệt ch/tr, s/x hoặc g/r.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đánh giá bài viết của bạn trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: chăm chỉ viết bài, rèn luyện chữ viết và làm các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, nghiêm túc học tập và có trách nhiệm với bài làm của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi khi thực hiện các BT chính tả, từ và câu.
- HS: Vở, SGK, Vở BT,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
trước giờ học.
- Tổ chức cho HS múa hát bài “Vui đến - Tham gia múa hát
trường”
- Lắng nghe.
- Nhận xét, kết nối giới thiệu bài viết “Em vui
đến trường”
30' 2. Khám phá và luyện tập
Mục tiêu: Nghe viết đúng một đoạn trong bài
thơ Em vui đến trường, phân biệt ch/tr, s/x
hoặc g/r.
2.1. HĐ 1: Viết
- Yêu cầu HS đọc 3 khổ thơ cuối của bài Em
vui đến trường.
- HS đọc từ: Đón chào một ngày
+ Trên đường đến trường, bạn nhỏ cảm thấy mới đến hết bài.
thế nào?
+ Trên đường đến trường, bạn nhỏ
- Tổ chức cho HS theo nhóm đôi đọc lại bài cảm thấy lòng vui phơi phới.
và tìm những từ ngữ khó, dễ viết sai.
- HS theo nhóm đôi tìm và nêu
những từ khó dễ viết sai, phân tích,
tập viết bảng con.VD: phơi phới,
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết bài.
giục giã, hiền hoà,…

4'

- HS nghe và viết bài vào vở. Lưu ý
viết hoa và lùi vào 3 ô đầu mỗi
- Tổ chức cho HS trao đổi bài viết rà soát lỗi. dòng thơ.
- GV thống kê số lỗi và nhận xét bài viết của - HS đổi vở, soát lỗi
HS.
- Lắng nghe, sửa lỗi đã viết sai.
2.2. HĐ 2: Bài tập
* Phân biệt ch/tr
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu BT2 và các tiếng
- Tổ chức HS chơi tiếp sức, tìm tiếng ở mỗi ghi trên nhãn, quyển vở.
nhãn vở phù hợp với tiếng ở mỗi quyển vở.
- HS thực hiện trò chơi. (truyền
thống, chuyền bóng, lời chào, dâng
- GV nhận xét, tuyên dương. Gọi HS đọc lại trào)
và tập đặt câu với từ vừa ghép được.
- HS đọc và làm vào vở BT, đọc
- Nhận xét, sửa sai.
trước lớp. VD: Đóng tủ thờ là nghề
* Phân biệt s/x hoặc g/r
truyền thống ở quê em.
- Yêu cầu HS đọc BT3 (chọn nội dung thực
hiện).
- HS đọc và thực hiện bài tập, trình
- Nhận xét, sửa sai.
bày trước lớp. (làm vào vở BT)
+ s: sạch sẽ, sung sướng, san sát,...
+ x: xôn xao, xào xạc, xanh xanh,...
+ g: gặp gỡ, gan góc, gật gù,...
+ r: rung rinh, rì rào, rập rờn...
3. Vận dụng và hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết - Tham gia trò chơi.
học để HS khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi HS bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Lắng nghe, thực hiện
+ Chia lớp thành 2 đội, nếu đội này nêu
“Chữ” thì đội kia phải nêu được “Từ” có
nghĩa (có thể đặt 1 câu) chứa chữ vửa nêu.
VD: chữ x. Tìm từ: xinh xắn, (câu: Bạn Thư
xinh xắn làm sao!)
- Nhận xét, tuyên dương.
- Xem lại bài, tập viết lại những từ đã viết sai.
Chuẩn bị bài sau.
Tiết 2
Môn: Toán
BÀI: TÌM SỐ BỊ TRỪ, TÌM SỐ TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

- Tìm số bị trừ, số trừ bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ, các bảng
cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
- Vận dụng vào giải toán đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ phần Cùng học.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. HĐ Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với
chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Yêu cầu HS tìm hiểu hình ảnh và bài toán,
- HS tìm hiểu hình ảnh và bài toán.
GV hướng dẫn HS nhận biết vấn đề cần giải
- Theo dõi.
quyết:
? – 8 = 28
28' 2. HĐ Kiến tạo tri thức mới
2.1 HĐ 1: Khám phá
a. Mục tiêu: Tìm số bị trừ, số trừ bằng cách:
dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ,
các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
1. Giới thiệu cách tìm số bị trừ
- GV vừa vấn đáp vừa viết: Số bị trừ Số
trừ
Hiệu
- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số bị trừ.
- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ
Hiệu Số trừ Số bị trừ
tách gộp.
- GV hỏi: Làm sao để tìm số bị trừ ?
- HS trả lời: Muốn tìm số bị trừ ta
lấy hiệu cộng với số trừ
2. Giới thiệu cách tìm số trừ
- Tiến hành tương tự như tìm số bị trừ.
- GV chốt: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ
trừ đi hiệu.
2.2 HĐ2: Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cặp đôi,
cả lớp.

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Yêu cầu HS thảo luận tự tìm hiểu bài và
thực hiện.
- Yêu cầu các cặp trình bày và giải thích cách
làm.

- GV sửa bài, khuyến khích HS trình bày
cách làm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự tìm hiểu
bài và thực hiện.
- Yêu cầu các cặp trình bày và giải thích cách
làm.

4'

- GV sửa bài, khuyến khích HS nêu cách làm
2.3 HĐ 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân,
lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HĐ nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi
100) vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý.
- GV gọi HS cầm bảng lên và tìm bạn.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.

- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS làm bài:
a) ? – 18 = 23
    23 + 18 = 41
Vậy số bị trừ là 41.
b) ? – 34 = 51
    51 + 34 = 85
Vậy số bị trừ là 85.
- Theo dõi. 
 
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận.
- HS làm bài.
a) 26 - ? = 19
26 – 19 = 7
Vậy số trừ là 7.
b, 72 - ? = 40
72 – 40 = 32
Vậy số trừ là 32.
- Lắng nghe.

- HS đọc
- Theo dõi.
- HS làm bài
- Lắng nghe.

- HS tham gia chơi
- HS viết số tròn chục.
- HS tìm bạn
- Lắng nghe.

Tiết 3
Môn: Tự nhiên xã hội
Chủ đề: Gia đình
Bài 2: Kỉ niệm đáng nhớ của gia đình (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên một số ngày kỉ niệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên
quan đến những sự kiện đó.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia
đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 2 SGK, bài hát về chủ đề gia đình.
- HS: SGK, VBT.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4' 1. HĐ khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về các thành viên và
mối quan hệ trong gia đình để dẫn dắt vào bài
học mới.
‒ GV tổ chức cho HS tham gia hát các bài hát - HS tham gia hát.
về gia đình.
‒ GV phổ biến luận chơi: GV chia lớp thành - HS lắng nghe.
hai đội. Hai đội sẽ thi đua hát các bài hát có
nội dung về chủ đề gia đình. Đội trưởng sẽ
đại diện oẳn tù tì giành lượt hát trước. Đội
sau không được hát lại bài hát của đội trước.
Cứ chơi lần lượt đến khi có đội không hát
được. Đội còn lại sẽ giành chiến thắng.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - Lắng nghe
“Kỉ niệm đáng nhớ của gia đình”
30' 2. HĐ khám phá kiến thức
HĐ 1: : Kỉ niệm, sự kiện của gia đình
* Mục tiêu:
- HS nêu được tên, thông tin sự kiện của gia
đình bạn An và bạn Hùng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi
trang 12 và làm việc nhóm, trả lời các câu và trả lời câu hỏi
hỏi:
+An và Hùng đang kể cho nhau nghe sự kiện
gì của gia đình?
- HS chia sẻ.
+Sự kiện đó diễn ra vào thời gian nào?
- 2 HS trả lời nhận xét lẫn nhau.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
+ An đang kể về sự kiện gia đình
- GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
bạn An chuyển sang ngôi nhà mới,
còn Hùng kể về sinh nhật của em
gái mình.
+ Sự kiện của gia đình bạn An diễn
ra vào ngày 6 tháng 3 năm 2021,
còn sự kiện của gia đình bạn Hùng

diễn ra vào ngày 11 tháng 5.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV kết luận: Mỗi gia đình đều có những kỉ
niệm và sự kiện riêng.
HĐ 2: Cảm xúc của các thành viên khi
tham gia ngày kỉ niệm, sự kiện của gia
đình
* Mục tiêu: HS nhận biết được cảm xúc của
các thành viên khi tham gia ngày kỉ niệm, sự
kiện của gia đình.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trong SGK
trang 13 và trả lời các câu hỏi:
+ Gia đình bạn An đang làm gì? Mọi người
có cảm xúc như thế nào trong ngày đó?
- GV mời HS trình bày ý kiến trước lớp.

4'

- GV nhẫn xét, tuyên dương, kết luận: Những
ngày kỉ niệm của gia đình là dịp để các thành
viên quây quần, bày tỏ tình cảm và gắn kết
với nhau.
HĐ 3: Liên hệ bản thân
* Mục tiêu: HS nêu được tên một số ngày kỉ
niệm hay sự kiện quan trọng của gia đình.
- HS làm việc cặp đôi, chia sẻ:
+ Ngày sinh nhật của một số thành viên trong
gia đình em.
+ Những việc gia đình em thường làm trong
ngày đó.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
- GV và HS cùng nhận xét và đưa ra kết luận.
- GV kết luận: Mỗi gia đình đều có những
ngày kỉ niệm riêng. Đó là những sự kiện có ý
nghĩa quan trọng và khó quên đối với tất cả
các thành viên trong gia đình.
3. HĐ tiếp nối sau bài học
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết
học để HS khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi HS bài học.

- HS quan sát và suy nghĩ.

- HS chia sẻ trước lớp.
Gia đình bạn An đang chúc mừng
sinh nhật mẹ. Ba, chị Hà và An đã
chuẩn bị một bàn tiệc trang trí rất
đẹp. Ba tặng mẹ một món quà. Chị
Hà và An tặng hoa cho mẹ. Mẹ
chắp tay cầu nguyện. Cả gia đình
An rạng ngời hạnh phúc, yêu
thương nhau.
- HS lắng nghe.

-HS chia sẻ.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS thực hiện

- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người
thân trong gia đình về các ngày kỉ niệm, sự
kiện quan trọng; thu thập thông tin, tranh ảnh
các ngày kỉ niệm, sự kiện đó để chuẩn bị cho
tiết 2.
Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022

Tiết 1
Môn: Tiếng việt (LTVC)
BÀI 3. EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
LUYỆN TỪ VÀ CÂU – SGK/18, 19

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Luyện tập về từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động.
- Nhận diện và đặt được câu kể để giới thiệu, để kể hoặc tả, dấu chấm.
- Chia sẻ được một vài nội dung đơn giản về hình ảnh, màu sắc,... trong một bức tranh
mùa thu. Nói được 1-2 câu về hình ảnh em thích trong bức tranh.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: chăm chỉ viết bài, rèn luyện chữ viết và làm các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, nghiêm túc học tập và có trách nhiệm với bài làm của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh để tổ chức hoạt động vận dụng (SGK)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
trước giờ học.
- Tổ chức cho HS múa hát bài “Vui đến - Tham gia múa hát
trường”
- Lắng nghe.
- Nhận xét, kết nối giới thiệu bài viết “Em vui
đến trường”
27' 2. Khám phá và luyện tập
Mục tiêu:
- Luyện tập về từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm,
hoạt động.
- Nhận diện và đặt được câu kể để giới thiệu,
để kể hoặc tả, dấu chấm.
2.1. HĐ 1: Tìm những từ ngữ chỉ sự vật,
đặc điểm, hoạt động
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1
- HS đọc yêu cầu BT1
- Tổ chức HS theo nhóm 4 thực hiện vào - Theo nhóm thực hiện và trình bày

phiếu học tập

- GV nhận xét, sửa sai.
2.2. HĐ 2: Nhận diện câu kể, dấu chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2
- Tổ chức HS theo nhóm đôi tìm kết quả.

4'

trước lớp.
Từ gọi tên đồ dùng học tập: Bút
mực, quyển vở, thước kẻ,...
Từ chỉ hình dáng, màu sắc của đồ
dùng học tập: Thon thon, vuông
vức, hình chữ nhật, vàng nhạt, xanh
lá,...
Từ chỉ hoạt động sử dụng đồ
dùng học tập: Viết, kẻ, vẽ,...
- HS sửa

- HS đọc yêu cầu BT2
- HS theo nhóm đôi thảo luận thực
hiện các yêu cầu a,b và trình bày
trước lớp.
a. Câu dùng để giới thiệu: câu 1
Câu dùng để kể, tả: câu 2, 3
b. Cuối các câu kể tìm được có dấu
chấm
- GV nhận xét kết quả và chốt: Câu kể là câu - Lắng nghe và ghi nhớ
thường dùng để giới thiệu hoặc dùng để kể,
tả. Cuối câu kể có dâu chấm.
2.3. HĐ 3: Đặt câu kể
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3
- HS đọc yêu cầu BT 3
- Tổ chức HS theo nhóm đôi thực hiện (chọn - HS theo nhóm đôi thực hiện và
một đồ dùng học tập em thích để giới thiệu, trình bày trước lớp. Có thể: Đây là
kể hoặc tả về nó).
cây thước kẻ của mình. Nó đồng
- GV khuyến khích HS chia sẻ trước lớp theo hành cùng mình trong suốt những
lời của mình.
ngày qua. Mình quý mến thước nên
giữ gìn rất cẩn thận. Sử dụng xong,
mình lau thước sạch sẽ và bỏ ngay
ngắn trong hộp bút. …
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS viết vào VBT và đọc lại.
3. Vận dụng
Mục tiêu: Chia sẻ được một vài nội dung đơn
giản về hình ảnh, màu sắc,... trong một bức
tranh mùa thu. Nói được 1-2 câu về hình ảnh
em thích trong bức tranh
- Yêu cầu HS đọc nội dung phần Vận dụng
- HS đọc
- Tổ chức HS theo nhóm đôi thảo luận với
câu hỏi gợi ý:
+ Bức tranh em chọn là bức tranh nào ?
+ Bức tranh vẽ những hình ảnh gì ?
+ Bạn nhỏ dùng màu gì dể vẽ mỗi cảnh vật
trong tranh ?...
- GV khuyến khích nhiều HS nói theo ý của - HS trình bày trước lớp. Có thể là:
mình.
Mình chọn bức tranh có vườn cây,
vì mình yêu màu xanh của cây lá.

- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc nhở HS xem lại bài và chuẩn bị bài
sau.

Trong bức tranh này, tác giả đã vẽ
môt góc khu rừng, có rất nhiều cây.
Rừng vào thu nên màu sắc nổi bật
là màu vàng. Nhiều lá úa vàng rụng
trên mặt đất. …
- HS nghe

Tiết 2
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- NL thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi trang trí lớp học.
- NL thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp;
thực hiện được ý tưởng về việc trang trí, lao động vệ sinh lớp học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện trong lao động, sắp xếp được thứ tự các hoạt động công
việc trong ngày của bản thân. Thực hiện và theo dõi được thời gian biểu mà mình đã đề ra.
Giữ gìn vệ sinh lớp học.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác, chia sẻ
với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3
- Các bài hát về lớp học; bảng phụ 3 bước lập thời gian biểu hàng ngày; bảng phụ ghi các
tình huống ở hoạt động 5; tranh hoạt động 7.
- Giấy A0; màu vẽ, bút vẽ
2. HS
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3
- Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán…
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
30' 1. Khám phá và luyện tập
HĐ 1: Báo cáo kết quả thực hiện thời gian
biểu của em.
Mục tiêu: HS thấy được kết quả sau khi mình
hoàn thành thời gian biểu và khắc phục - HS thực hiện.
những khó khăn khi hoàn thành thời gian
biểu.

- GV mời một bạn HS đọc nhiệm vụ 1, hoạt
động 4 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 3
trang 9 cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu
nhiệm vụ của HS.
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm chia
sẻ với bạn về kết quả thực hiện thời gian biểu
của bản thân theo gợi ý:
+ Những hoạt động nào em đã thực hiện hàng
ngày?
+ Những hoạt động nào thỉnh thoảng em mới
thực hiện?
+ Những hoạt động nào em có thực hiện hằng
ngày nhưng em chưa tuân thủ thời gian đã đề
ra?
+ Suy nghĩ của em sau khi thực hiện theo thời
gian biểu đã lập
- GV gọi 3 – 4 HS chia sẻ trước lớp về kết
quả thực hiện các hoạt động trong thời gian
biểu mà em đã lập.
- GV yêu cầu HS tự suy nghĩ, ghi lại những
điều em đã học được từ chính bản thân mình
sau khi trao đổi về kết quả thực hiện thời gian
biểu (điều gì em đã làm tốt và cần tiếp tục
phát huy, điều gì em cần điều chỉnh trong
thời gian biểu của mình, điều em học hỏi
được từ bạn cùng nhóm trong việc thực hiện
thời gian biểu)
- GV mời một số HS chia sẻ những điều các
em đã viết.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động, chuyển
tiếp sang hoạt động 2.
HĐ ...
 
Gửi ý kiến