Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 18 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiên Thị Bune Na Ri
Ngày gửi: 21h:21' 27-12-2023
Dung lượng: 357.0 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Kiên Thị Bune Na Ri
Ngày gửi: 21h:21' 27-12-2023
Dung lượng: 357.0 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOACH BÀI DẠY
TUẦN 18
Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2023
Dự sinh hoạt chào cờ
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo
yêu cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể tên các bài tập đọc đã học trong
chương trình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài .
* Cách tiến hành:
1
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài
học
- Yêu cầu HS đọc bài
- Lần lượt HS gắp thăm
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh
theo yêu cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội - Cần thống kê theo nội dung
Tên bài - tác giả - thể loại
dung như thế nào?
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc + Chuyện một khu vườn nhỏ
chủ đề Giữ lấy màu xanh?
+ Tiếng vọng
+ Mùa thảo quả
+ Hành trình của bầy ong
+ Người gác rừng tí hon
+ Trồng rừng ngập mặn
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể
mấy cột dọc, mấy hàng ngang
loại, 7 hàng ngang
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- Lớp làm vở, chia sẻ
STT
1
2
3
4
5
6
Tên bài
Chuyện một khu vườn nhỏ
Tiếng vọng
Mùa thảo quả
Hành trình của bầy ong
Người gác rừng tí hon
Trồng rừng ngập mặn
Tác giả
Vân Long
Nguyễn Quang Thiều
Ma Văn Kháng
Nguyễn Đức Mậu
Nguyễn Thị Cẩm Châu
Phan Nguyên Hồng
Thể loại
Văn
Thơ
Văn
Thơ
Văn
Văn
Bài 3: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người
gác rừng tí hon để có nhận xét chính
xác về bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ con người gác rừng - như kể về một
2
người bạn cùng lớp chứ không phải
như nhận xét khách quan về một nhân
vật trong truyện.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của
mình
- GV nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện
nào khác không ? Hãy kể về nhân vật
đó.
- Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
Kĩ thuật
SỬ DỤNG TỦ LẠNH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Trình bày được tác dụng của tủ lạnh, nhận biết được các bộ phận của tủ lạnh, nhận
biết được các chức năng trạng thái của tủ lạnh.
- Nhận biết, phân biệt các bộ phận của tủ lạnh.
- Sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : Tranh ảnh minh họa
HS: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động: 5'
Em hãy nêu số vị trí đặt tủ lạnh trong
- 2HS trả lời.
nhà em?
-Lớp nhận xét,bổ sung.
2. HĐ khám phá: 27'
- Tại sao không nên để tủ lạnh quá
trống hoặc để quá nhiều đồ ăn thức
uống?
- Làm cách bảo quản thức ăn trong
tủ lạnh luôn tươi ngon?
Tủ lạnh chứa đầy đồ ăn thức uống sẽ
làm lạnh nhanh hơn tủ lạnh trống. Nếu
bạn không có nhiều đồ chứa trong tủ
lạnh, có thể cho vào tủ vài chai nước.
Tuy nhiên nếu dự trữ thực phẩm quá
nhiều sẽ ngăn chăn sự lưu thông khí
lạnh, dẫn đến làm lạnh kém hiệu quả
hơn.
Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp trong tủ
lạnh cần phù hợp với thời tiết, không
nên để nhiệt độ cố định trong suốt thời
gian dài. Nhiệt độ ở mức 5 tiêu hao rất
nhiều năng lượng. Những ngày nóng,
bạn nên tăng nhiệt độ ở mức 4. Ngược
lại, những ngày lạnh bạn có thể điều
3
chỉnh độ lạnh xuống mức 3.
- Làm thế nào để cất giữ thực phẩm
trong tủ lạnh một cách khoa học?
Một cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả các
bà nội trợ cần chú ý cất giữ các thứ bên
trong thật ngăn nắp, tạo khe hở hợp lý
để luồng khí lạnh lưu thông dễ dàng,
hạn chế tiêu thụ điện. Không nên cho
thực phẩm đang còn nóng vào tủ lạnh
ngay, hãy để nguội hẳn. Cách bố trí thực
phẩm ở các ngăn:
- Ngăn đông đá: Lưu trữ thực phẩm tươi
sống (thịt, cá, hải sản), làm viên đá mát
lạnh, kem hoặc sữa chua.
- Ngăn mát tủ lạnh: Cánh cửa tủ (chỉ để
thực phẩm khô hoặc các loại gia vị, sốt),
kệ trên cùng (thức ăn thừa, đồ uống
hoặc các thực phẩm ăn liền vào ngăn
tủ), những kệ dưới (đặt trứng, sữa, các
loại thịt hoặc hải sản muốn dùng nhanh
hay rã đông), hộc tủ (được thiết kế giúp
duy trì ẩm độ thích hợp cho các loại rau,
củ, quả).
Sắp xếp thức ăn gọn gàng, ngăn nắp
tránh gặp các trường hợp hư hỏng
ngoài ý muốn
- Vệ sinh tủ lạnh như thế nào cho
sạch sẽ?
Cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả đơn giản
cần được thực hiện thường xuyên là vệ
sinh tủ lạnh để hạn chế sự phát triển của
nấm mốc, vi khuẩn. Chúng ta cần vệ
sinh 1 - 2 lần trong tháng hoặc bất cứ
khi nào các ngăn bám bẩn. Lưu ý lau
sạch phần viền cao su ở cửa đóng mở
giúp cửa đóng kín hơn, tránh hơi lạnh
thoát ra ngoài làm tiêu hao điện năng.
GV: Cách khử mùi hôi tủ lạnh hiệu quả
nhất
Đồng thời mỗi năm 1 lần, người dùng
cần cho thợ điện lạnh chuyên
nghiệp kiểm tra lượng gas làm lạnh của
máy, nếu thiếu gas phải bổ sung kịp
thời, nếu không, đây chính là nguyên
nhân gây tiêu tốn điện năng.
.3. HĐ ứng dụng: 2'
- GD HD cách sử dụng điện tiết kiệm và
4
hiệu quả.
- GV nhận xét, biểu dương HS.
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình tam giác .
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của - HS nêu
hình tam giác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
*Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tam giác
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Học sinh lắng nghe và thao tác theo
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam
E
B
A
giác đó
1
+ Dùng kéo cắt thành 2 phần
2
h
+ Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại
h
+ Vẽ đường cao EH
B
H
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình
học trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh
- HS so sánh
+ Hãy so sánh chiều dài DC của hình
- Độ dài bằng nhau
5
chữ nhật và độ dài đấy DC của hình
tam giác?
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của
hình chữ nhật và chiều cao EH của
hình tam giác?
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD và
EDC
+ Bằng nhau
+ Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện
tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2
lần tam giác ghép lại)
- HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD
là DC x AD
* Hình thành quy tắc, công thức tính
diện tích hình chữ nhật
- Như chúng ta đã biết AD = EH thay
EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng
nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có
(DCxEH): 2 Hay
DCxEH
)
2
+ DC là gì của hình tam giác EDC?
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
+ Vậy muốn tính diện tích của hình
tam giác chúng ta làm như thế nào?
- GV giới thiệu công thức
a h
2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10
phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm bài tập 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét cách làm bài của HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích hình tam giác
S
+ DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là đường cao tương ứng với đáy
DC.
- Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều
cao rồi chia cho 2.
S: Là diện tích
a: là độ dài đáy của hình tam giác
h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả
a) Diện tích của hình tam giác là:
8 x 6 : 2 = 24(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
- HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết
quả cho GV
Bài 2(M3,4): Cá nhân
a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo sau
vở.
đó tính diện tích hình tam giác.
- Gv quan sát, uốn nắn HS
5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24: 2 = 600(dm2)
Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
6
4. Hoạt động vậng dụng, trải
nghiệm: (4 phút)
- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo
- HS nghe và thực hiện
thành một hình tam giác sau đó đo độ
dài đáy và chiều cao của hình tam
giác đó rồi tính diện tích.
- Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và chiều cao tương ứng.
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con
người theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
+ Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
*Mục tiêu : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
7
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con
người theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
- Cho HS lập bảng:
+ HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê
+ Thống kê các bài tập đọc như thế các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc
nào?
+ Cần lập bảng gồm mấy cột?
+Cần lập bảng gồm mấy dòng
ngang...
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
nhóm
Thể
STT Tên bài Tác giả
loại
Chuỗi
1
...
ngọc lam
2
...
- Đại diện các nhóm trình bày và + Đại diện các nhóm trình bày kết quả
tranh luận với các nhóm khác.
thảo luận trước lớp.
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá
kết luận chung.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã - HS nêu tên
học thuộc lòng thuộc chủ điểm
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ - Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc
và nêu những câu thơ em thích.
lòng trong chủ điểm:
+ Hạt gạo làng ta
+ Về ngôi nhà đang xây.
- Cho HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
+ Trình bày cái hay, cái đẹp của cầu bài tập và trình bày trước lớp.
những câu thơ đó(Nội dung cần diễn
đạt, cách diễn đạt)
- Thuyết trình trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, - HS đọc
đoạn văn mà em thích nhất.
- Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn - HS nghe và thực hiện
văn cho hay hơn, diễn cảm hơn.
8
Khoa học
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
- Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Nhận xét bài KTĐK
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc
điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí
+ Theo em, các chất có thể tồn tại ở
những thể nào?
+ Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng thể
rắn, thể khí.
- Yêu cầu HS làm phiếu
- 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu
a) Cát:
thể rắn
Cồn:
thể lỏng
Ôxi:
thể khí
b) Chất rắn có đặc điểm gì?
1 b. Có hình dạng nhất định
+ Chất lỏng có đặc điểm gì?
2 c . Không có hình dạng nhất định, có
hình dạng của vật chứa nó.
+ Chất khí có đặc điểm gì?
3c .Không có hình dáng nhất định, có
hình dạng của vật chứa nó, không nhìn
thấy được
- HS nhận xét và đối chiếu bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
9
- GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất
lỏng trong đời sống hàng ngày
- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu - 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu
HS quan sát
hỏi
- Gọi HS trình bày ý kiến
H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc
- GV nhận xét
H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp
H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khí
gặp nhiệt độ cao
+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất - Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảo
nhiều chất có thể chuyển từ thể này nóng mỡ chuyển sang thế lỏng.
sang thể khác. Nêu ví dụ?
- Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đá
chuyển thành đá (thể rắn)
- Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợp
chuyển sang khí ni tơ lỏng.
- Để chuyển từ thế này sang thế khác
khi có điều kiện thích hợp của nhiệt độ
- Điều kiện nào để các chất chuyển từ
thể này sang thể khác
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai
đúng"
- Tổ chức trò chơi
- HS chia nhóm
- Chia nhóm
- Ghi các chất vào cột phù hợp đánh - HS hoạt động nhóm và báo cáo kết
dấu vào các chất có thể chuyển từ thể quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
này sang thể khác.
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có - Trả lời theo ý gợi ý
thể chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Lấy ví dụ chứng minh
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể - HS nêu:
+ Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ
của chất ?
cao thích hợp thì chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng.
+ Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khí
ni-tơ lỏng.
+ Nước ở nhiệt độ cao chuyển thành đá
ở thể rắn,...
- Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn - HS nghe và thực hiện
giản để thấy sự chuyển thể của nước.
Tiếng việt tăng cường
10
Tiết 35: Tập đọc
Thầy Cúng đi bệnh viện - Ngu Công Xã Trịnh Tường
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong
2 bài tập; học sinh khá đọc đoạn a, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện tất cả các
yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
- Phát phiếu bài tập.
- Nhận phiếu.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12
phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho
học sinh.
* Cách tiến hành:
- Quan sát, đọc thầm đoạn viết.
- Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn
cần luyện đọc:
a) “Thấy cha ngày càng đau nặng, con trai b) “Khách đến xã Trịnh Tường,
cụ khẩn khoản xin đưa cụ đi bệnh viện. Anh huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai sẽ
nói mãi, nể lời, cụ mới chịu đi.
không khỏi ngỡ ngàng thấy một dòng
Bác sĩ bảo cụ bị sỏi thận, phải mổ lấy sỏi ra. mương ngoằn ngoèo vắt ngang
Cụ sợ mổ. Hơn nữa, cụ không tin bác sĩ những đồi cao. Dân bản gọi dòng
người Kinh bắt được con ma người Thái. nước ấy là con mương ông Lìn. Để
11
Thế là cụ trốn về nhà. Nhưng về đến nhà, thay đổi tập quán làm lúa nương, ông
cụ lại lên cơn đau quằn quại. Cụ bắt con Phàn Phù Lìn, người Dao ở thôn
mời thầy Vui, học trò giỏi nhất của cụ, đến Phìn Ngan đã lần mò cả tháng trong
cúng trừ ma. Cúng suốt ngày đêm, bệnh vẫn rừng tìm nguồn nước. Nhưng tìm
không lui.”
được nguồn nước rồi, mọi người vẫn
không tin có thể dẫn nước về.”
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn - Nêu lại cách đọc diễn cảm.
cảm đoạn viết trên bảng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch - 2 em xung phong lên bảng, mỗi em
dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn 1 đoạn, lớp nhận xét.
(ngắt) giọng.
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùng
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo trình độ). Đại diện lên đọc thi đua
nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp.
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lớp nhận xét.
b. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học
sinh.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,
thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm.
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu.
Bài 1. Vì sao cụ Ún trốn viện về nhà ? Bài 2. Con nước ông Lìn làm cho
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng thôn Phìn Ngan thay đổi thế nào ?
nhất.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời
a. Vì cụ sợ mổ, tin là cúng ma sẽ khỏi.
đúng nhất.
b. Vì cụ hết đau, không cần chữa bệnh.
a. Trồng được lúa cao sản, cả thôn
c. Vì cụ sợ mất nhiều tiền, không tin bác sĩ.
không còn bị đói.
d. Vì cụ tự tin mình giỏi.
b. Dân bản có nước ăn quanh năm,
kinh tế phát triển.
c. Có điều kiện vươn lên thành thôn
giàu có nhất huyện.
d. Cả a, b, c.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày - Các nhóm thực hiện, trình bày kết
kết quả.
quả.
12
- Nhận xét, sửa bài.
- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài.
Bài 1. a.
Bài 2. a.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
đọc.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
Thứ ba ngày 01 tháng 01 năm 2024
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
- HS HTT nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài
thơ bài văn.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
*GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã
học, Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi kể
thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
13
- HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài
thơ bài văn.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Lập bảng tổng kết vốn từ về môi + HS thảo luận nhóm lập bảng
trường
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ:
Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển.
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo - HS làm bài theo nhóm
nhóm hoàn thành bảng
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo
- Chia sẻ kết quả
luận trước lớp.
Các sự vật trong
môi trường
Sinh quyển
(MT động, thực
vật)
Rừng, con người,
thú, chim, cây
Thuỷ quyển
Khí quyển
(Môi trường
(MT không khí)
nước)
Sông, suối, ao, hồ, Bầu trời, vũ trụ,
biển, khe, thác...
âm thanh, khí hậu
+ Trồng cây rừng, Giữ sạch nguồn
chống đốt nương, nước sạch, xây
chống đánh bắt
dựng nhà máy
Những hành động
cá, chống bắt thú nước...
bảo vệ môi trường
rừng, chống buôn Lọc nước thải
bán động vật
công nghiệp
hoang dã...
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(4 phút)
Lọc khói công
nghiệp, xử lý rác
thải chống ô
nhiễm bầu không
khí
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh
thuật gì trong câu thơ sau:
Mặt trờ xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
- Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng
các biện pháp nghệ thuật so sánh và
nhân hóa.
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình tam giác
14
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông.
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nêu các tính diện tích hình - HS thi nêu
tam giác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích b) 16dm = 1,6m
S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
hình tam giác.
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS quan sát
- GV vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS tìm các đường cao tương - HS trao đổi với nhau và nêu
ứng với các đáy của hình tam giác + Đường cao tương ứng với đáy AC
ABC và DEG.
của hình tam giác ABC chính là BA
15
+ Đường cao tương ứng với đáy ED
của tam giác DEG là GD.
+ Đường cao tương ứng với đáy GD
của tam giác DEG là ED
- Hình tam giác ABC và DEG trong bài - Là hình tam giác vuông
là hình tam giác gì ?
- KL: Trong hình tam giác vuông hai
cạnh góc vuông chính là đường cao của
tam giác
Bài 3: Cá nhân
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước - HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ
cách làm.
lớp.
Bài giải
- GV kết luận
a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC
là:
3 x 4 : 2 = 6(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác vuông
DEG là:
5 x 3 : 2 = 7,5(cm2)
Đáp số: a. 6cm2
b. 7,5cm2
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở.
Báo cáo kết quả cho GV
a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ
nhật ABCD:
AB = DC = 4cm
AD = BC = 3cm
Diện tích hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6(cm2)
b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ
nhật MNPQ và cạnh ME:
MN = QP = 4cm
MQ = NP = 3cm
ME = 1cm
EN = 3cm
Tính:
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
4 x 3 = 12(cm2)
Diện tích hình tam giác MQE là:
3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
16
Diện tích hình tam giác NPE là:
3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)
Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE và
NPE là :
1,5 + 4,5 = 6(cm2)
Diện tích hình tam giác EQP là:
12 - 6 = 6(cm2)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS tính diện tích của hình tam - HS tính:
giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao
S = 18 x 35 = 630(dm2)
3,5m.
Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
- Về nhà tìm cách tính chiều cao khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và độ dài đáy tương ứng.
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và
các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15
phút .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng,
Ảnh minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
17
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ viết chính tả: (20 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước
ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết
khoảng 95 chữ / 15 phút
*Cách tiến hành:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng - HS nêu
cho em nhất trong cảnh chợ ở Tasken ?
b) Hướng dẫn viết từ khó :
- Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết
- Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ
chính tả.
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS luyện viết từ khó
vừa tìm được.
- GV nhận xét chỉnh sửa.
c) Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết bài.
- HS viết bài
d) Thu, chấm bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên
- HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ
riêng nước ngoài.
phận tạo thành tên riêng đó.
- Về nhà tìm thêm một số tên riêng - HS nghe và thực hiện
nước ngoài và luyện viết thêm.
Tiếng việt tăng cường
Tiết 36: Tâp đọc
Ca Dao về lao động sản xuất- Rừng Phương Nam
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong
2 bài tập; học sinh khá đọc đoạn b, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện tất cả các
yêu cầu.
18
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
- Phát phiếu bài ...
TUẦN 18
Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2023
Dự sinh hoạt chào cờ
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo
yêu cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể tên các bài tập đọc đã học trong
chương trình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài .
* Cách tiến hành:
1
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài
học
- Yêu cầu HS đọc bài
- Lần lượt HS gắp thăm
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh
theo yêu cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội - Cần thống kê theo nội dung
Tên bài - tác giả - thể loại
dung như thế nào?
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc + Chuyện một khu vườn nhỏ
chủ đề Giữ lấy màu xanh?
+ Tiếng vọng
+ Mùa thảo quả
+ Hành trình của bầy ong
+ Người gác rừng tí hon
+ Trồng rừng ngập mặn
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể
mấy cột dọc, mấy hàng ngang
loại, 7 hàng ngang
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- Lớp làm vở, chia sẻ
STT
1
2
3
4
5
6
Tên bài
Chuyện một khu vườn nhỏ
Tiếng vọng
Mùa thảo quả
Hành trình của bầy ong
Người gác rừng tí hon
Trồng rừng ngập mặn
Tác giả
Vân Long
Nguyễn Quang Thiều
Ma Văn Kháng
Nguyễn Đức Mậu
Nguyễn Thị Cẩm Châu
Phan Nguyên Hồng
Thể loại
Văn
Thơ
Văn
Thơ
Văn
Văn
Bài 3: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người
gác rừng tí hon để có nhận xét chính
xác về bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ con người gác rừng - như kể về một
2
người bạn cùng lớp chứ không phải
như nhận xét khách quan về một nhân
vật trong truyện.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của
mình
- GV nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện
nào khác không ? Hãy kể về nhân vật
đó.
- Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
Kĩ thuật
SỬ DỤNG TỦ LẠNH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Trình bày được tác dụng của tủ lạnh, nhận biết được các bộ phận của tủ lạnh, nhận
biết được các chức năng trạng thái của tủ lạnh.
- Nhận biết, phân biệt các bộ phận của tủ lạnh.
- Sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : Tranh ảnh minh họa
HS: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động: 5'
Em hãy nêu số vị trí đặt tủ lạnh trong
- 2HS trả lời.
nhà em?
-Lớp nhận xét,bổ sung.
2. HĐ khám phá: 27'
- Tại sao không nên để tủ lạnh quá
trống hoặc để quá nhiều đồ ăn thức
uống?
- Làm cách bảo quản thức ăn trong
tủ lạnh luôn tươi ngon?
Tủ lạnh chứa đầy đồ ăn thức uống sẽ
làm lạnh nhanh hơn tủ lạnh trống. Nếu
bạn không có nhiều đồ chứa trong tủ
lạnh, có thể cho vào tủ vài chai nước.
Tuy nhiên nếu dự trữ thực phẩm quá
nhiều sẽ ngăn chăn sự lưu thông khí
lạnh, dẫn đến làm lạnh kém hiệu quả
hơn.
Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp trong tủ
lạnh cần phù hợp với thời tiết, không
nên để nhiệt độ cố định trong suốt thời
gian dài. Nhiệt độ ở mức 5 tiêu hao rất
nhiều năng lượng. Những ngày nóng,
bạn nên tăng nhiệt độ ở mức 4. Ngược
lại, những ngày lạnh bạn có thể điều
3
chỉnh độ lạnh xuống mức 3.
- Làm thế nào để cất giữ thực phẩm
trong tủ lạnh một cách khoa học?
Một cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả các
bà nội trợ cần chú ý cất giữ các thứ bên
trong thật ngăn nắp, tạo khe hở hợp lý
để luồng khí lạnh lưu thông dễ dàng,
hạn chế tiêu thụ điện. Không nên cho
thực phẩm đang còn nóng vào tủ lạnh
ngay, hãy để nguội hẳn. Cách bố trí thực
phẩm ở các ngăn:
- Ngăn đông đá: Lưu trữ thực phẩm tươi
sống (thịt, cá, hải sản), làm viên đá mát
lạnh, kem hoặc sữa chua.
- Ngăn mát tủ lạnh: Cánh cửa tủ (chỉ để
thực phẩm khô hoặc các loại gia vị, sốt),
kệ trên cùng (thức ăn thừa, đồ uống
hoặc các thực phẩm ăn liền vào ngăn
tủ), những kệ dưới (đặt trứng, sữa, các
loại thịt hoặc hải sản muốn dùng nhanh
hay rã đông), hộc tủ (được thiết kế giúp
duy trì ẩm độ thích hợp cho các loại rau,
củ, quả).
Sắp xếp thức ăn gọn gàng, ngăn nắp
tránh gặp các trường hợp hư hỏng
ngoài ý muốn
- Vệ sinh tủ lạnh như thế nào cho
sạch sẽ?
Cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả đơn giản
cần được thực hiện thường xuyên là vệ
sinh tủ lạnh để hạn chế sự phát triển của
nấm mốc, vi khuẩn. Chúng ta cần vệ
sinh 1 - 2 lần trong tháng hoặc bất cứ
khi nào các ngăn bám bẩn. Lưu ý lau
sạch phần viền cao su ở cửa đóng mở
giúp cửa đóng kín hơn, tránh hơi lạnh
thoát ra ngoài làm tiêu hao điện năng.
GV: Cách khử mùi hôi tủ lạnh hiệu quả
nhất
Đồng thời mỗi năm 1 lần, người dùng
cần cho thợ điện lạnh chuyên
nghiệp kiểm tra lượng gas làm lạnh của
máy, nếu thiếu gas phải bổ sung kịp
thời, nếu không, đây chính là nguyên
nhân gây tiêu tốn điện năng.
.3. HĐ ứng dụng: 2'
- GD HD cách sử dụng điện tiết kiệm và
4
hiệu quả.
- GV nhận xét, biểu dương HS.
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình tam giác .
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của - HS nêu
hình tam giác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
*Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tam giác
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Học sinh lắng nghe và thao tác theo
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam
E
B
A
giác đó
1
+ Dùng kéo cắt thành 2 phần
2
h
+ Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại
h
+ Vẽ đường cao EH
B
H
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình
học trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh
- HS so sánh
+ Hãy so sánh chiều dài DC của hình
- Độ dài bằng nhau
5
chữ nhật và độ dài đấy DC của hình
tam giác?
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của
hình chữ nhật và chiều cao EH của
hình tam giác?
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD và
EDC
+ Bằng nhau
+ Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện
tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2
lần tam giác ghép lại)
- HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD
là DC x AD
* Hình thành quy tắc, công thức tính
diện tích hình chữ nhật
- Như chúng ta đã biết AD = EH thay
EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng
nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có
(DCxEH): 2 Hay
DCxEH
)
2
+ DC là gì của hình tam giác EDC?
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
+ Vậy muốn tính diện tích của hình
tam giác chúng ta làm như thế nào?
- GV giới thiệu công thức
a h
2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10
phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm bài tập 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét cách làm bài của HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích hình tam giác
S
+ DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là đường cao tương ứng với đáy
DC.
- Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều
cao rồi chia cho 2.
S: Là diện tích
a: là độ dài đáy của hình tam giác
h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả
a) Diện tích của hình tam giác là:
8 x 6 : 2 = 24(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
- HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết
quả cho GV
Bài 2(M3,4): Cá nhân
a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo sau
vở.
đó tính diện tích hình tam giác.
- Gv quan sát, uốn nắn HS
5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24: 2 = 600(dm2)
Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
6
4. Hoạt động vậng dụng, trải
nghiệm: (4 phút)
- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo
- HS nghe và thực hiện
thành một hình tam giác sau đó đo độ
dài đáy và chiều cao của hình tam
giác đó rồi tính diện tích.
- Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và chiều cao tương ứng.
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con
người theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
+ Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
*Mục tiêu : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
7
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con
người theo yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
- Cho HS lập bảng:
+ HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê
+ Thống kê các bài tập đọc như thế các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc
nào?
+ Cần lập bảng gồm mấy cột?
+Cần lập bảng gồm mấy dòng
ngang...
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
nhóm
Thể
STT Tên bài Tác giả
loại
Chuỗi
1
...
ngọc lam
2
...
- Đại diện các nhóm trình bày và + Đại diện các nhóm trình bày kết quả
tranh luận với các nhóm khác.
thảo luận trước lớp.
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá
kết luận chung.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã - HS nêu tên
học thuộc lòng thuộc chủ điểm
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ - Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc
và nêu những câu thơ em thích.
lòng trong chủ điểm:
+ Hạt gạo làng ta
+ Về ngôi nhà đang xây.
- Cho HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
+ Trình bày cái hay, cái đẹp của cầu bài tập và trình bày trước lớp.
những câu thơ đó(Nội dung cần diễn
đạt, cách diễn đạt)
- Thuyết trình trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, - HS đọc
đoạn văn mà em thích nhất.
- Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn - HS nghe và thực hiện
văn cho hay hơn, diễn cảm hơn.
8
Khoa học
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
- Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Nhận xét bài KTĐK
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc
điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí
+ Theo em, các chất có thể tồn tại ở
những thể nào?
+ Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng thể
rắn, thể khí.
- Yêu cầu HS làm phiếu
- 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu
a) Cát:
thể rắn
Cồn:
thể lỏng
Ôxi:
thể khí
b) Chất rắn có đặc điểm gì?
1 b. Có hình dạng nhất định
+ Chất lỏng có đặc điểm gì?
2 c . Không có hình dạng nhất định, có
hình dạng của vật chứa nó.
+ Chất khí có đặc điểm gì?
3c .Không có hình dáng nhất định, có
hình dạng của vật chứa nó, không nhìn
thấy được
- HS nhận xét và đối chiếu bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
9
- GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất
lỏng trong đời sống hàng ngày
- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu - 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu
HS quan sát
hỏi
- Gọi HS trình bày ý kiến
H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc
- GV nhận xét
H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp
H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khí
gặp nhiệt độ cao
+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất - Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảo
nhiều chất có thể chuyển từ thể này nóng mỡ chuyển sang thế lỏng.
sang thể khác. Nêu ví dụ?
- Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đá
chuyển thành đá (thể rắn)
- Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợp
chuyển sang khí ni tơ lỏng.
- Để chuyển từ thế này sang thế khác
khi có điều kiện thích hợp của nhiệt độ
- Điều kiện nào để các chất chuyển từ
thể này sang thể khác
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai
đúng"
- Tổ chức trò chơi
- HS chia nhóm
- Chia nhóm
- Ghi các chất vào cột phù hợp đánh - HS hoạt động nhóm và báo cáo kết
dấu vào các chất có thể chuyển từ thể quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
này sang thể khác.
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có - Trả lời theo ý gợi ý
thể chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Lấy ví dụ chứng minh
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể - HS nêu:
+ Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ
của chất ?
cao thích hợp thì chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng.
+ Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khí
ni-tơ lỏng.
+ Nước ở nhiệt độ cao chuyển thành đá
ở thể rắn,...
- Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn - HS nghe và thực hiện
giản để thấy sự chuyển thể của nước.
Tiếng việt tăng cường
10
Tiết 35: Tập đọc
Thầy Cúng đi bệnh viện - Ngu Công Xã Trịnh Tường
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong
2 bài tập; học sinh khá đọc đoạn a, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện tất cả các
yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
- Phát phiếu bài tập.
- Nhận phiếu.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12
phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho
học sinh.
* Cách tiến hành:
- Quan sát, đọc thầm đoạn viết.
- Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn
cần luyện đọc:
a) “Thấy cha ngày càng đau nặng, con trai b) “Khách đến xã Trịnh Tường,
cụ khẩn khoản xin đưa cụ đi bệnh viện. Anh huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai sẽ
nói mãi, nể lời, cụ mới chịu đi.
không khỏi ngỡ ngàng thấy một dòng
Bác sĩ bảo cụ bị sỏi thận, phải mổ lấy sỏi ra. mương ngoằn ngoèo vắt ngang
Cụ sợ mổ. Hơn nữa, cụ không tin bác sĩ những đồi cao. Dân bản gọi dòng
người Kinh bắt được con ma người Thái. nước ấy là con mương ông Lìn. Để
11
Thế là cụ trốn về nhà. Nhưng về đến nhà, thay đổi tập quán làm lúa nương, ông
cụ lại lên cơn đau quằn quại. Cụ bắt con Phàn Phù Lìn, người Dao ở thôn
mời thầy Vui, học trò giỏi nhất của cụ, đến Phìn Ngan đã lần mò cả tháng trong
cúng trừ ma. Cúng suốt ngày đêm, bệnh vẫn rừng tìm nguồn nước. Nhưng tìm
không lui.”
được nguồn nước rồi, mọi người vẫn
không tin có thể dẫn nước về.”
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn - Nêu lại cách đọc diễn cảm.
cảm đoạn viết trên bảng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch - 2 em xung phong lên bảng, mỗi em
dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn 1 đoạn, lớp nhận xét.
(ngắt) giọng.
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùng
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo trình độ). Đại diện lên đọc thi đua
nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp.
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lớp nhận xét.
b. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học
sinh.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,
thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm.
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu.
Bài 1. Vì sao cụ Ún trốn viện về nhà ? Bài 2. Con nước ông Lìn làm cho
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng thôn Phìn Ngan thay đổi thế nào ?
nhất.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời
a. Vì cụ sợ mổ, tin là cúng ma sẽ khỏi.
đúng nhất.
b. Vì cụ hết đau, không cần chữa bệnh.
a. Trồng được lúa cao sản, cả thôn
c. Vì cụ sợ mất nhiều tiền, không tin bác sĩ.
không còn bị đói.
d. Vì cụ tự tin mình giỏi.
b. Dân bản có nước ăn quanh năm,
kinh tế phát triển.
c. Có điều kiện vươn lên thành thôn
giàu có nhất huyện.
d. Cả a, b, c.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày - Các nhóm thực hiện, trình bày kết
kết quả.
quả.
12
- Nhận xét, sửa bài.
- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài.
Bài 1. a.
Bài 2. a.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
đọc.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
Thứ ba ngày 01 tháng 01 năm 2024
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
- HS HTT nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài
thơ bài văn.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
*GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã
học, Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi kể
thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
13
- HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài
thơ bài văn.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Lập bảng tổng kết vốn từ về môi + HS thảo luận nhóm lập bảng
trường
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ:
Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển.
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo - HS làm bài theo nhóm
nhóm hoàn thành bảng
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo
- Chia sẻ kết quả
luận trước lớp.
Các sự vật trong
môi trường
Sinh quyển
(MT động, thực
vật)
Rừng, con người,
thú, chim, cây
Thuỷ quyển
Khí quyển
(Môi trường
(MT không khí)
nước)
Sông, suối, ao, hồ, Bầu trời, vũ trụ,
biển, khe, thác...
âm thanh, khí hậu
+ Trồng cây rừng, Giữ sạch nguồn
chống đốt nương, nước sạch, xây
chống đánh bắt
dựng nhà máy
Những hành động
cá, chống bắt thú nước...
bảo vệ môi trường
rừng, chống buôn Lọc nước thải
bán động vật
công nghiệp
hoang dã...
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(4 phút)
Lọc khói công
nghiệp, xử lý rác
thải chống ô
nhiễm bầu không
khí
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh
thuật gì trong câu thơ sau:
Mặt trờ xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
- Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng
các biện pháp nghệ thuật so sánh và
nhân hóa.
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình tam giác
14
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông.
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nêu các tính diện tích hình - HS thi nêu
tam giác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích b) 16dm = 1,6m
S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
hình tam giác.
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS quan sát
- GV vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS tìm các đường cao tương - HS trao đổi với nhau và nêu
ứng với các đáy của hình tam giác + Đường cao tương ứng với đáy AC
ABC và DEG.
của hình tam giác ABC chính là BA
15
+ Đường cao tương ứng với đáy ED
của tam giác DEG là GD.
+ Đường cao tương ứng với đáy GD
của tam giác DEG là ED
- Hình tam giác ABC và DEG trong bài - Là hình tam giác vuông
là hình tam giác gì ?
- KL: Trong hình tam giác vuông hai
cạnh góc vuông chính là đường cao của
tam giác
Bài 3: Cá nhân
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước - HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ
cách làm.
lớp.
Bài giải
- GV kết luận
a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC
là:
3 x 4 : 2 = 6(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác vuông
DEG là:
5 x 3 : 2 = 7,5(cm2)
Đáp số: a. 6cm2
b. 7,5cm2
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở.
Báo cáo kết quả cho GV
a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ
nhật ABCD:
AB = DC = 4cm
AD = BC = 3cm
Diện tích hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6(cm2)
b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ
nhật MNPQ và cạnh ME:
MN = QP = 4cm
MQ = NP = 3cm
ME = 1cm
EN = 3cm
Tính:
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
4 x 3 = 12(cm2)
Diện tích hình tam giác MQE là:
3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
16
Diện tích hình tam giác NPE là:
3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)
Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE và
NPE là :
1,5 + 4,5 = 6(cm2)
Diện tích hình tam giác EQP là:
12 - 6 = 6(cm2)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS tính diện tích của hình tam - HS tính:
giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao
S = 18 x 35 = 630(dm2)
3,5m.
Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
- Về nhà tìm cách tính chiều cao khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và độ dài đáy tương ứng.
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và
các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15
phút .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng,
Ảnh minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút)
*Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
17
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp
phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ viết chính tả: (20 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước
ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết
khoảng 95 chữ / 15 phút
*Cách tiến hành:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng - HS nêu
cho em nhất trong cảnh chợ ở Tasken ?
b) Hướng dẫn viết từ khó :
- Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết
- Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ
chính tả.
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS luyện viết từ khó
vừa tìm được.
- GV nhận xét chỉnh sửa.
c) Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết bài.
- HS viết bài
d) Thu, chấm bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên
- HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ
riêng nước ngoài.
phận tạo thành tên riêng đó.
- Về nhà tìm thêm một số tên riêng - HS nghe và thực hiện
nước ngoài và luyện viết thêm.
Tiếng việt tăng cường
Tiết 36: Tâp đọc
Ca Dao về lao động sản xuất- Rừng Phương Nam
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong
2 bài tập; học sinh khá đọc đoạn b, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện tất cả các
yêu cầu.
18
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
- Phát phiếu bài ...
 









Các ý kiến mới nhất