Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 17 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lý
Ngày gửi: 10h:58' 25-12-2023
Dung lượng: 558.5 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17 - LỚP 5C
Giáo viên: Trần Thị Lý
Thực hiện từ ngày 25 tháng 12 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
Thứ
ngày
Sáng
T.Hai
25/12
Chiều

T.Ba
26 /12

Sáng

Chiều

T.Tư
27 /12

Sáng
Chiều

T.Năm
28 /12

Sáng

Chiều

T.Sáu
29 /12

Sáng

Chiều

Tiết

Môn

1
2
3
4
1
2

Chào cờ
Tập đọc
Toán
Khoa học
TA
TA

1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4

TD
Chính tả
ÂN
Toán
Luyện từ và câu
Kĩ thuật
HĐTV
HDTH
Kể chuyện
Toán
T.A
T.A

1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3

Tập đọc
Tập làm văn
Toán
MT
Luyện từ và câu
Địa lí
Thể dục
Tập làm văn
Toán
Đạo đức
Lịch sử
Khoa học
HĐGDNG
HĐTT

Tiết
PPC
T

Tên bài dạy

17
33
81
33

Chào cờ đầu tuần
Ngu Công xã Trịnh Tường
Luyện tập chung
Ôn tập HKI

17

Người mẹ của 51 đứa con

82
33
17
17
17
83

Luyện tập chung
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
Vệ sinh phòng dịch cho gà
Đọc sách; Chia sẻ sách
Luyện TV: Ôn tập về từ loại
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Giới thiệu máy tính bỏ túi

34
33
84

Ca dao về lao động sản xuất
Ôn tập về viết đơn
Sử dụng máy tính bỏ túi Tỉ số %

34
17

Ôn tập về câu
Ôn tập HKI

34
85

Trả bài văn tả người
Hình tam giác

17
34
10
17

Ôn tập học kì I
Kiểm tra HKI
Ứng xử khi gặp sự cố giao thông
Sinh hoạt lớp

1

C bị, điều
chỉnh
Ghế
Ti vi
BP

BP (phòng TB)
BP (phòng TB)
Ti vi, phiếu
Ti vi, BP
BP
Ti vi
BP. phòng TB

BP (phòng TB)
BP(phòng TB)

Ti vi,phiếu
Ti vi
BP(phòng TB)
BP(phòng TB)
Phiếu ,ti vi
Ti vi, phiếu
Ti vi,phiếu

Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023
Tập đọc
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập
quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng
đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản
làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và
trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp.
2. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Nắm được nhân vật trong truyện: Ghi chép được văn tắt
ý tưởng, chi tiết quan trọng vào sổ tay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn đoạn
văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
cúng đi bệnh viện
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Trịnh Tường.
giáo khoa.
2. Khám phá:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : ngoằn ngoèo, lúa nương, lúa nước, lúa lai...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Ngu Công, cao sản....
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
2

+ Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi
tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH, chia sẻ trước lớp.
luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
một dòng mương ngoằn ngoèo vắt
ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng
thôn?
tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã
cùng vợ con đào suốt một năm trời
được gần 4 cây số mương nước từ
rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán canh
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào
thay đổi như thế nào?
không làm nương như trước mà
chuyển sang trồng lúa nước, không
làm nương nên không còn phá rừng,
đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ
trồng lúa lai cao sản, cả thôn không
còn hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn học
bảo vệ dòng nước?
cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà
con cùng trồng.
+ Thảo quả là cây gì?
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ với
gừng, mọc thành cụm, khi chín màu
đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà
con Phìn Ngan?
con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu
mấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thu
3

hai trăm triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn
chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu
phải có quyết tâm cao và tinh thần vợt
khó.
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng
Lưu ý:
tạo, dám thay đổi tập quán canh tác
- Đọc đúng: M1, M2
của cả một vùng, làm thay đổi cuộc
- Đọc hay: M3, M4
sống của cả thôn
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay - HS nghe, tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện
đọc
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc trong nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: 42 phút)
- Địa phương em có những loại cây trồng - Cây nhãn, cam, bưởi,...
nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài - Lắng nghe và thực hiện.
Ca dao về lao động sản xuất.
- Tìm hiểu các tấm gương lao động sản
xuất giỏi của địa phương em.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm.
- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
2. Năng lực chung:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
4

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm:
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72 ?
72 100 : 30 = 240
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm.
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- Tính
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận xét
trên bảng cả về cách đặt tính lẫn kết bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý
quả tính
kiến.
- GV nhận xét
Kết quả tính đúng là :
a) 216,72 : 42 = 5,16
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Bài 2 yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV cho HS nhận xét bài làm của nhau - HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả
trong vở
lớp theo dõi và bổ sung.
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84  2
nêu thứ tự thực hiện các phép tính
=
50,6
: 2,3 + 21,84  2
trong biểu thức.
=
22
+ 43,68
= 65,68
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
5

- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS
chia sẻ
- GVnhận xét chữa bài

lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Giải
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số
người thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó
là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: 16129 người

Bài 2b(M3,4):HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài vào vở
- GV quan sát uốn nắn HS

- HS làm bài, báo cáo giáo viên
b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48) - 0,345 : 2
= 8,16 :
4,8
- 0,1725
=
1,7 - 0,1725
=
1,5275
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS làm bài
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 = 70,89 : 8,5
=
8,34
- Về nhà tìm các bài toán liên quan đến - HS nghe và thực hiện
các phép tính với số thập phân để làm
thêm
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Khoa học
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù: Ôn tập các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính.
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
- Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
- Biết vệ sinh cá nhân đúng cách, đảm bảo vệ sinh phòng bệnh.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
6

3.Phẩm chất: Tự phục vụ bản thân.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, hình minh họa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho học sinh thi trả lời câu hỏi.
- HS trả lời
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi tự nhiên?
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi nhân tạo?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành:(27phút)
* Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính.
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
- Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Con đường lây truyền
một số bệnh
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, 1 - 2 học sinh cùng bàn trao đổi thảo luận
học sinh hỏi, một học sinh trả lời.
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua - Lây truyền qua động vật trung gian là
con đường nào?
muỗi vằn. Muỗi hút máu người bệnh
rồi truyền vi rút sang cho người lành.
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường - Lây truyền qua động vật trung gianlà
nào?
muỗi A- nô- phen, kí sinh trùng gây
bệnh có trong máu. Muỗi hút máu có kí
sinh trung sốt rét của người bệnh
truyền sang người lành.
+ Bệnh viêm màng não lây truyền qua + Lây truyền qua muỗi vi rút có trong
con đường nào?
mang bệnh não có trong máu gia súc
chim, chuột, khỉ... Muỗi hút máu các
con vật bị bệnh và truyền sang người.
+ Lây qua con đường tiêu hóa. Vi rút
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con thải qua phân người bệnh. Phân dính
đường nào?
tay người, quần áo, nước, động vật
sống dưới nước ăn từ súc vật lây
7

Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm

sang người lành.
- Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm
bàn. Quan sát hình minh họa
+ Học sinh trình bày

+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Đặc điểm công dụng của
một số vật liệu
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Học sinh thảo luận, chia sẻ kết quả
+ Kể tên các vật liệu đã học
+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của
từng loại vật liệu.
+ Hoàn thành phiếu
- GV hỏi :
+ Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc
qua sông; làm đường ray tàu hỏa lại phải - HS tiếp nối nêu
sử dụng thép?
+ Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại
sử dụng gạch?
+ Tại sao lại dùng tơ, sợi để may quần
áo, chăn màn?
Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ kỳ diệu
- HS chơi trò chơi
Giải đáp ô chữ
1) Sự thụ tinh
6) Già
2) Bào thai
7) Sốt rét
3) Dậy thì
8) Sốt xuất huyết
4) Vị thành niên 9) Viêm não
5) Trưởng thành 10) Viêm gan A
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Gia đình em đã làm gì để phòng tránh - HS nêu
bệnh sốt xuất huyết ?
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Tìm hiểu xem địa phương em đã tuyên - HS nghe và thực hiện
truyền nhân dân phòng tránh các bệnh
lây truyền do muỗi đốt như thế nào.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------

I.

Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023
Chính tả
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON(Nghe - viết)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
8

1. Năng lực đặc thù
- Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng hình
thức đoạn văn xuôi(BT1).
- Làm được bài tập 2
- Rèn kĩ năng phân tích mô hình cấu tạo của iếng
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
2. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
- Học sinh: Vở viết.
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ khởi động: (5phút)
- Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng - HS chơi trò chơi
rẻ/ giẻ.
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn
lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng
rẻ/ giẻ .
- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội
đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ khám phá:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai?
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị
Phú- bà là một phụ nữ không sinh con
nhưng đã cố gắng bươn chải nuôi
dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay
Hướng dẫn viết từ khó
nhiều người đã trưởng thành.
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó
- HS đọc thầm bài và nêu từ khó: Lý
Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi
dưỡng...
- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm - HS luyện viết từ khó.
9

được
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3
*Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân=> Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu
- HS đọc to yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên - 1 HS lên bảng chữa bài
bảng
Mô hình cấu tạo vần
- GV nhận xét kết luận bài làm đúng
Tiếng

con
ra

Âm
đệm

Vần

Âm
chính
o
a

tiền
tuyến
xa
xôi
yêu
bầm
yêu
nước
10


a
ô

â

ươ

Âm
cuối
n
ê
n
n
i
u
m
u
c

cả
đôi
mẹ
hiền

a
ô
e


i

n
+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
- Những tiếng bắt vần với nhau là
những câu thơ trên?
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của những tiếng có vần giống nhau.
dòng thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của - Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
dòng 8 tiếng
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và - Lắng nghe và thực hiện.
chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
-Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ
số phần trăm .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
- HS làm được bài 1, 2, 3.
2. Năng lực chung:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
11

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài:
- HS làm bảng con
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm .
- HS làm bài tập: Bài 1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cặp đôi
- Viết các hỗn số sau thành số thập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn số phân
- HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ý
thành số thập phân.
kiến trước lớp.
- Yêu cầu HS làm bài
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số
- GV chữa bài
thành phân số thập phân rồi viết số thập
phân tương ứng.
1
5
4
8
4 =5
= 4,5
3 =3
=
2
10
5
10
3,8
3
75
12
48
2 =2
= 2,75 1
=1
=
4
100
25
100
1,48
C2: Thực hiện chia tử số của phần
phân số cho mẫu số.
1
Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 = 4,5
2
4
Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 = 3,8
5
3
Vì 3 : 4 = 0,75 nên 2 = 2,75
4
12
Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1
= 1,48
25
Bài 2: Cá nhân
- Tìm x
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở sau đó chia
- Yêu cầu HS làm bài.
sẻ
- GV gọi HS chia sẻ kết quả
a) x  100 = 1,643 + 7,357
x  100 = 9
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách
x = 9 : 100
tìm thành phần chưa biết trong phép
x = 0,09
tính.
b) 0,16 : x = 2 - 0,4
0,16 : x = 1,6
12

x = 0,16 : 1,6
x = 0,1

Bài 3: Cá nhân
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
đọc thầm trong SGK.
- Em hiểu thế nào là hút được 35% - Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là
lượng nước trong hồ ?
100 phần thì lượng nước đã hút là 35
- GV yêu cầu HS làm bài.
phần.
-HS lên chia sẻ cách làm
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp
Cách 1
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
Cách 2
Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ
còn lại là :
100% - 35% = 65% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
65% - 40% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số 25% lượng nước trong hồ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng tìm x:
- HS làm bài
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 =
11,16
X = 11,16 x 1,25
X = 13,95
- Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích - HS nghe và thực hiện
mảnh đất và ngôi nhà của mình sau đó
tính tỉ lệ phần trăm diện tích của ngôi
nhà và mảnh đất đó.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
13

- Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
- Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm, từ nhiều nghĩa.
2. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các - HS tiếp nối nhau đặt câu
từ ở bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa;
từ đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS nêu
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo
từ: từ đơn, từ phức.
từ như thế nào?
+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ
+ Từ phức gồm những loại nào?
láy.
- HS lên chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài của bạn:
- GV nhận xét kết luận
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,
tròn.
+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc
nịch.
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu
+ Thế nào là từ đồng âm?
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm
nhưng khác nhau về nghĩa.
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
14

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét kết luận
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về
nghĩa của từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng
nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với
nó.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV nhận xét chữa bài

và một hay một số nghĩa chuyển. các
nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng
có mối liên hệ với nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ
một sự vật, hoạt động, trạng thái hay
tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
thống nhất :

- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình

- HS nêu
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
a) Có mới nới cũ
b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu - HS đọc thuộc lòng các câu trên
thành ngữ tục ngữ.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng
xinh
trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có - HS nghe và thực hiện
sử dụng một số từ láy vừa tìm được.
BỔ SUNG:
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Kĩ thuật
VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1- Năng lực đặc thù:
- Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà.
15

- Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc địa
phương.
- Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ, chăm sóc vật nuôi.
2. Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:SGK, phiếu
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát, trả lòi câu hỏi:
- HS hát
+ Chăm sóc gà nhằm mục đích gì?
- Chăm sóc gà nhằm giúp gà khỏe
mạnh, mau lớn và có sức chống bệnh
tốt.
+ Khi chăm sóc gà cần chú ý điều gì? - Khi chăm sóc gà cần chú ý sưởi ấm
cho gà con, chống nóng, chống rét và
phòng ngộ độc thức ăn cho gà.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá:
* Mục tiêu:
- Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà.
- Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc
địa phương.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1:Mục đích, tác dụng của
việc phòng bệnh cho gà
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 - 1,2 HS đọc
SGK-T43 và đặt câu hỏi:
- GV nói: Những công việc trên được - HS trả lời theo cách hiểu
gọi chung là vệ sinh phòng bệnh cho
gà. Vậy thế nào là vệ sinh phòng bệnh
cho gà?
- GV: Những công việc được thực
- HS lắng nghe
hiện nhằm giữ cho dụng cụ ăn uống,
nơi ở, thân thể của vật nuôi luôn sạch
sẽ và giúp cho vật nuôi có sức chống
bệnh tốt được gọi chung là vệ sinh
phòng bệnh.
- Vệ sinh phòng bệnh cho gà nhằm - Tiêu diệt vi trùng, kí sinh trùng
(giun, sán) gây bệnh. Giúp gà tăng
mục đích gì?
sức chống bệnh, tránh sự lây lan.
- Tác dụng của việc vệ sinh phòng - Giúp cho gà có sức khỏe tốt, phát
16

bệnh cho gà?
- GV chốt: Vệ sinh phòng bệnh cho
gà nhằm tiêu diệt vi trùng gây bệnh,
làm cho không khí chuồng nuôi sạch
sẽ giúp cơ thể gà tăng sức chống
bệnh. Nhờ đó gà khỏe, ít bệnh đường
ruột, đường hô hấp và các bệnh dịch.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vệ sinh
phòng bệnh cho gà
a.Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống
- Yêu cầu HS đọc nôi dung mục 2a
SGK – T43
- Thảo luận nhóm(2 bàn) và trả lời
phiếu câu hỏi:
1.Kể tên các dụng cụ ăn uống và nêu
cách vệ sinh dụng cụ cho gà ăn,
uống?
2.Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống có
tác dụng gì?
- Thời gian thảo luận: 3 phút
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận.

triển nhanh…
- HS lắng nghe

-1-2 HS đọc
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
1.Dụng cụ ăn uống của gà bao gồm:
máng ăn, máng uống.Thức ăn, nước
uống của gà được cho vào máng để
đảm bảo vệ sinh và tránh bị rơi vãi.
2.Thức ăn, nước uống của gà được
đựng trực tiếp trong máng nên máng
ăn, máng uống cần được cọ rửa
thường xuyên để làm sạch vi trùng và
các chất bẩn trong đó. Nếu không cọ
rửa sạch sẽ thì vi trùng và các chất
cặn bẩn sẽ theo thức ăn vào cơ thể và
gây bệnh đường tiêu hóa, bệnh giun
sán cho gà.
- HS lắng nghe

- GV nhận xét, chốt lại:
+ Hằng ngày cần phải thay nước trong
máng và cọ rửa máng để nước trong
máng luôn sạch sẽ.
+ Sau 1 ngày nếu thức ăn của gà vẫn
còn trong máng, cần vét sạch để cho
thức ăn mới vào. Không để thức ăn
lâu ngày trong máng.
b. Vệ sinh chuồng nuôi
+ Yêu cầu HS nhắc lại tác dụng của - Là nơi ở của gà, giúp chống nóng,
chống rét…
chuồng nuôi gà?
+ Nêu tác dụng của không khí đối với - HS nhớ lại và trả lời
đời sống động vật?
+ Vệ s...
 
Gửi ý kiến