Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 15 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hoavan@
Người gửi: Võ Thị Hoa Vân
Ngày gửi: 22h:34' 15-12-2022
Dung lượng: 124.3 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn: hoavan@
Người gửi: Võ Thị Hoa Vân
Ngày gửi: 22h:34' 15-12-2022
Dung lượng: 124.3 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
1
Thứ
ngày
Buổi
HAI
12/12
Sáng
Chiều
Sáng
BA
13/12
Chiều
TƯ
14/12
Sáng
Chiều
NĂM
15/12
Sáng
Chiều
SÁU
16/12
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Sáng
2
3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 15: ( Từ ngày 12/12 đến 16/12/2022)
Môn
Tiết
CC-SHTT
TẬP ĐỌC
TOÁN
KỂ CHUYỆN
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
KĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
LT&VC
THỂ DỤC
TIN HỌC
ÂM NHẠC
TẬP ĐỌC
TOÁN
TLV
ĐỊA LÝ
LT&VC
MỸ THUẬT
TIẾNG ANH
TOÁN
CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TIN HỌC
ĐỌC TV
TIẾNG ANH
TIẾNG Ê ĐÊ
TOÁN
TLV
KHOA HỌC
SHTT-SHL
PPCT
29
71
15
15
29
15
72
29
30
73
15
15
30
74
15
15
75
30
30
30
Tên bài
Chào cờ
Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Luyện tập
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Tôn trọng phụ nữ ( Tiết 2 )
Thuỷ tinh
Lợi ích của việc nuôi gà
Luyện tập chung
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
MRVT: Hạnh phúc
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Về ngôi nhà đang xây
Luyện tập chung
Luyện tập tả người(Tả hoạt động)
Thương mại và du lịch
Tổng kết vốn từ
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Tỉ số phần trăm
Nghe –viết : Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Giải toán về Tỉ số phần trăm
Luyện tập tả người(Tả hoạt động)
Cao su
Sinh hoạt lớp - KC về Anh bộ đội
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
2
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
TIẾT PPCT 29: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: buôn, nghi thức, gùi...
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: buôn, nghi thức, gùi...
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
+NL Ngôn ngữ: Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm
với giọng phù hợp nội dung từng đoạn .
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Chư Lênh, chật ních, lông thú, cột nóc,
Rock
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
`1.1 Khởi động
- BHT tổ chức cho các bạn thi đọc
thuộc lòng bài thơ Hạt gạo làng ta.
- Học sinh thực hiện.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài và ghi tựa bài: Buôn - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Chư Lênh đón cô giáo.
giáo khoa.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo
- Học sinh nhận nhiệm vụ
nhóm.(Chú ý đọc đúng sửa cho nhau)
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......khách quý ?
+ Đoạn 2: Tiếp...chém nhát dao.
+ Đoạn 3: Tiếp..... xem cái chữ nào.
+ Đoạn 4: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
trong nhóm
động
3
Vận dụng: Hiểu nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ
đọc của học sinh còn hạn chế
.2. Hoạt động tìm hiểu bài
+) GV giao nhiệm vụ
Y/c HS thảo luận theo nhóm 4 các
câu hỏi (SGK)
-Tổ chức cho HS giao lưu giữa các
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- HS theo dõi.
+) HS nhận nhiệm vụ
+ HS theo nhóm 4 thảo luận
+ Đại diện các nhóm hỏi đáp theo
vòng
N1 hỏi N2; N2 hỏi N3, ….
+ Cô giáo đến buôn Chư Lênh làm
gì?
+ Cô Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
dạy học.
+ Người dân Chư Lênh đón cô giáo
như thế nào?
+ Người dân đón tiếp cô giáo rất trang
trọng và thân tình, họ đến chật ních
ngôi nhà sàn. Họ mặc quần áo như đi
hội, họ trải đường đi cho cô giáo suốt
từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa nhà
sàn bằng những tấm lông thú mịn như
nhung. Già làng đứng đón khách ở
giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một
con dao để cô chém một nhát vào cây
cột, thực hiện nghi lễ để trở thành
người trong buôn.
+ Những chi tiết nào cho thấy dân
làng háo hức chờ đợi và yêu quý
“cái chữ”?
+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị
cô giáo cho xem cái chữ, mọi người
im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y
Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng
hò reo.
+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối
+ Tình cảm của người dân Tây với người dân nơi đây như thế nào?
Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói + Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người
dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim
lên điều gì?
đập rộn ràng khi viết cho mọi người
4
xem cái chữ.
+ Tình cảm của người dân Tây
Nguyên đối với cô giáo, với cái chữ
- Cho HS nêu những băn khoăn thắc cho thấy:
mắc
- Người Tây Nguyên rất ham học,
( Gọi 1 số em giải đáp giúp bạn, nếu ham hiểu biết
HS không giải đáp được thì GV giải - Người Tây Nguyên rất quý người,
đáp cho HS.)
yêu cái chữ.
+ Em hãy nêu nội dung chính của - HS nêu những băn khoăn, thắc mắc
bài?
của mình.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét
4. HĐ vận dụng
- Em học tập được đức tính gì của
người dân ở Tây Nguyên ?
- Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ
đi thăm nơi nào ?
Ý nghĩa:Người Tây Nguyên quý
trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc
- Đức tính ham học, yêu quý con
người,...
- HS nêu
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TIẾT PPCT 71: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn .
5
Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân.
Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1.Khởi động
- HS nêu quy tắc.
- Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập
phân cho số thập phân.
-1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính
- Gọi 1 HS thực hiện tính phép bảng con.
chia: 75,15: 1,5 =...?
- HS lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét.
- HS ghi vở
1.2. Kết nối
- Giới thiệu bài.
2.Hoạt động thực hành:
Bài 1(a,b,c): Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - Kết quả tính đúng là :
cách thực hiện phép tính của mình. a) 17,55 : 3,9 = 4,5
- GV nhận xét HS.
b) 0,603 : 0,09 = 6,7
c) 0,3068 : 0,26 = 1,18
Bài 2a: Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x .
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
a) x 1,8 = 72
x = 72 : 18
x = 40
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 3: Cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
làm bài sau đó chia sẻ trước lớp.
Bài giải
- GV nhận xét
1l dầu hoả nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
6
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn
dành cho HS (M3,4)
- GV hỏi: Để tìm số dư của 218:
3,7 chúng ta phải làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện
phép chia đến khi nào?
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ
số ở phần thập phân của thương thì
số dư của phép chia 218: 3,7 là bao
nhiêu?
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm
các phép tính sau:
9,27 : 45
0,3068 : 0,26
- Về nhà vận dụng kiến thức đã học
vào tính toán trong thực tế.
Số lít dầu hoả có là:
5,32 : 0,76 = 7 (l)
Đáp số: 7l
- HS làm bài cá nhân.
- Chúng ta phải thực hiện phép chia
218: 3,7
- Thực hiện phép chia đến khi lấy được
2 chữ số ở phần thập phân
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91
(dư 0,033)
- HS làm bài
9,27 : 45 = 0,206
0,3068 : 0,26 = 1,18
- HS nghe và thực hiện
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
KỂ CHUYỆN
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
TPPCT 15: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I- Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp
sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý
của SGK.
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: - HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK .
Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của b
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
7
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung
bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
1.1. Khởi động
- GV nhận xét, tuyên dương.
1.2 . Kết nối
- Giới thiệu bài: Đất nước ta có biết bao
người đang gặp hoàn cảnh khó khăn cần
sự giúp đỡ của mọi người.Trong tiết kể
chuyện hôm nay các em sẽ kể cho cô và
cả lớp nghe về những người có công giúp
nhiều người thoát khỏi cảnh nghèo đói và
lạc hậu mà các em được biết biết qua
những câu chuyện em đã nghe hoặc đã
đọc.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề yêu cầu làm gì?
Hoạt động của học sinh
- BHT tổ chức thi kể lại một đoạn câu
chuyện “Pa-xtơ và em bé”.
- HS thi kể
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đề
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc nói về những người đã góp
sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc
hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó - HS tiếp nối nhau giới thiệu
là truyện gì? Em đọc truyện đó trong
sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở
đâu?
3. Hoạt động luyện tập,thực hành kể chuyện:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
8
4. Hoạt động vận dụng:
- Địa phương em đã làm những gì để - HS nêu
chống lại đói nghèo, lạc hậu ?
- Nếu sau này em là lãnh đạo của địa - HS nêu
phương thì em sẽ làm những gì để chống
lại đói nghèo, lạc hậu ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 15: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Biết được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ
nữ.
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và những
người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Thực hiện các hành vi tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em
gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ
em.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1. Khởi động
- HS trả lời
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao người phụ nữ là những
- HS nghe
người đáng tông trọng?
- HS ghi vở
- GV nhận xét.
9
1.2 . Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ1: Xử lí tình huống (bài tập 3)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm 4.
cho HS thảo luận.
- GV theo dõi HD.
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết - Các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận.
quả thảo luận.
- GV kết luận:
a, Chọn trưởng nhóm phụ trách sao
cần phải xem khả năng tổ chức công
việc và khả năng hợp tác với bạn
khác trong công việc. Nếu Tiến có
khả năng thì có thể chọn bạn. Không
nên chọn Tiến chỉ vì bạn đó là con
trai.
b, Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý
kiến của mình. Bạn Tuấn nên lắng
nghe các bạn nữ phát biểu.
Hoạt động 2: Làm bài tập 4 (sgk)
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
theo nhóm.
- GV kết luận:
+ Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế
phụ nữ.
+ Ngày 20 tháng 10 là ngày Phụ nữ
Việt Nam.
+ Hội phụ nữ, câu lạc bộ các nữ
doanh nhân là các tổ chức xã hội
dành riêng cho phụ nữ.
Hoạt động 3: Ca ngợi phụ nữ Việt
Nam (bài tập 5)
- GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc - HS chuẩn bị theo nhóm 6.
thơ hoặc kể chuyện về một người phụ - Các nhóm lên trình bày.
nữ mà em yêu mến, kính trọng.
- GV theo dõi, tuyên dương.
3.Hoạt động vận dụng:
- Em làm gì để thể hiện sự tôn trọng - HS nêu
đối với những người phụ nữ trong gia
đình mình ?
- Cùng các bạn trong lớp lập kế hoạch - HS nghe và thực hiện.
tổ chức Ngày Quốc tế Phụ nữ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
10
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Vật chất và năng lượng
TPPCT 29: THUỶ TINH
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết 1 số tính của thủy tinh.
- Phát triển các năng lực
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
Nêu được công dụng của thuỷ tinh.
Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.
Có ý thức bảo vệ môi trường.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm
từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ
môi trường.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1. Khởi động - Cho Hs thi trả lời - HS nêu
câu hỏi:
+ Hãy nêu tính chất và cách bảo
quản của xi măng ?
+ Xi măng có những ích lợi gì
trong đời sống ?
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
1.2 . Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Những đồ dùng làm
bằng thuỷ tinh
- Mắt kinh, bóng điện, chai, lọ, li, cốc,
- Cho HS thảo luận nhóm TLCH:
+ Trong số đồ dùng trong gia đình chén, cửa sổ, lọ đựng thuốc thí nghiệm,
có rất nhiều đồ dùng bằng thuỷ tinh. lọ hoa, màn hình ti vi, vật lưu niệm...
Hãy kể tên các đồ dùng mà bạn biết
- Thuỷ tinh trong suốt hoặc có màu rất
?
+ Dựa vào thực tế bạn thấy thuỷ dễ vỡ, không bị gỉ
11
tinh có tính chất gì ?
+ Nếu thả chiếc cốc thuỷ tinh xuống
sản nhà thì điều gì sẽ xảy ra? Tại
sao?
- GV kết luận
Hoạt động 2: Các loại thuỷ tinh và
tính chất của chúng
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát, đọc thông
tin SGK, sau đó xác định
- Kể tên những đồ dùng làm bằng
thuỷ tinh thông thường?
- Kể tên những đồ dùng làm bằng
thuỷ tinh chất lượng cao?
- GV kết luận
- Em có biết người ta chế tạo đồ
thuỷ tinh bằng cách nào không?
- Đồ dùng bằng thuỷ tinh dễ vỡ,
chúng ta phải bảo quản như thế
nào ?
- Khi thả chiếc cốc xuống sàn nhà,
chiếc cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh. Vì
chiếc cốc này bằng thuỷ tinh khi va
chạm với nền nhà rắn sẽ bị vỡ
- HS lắng nghe
- Các nhóm nhận đồ dùng và trao đổi,
làm bài
Thuỷ
tinh Thuỷ tinh cao cấp
thường
- Bóng đèn
- lọ hoa, dụng cụ
- Trong suốt, thí nghiệm
không gỉ cứng dễ - Rất cứng
vỡ
- Không cháy, - Chịu được
không hút ẩm, nóng, lạnh
không bị axít
- Bền khó vỡ
n mòn
- Cốc chén, mắt kính, chai, lọ, kính máy
ảnh, ống nhòm, bát đĩa hấp thức ăn
trong lò vi sóng...
- HS nghe
- Chế tạo bằng cách đun nóng chảy cát
trắng và các chất khác rồi thổi thành
các hình dạng mình muốn
- Để nơi chắc chắn
- Không va đạp vào các vật cứng
- Dùng xong phải rửa sạch để nơi chắc
chắn tránh rơi vỡ
- Cẩn thận khi sử dụng
- GV kết luận: Thuỷ tinh thường
trong suốt, không gỉ, cứng nhưng
dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm
và không bị a- xít ăn mòn. Thuỷ
tinh chất lượng cao rất trong, chịu
được nóng, lạnh, bền, khó vỡ được
dùng để làm các đồ dùng và dụng
cụ trong y tế, phòng thí nghiệm,
những dụng cụ quang học chất
lượng cao.
3. Hoạt động vận dụng:
- Em đã bảo quản và sử dụng đồ - HS nghe và thực hiện
bằng thủy tinh trong gia đình mình
12
như thế nào ?
- Tìm hiểu ích lợi của thủy tinh - HS nghe và thực hiện
trong cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật phục vụ
TIẾT PPCT 15 : LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết được lợi ích của việc nuôi gà.
- Nêu được lợi ích của việc nuôi gà.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội : - Có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Chăm học, chăm làm: Chăm chỉ cùng bạn thêu.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát.
- HS hát.
- Kiểm tra sản phẩm của học sinh.
- HS trưng bày sản phẩm.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi vở.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động1:Tìm hiểu lợi ích của
- Nhóm trưởng điều khiển
việc nuôi gà:
- Nêu cách thực hiện hoạt động 1 .
- Hướng dẫn HS tìm thông tin .
- GV nhận xét, bổ sung.
- Thảo luận nhóm về việc nuôi gà.
- Đọc SGK , quan sát các hình ảnh trong
bài học và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở
gia đình, địa phương.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
13
- HS theo dõi ghi nhớ.
Các sản
phẩm
của nuôi
gà
- Thịt gà, trứng gà.
- Lông gà
- Phân gà
- Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng / năm.
- Cung cấp thịt, trứng dùng đđể làm thực phẩm hằng ngày. Trong
thịt gà, trứng gà có nhiều chất bổ, nhất là chất đạm. Từ thịt gà, trứng
gà có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau.
Lợi ích
của việc - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm.
nuôi gà - Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu của nhiều gia đình ở nông
thôn.
- Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có trong thiên nhiên.
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
HĐ2: Đánh giá kết quả học tập
- GV nêu một số câu hỏi trắc - Hãy đánh dấu X vào ô trống ở câu trả lời
nghiệm để đánh giá kết quả học đúng.
tập của HS.
Lợi ích của việc nuôi gà là:
+ Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm.
+ Cung cấp chất bột đường.
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến thực phẩm.
+ Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn
nuôi
+ Làm thức ăn cho vật nuơi.
+Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp.
+ Cung cấp phân bón cho cây trồng.
+ Xuất khẩu.
- HS làm bài –báo cáo kết quả làm bài tập.
- GV nhận xét phiếu BT
3. Hoạt động vận dụng:
- Gv nhận xét tinh thần thái độ và - HS nghe và thực hiện
kết quả học tập của HS.
- Về nhà xem trước bài: Một số
giống gà được nuôi nhiều ở nước
ta.
- Về nhà giúp gia đình chăm sóc - HS nghe và thực hiện
gà (nếu nhà nuôi gà)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
14
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TPPCT 72: LUYỆN TẬP CHUNG
I- Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân .
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Vận dụng để tìm x .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c).
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
1.1.Khởi động
- Giáo viên nhận xét
1.2. Kết nối
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập thực hành :
Bài 1(a,b): Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
Hoạt động học sinh
- HS hát
- BHT: Gọi học sinh nêu quy tắc chia
số thập phân cho số thập phân.
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07
b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
15
- GV nhận xét
Bài 2(cột 1): Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS nghe
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các
số.
- GV viết lên bảng một phép so sánh, - Trước hết chúng ta phải chuyển hỗn
3
3
chẳng hạn 4 5 ...4,35 và hỏi: Để thực số 4 5 thành số thập phân.
hiện được phép so sánh này trước hết
chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS thực hiện chuyển - HS thực hiện chuyển và nêu:
3
3
23
hỗn số 4 5 thành số thập phân rồi so 4 5 = 5 = 23 : 5 = 4,6
sánh.
- GV yêu cầu HS làm tương tự với
các phần còn lại.
- GVnhận xét chữa bài
Bài 4(a,c): Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi tự
làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GVnhận xét chữa bài
Bài 3(HSNK)cá nhân
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn dành
cho HS (NK
- GV hỏi: Để tìm số dư của 6,251 : 7
chúng ta phải làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện
phép chia đến khi nào?
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số
ở phần thập phân của thương thì số dư
của phép chia 6,251 : 7 là bao nhiêu ?
- Tương tự với các câu còn lại
- GV nhận xét
4,6 > 4,35
3
Vậy 4 5 > 4,35
- HS làm các phần còn lại
- Tìm x
- HS lên bảng chia sẻ kết quả trước
lớp
a. 0,8 x = 1,2 10
0,8 x =
12
x = 12: 0,8
x = 15
c. 25 : x = 16 : 10
25 : x = 1,6
x = 25 : 1,6
x = 15,625
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- Chúng ta phải thực hiện phép
chia
6,251 : 7
- Thực hiện phép chia đến khi lấy
được 2 chữ số ở phần thập phân
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
phân của thương thì 6,251 : 7 =
0,89(dư 0,021 )
3.Hoạt động vận dụng
- Gv hệ thống lại nội dung đã luyện - HS nghe
16
tập.
- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần
chú ý tới cách dóng dấu phẩy và tìm
giá trị của số dư.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm số dư của các phép tính
sau, biết rằng phần thập phân của
thương lấy đến 2 chữ số:
3,076 : 0,85 và 12 : 3,45
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
Tiết 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
TIẾT PPCT 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ
ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) .
-Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: - Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ
ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) .
+ Năng lực văn học:Mở rộng vốn từ. Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
17
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Giáo viên nhận xét.
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài.
- Tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các
em hiểu thế nào là hạnh phúc. Các em
được mở rộng về vốn từ hạnh phúc và
biết đặt câu liên quan đến chủ đề
hạnh phúc.
- Gv ghi tên bài lên bảng.
2. Hoạt động luyện tập,thực hành:
Bài tập 1:Cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Trình bày kết quả
- GV cùng lớp nhận xét bài của bạn
Hoạt động của học sinh
- BHT tổ chức cho các bạn thi đọc lại
đoạn văn tả mẹ cấy lúa của bài tập 3
tiết trước.
- HS đọc đoạn văn của mình.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở
- HS nêu
- HS làm bài theo cặp
- HS trình bày
Đáp án:
Ý đúng là ý b: Trạng thái sung sướng
vì cảm thấyhoàn toàn đạt được ý
nguyện.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh - HS đặt câu:
+ Em rất hạnh phúc vì đạt HS giỏi.
phúc.
+ Gia đình em sống rất hạnh phúc.
- Nhận xét câu HS đặt
- HS nêu
- HS thảo luận nhóm, trình bày kết
quả
Đáp án:
+ Những từ đồng nghĩa với từ hạnh
phúc: sung sướng, may mắn...
+ Những từ trái nghĩa với hạnh phúc:
bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực...
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm - HS đặt câu:
+ Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống.
được
+Tôi sung sướng reo lên khi được
- Nhận xét câu HS đặt.
điểm 10.
+ Chị Dậu thật khốn khổ.
Bài tập 4: Nhóm
- HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
Bài tập 2: Nhóm
- GV giao nhiệm vụ.
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm.
- Kết luận các từ đúng.
18
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi HS phát biểu và giải thích vì
sao em lại chọn yếu tố đó.
- GV KL: Tất cả các yếu tố trên đều
có thể tạo nên một gia đình hạnh
phúc, nhưng mọi người sống hoà
thuận là quan trọng nhất.
- HS nối tiếp nhau phát biểu.
- Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo
nên hạnh phúc nhưng mọi người
sống hoà thuận là quan trọng nhất.
Nếu:
+ Một gia đình nếu con cái học giỏi
nhưng bố mẹ mâu thuẫn, quan hệ
giữa các thành viên trong gia đình rất
căng thẳng cũng không thể có hạnh
phúc được.
+ Một gia đình mà các thành viên
sống hoà thuận, tôn trọng yêu thương
nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ là
Bài 3(HSNK):
một gia đình hạnh phúc.
- Cho HS đọc đề rồi tự làm bài vào - HS tự làm bài vào vở.
vở.
-Ví dụ: phúc ấm, phúc bất trùng lai,
- GV giúp đỡ nếu cần thiết.
phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc
lộc, phúc tinh, vô phúc, có phúc,...
3.Hoạt động v...
Thứ
ngày
Buổi
HAI
12/12
Sáng
Chiều
Sáng
BA
13/12
Chiều
TƯ
14/12
Sáng
Chiều
NĂM
15/12
Sáng
Chiều
SÁU
16/12
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Sáng
2
3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 15: ( Từ ngày 12/12 đến 16/12/2022)
Môn
Tiết
CC-SHTT
TẬP ĐỌC
TOÁN
KỂ CHUYỆN
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
KĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
LT&VC
THỂ DỤC
TIN HỌC
ÂM NHẠC
TẬP ĐỌC
TOÁN
TLV
ĐỊA LÝ
LT&VC
MỸ THUẬT
TIẾNG ANH
TOÁN
CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TIN HỌC
ĐỌC TV
TIẾNG ANH
TIẾNG Ê ĐÊ
TOÁN
TLV
KHOA HỌC
SHTT-SHL
PPCT
29
71
15
15
29
15
72
29
30
73
15
15
30
74
15
15
75
30
30
30
Tên bài
Chào cờ
Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Luyện tập
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Tôn trọng phụ nữ ( Tiết 2 )
Thuỷ tinh
Lợi ích của việc nuôi gà
Luyện tập chung
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
MRVT: Hạnh phúc
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Về ngôi nhà đang xây
Luyện tập chung
Luyện tập tả người(Tả hoạt động)
Thương mại và du lịch
Tổng kết vốn từ
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Tỉ số phần trăm
Nghe –viết : Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Giải toán về Tỉ số phần trăm
Luyện tập tả người(Tả hoạt động)
Cao su
Sinh hoạt lớp - KC về Anh bộ đội
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
2
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
TIẾT PPCT 29: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: buôn, nghi thức, gùi...
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: buôn, nghi thức, gùi...
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
+NL Ngôn ngữ: Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm
với giọng phù hợp nội dung từng đoạn .
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Chư Lênh, chật ních, lông thú, cột nóc,
Rock
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
`1.1 Khởi động
- BHT tổ chức cho các bạn thi đọc
thuộc lòng bài thơ Hạt gạo làng ta.
- Học sinh thực hiện.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài và ghi tựa bài: Buôn - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Chư Lênh đón cô giáo.
giáo khoa.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo
- Học sinh nhận nhiệm vụ
nhóm.(Chú ý đọc đúng sửa cho nhau)
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......khách quý ?
+ Đoạn 2: Tiếp...chém nhát dao.
+ Đoạn 3: Tiếp..... xem cái chữ nào.
+ Đoạn 4: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
trong nhóm
động
3
Vận dụng: Hiểu nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ
đọc của học sinh còn hạn chế
.2. Hoạt động tìm hiểu bài
+) GV giao nhiệm vụ
Y/c HS thảo luận theo nhóm 4 các
câu hỏi (SGK)
-Tổ chức cho HS giao lưu giữa các
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- HS theo dõi.
+) HS nhận nhiệm vụ
+ HS theo nhóm 4 thảo luận
+ Đại diện các nhóm hỏi đáp theo
vòng
N1 hỏi N2; N2 hỏi N3, ….
+ Cô giáo đến buôn Chư Lênh làm
gì?
+ Cô Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
dạy học.
+ Người dân Chư Lênh đón cô giáo
như thế nào?
+ Người dân đón tiếp cô giáo rất trang
trọng và thân tình, họ đến chật ních
ngôi nhà sàn. Họ mặc quần áo như đi
hội, họ trải đường đi cho cô giáo suốt
từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa nhà
sàn bằng những tấm lông thú mịn như
nhung. Già làng đứng đón khách ở
giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một
con dao để cô chém một nhát vào cây
cột, thực hiện nghi lễ để trở thành
người trong buôn.
+ Những chi tiết nào cho thấy dân
làng háo hức chờ đợi và yêu quý
“cái chữ”?
+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị
cô giáo cho xem cái chữ, mọi người
im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y
Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng
hò reo.
+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối
+ Tình cảm của người dân Tây với người dân nơi đây như thế nào?
Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói + Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người
dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim
lên điều gì?
đập rộn ràng khi viết cho mọi người
4
xem cái chữ.
+ Tình cảm của người dân Tây
Nguyên đối với cô giáo, với cái chữ
- Cho HS nêu những băn khoăn thắc cho thấy:
mắc
- Người Tây Nguyên rất ham học,
( Gọi 1 số em giải đáp giúp bạn, nếu ham hiểu biết
HS không giải đáp được thì GV giải - Người Tây Nguyên rất quý người,
đáp cho HS.)
yêu cái chữ.
+ Em hãy nêu nội dung chính của - HS nêu những băn khoăn, thắc mắc
bài?
của mình.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét
4. HĐ vận dụng
- Em học tập được đức tính gì của
người dân ở Tây Nguyên ?
- Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ
đi thăm nơi nào ?
Ý nghĩa:Người Tây Nguyên quý
trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc
- Đức tính ham học, yêu quý con
người,...
- HS nêu
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TIẾT PPCT 71: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn .
5
Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân.
Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1.Khởi động
- HS nêu quy tắc.
- Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập
phân cho số thập phân.
-1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính
- Gọi 1 HS thực hiện tính phép bảng con.
chia: 75,15: 1,5 =...?
- HS lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét.
- HS ghi vở
1.2. Kết nối
- Giới thiệu bài.
2.Hoạt động thực hành:
Bài 1(a,b,c): Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - Kết quả tính đúng là :
cách thực hiện phép tính của mình. a) 17,55 : 3,9 = 4,5
- GV nhận xét HS.
b) 0,603 : 0,09 = 6,7
c) 0,3068 : 0,26 = 1,18
Bài 2a: Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x .
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
a) x 1,8 = 72
x = 72 : 18
x = 40
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 3: Cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
làm bài sau đó chia sẻ trước lớp.
Bài giải
- GV nhận xét
1l dầu hoả nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
6
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn
dành cho HS (M3,4)
- GV hỏi: Để tìm số dư của 218:
3,7 chúng ta phải làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện
phép chia đến khi nào?
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ
số ở phần thập phân của thương thì
số dư của phép chia 218: 3,7 là bao
nhiêu?
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm
các phép tính sau:
9,27 : 45
0,3068 : 0,26
- Về nhà vận dụng kiến thức đã học
vào tính toán trong thực tế.
Số lít dầu hoả có là:
5,32 : 0,76 = 7 (l)
Đáp số: 7l
- HS làm bài cá nhân.
- Chúng ta phải thực hiện phép chia
218: 3,7
- Thực hiện phép chia đến khi lấy được
2 chữ số ở phần thập phân
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91
(dư 0,033)
- HS làm bài
9,27 : 45 = 0,206
0,3068 : 0,26 = 1,18
- HS nghe và thực hiện
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
KỂ CHUYỆN
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
TPPCT 15: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I- Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp
sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý
của SGK.
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: - HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK .
Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của b
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
7
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung
bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
1.1. Khởi động
- GV nhận xét, tuyên dương.
1.2 . Kết nối
- Giới thiệu bài: Đất nước ta có biết bao
người đang gặp hoàn cảnh khó khăn cần
sự giúp đỡ của mọi người.Trong tiết kể
chuyện hôm nay các em sẽ kể cho cô và
cả lớp nghe về những người có công giúp
nhiều người thoát khỏi cảnh nghèo đói và
lạc hậu mà các em được biết biết qua
những câu chuyện em đã nghe hoặc đã
đọc.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề yêu cầu làm gì?
Hoạt động của học sinh
- BHT tổ chức thi kể lại một đoạn câu
chuyện “Pa-xtơ và em bé”.
- HS thi kể
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đề
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc nói về những người đã góp
sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc
hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó - HS tiếp nối nhau giới thiệu
là truyện gì? Em đọc truyện đó trong
sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở
đâu?
3. Hoạt động luyện tập,thực hành kể chuyện:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
8
4. Hoạt động vận dụng:
- Địa phương em đã làm những gì để - HS nêu
chống lại đói nghèo, lạc hậu ?
- Nếu sau này em là lãnh đạo của địa - HS nêu
phương thì em sẽ làm những gì để chống
lại đói nghèo, lạc hậu ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 15: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Biết được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ
nữ.
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và những
người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Thực hiện các hành vi tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em
gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ
em.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1. Khởi động
- HS trả lời
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao người phụ nữ là những
- HS nghe
người đáng tông trọng?
- HS ghi vở
- GV nhận xét.
9
1.2 . Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ1: Xử lí tình huống (bài tập 3)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm 4.
cho HS thảo luận.
- GV theo dõi HD.
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết - Các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận.
quả thảo luận.
- GV kết luận:
a, Chọn trưởng nhóm phụ trách sao
cần phải xem khả năng tổ chức công
việc và khả năng hợp tác với bạn
khác trong công việc. Nếu Tiến có
khả năng thì có thể chọn bạn. Không
nên chọn Tiến chỉ vì bạn đó là con
trai.
b, Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý
kiến của mình. Bạn Tuấn nên lắng
nghe các bạn nữ phát biểu.
Hoạt động 2: Làm bài tập 4 (sgk)
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
theo nhóm.
- GV kết luận:
+ Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế
phụ nữ.
+ Ngày 20 tháng 10 là ngày Phụ nữ
Việt Nam.
+ Hội phụ nữ, câu lạc bộ các nữ
doanh nhân là các tổ chức xã hội
dành riêng cho phụ nữ.
Hoạt động 3: Ca ngợi phụ nữ Việt
Nam (bài tập 5)
- GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc - HS chuẩn bị theo nhóm 6.
thơ hoặc kể chuyện về một người phụ - Các nhóm lên trình bày.
nữ mà em yêu mến, kính trọng.
- GV theo dõi, tuyên dương.
3.Hoạt động vận dụng:
- Em làm gì để thể hiện sự tôn trọng - HS nêu
đối với những người phụ nữ trong gia
đình mình ?
- Cùng các bạn trong lớp lập kế hoạch - HS nghe và thực hiện.
tổ chức Ngày Quốc tế Phụ nữ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
10
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Vật chất và năng lượng
TPPCT 29: THUỶ TINH
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết 1 số tính của thủy tinh.
- Phát triển các năng lực
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
Nêu được công dụng của thuỷ tinh.
Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.
Có ý thức bảo vệ môi trường.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm
từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ
môi trường.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1. Khởi động - Cho Hs thi trả lời - HS nêu
câu hỏi:
+ Hãy nêu tính chất và cách bảo
quản của xi măng ?
+ Xi măng có những ích lợi gì
trong đời sống ?
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
1.2 . Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Những đồ dùng làm
bằng thuỷ tinh
- Mắt kinh, bóng điện, chai, lọ, li, cốc,
- Cho HS thảo luận nhóm TLCH:
+ Trong số đồ dùng trong gia đình chén, cửa sổ, lọ đựng thuốc thí nghiệm,
có rất nhiều đồ dùng bằng thuỷ tinh. lọ hoa, màn hình ti vi, vật lưu niệm...
Hãy kể tên các đồ dùng mà bạn biết
- Thuỷ tinh trong suốt hoặc có màu rất
?
+ Dựa vào thực tế bạn thấy thuỷ dễ vỡ, không bị gỉ
11
tinh có tính chất gì ?
+ Nếu thả chiếc cốc thuỷ tinh xuống
sản nhà thì điều gì sẽ xảy ra? Tại
sao?
- GV kết luận
Hoạt động 2: Các loại thuỷ tinh và
tính chất của chúng
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát, đọc thông
tin SGK, sau đó xác định
- Kể tên những đồ dùng làm bằng
thuỷ tinh thông thường?
- Kể tên những đồ dùng làm bằng
thuỷ tinh chất lượng cao?
- GV kết luận
- Em có biết người ta chế tạo đồ
thuỷ tinh bằng cách nào không?
- Đồ dùng bằng thuỷ tinh dễ vỡ,
chúng ta phải bảo quản như thế
nào ?
- Khi thả chiếc cốc xuống sàn nhà,
chiếc cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh. Vì
chiếc cốc này bằng thuỷ tinh khi va
chạm với nền nhà rắn sẽ bị vỡ
- HS lắng nghe
- Các nhóm nhận đồ dùng và trao đổi,
làm bài
Thuỷ
tinh Thuỷ tinh cao cấp
thường
- Bóng đèn
- lọ hoa, dụng cụ
- Trong suốt, thí nghiệm
không gỉ cứng dễ - Rất cứng
vỡ
- Không cháy, - Chịu được
không hút ẩm, nóng, lạnh
không bị axít
- Bền khó vỡ
n mòn
- Cốc chén, mắt kính, chai, lọ, kính máy
ảnh, ống nhòm, bát đĩa hấp thức ăn
trong lò vi sóng...
- HS nghe
- Chế tạo bằng cách đun nóng chảy cát
trắng và các chất khác rồi thổi thành
các hình dạng mình muốn
- Để nơi chắc chắn
- Không va đạp vào các vật cứng
- Dùng xong phải rửa sạch để nơi chắc
chắn tránh rơi vỡ
- Cẩn thận khi sử dụng
- GV kết luận: Thuỷ tinh thường
trong suốt, không gỉ, cứng nhưng
dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm
và không bị a- xít ăn mòn. Thuỷ
tinh chất lượng cao rất trong, chịu
được nóng, lạnh, bền, khó vỡ được
dùng để làm các đồ dùng và dụng
cụ trong y tế, phòng thí nghiệm,
những dụng cụ quang học chất
lượng cao.
3. Hoạt động vận dụng:
- Em đã bảo quản và sử dụng đồ - HS nghe và thực hiện
bằng thủy tinh trong gia đình mình
12
như thế nào ?
- Tìm hiểu ích lợi của thủy tinh - HS nghe và thực hiện
trong cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật phục vụ
TIẾT PPCT 15 : LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết được lợi ích của việc nuôi gà.
- Nêu được lợi ích của việc nuôi gà.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội : - Có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Chăm học, chăm làm: Chăm chỉ cùng bạn thêu.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát.
- HS hát.
- Kiểm tra sản phẩm của học sinh.
- HS trưng bày sản phẩm.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi vở.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động1:Tìm hiểu lợi ích của
- Nhóm trưởng điều khiển
việc nuôi gà:
- Nêu cách thực hiện hoạt động 1 .
- Hướng dẫn HS tìm thông tin .
- GV nhận xét, bổ sung.
- Thảo luận nhóm về việc nuôi gà.
- Đọc SGK , quan sát các hình ảnh trong
bài học và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở
gia đình, địa phương.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
13
- HS theo dõi ghi nhớ.
Các sản
phẩm
của nuôi
gà
- Thịt gà, trứng gà.
- Lông gà
- Phân gà
- Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng / năm.
- Cung cấp thịt, trứng dùng đđể làm thực phẩm hằng ngày. Trong
thịt gà, trứng gà có nhiều chất bổ, nhất là chất đạm. Từ thịt gà, trứng
gà có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau.
Lợi ích
của việc - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm.
nuôi gà - Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu của nhiều gia đình ở nông
thôn.
- Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có trong thiên nhiên.
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
HĐ2: Đánh giá kết quả học tập
- GV nêu một số câu hỏi trắc - Hãy đánh dấu X vào ô trống ở câu trả lời
nghiệm để đánh giá kết quả học đúng.
tập của HS.
Lợi ích của việc nuôi gà là:
+ Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm.
+ Cung cấp chất bột đường.
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến thực phẩm.
+ Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn
nuôi
+ Làm thức ăn cho vật nuơi.
+Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp.
+ Cung cấp phân bón cho cây trồng.
+ Xuất khẩu.
- HS làm bài –báo cáo kết quả làm bài tập.
- GV nhận xét phiếu BT
3. Hoạt động vận dụng:
- Gv nhận xét tinh thần thái độ và - HS nghe và thực hiện
kết quả học tập của HS.
- Về nhà xem trước bài: Một số
giống gà được nuôi nhiều ở nước
ta.
- Về nhà giúp gia đình chăm sóc - HS nghe và thực hiện
gà (nếu nhà nuôi gà)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
14
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TPPCT 72: LUYỆN TẬP CHUNG
I- Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân .
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Vận dụng để tìm x .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c).
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
1.1.Khởi động
- Giáo viên nhận xét
1.2. Kết nối
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập thực hành :
Bài 1(a,b): Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
Hoạt động học sinh
- HS hát
- BHT: Gọi học sinh nêu quy tắc chia
số thập phân cho số thập phân.
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07
b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
15
- GV nhận xét
Bài 2(cột 1): Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS nghe
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các
số.
- GV viết lên bảng một phép so sánh, - Trước hết chúng ta phải chuyển hỗn
3
3
chẳng hạn 4 5 ...4,35 và hỏi: Để thực số 4 5 thành số thập phân.
hiện được phép so sánh này trước hết
chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS thực hiện chuyển - HS thực hiện chuyển và nêu:
3
3
23
hỗn số 4 5 thành số thập phân rồi so 4 5 = 5 = 23 : 5 = 4,6
sánh.
- GV yêu cầu HS làm tương tự với
các phần còn lại.
- GVnhận xét chữa bài
Bài 4(a,c): Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi tự
làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GVnhận xét chữa bài
Bài 3(HSNK)cá nhân
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn dành
cho HS (NK
- GV hỏi: Để tìm số dư của 6,251 : 7
chúng ta phải làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện
phép chia đến khi nào?
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số
ở phần thập phân của thương thì số dư
của phép chia 6,251 : 7 là bao nhiêu ?
- Tương tự với các câu còn lại
- GV nhận xét
4,6 > 4,35
3
Vậy 4 5 > 4,35
- HS làm các phần còn lại
- Tìm x
- HS lên bảng chia sẻ kết quả trước
lớp
a. 0,8 x = 1,2 10
0,8 x =
12
x = 12: 0,8
x = 15
c. 25 : x = 16 : 10
25 : x = 1,6
x = 25 : 1,6
x = 15,625
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- Chúng ta phải thực hiện phép
chia
6,251 : 7
- Thực hiện phép chia đến khi lấy
được 2 chữ số ở phần thập phân
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
phân của thương thì 6,251 : 7 =
0,89(dư 0,021 )
3.Hoạt động vận dụng
- Gv hệ thống lại nội dung đã luyện - HS nghe
16
tập.
- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần
chú ý tới cách dóng dấu phẩy và tìm
giá trị của số dư.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm số dư của các phép tính
sau, biết rằng phần thập phân của
thương lấy đến 2 chữ số:
3,076 : 0,85 và 12 : 3,45
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
Tiết 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
TIẾT PPCT 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ
ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) .
-Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: - Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ
ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) .
+ Năng lực văn học:Mở rộng vốn từ. Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
17
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Giáo viên nhận xét.
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài.
- Tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các
em hiểu thế nào là hạnh phúc. Các em
được mở rộng về vốn từ hạnh phúc và
biết đặt câu liên quan đến chủ đề
hạnh phúc.
- Gv ghi tên bài lên bảng.
2. Hoạt động luyện tập,thực hành:
Bài tập 1:Cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Trình bày kết quả
- GV cùng lớp nhận xét bài của bạn
Hoạt động của học sinh
- BHT tổ chức cho các bạn thi đọc lại
đoạn văn tả mẹ cấy lúa của bài tập 3
tiết trước.
- HS đọc đoạn văn của mình.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở
- HS nêu
- HS làm bài theo cặp
- HS trình bày
Đáp án:
Ý đúng là ý b: Trạng thái sung sướng
vì cảm thấyhoàn toàn đạt được ý
nguyện.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh - HS đặt câu:
+ Em rất hạnh phúc vì đạt HS giỏi.
phúc.
+ Gia đình em sống rất hạnh phúc.
- Nhận xét câu HS đặt
- HS nêu
- HS thảo luận nhóm, trình bày kết
quả
Đáp án:
+ Những từ đồng nghĩa với từ hạnh
phúc: sung sướng, may mắn...
+ Những từ trái nghĩa với hạnh phúc:
bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực...
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm - HS đặt câu:
+ Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống.
được
+Tôi sung sướng reo lên khi được
- Nhận xét câu HS đặt.
điểm 10.
+ Chị Dậu thật khốn khổ.
Bài tập 4: Nhóm
- HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
Bài tập 2: Nhóm
- GV giao nhiệm vụ.
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm.
- Kết luận các từ đúng.
18
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi HS phát biểu và giải thích vì
sao em lại chọn yếu tố đó.
- GV KL: Tất cả các yếu tố trên đều
có thể tạo nên một gia đình hạnh
phúc, nhưng mọi người sống hoà
thuận là quan trọng nhất.
- HS nối tiếp nhau phát biểu.
- Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo
nên hạnh phúc nhưng mọi người
sống hoà thuận là quan trọng nhất.
Nếu:
+ Một gia đình nếu con cái học giỏi
nhưng bố mẹ mâu thuẫn, quan hệ
giữa các thành viên trong gia đình rất
căng thẳng cũng không thể có hạnh
phúc được.
+ Một gia đình mà các thành viên
sống hoà thuận, tôn trọng yêu thương
nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ là
Bài 3(HSNK):
một gia đình hạnh phúc.
- Cho HS đọc đề rồi tự làm bài vào - HS tự làm bài vào vở.
vở.
-Ví dụ: phúc ấm, phúc bất trùng lai,
- GV giúp đỡ nếu cần thiết.
phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc
lộc, phúc tinh, vô phúc, có phúc,...
3.Hoạt động v...
 









Các ý kiến mới nhất