Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 14 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Phương Lan
Ngày gửi: 21h:05' 06-11-2020
Dung lượng: 210.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Phương Lan
Ngày gửi: 21h:05' 06-11-2020
Dung lượng: 210.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
TIẾT 28: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
- Thuộc bảng trừ trong phạm vi 5.
- Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 5 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống.
- Hình thành và phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy lập luận toán học, NL tự học.
- Rèn luyện tính chính xác, nhanh nhẹn, tinh thần hợp tác và ý thức trách nhiệm (giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập).
II. CHUẨN BỊ
SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ.
4 hình tam giác trong bộ ĐDHT.
Máy chiếu hoặc bảng phụ có nội dung BT 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- GV chia lớp thành các nhóm 5 rồi chơi trò chơi “Tiếp sức” giữa các nhóm.
- GV phổ biến luật chơi: các nhóm viết bảng trừ trong phạm vi 5 vào bảng phụ (mỗi thành viên của nhóm viết một phép tính trừ trong phạm vi 5). Nhóm nào viết đúng, đủ và nhanh nhất là nhóm thắng cuộc.
HS chơi trò chơi
GV nhận xét chung về cuộc thi.
2. Luyện tập
Củng cố về bảng cộng, bảng trừ đã học và thực hành tính
Bài 1. HS tính nhẩm, gọi HS trả lời miệng
- HS + GV chữa bài nhận xét
5 – 1 = 4 3 – 2 = 1 5 – 2 = 3
8 + 2 = 10 5 – 5 = 0 5 + 2 = 7
5 – 3 = 2 6 + 2 = 8 5 – 4 = 1
Bài 2. Chọn số thích hợp thay cho dấu?:
- GV hướng dẫn mẫu: Trước hết cần phải thực hiện phép tính chẳng hạn
5– 3 = . Ta có 5 – 3 = 2, vậy chọn số 2 thay cho dấu ?. Ta nối ô trống với số 2.
- Cho HS làm bài theo nhóm 2 để HS trao đổi, tranh luận tìm ra cách làm đúng. GV hỗ trợ nhóm HS gặp khó khăn và chữa bài.
5 – 3 = 5 – 2 < 5 – 4 > 5 – 1 <
Bài 3. Tính.
Bài này GV cần nhắc HS thực hiện các phép tính từ trái sang phải, chẳng hạn 5 – 3 + 8 = 2 + 8 = 10 (vì 5 3 = 2).
Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi chéo vở cho nhau và GV chữa bài.
5 – 3 + 8 = 10 5 – 2 – 1 = 2 3 + 2 – 5 = 0
Bài 4.
GV cho HS làm cá nhân với 4 hình tam giác có trong bộ ĐDH. Từng cặp HS kiểm tra bài làm của nhau và GV nhận xét cách xếp của HS.
Đáp án: Có nhiều cách, chẳng hạn:
3. Vận dụng
Bài 5: Quan sát tranh và nêu phép trừ thích hợp:
GV chia nhóm để HS trao đổi, tranh luận với nhau. GV sử dụng bảng phụ để chữa bài.
Gợi ý: Có tất cả 5 chiếc thuyền, có 2 chiếc tiến vào bờ, còn lại 3 chiếc ngoài khơi. Từ đó tìm ra phép trừ thích hợp: 5 – 2 = 3
4. Củng cố - Dặn dò
GV: Nhận xét biểu dương nhóm hoàn thành tốt.
HS nêu những tình huống trong đời sống hàng ngày dẫn đến bài toán có phép trừ trong phạm vi 5 đã học.
GV dặn HS xem trước bài: Bảng cộng 3 trong phạm vi 10
___________________________________________
TOÁN
TIẾT 29: BẢNG CỘNG 3 TRONG PHẠM VI 10
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
- Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 3.
- Vận dụng được bảng cộng, bảng trừ đã học để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống.
- Hình thành và phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy lập luận toán học, NL sử dụng công cụ học toán (que tính).
- Rèn luyện tính chính xác, nhanh nhẹn, tinh thần hợp tác và ý thức trách nhiệm (giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập).
II. CHUẨN BỊ
- SGK Toán 1; Vở bài tập toán 1. Que tính; bảng phụ có nội dung BT 2.
Các tranh vẽ trình chiếu nội dung như ở SGK và một số tranh tương tự.
- Máy chiếu (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
Trò chơi “Trao hoa”
GV phổ biến luật chơi.
- Chọn 2 nhóm cùng chơi lập bảng cộng 2 trong
TIẾT 28: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
- Thuộc bảng trừ trong phạm vi 5.
- Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 5 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống.
- Hình thành và phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy lập luận toán học, NL tự học.
- Rèn luyện tính chính xác, nhanh nhẹn, tinh thần hợp tác và ý thức trách nhiệm (giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập).
II. CHUẨN BỊ
SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ.
4 hình tam giác trong bộ ĐDHT.
Máy chiếu hoặc bảng phụ có nội dung BT 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- GV chia lớp thành các nhóm 5 rồi chơi trò chơi “Tiếp sức” giữa các nhóm.
- GV phổ biến luật chơi: các nhóm viết bảng trừ trong phạm vi 5 vào bảng phụ (mỗi thành viên của nhóm viết một phép tính trừ trong phạm vi 5). Nhóm nào viết đúng, đủ và nhanh nhất là nhóm thắng cuộc.
HS chơi trò chơi
GV nhận xét chung về cuộc thi.
2. Luyện tập
Củng cố về bảng cộng, bảng trừ đã học và thực hành tính
Bài 1. HS tính nhẩm, gọi HS trả lời miệng
- HS + GV chữa bài nhận xét
5 – 1 = 4 3 – 2 = 1 5 – 2 = 3
8 + 2 = 10 5 – 5 = 0 5 + 2 = 7
5 – 3 = 2 6 + 2 = 8 5 – 4 = 1
Bài 2. Chọn số thích hợp thay cho dấu?:
- GV hướng dẫn mẫu: Trước hết cần phải thực hiện phép tính chẳng hạn
5– 3 = . Ta có 5 – 3 = 2, vậy chọn số 2 thay cho dấu ?. Ta nối ô trống với số 2.
- Cho HS làm bài theo nhóm 2 để HS trao đổi, tranh luận tìm ra cách làm đúng. GV hỗ trợ nhóm HS gặp khó khăn và chữa bài.
5 – 3 = 5 – 2 < 5 – 4 > 5 – 1 <
Bài 3. Tính.
Bài này GV cần nhắc HS thực hiện các phép tính từ trái sang phải, chẳng hạn 5 – 3 + 8 = 2 + 8 = 10 (vì 5 3 = 2).
Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi chéo vở cho nhau và GV chữa bài.
5 – 3 + 8 = 10 5 – 2 – 1 = 2 3 + 2 – 5 = 0
Bài 4.
GV cho HS làm cá nhân với 4 hình tam giác có trong bộ ĐDH. Từng cặp HS kiểm tra bài làm của nhau và GV nhận xét cách xếp của HS.
Đáp án: Có nhiều cách, chẳng hạn:
3. Vận dụng
Bài 5: Quan sát tranh và nêu phép trừ thích hợp:
GV chia nhóm để HS trao đổi, tranh luận với nhau. GV sử dụng bảng phụ để chữa bài.
Gợi ý: Có tất cả 5 chiếc thuyền, có 2 chiếc tiến vào bờ, còn lại 3 chiếc ngoài khơi. Từ đó tìm ra phép trừ thích hợp: 5 – 2 = 3
4. Củng cố - Dặn dò
GV: Nhận xét biểu dương nhóm hoàn thành tốt.
HS nêu những tình huống trong đời sống hàng ngày dẫn đến bài toán có phép trừ trong phạm vi 5 đã học.
GV dặn HS xem trước bài: Bảng cộng 3 trong phạm vi 10
___________________________________________
TOÁN
TIẾT 29: BẢNG CỘNG 3 TRONG PHẠM VI 10
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
- Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 3.
- Vận dụng được bảng cộng, bảng trừ đã học để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống.
- Hình thành và phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy lập luận toán học, NL sử dụng công cụ học toán (que tính).
- Rèn luyện tính chính xác, nhanh nhẹn, tinh thần hợp tác và ý thức trách nhiệm (giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập).
II. CHUẨN BỊ
- SGK Toán 1; Vở bài tập toán 1. Que tính; bảng phụ có nội dung BT 2.
Các tranh vẽ trình chiếu nội dung như ở SGK và một số tranh tương tự.
- Máy chiếu (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
Trò chơi “Trao hoa”
GV phổ biến luật chơi.
- Chọn 2 nhóm cùng chơi lập bảng cộng 2 trong
 









Các ý kiến mới nhất