Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 14 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô thị thu nga
Ngày gửi: 18h:41' 24-12-2023
Dung lượng: 222.5 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Ngô thị thu nga
Ngày gửi: 18h:41' 24-12-2023
Dung lượng: 222.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
Bài: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22/ 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Học tập tính kỉ luật, trách nhiệm và tinh thần vượt khó của các chú bộ đội.
- Tự rèn nề nếp kỉ luật, có trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ, yêu cầu khác nhau.
Rèn kĩ năng lắng nghe, hợp tác làm việc nhóm và đánh giá hoạt động.
2. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất yêu nước. Tự hào truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Câu chuyện về chú bộ đội. Ba mặt lệnh viết sẵn ra 3 thẻ chữ.
HS: Nhớ các khẩu lệnh bắt buộc trong trò chơi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kể chuyện chú bộ đội
- Kể câu chuyện về chú bộ đội
- Lắng nghe.
- Yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc
- Chia sẻ cảm xúc.
- Nhận xét
Hoạt động 2: Chơi trò chơi “ truyền mặt lệnh”
- GV ( Đại đội trưởng) chọn 3 đội chơi lên đứng vị - Mỗi đội 5 HS
trí quy định.
- Phổ biến luật chơi: Mỗi đội chơi, có một tiểu đội - Lớp lắng nghe.
trưởng ( người đứng đầu), tất cả các bạn là chiến
sĩ. Tiểu đội trưởng sẽ nhận mật lệnh từ Đại đội
trưởng, khi có hiệu lệnh còi, chạy nhanh về tiểu đội
của mình nói thầm vào tai người đứng kế tiếp,
người đứng kế tiếp nói thầm vào tai người đứng
sau, cứ thế cho đến người cuối cùng của tiểu đội.
Người cuối cùng nhận mật lệnh chạy lên báo cáo
với Đại đội Trưởng, là đã hoàn thành nhiệm vụ.
Mật lệnh tuyệt đối phải giữ bí mật, nếu để lộ thông
tin ra ngoài coi như đội đó thua cuộc.
- Hướng dẫn, tổ chức cho HS chơi thử.
- Tham gia chơi thử.
- Nhận xét
- Tổ chức cho HS chơi thật.
- Tham gia chơi
- Đại đội trưởng hô to “ Các tiểu đội chú ý.
- Các Tiểu đội trưởng lên nhận mật
Nghiêm! Mời các đồng chí tiểu đội trưởng lên
lệnh, ( nhìn thẻ chữ) rồi về đứng đầu
nhận mật lệnh”! ( các mật lệnh “ Vỗ tay mừng
tiểu đội chuẩn bị truyền lệnh.
chiến thắng”; “ Chúng tôi là chiến sĩ”; “ Chiến sĩ tí
hon dũng cảm”... )
- Đại đội trưởng thổi còi bắt đầu truyền lệnh.
- Các tiểu đội trưởng bắt đầu truyền
mật lệnh từ người đầu tiên đến người
cuối cùng.
- Người cuối cùng chạy lên báo cáo
với Đại đội Trưởng. “ Báo cáo Đại đội
trưởng, tiểu đội ... đã hoàn thành
nhiệm vụ”! Mật lệnh chúng tôi được
- Đại đội trưởng đáp: Được
- Tổng kết: Căn cứ vào kết quả tin báo của các tiểu
đội. Đại đội trưởng nhận xét kết quả truyền lệnh
của các đội
- Phát thưởng cho các tiểu đội.
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá
- Yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học
được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi
tham gia các hoạt động
- Đánh giá tinh thần, thái độ tham gia hoạt động
của học sinh.
nhận là....
- Lắng nghe.
- Nhận phần thưởng.
- Chia sẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 2+3: Tiếng việt
BÀI 61: ONG – ÔNG – UNG – ƯNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực ngôn ngữ.
Nhận biết và đọc đúng vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần;
ong, ông, ung, ưng; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần ong, ông, ung, ưng, viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ong, ông, ung, ưng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
2. Phẩm chất :
- Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nắm vững đặc điểm phát âm của vần ong, ông, ung, ưng; cấu tạo và cách viết các chữ ong,
ông, ung, ưng; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của từ ngữ này.
- Bộ đồ dùng.
- Tranh trong sgk
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS hát.
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
Hđ1.Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
Hoạt động của học sinh
- Hs hát.
-HS quan sát và trả lời.
- HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng
lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Những bông hồng rung rinh/ trong gió.
- GV giới thiệu các vần mới ong, ông, ung, ưng.
Viết tên bài lên bảng.
Hđ2. Đọc:
a. Đọc vần:
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần ong, ông, ung, ưng.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ong, ông, ung, ưng
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các
vần.
- Đánh vần các vần:
+ GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung, ưng.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS
đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
lần
-Đọc trơn các vần:
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi
HS đọc trơn cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một
lần.
- Ghép chữ cái tạo vần:
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để
ghép thành vần ong.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo
thành ông.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ ô, ghép u vào để tạo
thành ung.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào để tạo
thành ưng.
+ GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ong, ông, ung,
ưng một số lần.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu:
+ GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng trong.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng trong .Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng trong.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng trong. Lớp đọc
trơn đống thanh tiếng trong.
- GV nhận xét.
- Đọc tiếng trong SHS:
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần
tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng
- HS đọc.
-Hs lắng nghe và quan sát.
-Hs lắng nghe.
-HS so sánh.
-Hs lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-HS đánh vần.
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
lần.
- HS đọc trơn vần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-HS tìm và ghép.
-HS ghép
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc: CN, N, L
-HS thực hiện
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần.
một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một
vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông, ung,
ưng.
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại cách
ghép.
c. Đọc từ ngữ:
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
chong chóng, bông súng, bánh chưng. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong
chóng
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV
cho từ ngữ chong chóng xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ong
trong chong chóng, phân tích và đánh vần tiếng
chong, đọc trơn chong chóng.
* GV thực hiện các bước tương tự đối với bông
súng, bánh chưng.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đổng thanh một lần,
Hđ3. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông, ung,
ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần ong, ông, ung, ưng.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ong, ông,
ung, ưng, chong, bông, súng, chung. (chữ cở vừa).
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
HĐ1. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một
các vần ong, ông, ung, ưng từ ngữ bông súng,
bánh chưng
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
Hđ2. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc.
-HS đọc.
-HS đọc.
-HS tự tạo
-HS phân tích và nêu cách ghép.
-HS lắng nghe, quan sát.
-HS nói.
-HS nhận biết.
- HS thực hiện.
- HS đọc: CN, L
-HS đọc: N, L
- HS quan sát.
-HS viết.
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
TIẾT 2
- HS viết.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có
- HS đọc thầm, tìm.
vần ong, ông, ung, ưng.
- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới.
- HS đọc: CN, N, L
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn.
- HS xác định.
- Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một - HS đọc: CN, N, L
lần.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn - HS đọc: CN, N, L
văn:
+ Nam đi đâu?
+ Nam đi với ai?
- HS trả lời.
+ Chợ thế nào?
- HS trả lời.
+ Ở chợ có bán những gì?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời.
Hđ3. Nói theo tranh:
- HS đọc: CN, N, L
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS nói
về chợ, siêu thị (Đâu là chợ? Đâu là siêu thị? Em - HS quan sát, nói.
đã đi chợ siêu thị bao giờ chưa? Cho và siêu thị
có gì giống nhau? Chợ và siêu thị có gì khác
nhau?).
- GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn chỉnh -HS lắng nghe.
hơn: Chợ và siêu thị cùng bán rất nhiều thứ. Chợ
khác siêu thị là những người bán hàng tự bán các
mặt hàng và tính tiền. Còn trong siêu thị khách tự
chọn đồ và có nhân viên thu tiền tại quấy. Siêu
thị thường trong một toà nhà lớn. Chợ có thể họp
ở nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời (bãi, ngõ phố,
bên đường),..
* Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần
-HS tìm và đặt câu.
ong, ông, ung, ưng và đặt cầu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động -HS lắng nghe.
viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn ac, ắc, đc
và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 4: Toán
Bài: BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 ( TIẾT 3)
Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
- Thực hiện tính cộng, trừ trong phạm vi 10. Vận dụng chơi trò chơi “ Chọn tấm thẻ nào”
- Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng, bảng
trừ từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào
tính nhẩm.
- Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng, bảng
trừ từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào
tính nhẩm.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy Toán 1
- Xúc xắc để tổ chức trò chơi cho mỗi HS, hoặc cho nhóm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1. Khởi động
- Tổ chức trò chơi tìm ra ô cửa bí mật bằng
cách trả lời các câu hỏi
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2. Luyện tập
Bài 1.
- Nêu yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu học sinh
- Kết luận, lưu ý HS về mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ.
Bài 2. Số ?
- Nêu yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu học sinh làm phiếu
Kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to kết quả
tính đúng.
* Trò chơi : Chọn tấm thẻ nào?
- Nêu cách chơi.
- Chia nhóm và tổ chức học sinh chơi.
Hoạt động của học sinh
- Tham gia chơi
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu của bài.
- Thảo luận nhóm làm bài.
- Đại diện vài nhóm lên trình bày kết quả và
chia sẻ cách làm bài của mình.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
4+3=7
3+4=7
7–4=3
7–3=4
- Nêu yêu cầu của bài.
- Làm phiếu
- Vài học sinh lên bảng trình bày kết quả, chia
sẻ cách làm bài của mình.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
- Lắng nghe
- Tham gia trò chơi.
- Nhóm chiến thắng chia sẻ cảm xúc và cách
chơi trước lớp.
Kết luận.
Hoạt động 3. Vận dụng
- Tổng kết bài học.
* Nhận xét, đánh giá, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 5: Đạo đức
Bài 12: GIỮ TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG, LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết được ý nghĩa của việc giữ trật tự trong trường, lớp; khi nào cẩn giữ trật tự trong trường,
lớp.
- Thực hiện được việc giữ trật tự trong trường, lớp.
1. Phẩm chất:
-Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự trong trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát,... gắn với bài học
“Giữ trật tự trong trường, lớp”;
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
*****************@@@@@@*****************
Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Tiết 1+2: Tiếng việt
Bài 62: iêc iên iêp
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng vần iêc, iên, iêp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần; iêc,
iên, iêp; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần iêc, iên, iêp, viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần iêc, iên, iêp
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực ngôn ngữ.
2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng ong, ông, ung, ưng
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
Hđ1.Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu
hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết
và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ,
sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo.
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
-HS trả lời
-Hs nói
- HS đọc
GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Biển
xanh biếc./ Những hòn đảo lớn nhỏ, trùng điệp.
- GV gìới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp. Viết
tên bài lên bảng.
Hđ2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần
iêc, iên, iêp để tìm ra điểm gìống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa
các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần iêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ
để ghép thành vần iêc.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép n vào để tạo
thành iên.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để tạo
thành iêp.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên, iêp
một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biếc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng
biếc. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng biếc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng
biếc. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng biếc.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau
(số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp
đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs tìm
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe, quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một lần
tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêc, iên, iêp
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu nói tên
sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xanh biếc
xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêc
trong xanh biếc, phân tích và đánh vần tiếng
biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV thực hiện
các bước tương tự đối với bờ biển, sò điệp
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
Hđ3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần iêc, iên, iêp. GV
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách
viết các vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêc, iên,
iêp , biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
-HS lắng nghe,quan sát
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
HĐ1. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần iêc, iên, iêp; từ ngữ xanh biếc,
biển, sò điệp. GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Hđ2. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có
vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các
-HS viết
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng nói mới đọc). Từng nhóm roi cả lớp đọc
-HS xác định
đồng thanh những tiếng có vần iêc, iên, iêp
- HS đọc
trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
- HS đọc
câu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. Sau đó
từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng
.
cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Vịnh Hạ Long có gì?
- HS quan sát.
Du khách đến Hạ Long làm gì?
Hđ3. Nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh các
sinh vật trong lòng đại dương. Hướng dẫn HS
- HS thảo luận.
tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan sát và trao đổi - HS trao đổi.
trong phần tiếp theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
tranh và trao đổi, tự đặt câu hỏi theo hướng dẫn
của GV:
Trong lòng biển có những gì?
-Hs đối thoại
Em đã biết những loài vật nào trong lòng biển?
Em thích loài vật nào? Vì sao?
- HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi hoặc - HS kể
kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo năng
lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn hình
thức phù hợp).
-HS tìm
- GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật trong
lòng biển và nhận xét, đánh giá.
-HS lắng nghe
* Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các
vần iêc, iên, iêp và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần iêc,
iên, iêp và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội ( GV Nguyễn Thị Thoan dạy )
**********************************
Tiết 4: Toán
Bài : LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
-Củng cố được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vân dụng tính nhẩm.
-Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép
trừ.
- Phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính
nhẩm.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:- VBT Toán, phiếu học tập
HS: - VBT
III. HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài :
- HS thực hiện
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- HS nhận xét
*Bài 1: Số ?
- HS theo dõi
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nêu
- GV cùng HS nhận xét
- HS thực hiện
- GV hướng dẫn HS tính chất giao hoán của
phép cộng và mối liên hệ giữa phép cộng và - HS nêu kết quả
phép trừ
- HS nhận xét
*Bài 2: Số ?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu
- Hướng dẫn HS : Đọc 5 phép tính đầu, sau - HS thực hiện
đó tìm kết quả của 5 phép tính sau
- HS nêu kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét
- GV cùng HS nhận xét
*Bài 3: Số ?
- HS theo dõi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu kết quả
- Hướng dẫn HS tính nhẩm tìm ra kết quả
- Yêu cầu HS lần lượt nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
*Bài 4: Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
a/Hướng dẫn HS tính theo chiều mũi tên để - Nhận xét
tìm ra kết quả
b/ Cho HS thấy được quy luật:
1 + 2 = 3; 2 + 1 = 3; 1 + 0 = 1
3 + 3 = 6; 3 + 1 = 4; 6 + 4 = 10
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét
*Củng cố, dặn dò:- Hát
- Lắng nghe
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
*****************@@@@@@*****************
Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Âm nhạc ( GV Bùi Thị Nhung dạy )
**********************************
Tiết 2+ 3: Tiếng việt
BÀI 63: IÊNG, IÊM, YÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 .Năng lực
- Nhận biết và đọc đúng các vần, tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần iêng, iêm, yên; hiểu và
trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng các vần, tiếng, từ ngữ có
vần iêng, iêm, yên. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần iêng, iêm, yên có
trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói. Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh
2. Phẩm chất
- Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể
hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC
- Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo, quy trình và cách viết các vần iêng, iêm, yên; hiểu rõ
nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng iêc, iên, iêp
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
Hđ1.Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi
Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và
yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau
mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và
HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Yến phụng
có bộ lông tím biêng biếc,/ trông rất diêm dúa.
- GV gìới thiệu các vần mới iêng, iêm, yên. Viết
tên bải lên bảng.
Hđ2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần iêng, iêm, yên.
+ GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các vần
iêng, iêm, yên để tìm ra điểm gìống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa
các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần iêng, iêm, yên.
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs so sánh
-Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh
vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu ớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một
lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để
ghép thành vần iêng.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ng, ghép m vào để tạo
thành iêm.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép n,tháo chữ I
thành y vào để tạo thành yên.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêng, iêm, yên
một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng biêng. GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biêng.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng
biêng . Lớp đánh vần đồng thanh tiếng biêng.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng
biêng. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng biêng.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau
(số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp
đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêng, iêm, yên.
+ GV yêu cầu 1-2HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS
nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: sầu riêng, cá kiếm, tổ yến.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên sự
vật trong tranh. GV cho từ ngữ sầu riêng xuất
hiện dưới tranh.
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêng
trong sầu riêng, phân tích và đánh vần tiếng
riêng, đọc trơn từ ngữ sầu riêng.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cá
kiếm, tổ yến
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
Hđ3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần iêng, iêm, yên.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần iêng, iêm, yên.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêng, iêm,
yên và riêng, kiếm, yến. (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
HĐ1. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một
các vần iêng, iêm, yên; từ sầu riêng, cá kiếm, yến
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Hđ2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có
vần iêng, iêm, yên.
- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn.
-nMột số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Chủ nhật, bố và Hà đi đâu?
+ Sân chim có gì?
+b Sau một ngày kiếm ăn, đàn chim làm gì?
Hđ3. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV
đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu:
+ Em có biết tên loài chim nào trong các tranh
không? (én, vẹt, hoạ mi);
+ Những con chim trong các tranh đang làm gi?
(đang bay, đậu trên cành,...);
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
-HS lắng nghe, quan sát
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc: N,CN
- HS tìm
- HS đọc: CN, N, L
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời.
+ Em có biết điểm đặc biệt nào của những loài
chim này không? (Én báo hiệu mùa xuân; Vẹt
biết bắt chước tiếng người; Hoạ mi hót hay.)
- GV có thể gợi ý, mở rộng để HS tìm được các
từ ngữ liên quan đến đời sống của chim (hót, bay,
kiếm mối, làm tổ,...).
* Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần
iêng, iêm, yên và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần iêng, iêm,
yên và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở
nhà.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-Hs tìm
-Hs tìm
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 4: Mĩ thuật ( GV Lê Thị Mỹ Trang dạy )
**********************************
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Giáo dục thể chất (GV Lê Đức Huy dạy )
**********************************
Tiết 2+3: Tiếng việt
Bài: ÔN LUYỆN ĐỌC, VIẾT ONG, ÔNG, UNG, ƯNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Củng cố về đọc, viết các tiếng, từ chứa vần: ong, ông, ung, ưng.
- Ngồi viết đúng tư thế, viết đúng cỡ chữ
2. Phẩm chất
- Yêu thích và hứng thú việc luyện viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở 5 ô li; bút chì cho HS.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1. Khởi động
- Viết bảng: ong, ông, ung, ưng.,....
- Nhận xét.
Hoạt động 2. Luyện viết
- Cho HS xem mẫu: ông, ung, ưng,
bông súng, bánh chưng.
- Yêu cầu HS nêu cách viết
- Nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng con
- Nhận xét
Hoạt động của học sinh
- Đọc CN – ĐT
- Xem mẫu
- Nêu...
- Viết bảng con: ông, ung, ưng, bông súng, bánh
chưng.
- Yêu cầu HS viết vở
- Viết vở
- Theo dõi giúp học sinh hoàn thành bài
viết, sửa tư thế ngồi viết cho HS.
- Thu vở
Hoạt động 3. Củng cố - Dặn dò
- Cho HS đọc lại bài
- Đọc CN – ĐT
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
******************@@@@@@****************
Thứ năm ngày 8 tháng 12 năm 2022
Tiết 1: Ôn luyện toán (GV Chu Huy Trình dạy )
**********************************
Tiết 2: HĐTN (GV Chu Huy Trình dạy )
**********************************
Tiết 3: Ôn luyện Tiếng việt (GV Chu Huy Trình dạy )
**********************************
Tiết 4: Giáo dục thể chất (GV Lê Đức Hu...
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
Bài: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22/ 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Học tập tính kỉ luật, trách nhiệm và tinh thần vượt khó của các chú bộ đội.
- Tự rèn nề nếp kỉ luật, có trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ, yêu cầu khác nhau.
Rèn kĩ năng lắng nghe, hợp tác làm việc nhóm và đánh giá hoạt động.
2. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất yêu nước. Tự hào truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Câu chuyện về chú bộ đội. Ba mặt lệnh viết sẵn ra 3 thẻ chữ.
HS: Nhớ các khẩu lệnh bắt buộc trong trò chơi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kể chuyện chú bộ đội
- Kể câu chuyện về chú bộ đội
- Lắng nghe.
- Yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc
- Chia sẻ cảm xúc.
- Nhận xét
Hoạt động 2: Chơi trò chơi “ truyền mặt lệnh”
- GV ( Đại đội trưởng) chọn 3 đội chơi lên đứng vị - Mỗi đội 5 HS
trí quy định.
- Phổ biến luật chơi: Mỗi đội chơi, có một tiểu đội - Lớp lắng nghe.
trưởng ( người đứng đầu), tất cả các bạn là chiến
sĩ. Tiểu đội trưởng sẽ nhận mật lệnh từ Đại đội
trưởng, khi có hiệu lệnh còi, chạy nhanh về tiểu đội
của mình nói thầm vào tai người đứng kế tiếp,
người đứng kế tiếp nói thầm vào tai người đứng
sau, cứ thế cho đến người cuối cùng của tiểu đội.
Người cuối cùng nhận mật lệnh chạy lên báo cáo
với Đại đội Trưởng, là đã hoàn thành nhiệm vụ.
Mật lệnh tuyệt đối phải giữ bí mật, nếu để lộ thông
tin ra ngoài coi như đội đó thua cuộc.
- Hướng dẫn, tổ chức cho HS chơi thử.
- Tham gia chơi thử.
- Nhận xét
- Tổ chức cho HS chơi thật.
- Tham gia chơi
- Đại đội trưởng hô to “ Các tiểu đội chú ý.
- Các Tiểu đội trưởng lên nhận mật
Nghiêm! Mời các đồng chí tiểu đội trưởng lên
lệnh, ( nhìn thẻ chữ) rồi về đứng đầu
nhận mật lệnh”! ( các mật lệnh “ Vỗ tay mừng
tiểu đội chuẩn bị truyền lệnh.
chiến thắng”; “ Chúng tôi là chiến sĩ”; “ Chiến sĩ tí
hon dũng cảm”... )
- Đại đội trưởng thổi còi bắt đầu truyền lệnh.
- Các tiểu đội trưởng bắt đầu truyền
mật lệnh từ người đầu tiên đến người
cuối cùng.
- Người cuối cùng chạy lên báo cáo
với Đại đội Trưởng. “ Báo cáo Đại đội
trưởng, tiểu đội ... đã hoàn thành
nhiệm vụ”! Mật lệnh chúng tôi được
- Đại đội trưởng đáp: Được
- Tổng kết: Căn cứ vào kết quả tin báo của các tiểu
đội. Đại đội trưởng nhận xét kết quả truyền lệnh
của các đội
- Phát thưởng cho các tiểu đội.
Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá
- Yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học
được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi
tham gia các hoạt động
- Đánh giá tinh thần, thái độ tham gia hoạt động
của học sinh.
nhận là....
- Lắng nghe.
- Nhận phần thưởng.
- Chia sẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 2+3: Tiếng việt
BÀI 61: ONG – ÔNG – UNG – ƯNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực ngôn ngữ.
Nhận biết và đọc đúng vần ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần;
ong, ông, ung, ưng; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần ong, ông, ung, ưng, viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ong, ông, ung, ưng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ong, ông, ung, ưng có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Chợ và siêu thị
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
2. Phẩm chất :
- Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nắm vững đặc điểm phát âm của vần ong, ông, ung, ưng; cấu tạo và cách viết các chữ ong,
ông, ung, ưng; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của từ ngữ này.
- Bộ đồ dùng.
- Tranh trong sgk
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS hát.
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
Hđ1.Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
Hoạt động của học sinh
- Hs hát.
-HS quan sát và trả lời.
- HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng
lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Những bông hồng rung rinh/ trong gió.
- GV giới thiệu các vần mới ong, ông, ung, ưng.
Viết tên bài lên bảng.
Hđ2. Đọc:
a. Đọc vần:
- So sánh các vần:
+ GV giới thiệu vần ong, ông, ung, ưng.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ong, ông, ung, ưng
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các
vần.
- Đánh vần các vần:
+ GV đánh vần mẫu các vần ong, ông, ung, ưng.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS
đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
lần
-Đọc trơn các vần:
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi
HS đọc trơn cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một
lần.
- Ghép chữ cái tạo vần:
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để
ghép thành vần ong.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo
thành ông.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ ô, ghép u vào để tạo
thành ung.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ u, ghép ư vào để tạo
thành ưng.
+ GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ong, ông, ung,
ưng một số lần.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu:
+ GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng trong.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng trong .Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng trong.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng trong. Lớp đọc
trơn đống thanh tiếng trong.
- GV nhận xét.
- Đọc tiếng trong SHS:
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần
tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng
- HS đọc.
-Hs lắng nghe và quan sát.
-Hs lắng nghe.
-HS so sánh.
-Hs lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-HS đánh vần.
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
lần.
- HS đọc trơn vần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-HS tìm và ghép.
-HS ghép
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc: CN, N, L
-HS thực hiện
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần.
một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một
vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ong, ông, ung,
ưng.
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại cách
ghép.
c. Đọc từ ngữ:
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
chong chóng, bông súng, bánh chưng. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong
chóng
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV
cho từ ngữ chong chóng xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ong
trong chong chóng, phân tích và đánh vần tiếng
chong, đọc trơn chong chóng.
* GV thực hiện các bước tương tự đối với bông
súng, bánh chưng.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đổng thanh một lần,
Hđ3. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ong, ông, ung,
ưng. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần ong, ông, ung, ưng.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ong, ông,
ung, ưng, chong, bông, súng, chung. (chữ cở vừa).
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
HĐ1. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một
các vần ong, ông, ung, ưng từ ngữ bông súng,
bánh chưng
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
Hđ2. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc.
-HS đọc.
-HS đọc.
-HS tự tạo
-HS phân tích và nêu cách ghép.
-HS lắng nghe, quan sát.
-HS nói.
-HS nhận biết.
- HS thực hiện.
- HS đọc: CN, L
-HS đọc: N, L
- HS quan sát.
-HS viết.
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
TIẾT 2
- HS viết.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có
- HS đọc thầm, tìm.
vần ong, ông, ung, ưng.
- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới.
- HS đọc: CN, N, L
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn.
- HS xác định.
- Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một - HS đọc: CN, N, L
lần.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn - HS đọc: CN, N, L
văn:
+ Nam đi đâu?
+ Nam đi với ai?
- HS trả lời.
+ Chợ thế nào?
- HS trả lời.
+ Ở chợ có bán những gì?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời.
Hđ3. Nói theo tranh:
- HS đọc: CN, N, L
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS nói
về chợ, siêu thị (Đâu là chợ? Đâu là siêu thị? Em - HS quan sát, nói.
đã đi chợ siêu thị bao giờ chưa? Cho và siêu thị
có gì giống nhau? Chợ và siêu thị có gì khác
nhau?).
- GV gợi ý để HS tìm được câu trả lời hoàn chỉnh -HS lắng nghe.
hơn: Chợ và siêu thị cùng bán rất nhiều thứ. Chợ
khác siêu thị là những người bán hàng tự bán các
mặt hàng và tính tiền. Còn trong siêu thị khách tự
chọn đồ và có nhân viên thu tiền tại quấy. Siêu
thị thường trong một toà nhà lớn. Chợ có thể họp
ở nhiều nơi: trong nhà, ngoài trời (bãi, ngõ phố,
bên đường),..
* Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần
-HS tìm và đặt câu.
ong, ông, ung, ưng và đặt cầu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động -HS lắng nghe.
viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn ac, ắc, đc
và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 4: Toán
Bài: BẢNG CỘNG, BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 ( TIẾT 3)
Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
- Thực hiện tính cộng, trừ trong phạm vi 10. Vận dụng chơi trò chơi “ Chọn tấm thẻ nào”
- Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng, bảng
trừ từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào
tính nhẩm.
- Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng, bảng
trừ từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào
tính nhẩm.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy Toán 1
- Xúc xắc để tổ chức trò chơi cho mỗi HS, hoặc cho nhóm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1. Khởi động
- Tổ chức trò chơi tìm ra ô cửa bí mật bằng
cách trả lời các câu hỏi
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2. Luyện tập
Bài 1.
- Nêu yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu học sinh
- Kết luận, lưu ý HS về mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ.
Bài 2. Số ?
- Nêu yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu học sinh làm phiếu
Kết luận. Yêu cầu học sinh đọc to kết quả
tính đúng.
* Trò chơi : Chọn tấm thẻ nào?
- Nêu cách chơi.
- Chia nhóm và tổ chức học sinh chơi.
Hoạt động của học sinh
- Tham gia chơi
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu của bài.
- Thảo luận nhóm làm bài.
- Đại diện vài nhóm lên trình bày kết quả và
chia sẻ cách làm bài của mình.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
4+3=7
3+4=7
7–4=3
7–3=4
- Nêu yêu cầu của bài.
- Làm phiếu
- Vài học sinh lên bảng trình bày kết quả, chia
sẻ cách làm bài của mình.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
- Lắng nghe
- Tham gia trò chơi.
- Nhóm chiến thắng chia sẻ cảm xúc và cách
chơi trước lớp.
Kết luận.
Hoạt động 3. Vận dụng
- Tổng kết bài học.
* Nhận xét, đánh giá, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 5: Đạo đức
Bài 12: GIỮ TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG, LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Biết được ý nghĩa của việc giữ trật tự trong trường, lớp; khi nào cẩn giữ trật tự trong trường,
lớp.
- Thực hiện được việc giữ trật tự trong trường, lớp.
1. Phẩm chất:
-Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự trong trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát,... gắn với bài học
“Giữ trật tự trong trường, lớp”;
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
*****************@@@@@@*****************
Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Tiết 1+2: Tiếng việt
Bài 62: iêc iên iêp
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng vần iêc, iên, iêp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần; iêc,
iên, iêp; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần iêc, iên, iêp, viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần iêc, iên, iêp
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực ngôn ngữ.
2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng ong, ông, ung, ưng
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
Hđ1.Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu
hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết
và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ,
sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo.
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
-HS trả lời
-Hs nói
- HS đọc
GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Biển
xanh biếc./ Những hòn đảo lớn nhỏ, trùng điệp.
- GV gìới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp. Viết
tên bài lên bảng.
Hđ2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần
iêc, iên, iêp để tìm ra điểm gìống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa
các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần iêc, iên, iêp.
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ
để ghép thành vần iêc.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép n vào để tạo
thành iên.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để tạo
thành iêp.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên, iêp
một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biếc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng
biếc. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng biếc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng
biếc. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng biếc.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau
(số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp
đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs tìm
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe, quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một lần
tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêc, iên, iêp
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu nói tên
sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xanh biếc
xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêc
trong xanh biếc, phân tích và đánh vần tiếng
biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV thực hiện
các bước tương tự đối với bờ biển, sò điệp
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
Hđ3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần iêc, iên, iêp. GV
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách
viết các vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêc, iên,
iêp , biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
-HS lắng nghe,quan sát
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
HĐ1. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần iêc, iên, iêp; từ ngữ xanh biếc,
biển, sò điệp. GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Hđ2. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có
vần iêc, iên, iêp.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các
-HS viết
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng nói mới đọc). Từng nhóm roi cả lớp đọc
-HS xác định
đồng thanh những tiếng có vần iêc, iên, iêp
- HS đọc
trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
- HS đọc
câu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. Sau đó
từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng
.
cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
Vịnh Hạ Long có gì?
- HS quan sát.
Du khách đến Hạ Long làm gì?
Hđ3. Nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh các
sinh vật trong lòng đại dương. Hướng dẫn HS
- HS thảo luận.
tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan sát và trao đổi - HS trao đổi.
trong phần tiếp theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
tranh và trao đổi, tự đặt câu hỏi theo hướng dẫn
của GV:
Trong lòng biển có những gì?
-Hs đối thoại
Em đã biết những loài vật nào trong lòng biển?
Em thích loài vật nào? Vì sao?
- HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi hoặc - HS kể
kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo năng
lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn hình
thức phù hợp).
-HS tìm
- GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật trong
lòng biển và nhận xét, đánh giá.
-HS lắng nghe
* Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các
vần iêc, iên, iêp và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần iêc,
iên, iêp và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội ( GV Nguyễn Thị Thoan dạy )
**********************************
Tiết 4: Toán
Bài : LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
-Củng cố được bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 và vân dụng tính nhẩm.
-Qua việc xây dựng bảng cộng, bảng trừ thấy được mối quan hệ ngược giữa phép cộng và phép
trừ.
- Phát triển tư duy lôgic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính
nhẩm.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:- VBT Toán, phiếu học tập
HS: - VBT
III. HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài :
- HS thực hiện
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- HS nhận xét
*Bài 1: Số ?
- HS theo dõi
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nêu
- GV cùng HS nhận xét
- HS thực hiện
- GV hướng dẫn HS tính chất giao hoán của
phép cộng và mối liên hệ giữa phép cộng và - HS nêu kết quả
phép trừ
- HS nhận xét
*Bài 2: Số ?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu
- Hướng dẫn HS : Đọc 5 phép tính đầu, sau - HS thực hiện
đó tìm kết quả của 5 phép tính sau
- HS nêu kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét
- GV cùng HS nhận xét
*Bài 3: Số ?
- HS theo dõi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu kết quả
- Hướng dẫn HS tính nhẩm tìm ra kết quả
- Yêu cầu HS lần lượt nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
*Bài 4: Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
a/Hướng dẫn HS tính theo chiều mũi tên để - Nhận xét
tìm ra kết quả
b/ Cho HS thấy được quy luật:
1 + 2 = 3; 2 + 1 = 3; 1 + 0 = 1
3 + 3 = 6; 3 + 1 = 4; 6 + 4 = 10
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét
*Củng cố, dặn dò:- Hát
- Lắng nghe
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
*****************@@@@@@*****************
Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Âm nhạc ( GV Bùi Thị Nhung dạy )
**********************************
Tiết 2+ 3: Tiếng việt
BÀI 63: IÊNG, IÊM, YÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 .Năng lực
- Nhận biết và đọc đúng các vần, tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần iêng, iêm, yên; hiểu và
trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. Viết đúng các vần, tiếng, từ ngữ có
vần iêng, iêm, yên. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần iêng, iêm, yên có
trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói. Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh
2. Phẩm chất
- Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể
hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC
- Nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo, quy trình và cách viết các vần iêng, iêm, yên; hiểu rõ
nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng iêc, iên, iêp
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
Hđ1.Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi
Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và
yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau
mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và
HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Yến phụng
có bộ lông tím biêng biếc,/ trông rất diêm dúa.
- GV gìới thiệu các vần mới iêng, iêm, yên. Viết
tên bải lên bảng.
Hđ2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần iêng, iêm, yên.
+ GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các vần
iêng, iêm, yên để tìm ra điểm gìống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa
các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần iêng, iêm, yên.
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs so sánh
-Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh
vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu ớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một
lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để
ghép thành vần iêng.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ng, ghép m vào để tạo
thành iêm.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép n,tháo chữ I
thành y vào để tạo thành yên.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêng, iêm, yên
một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng biêng. GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biêng.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng
biêng . Lớp đánh vần đồng thanh tiếng biêng.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng
biêng. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng biêng.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau
(số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp
đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêng, iêm, yên.
+ GV yêu cầu 1-2HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS
nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: sầu riêng, cá kiếm, tổ yến.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên sự
vật trong tranh. GV cho từ ngữ sầu riêng xuất
hiện dưới tranh.
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêng
trong sầu riêng, phân tích và đánh vần tiếng
riêng, đọc trơn từ ngữ sầu riêng.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cá
kiếm, tổ yến
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
Hđ3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần iêng, iêm, yên.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần iêng, iêm, yên.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêng, iêm,
yên và riêng, kiếm, yến. (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
HĐ1. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một
các vần iêng, iêm, yên; từ sầu riêng, cá kiếm, yến
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Hđ2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có
vần iêng, iêm, yên.
- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn.
-nMột số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Chủ nhật, bố và Hà đi đâu?
+ Sân chim có gì?
+b Sau một ngày kiếm ăn, đàn chim làm gì?
Hđ3. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV
đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu:
+ Em có biết tên loài chim nào trong các tranh
không? (én, vẹt, hoạ mi);
+ Những con chim trong các tranh đang làm gi?
(đang bay, đậu trên cành,...);
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
-HS lắng nghe, quan sát
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc: N,CN
- HS tìm
- HS đọc: CN, N, L
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời.
+ Em có biết điểm đặc biệt nào của những loài
chim này không? (Én báo hiệu mùa xuân; Vẹt
biết bắt chước tiếng người; Hoạ mi hót hay.)
- GV có thể gợi ý, mở rộng để HS tìm được các
từ ngữ liên quan đến đời sống của chim (hót, bay,
kiếm mối, làm tổ,...).
* Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần
iêng, iêm, yên và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần iêng, iêm,
yên và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở
nhà.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-Hs tìm
-Hs tìm
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 4: Mĩ thuật ( GV Lê Thị Mỹ Trang dạy )
**********************************
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Giáo dục thể chất (GV Lê Đức Huy dạy )
**********************************
Tiết 2+3: Tiếng việt
Bài: ÔN LUYỆN ĐỌC, VIẾT ONG, ÔNG, UNG, ƯNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Củng cố về đọc, viết các tiếng, từ chứa vần: ong, ông, ung, ưng.
- Ngồi viết đúng tư thế, viết đúng cỡ chữ
2. Phẩm chất
- Yêu thích và hứng thú việc luyện viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở 5 ô li; bút chì cho HS.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1. Khởi động
- Viết bảng: ong, ông, ung, ưng.,....
- Nhận xét.
Hoạt động 2. Luyện viết
- Cho HS xem mẫu: ông, ung, ưng,
bông súng, bánh chưng.
- Yêu cầu HS nêu cách viết
- Nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng con
- Nhận xét
Hoạt động của học sinh
- Đọc CN – ĐT
- Xem mẫu
- Nêu...
- Viết bảng con: ông, ung, ưng, bông súng, bánh
chưng.
- Yêu cầu HS viết vở
- Viết vở
- Theo dõi giúp học sinh hoàn thành bài
viết, sửa tư thế ngồi viết cho HS.
- Thu vở
Hoạt động 3. Củng cố - Dặn dò
- Cho HS đọc lại bài
- Đọc CN – ĐT
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
******************@@@@@@****************
Thứ năm ngày 8 tháng 12 năm 2022
Tiết 1: Ôn luyện toán (GV Chu Huy Trình dạy )
**********************************
Tiết 2: HĐTN (GV Chu Huy Trình dạy )
**********************************
Tiết 3: Ôn luyện Tiếng việt (GV Chu Huy Trình dạy )
**********************************
Tiết 4: Giáo dục thể chất (GV Lê Đức Hu...
 









Các ý kiến mới nhất