Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 13 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Sơn
Ngày gửi: 21h:04' 25-11-2022
Dung lượng: 925.1 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUỲNH VĂN BÁNH

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 13
LỚP 4/10 Từ 28/11/2022 đến 03/12/2022
THỨ/NGÀY TIẾT

Thứ hai
28/11/2022

Thứ ba
29/11/2022

Thứ tư
30/11/2022

Thứ năm
01/12/2022

Thứ sáu
02/12/2022

Thứ bảy
03/12/2022

MÔN

BÀI DẠY

1

Tập đọc

Người tìm đường lên các vì sao.

2

Lịch sử

Cuộc KC chống quân Tống xâm lược lần thứ 2.

3

Thể dục

Trò chơi “Chim về tổ”.

4

Toán

5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1

Chào cờ
Toán
Tập đọc
Kể chuyện
LT-VC
Âm nhạc
Tập làm văn
Khoa học
Toán
Chính tả
Đạo đức
LT-VC
Địa lí
Toán
Kỹ thuật
Mỹ thuật
TLV
Thể dục
Khoa học
Toán
SHL
KNS

Sinh hoạt dưới cờ
Nhân số với số có ba chữ số.
Văn hay chữ tốt.
Kể chuyện đã nghe đã đọc về người có ý chí Nl.
Mở rộng vốn từ : Ý chí- Nghị lực.
Cò lả.
Trả bài văn kể chuyện.
Nước bị ô nhiễm.
Nhân số với số có ba chữ số ( tt).
Người tìm đường lên các vì sao. (N- V).
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ(tt).
Câu hỏi và dấu chấm hỏi.
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
Luyện tập ( tr.74).
Thêu móc xích.
Vẽ chủ đề.
Ôn tập văn kể chuyện.
Trò chơi “Chim về tổ”.
Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm.
Luyện tập (tr.75).
Sinh hoạt lớp tuần 13.
Giáo viên bộ môn giảng dạy.

2

Ôn tập

Ôn tập.

3

Tiếng anh

Giáo viên chuyên dạy.

4

Tiếng anh

Giáo viên chuyên dạy.

5

TABN

Giáo viên chuyên dạy.

DUYỆT CỦA BGH

THGD

Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.

GVCN
Hoàng Xuân Sơn

LH
KNS

KNS
KNS
KNS, MT
KNS
KNS
KNS

LH
KNS

LH, KNS

KNS

Thứ Hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022
Tiết 1: TẬP ĐỌC

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ
suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời
dẫn câu chuyện.
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì, bền bỉ, chăm học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, quản lí thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
+ Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki.
+ Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ.
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
- Y/c HS hát.
- HS hát
Kiểm tra.
Bài cũ : 3'
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, + Vì thầy giáo chỉ cho cậu vẽ trứng.
cậu bé Lê- ô- nác- đô cảm thấy chán
ngán?
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin-xi đã thành + Ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng thế
công như thế nào?
giới với nhiều tác phẩm hội hoạ xuất
sắc.
Gv giới thiệu bài mới. (1')
2. Khám phá.
Trực quan,
Hoạt động 1 : Luyện đọc : 10'.
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn
vấn đáp.
văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy

và giải nghĩa được một số từ ngữ.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng trang trọng, cảm hvận, ca
ngợi, khâm phục.
+ Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy quan
gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu,
hì hục, hàng trăm lần, chinh phục…
- GV chốt vị trí các đoạn:

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe

- Lớp trưởng điều hành cách chia
đoạn
- Bài được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay
được.
+ Đoạn 2: Để tìm điều … đến tiết kiệm
thôi.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao
HS.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và
phát hiện các từ ngữ khó (Xi-ôn-cốpxki, rủi ro, non nớt, nảy ra, pháo
thăng thiên,....)
- Cho HS quan sát tranh khinh khí cầu
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá
nhân -> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :10'
* Mục tiêu: HS hiểu ca ngợi nhà khoa
học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên
Vấn
đáp,
cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực
thực hành.
hiện thành công mơ ước tìm đường lên
các vì sao (trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm

- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì?
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước được bay lên
bầu trời.
+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước + Hình ảnh quả bóng không có cánh
muốn tìm cách bay trong không trung mà vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-

của Xi-ôn-côp-xki?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

côp-xki tìm cách bay vào không trung.
- Đoạn 1 nói lên ước mơ của Xi-ôncốp-xki.
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn- + Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-côpcôp-xki đã làm gì?
xki đã đọc không biết bao nhiêu là
sách, ông hì hục làm thí nghiệm có
khi đến hàng trăm lần.
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của + Để thực hiện ước mơ của mình ông
mình như thế nào?
đã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn
bánh mì suông, để dành tiền mua sách
vở và dụng cụ thí nghiệm. Sa Hoàng
không ủng hộ phát minh bằng khinh
khí cầu bay bằng kim loại của ông
nhưng ông không nản chí. Ông đã
kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành
công tên lửa nhiều tầng, trở thành
phương tiện bay tới các vì sao từ
+ Nguyên nhân chính giúp ông thành chiếc pháo thăng thiên.
công là gì
+ Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có
ước mơ đẹp chinh phục các vì sao, có
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện.
nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ.
*Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki.
*Người chinh phục các vì sao.
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.
+ Nêu nội dung chính của bài.
*Quyết tâm chinh phục bầu trời.
Nội dung: Truyện ca ngợi nhà
khoa học vĩ đại Xi-ôn-côp-xki, nhờ
khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ
suốt 40 năm đã thực hiện thành
công ước mơ lên các vì sao.
- HS ghi nội dung bài vào vở
3. Luyện tập, thực hành : 10'
Luyện đọc diễn cảm.
Mục tiêu : Giúp học sinh đọc điễn cảm
Thi đua.
và đọc phân vai bài tập đọc.
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành:
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung

- Gv nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. 3'
+ Em học được điều gì Xi-ôn-cốp-xki?
- Liên hệ giáo dục: ý chí bền bỉ theo
đuổi ước mơ đến cùng

- HS nêu
- Nêu các tấm gương về những người
bền bỉ theo đuổi ước mơ mà em biết
trong cuộc sống.

Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

**********************************
Tiết 2:

LỊCH SỬ.
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 – 1077)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến
chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi.
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt.
+ Quân địch do Quách Quý chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công.
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc.
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy.
2. Kĩ năng
- Dựa vào lược đồ, kể lại được cuộc chiến đấu bảo vệ phòng tuyến phía Nam sông
Như Nguyệt.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất tôn trọng, tự hào với truyền thống lịch sử lâu đời của dân tộc.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập của HS.
+ Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân tống lần thứ hai.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu.
- Hát
- Khởi động : 1'
- Học sinh trả lời.
- Bài cũ : 3'
+Vì sao đến thời Lý đạo Phật trở nên + Đạo Phật dạy người ta phải biết
thịnh đạt nhất?
thương yêu đồng loại, biết nhường
nhịn nhau,. . . Những điều này phù
hợp với lối sống và cách nghĩ của
người Việt,. . .
+ Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì. + Chùa thời Lý là nơi tu hành của các
-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào
nhà sư, là nơi tế lễ. . .
bài mới.
- Giới thiệu bài mới : 1'
- Học sinh nhắc tựa.
* Giới thiệu bài: Sau lần thất bại đầu
tiên của cuộc tiến công xâm lược nước ta
lần thứ nhất năm 981, nhà Tống luôn ấp ủ
âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa.
Năm 1072, vua Lý Thánh Tông từ trần,
vua Lý Nhân Tông lên ngôi khi mới 7
tuổi, nhà Tống coi đó là cơ hội tốt, liền
xúc tiến việc ĐỒ DÙNG DẠY HỌC xâm
lược nước ta. Trong hoàn cảnh đó ai sẽ là
người lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm
lược lần thứ 2 diễn ra thế nào? ...
2. Khám phá :
*Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân
cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Tống. 10'
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được
nguyên nhân cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Tống lần thứ 2 do Lý
Nhóm 2 – Lớp
Thường Kiệt lãnh đạo.
- GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: Việc - HS đọc SGK đoạn: “Năm 1072 …
Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống rồi rút về”.
có hai ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống.
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của
nhà Tống.
- Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý
kiến nào đúng? Vì sao?
- HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ lớp

Phương pháp

Kiểm tra

Trực
quan,
vấn đáp.

-GV kết luận.

Hoạt động 2: Diễn biến của cuộc kháng
chiến. 10'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết đượcdiễn
biến của cuộc kháng chiến.
- GV yêu cầu đọc thông tin SGK và thảo
luận các câu hỏi:
+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để ĐỒ
DÙNG DẠY HỌC chiến đấu với giặc?
+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta
vào thời gian nào? Lực lượng của quân
Tống khi sang xâm lược nước ta như thế
nào? Do ai chỉ huy?
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn
ra ở đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta
trong trận này?

+ Ý kiến thứ hai đúng: Vì, trước đó
lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn
nhỏ quá, quân Tống đã ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC xâm lược: Lý Thường
Kiệt cho quân đánh sang đất Tống,
triệt phá nơi tập trung quân lương của
giặc rồi kéo về nước.
Nhóm 4- Lớp

Trực
quan,
vấn đáp.

- Thảo luận- Chia se dưới sự điều
hành của TBHT.
+ Ông chủ động cho xây dựng phòng
tuyến trên bờ phía nam sông Như
Nguyệt (một khúc sông Cầu)
+ Cuối năm 1076, nhà Tống cho 10
vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân
phụ, dưới sự chỉ huy của tướng Quách
Quỳ. . .
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc
diễn ra ở phòng tuyến sông Như
Nguyệt. Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta
ở phía Nam.
- HS thuật lại. (có thể dùng lược đồ)

+ Kể lại trận quyết chiến tại phòng tuyến
sông Như Nguyệt?
- GV nhận xét, kết luận
3.Thưc hành : Kết quả và ý nghĩa cuộc
Thảo
kháng chiến. 10'
nhóm.
Mục tiêu : Giúp học sinh nêu được kết
quả và ý nghĩa của cuộc kháng chiến
chống quân Tống.
Cá nhân- Lớp
- GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 - HS đọc.
tháng …. được giữ vững.
+ Nêu kết quả của cuộc kháng chiến?
+ Quân tống bị chết quá nửa,. . . Ta
thắng lợi hoàn toàn.
- GV đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn
- HS nối tiếp nêu ý kiến
đến thắng lợi của cuộc kháng chiến?
- GV: Nguyên nhân thắng lợi là do quân
dân ta rất dũng cảm. Lý Thường Kiệt là - Nghe
một tướng tài (chủ động tấn công sang
đất Tống; Lập phòng tuyến sông Như

luận

Nguyệt).
+ Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến?

+ Cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ 2 đã kết thúc thắng
lợi vẻ vang, nền độc lập của nước nhà
được giữ vững.

- GV: Có được thắng lợi ấy là vì nhân
dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn,
tinh thần dũng cảm, ý chí quyết tâm
đánh giặc, bên cạnh đó lại có sự lãnh
đạo tài giỏi của Lý Thường Kiệt.
3. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Ghi nhớ nội dung bài học.
- Ghi nhớ nội dung bài học
-Hs sưu tầm những câu chuyện về Lý - Kể chuyện lịch sử vể Lí Thường
Thường Kiệt.
Kiệt.
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
**********************************
Tiết 3:
Thể dục
Giáo viên chuyên dạy.

**********************************
Tiết 4: TOÁN

Tiết 61: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
2. Kĩ năng
- Thực hiện thành thạo nhân nhẩm với 11, vận dụng vào giải toán có lời văn.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
Bài cũ : 3'
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết
số.
GV phổ biến luật chơi, cách chơi
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 x 134 x 5
42 x 5 x 2
138 x 4 x 25
5x9x3x2
- Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn phép tính
27x11. 7'
Mục tiêu :Giúp học sinh hiểu được cách
nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
a. GV viết lên bảng phép tính 27 x 11.
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
tính trên.

Hoạt động của học sinh

Phương
pháp

- HS tham gia chơi
- Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến Trò chơi.
thắng
- HS tham gia chơi
- Nêu cách tính thuận tiện, cách nhân
nhẩm với 10, 100, 1000,...

- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- chia
sẻ lớp
27
x11
27
27
297
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng của + Đều bằng 27.
phép nhân trên?
+ Em có nhận xét gì về kết quả của phép
+ Số 297 chính là số 27 sau khi được
nhân 27 x 11 = 297 so với số 27? Các chữ viết thêm tổng hai chữ số của nó (2 + 7
số giống và khác nhau ở điểm nào?
= 9) vào giữa.
+ Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11
như thế nào?
* 2 cộng 7 = 9
* Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27
được 297.
- Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11.
* Vậy 27 x 11 = 297
- HS nhẩm vào giấy nháp – Chia sẻ

Vấn đáp
thưc hành.

- GV: Các số 27, 41 đều có tổng hai chữ nhóm 2- chia sẻ lớp- Nêu cách nhẩm
số nhỏ hơn 10, vậy với trường hợp hai
chữ số lớn hơn 10 như các số 48,57, …
thì ta thực hiện thế nào?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn phép tính
48x11. 8'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết cách nhân
nhẩm một số với 11.
Viết lên bảng phép tính 48 x 11=?
- Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã
học trong phần a để nhân nhẩm 11.
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
48
tính trên.
x11
48
48
528

Thực
hành.

+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng của + Đều bằng 48.
phép nhân trên?
+ Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích + 48 x 11 = 528.
riêng của phép nhân 48 x11 để nhận xét về - 8 là hàng đơn vị của 48.
các chữ số trong kết quả phép nhân
- 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số
của 48 (4 + 8 = 12).
- 5 là 4 + 1 với 1 là hang chục của 12
nhớ sang
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như - 4 công 8 bằng 12.
thế nào?
+ Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48
được 428.
+ Thêm 1 vào 4 của 428 được 528.
- BT: nhân nhẩm 58 x 11.
+ Vậy 48 x 11 = 528.
- HS thực hiện nhẩm cá nhân- chia sẻ
nhóm 2- chia sẻ lớp- Nêu cách nhân
nhẩm.
3.Thực hành : Ôn tập. 15'
Thực
Mục tiêu : Giúp học sinh thực hiện thành
hành.
thạo nhân nhẩm với 11 và vận dụng vào
giải toán có lời văn.
Bài 1: Tính nhẩm.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 2- Yêu cầu HS tự nhân nhẩm và ghi kết quả chia sẻ lớp
vào vở.
Đ/a:
34 x 11 = 374
11 x 95 = 1045

- Củng cố cách nhân nhẩm một số với 11.
Bài 3:

82 x 11 = 902

- Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của - Đọc đề bài – Hỏi đáp nhóm 2 về bài
HS
toán
- Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
Bài giải
Số hàng cả hai khối lớp xếp được là
17 + 15 = 32 (hàng)
Số học sinh của cả hai khối lớp
11 x 32 = 352 (học sinh)
Đáp số: 352 học sinh
- HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
Bài 2+ 4: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Bài 2:
a) X : 11 = 25
b) X : 11 = 78
thành sớm).
X
= 25 x 11
X
= 78 x
11
4.Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Hoàn thành một số bài tập.
X
= 275
X
= 858
- Tìm hiểu một số bài toán khác.
Bài 4: Ý đúng: b
- Ghi nhớ cách nhân nhẩm số có 2 chữ
số với 11
BT PTNL: Tính giá trị của các biểu thức
sau bằng cách thuận tiện:
a. 12 x 11 + 211 x 11 + 11 x 33
b. 132 x 11 - 11 x 32 - 54 x 11
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ.
***************************************************************************
Thứ Ba, ngày 29 tháng 11 năm 2022
Tiết 1:

TẬP ĐỌC
VĂN HAY CHỮ TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết
chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm
mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGK (phóng to)
+ Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong lớp, trường.
+ Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
1.Mở đầu.
Khởi động : 1'
Bài cũ: 3'
+ Xi- ôn- cốp- xki mơ ước được Kiểm tra.
+ Xi- ôn- cốp- xki mơ ước điều gì?
bay lên bầu trời.
+ Nguyên nhân chính giúp Xi- ô- + Ông có ước mơ chinh phục các vì
sao, có nghị lực, quyết tâm thực
cốp- xki thành công là gì?
hiện ước mơ.
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám Phá.
* Hoạt động 1 :Luyện đọc : 10'
Mục tiêu : : HS đọc từng câu tục ngữ
với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.
Vấn đáp,
* Luyện đọc:
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
thực hành.
- Gọi 1 HS đọc bài
- Lớp trưởng điều hành cách chia
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc
đoạn
với giọng từ tốn. Giọng bà cụ khẩn
khoản, giọng Cáo Bá Quát vui vẻ, xởi
lởi. Đoạn đầu đọc chậm. Đoạn cuối
bài đọc nhanh thể hiện ý chí quyết
tâm rèn chữ bằng được của Cao Bá
Quát. Hai câu cuối đọc với cảm hvận
ca ngợi sảng khoái.

- GV chốt vị trí các đoạn

- Bài chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin
sẵn lòng.
+ Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau
cho đẹp
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (oan uổng, lĩ
lẽ, rõ ràng, luyện viết,...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu ->
các HS
Cá nhân > Lớp
- Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú
giải)
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng kết hợp đọc
câu dài: Thưở còn đi học, Cao Bá
Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài
văn dù hay / vẫn bị thầy cho điểm
kém.
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài: 10'
- 1 HS đọc cả bài.
Thảo luận
Mục tiêu : Giúp học sinh nội dung
- 1 HS đọc
nhóm.
bài học.
- Gọi HS đọc 4 câu hỏi cuối bài.
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các
câu hỏi
- TBHT điều hành hoạt động báo
cáo:
+ Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát + Cao Bá Quát thường bị điểm kém
thường xuyên bị điểm kém?
vì ông viết chữ rất xấu dù bài văn
của ông viết rất hay.
+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá + Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ
Quát ân hận?
viết quá xấu, quan không đọc được
nên quan thét lính đuổi bà cụ về,
khiến bà cụ không giải được nỗi
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết oan.
chữ như thế nào?
+ Sáng sáng, ông cầm que vạch lên
cột nhà luyện chữ cho cvận cáp. Vấn đáp.
Mỗi tối, ông viết xong 10 trang vở
mới đi ngủ, mượn những quyển
sách chữ viết đẹp để làm mẫu,
+ Qua việc luyện viết chữ em thấy luyện viết liên tục trong mấy năm

Cao Bá Quát là người như thế nào?
+ Theo em nguyên nhân nào khiến
ông Cao Bá Quát nổi danh là văn
hay, chữ tốt?
- Nội dung của bài?

trời.
+ Ông là người rất kiên trì, nhẫn
nại khi làm việc.
+ Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát
nổi danh khắp nước là người văn
hay chữ tốt là nhờ ông kiên trì
luyện tập suốt mười mấy năm và
năng khiếu viết văn từ nhỏ.
- Nội dung: Ca ngợi tính kiên trì,
quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở
thành người viết chữ đẹp của
Cao Bá Quát.
- HS ghi lại nội dung bài vào vở

3.Luyện tập thực hành. 10'
* Luyện đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: Học sinh biết đọc diễn
Vấn đáp,
cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc
- 1 HS nêu lại
thực hành.
phù hợp với nội dung.
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
- Yêu cầu đọc phân vai đoạn 1
đọc phân vai
- GV nhận xét chung.
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
4.Vân dụng trải nghiệm: 3'
.
- Em học được điều gì?
- HS liên hệ.
- Sưu tầm và kể các câu chuyện về
Cao Bá Quát.
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
**********************************
Tiết 2: KỂ CHUYỆN

LUYỆN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
2. Kĩ năng:

- HS kể lại được câu chuyện, đoạn truyện mà mình đã nghe, đã đọc về 1 người có ý
chí, có nghị lực vươn lên trong cuộc sống
- Biết trao đổi với bạn để nắm được ý nghĩa câu chuyện
3. Phẩm chất
- GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực.
- HS: SGK, câu chuyện
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu .
- Hát
Khởi động: 1'
Kiểm tra.
Bài cũ: 3'
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng - 2->3 HS trả lời.
đoạn truyện hoặc kể toàn chuyện :
Bàn chân kì diệu
+ Em học được điều gì ở Nguyễn + Ý chí và nghị lực vươn lên chiến
Ngọc Kí?
thắng số phận
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 :Hướng dẫn kể chuyện.
10'
Mục tiêu : Giúp học sinh chọn và kể
lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã
nghe, đã đọc nói về một người có
Trưc
quan,
nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc
vấn đáp.
sống.
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà - HS đọc đề.
em đã được nghe hoặc được đọc về - HS phân tích đề bài, dùng phấn màu
một người có ý chí, nghị lực.
gạch các từ: được nghe, được đọc, có ý
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em chí, nghị lực.
đã được đọc, được nghe về người có - Lần lượt HS giới thiệu truyện.
nghị lực và nhận xét, tránh HS lạc đề + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay.
về người có ước mơ đẹp. Khuyến + Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện
khích HS kể chuyện ngoài SGK
vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi.
+ Lê Duy Vận trong truyện Người
chiến sĩ giàu nghị lực.
+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Người
trí thức yêu nước.

+ Ngu Công trong truyện Ngu Công
dời núi.
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn
chân kì diệu.
Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện.
15'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết cách
kể lại toàn bộ câu chuyên theo lời
của mình.
a/. Kể chuyện theo cặp:
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm.
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó
khăn.
Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện,
tên nhân vật mình định kể.
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí
nghị lực của nhân vật.
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và
hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội
dung truyện, ý nghĩa truyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
3. Thực hành :Tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện. 5'
Mục tiêu : Học sinh hiểu được ý
nghĩa câu chuyện.
Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?

Thảo
nhóm.

luận

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa truyện với nhau.

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý
nghĩa truyện.
- HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về
nội dung và ý nghĩa của chuyện

Thực hành.
- 2 Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lòi.
+ Em học được điều gì ?
GV: Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một
tấm gương sáng về học tập, ý chí
vươn lên trong cuộc sống. Từ một
cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một
nhà thơ, nhà văn, là Nhà giáo ưu tú.
4. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- GV nhận xét, đánh giá liên hệ giáo - Kể lại câu chuyện cho người thân

dục.
nghe.
- Kể lại câu chuyện cho người thân - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng
nghe.
chủ đề
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
************************************
Tiết 3: TOÁN

Tiết 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có ba chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
-HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu.
- Hát.
Khởi động : 1'
Bài cũ : 3'
- HS chơi trò chơi: Xì điện
- HS chơi theo tổ
Áp dụng tính chất một số nhân một 164 x 123
tổng tính:
= 164 x (100 + 20 + 3)
164 x 123 =?
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 1640 + 3280 + 492 = 20172.
- GV chuyển ý vào bài mới
-Giới thiệu bài mới 1'.
2. Khám phá.
Hoạt động 1 : Giới thiệu nhân số có 3

Phương pháp

Trò chơi.

Trực
quan,
vấn đáp.

chữ số. 10'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết cách
nhân số có 3 chữ số.
- GV viết lại phép tính phần kiểm tra
bài cũ: 164 x 23
- GV nêu vấn đề: Để tính 164 x123,
theo cách tính trên chúng ta phải thực
hiện mấy phép tính?
- Để tránh thực hiện nhiều bước tính
như trên, người ta tiến hành đặt tính và
thực hiện tínnh nhân theo cột dọc. Dựa
vào cách đặt tính nhân với số có hai
chữ số, bạn nào có thể đặt tính 164 x
123?

+ Thực hiện 3 phép nhân là 164 x100,
164 x 20 và 164 x 3, sau đó thực hiện
một phép cộng 3 số
16 400 + 3280 + 492 = 20 172

- HS chia sẻ cách đặt tính – HS thực
hiện phép tính - Chia sẻ nhóm 2 - Chia
sẻ lớp
164
x123
492
328
164
20172

+ Hãy nêu cách thực hiện phép tính.
- GV giới thiệu:
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất.
* 328 gọi là tích riêng thứ hai.
*164 gọi là tích riêng thứ ba
+ Nêu cách viết các tích riêng

- GV chốt cách đặt tính, thực hiện phép
tính và cách viết các tích riêng.
Hoạt động 2 : Ôn tập nhân một số với
số có ba chữ số.5'
Mục tiêu : Giúp học sinh làm được
nhân một số với số có ba chữ số.

+ Lần lượt nhân từng chữ số của 123
x164 theo thứ tự từ phải sang trái

+Tích riêng thứ hai viết lùi sang bên trái
1 cột vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ
là 3 280. Tích riêng thứ ba viết lùi sang
bên trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu
viết đầy đủ là 16 400.

Thực hành.

Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Thực hiện theo YC của GV.
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia
sẻ lớp
a. 248
b. 1163
c. 3124
x
x
x
321
125
213

- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép nhân với số có 3 chữ số.
3. Thực hành: Ôn tâp giải toán có lời
văn.15'
Mục tiêu : Giúp học sinh vận dụng
kiến thức nhân số với số có ba chữ số
để giải toán có lời văn.
Thực hành.
Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài,
- HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
- GV chữa, nhận xét, đánh giá một số Đáp án:
bài trong vở của HS.
Bài giải
Diện tích của mảnh vuờn là
125 x 125 = 15625 (m2)
- Củng cố cách tính diện tích hình
Đáp số: 15625 m2
vuông
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
- GV lưu ý HS phép nhân: 262 x 130 - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ lớp
(lần nhân thứ nhất là nhân với chữ số 0
nên ta chỉ cần viết 2 tích riêng)
- Ghi nhớ cách nhân với số có 3 chữ số.
4. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Nắm lại kiến thức của tiết học
BT PTNL: Một khu đất hình chữ nhật
- Tìm một số bài toán cùng dạng.
có chu vi là 456m, chiều dài hơn chiều
rộng là 24m. Tính diện tích của khu đất
đó?
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
***********************************
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người;
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các
từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: 4 phiếu nhóm, bút dạ, bảng phụ
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu.
- Hát
Khởi động: 1'
Bài cũ : 3'
- Trò chơi : Kết nối.
- Học sinh nêu thế nào là tính từ?
Kiểm tra.
+ Có mấy cách để biểu thị mức độ + Có 3 cách: thêm vào trước tính từ các
của đăc điểm, tính chất?
từ: rất, quá ,lắm; tạo từ ghép, từ láy từ
tính từ đã cho; sử dụng phép so sánh.
+ Tìm các từ ngữ miêu tả mức độ
của các đặc điểm, tính chất sau:
trắng, xấu.
- Nhận xét.
-GV Giới thiệu bài : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 : Mở rộng một số từ
nói về ý chí- nghị lực. 10'
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết thêm
một số từ nói về ý chí, nghị lực.
Bài 1: Bài 1: Tìm các từ:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV phát phiếu học tập

+ rất trắng, quá xấu, trăng trắng, xấu xí,
xấu như ma, trắng như vôi,....

Trực quan, vấn
đáp.
N...
 
Gửi ý kiến