Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 13 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 18h:46' 19-11-2022
Dung lượng: 344.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13
Sáng

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 20122
GIÁO DỤC TẬP THỂ
Sinh hoạt dưới cờ

TẬP ĐỌC
Tiết 25: Người tìm đường lên các vì sao
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS đọc trơn tru, lưu loát toàn bài. Biết đọc tên riêng nước ngoài( Xi-ôn-cốp-xki)
Biết đọc bài với giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục.
- Hiểu nghĩa các từ: Thiết kế, khí cầu, tâm niệm
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ
khổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước
tìm đường lên các vì sao.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
KNS: Xác định giá trị bản thân. Đặt mục tiêu. Quản lý thời gian
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ (SGK), bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu.
– GV cho HS hát
- Gọi 2 HS đọc bài : Vẽ trứng
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
*Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- HS đọc
? Bài được chia làm mấy đoạn?
- 4 đoạn.
Đoạn 1: ... vẫn bay được.
Đoạn 2: ... dến tiết kiệm thôi.
Đoạn 3: ...dến các vì sao.
Đoạn 4: còn lại.
- Đọc theo đoạn
- 4 học sinh nối tiếp đọc 4 đoạn
+ L1: Kết hợp sửa lỗi phát âm.
+ L2: Kết hợp giảng từ.(Đoạn 3: Khí cầu,
sa hoàng, thiết kế)
- Đoạn 4: giảng từ:Tâm niệm, tôn thờ
? Khi đọc ta cần đọc với giọng ntn?
- Giọng đọc trang trọng, cảm hứng
ca ngợi, khâm phục.
- Cho Hs đọc theo cặp.
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc bài.
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Theo dõi.
*Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 em đọc đoạn 1
- HS đọc đoạn 1.

? Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
? Lúc còn nhỏ ông đã làm gì để bay được?
- Non nớt 
? Theo em, hình ảnh nào đã gợi ước muốn
tìm cách bay trong không trung của ông?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Đọc đoạn 2,3
? Để tìm hiểu điều bí mật đó ông đã làm
gì?
? Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình
ntn?
- Hì hục ?
? Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki
thành công là gì?
? Đoạn 2,3 nói lên điều gì?
- Đọc đoạn 4
- Nội dung đoạn 4 ?
- GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki
? Nêu ND của bài?

3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
*HD HS đọc diễn cảm:
? Khi đọc bài các bạn đọc với giọng như
thế nào ??
- Cho HS luyện đọc đoạn 2
- Cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
? Truyện giúp em hiểu điều gì?
? Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
- Nhận xét giờ học:
- về nhà ôn bài, chuẩn bị bài :Văn hay chữ
tốt.

- Được bay lên bầu trời
- Dại dột nhảy qua cửa sổ..
- Còn quá nhỏ.
- Hình ảnh quả bóng bay.
*Ý 1: Ước mơ của Xi-ôn- cốp-xki
- HS đọc đoạn 2,3.
- Mua sách đọc, làm thí nghiệm
nhiều lần
- Ăn bánh mì suông để dành tiền
mua sách, dụng cụ thí
nghiệm, ...không nản chí
- Làm việc chịu khó, vất vả.
- Khổ công nghiên cứu.
- Ý 2: Ước mơ đẹp ..., lòng quyết
tâm thực hiện ước mơ
- HS đọc đoạn 4.
- Ý 3: Sự thành công của ông..
- Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xiôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên
cứu kiên trì bền bỉ suôt 40 năm , đã
thực hiện thành công mơ ước tìm
đường lên các vì sao.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Giọng trang trọng , cảm hứng ca
ngợi, khâm phục
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm.
- Muốn làm được việc gì cũng phải
chăm chỉ, chịu khó.
- 2,3 HS đặt tên khác cho truyện

TIẾNG ANH:
(GV Tiếng Anh dạy)
TOÁN
Tiết 61: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
- HS biết vận dụng vào làm bài tập nhẩm số có hai chữ số với 11.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Ý thức học, vận dụng tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng lớp, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- HS hát
- Gọi 1 em lên làm trên bảng lớp: Tính giá -1 HS làm bảng lớp. Lớp làm bảng
trị của biểu thức:
con:
45 x 32 + 1245 =
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Trường hợp tổng hai chữ số nhỏ hơn 10.
- GV viết phép tính: 27 x 11
- YC học sinh đặt tính và thực hiện phép - 1 HS lên bảng, lớp làm vào bảng
tính:
con
x27
11
27
27
297
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của - Đều bằng nhau và bằng thừa số thứ
phép nhân trên?
nhất.
- Em có nhận xét gì về kết quả của phép
nhân 27 x 11 = 297 so với số 27. Các chữ - Số 297 chính là số 27 sau khi được
số khác nhau ở điểm nào?
thêm tổng của 2 chữ số(2 + 7 = 9)
vào giữa
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như
sau: 2 cộng 7 bằng 9, viết 9 vào giữa hai
chữ số của 27 được 297
- Vậy 27 x 11 = 297
- HS nhắc lại.
- Yêu cầu HS nhẩm 41 x 11
* Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn
hoặc bằng 10.
- GV ghi bảng: 48 x 11
- Cho HS làm bảng con
- HS tính bảng con
? Em có nhận xét gì về tích riêng của phép - Đều bằng 48
nhân trên?

? Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng?
- HS nêu
? Nhận xét về các chữ số trong kết quả của - 8 là hàng đơn vị của 8
phép nhân?
- 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ
số của 48 ( 4 + 8 = 12)
- 5 là 4 +1 với 1 là hàng chục của 12
nhớ sang.
- Vậy ta nhẩm như sau:
4 + 8=12
- Viết 2 xen kẽ 4 và 8 được 428
Thêm 1 vào 4 của 428 được 528
- HS nhắc lại cách làm.
(Trường hợp tổng của 2 số bằng 10 làm
tương tự như trên.)
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc yêu cầu.
- Cho học sinh nối tiếp nêu kết quả
- HS làm bài nối tiếp.
- Gọi HS nhận xét, nêu cách làm.
- HS nhận xét, giải thích cách làm..
Bài 2*.
- Đọc nêu YC
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bảng con
- HS làm bài.
x : 11 = 25
x : 11 = 78
x = 25 x 11
x = 78 x 11
x = 275
x = 858
- Chữa bài nhận xét
Bài 3:
- HS đọc đề.
- Hướng dần HS tìm hiểu bài và tóm tắt.
- Tóm tắt.
- Cho HS làm bài vào vở.
- Lớp làm vở. 1 HS làm bảng phụ.
Bài giải:
Số HS của khối lớp 4 có là:
11 x 17 = 187 ( Học sinh )
Số HS của khối lớp 5 có là:
11 x 15 = 165 ( Học sinh )
Số học sinh của cả hai khối lớp là:
187 + 165 = 352 ( Học sinh )
- GV kiểm tra một số bài.
Đáp số : 352 Học sinh.
- Cho HS chữa bài, nhận xét.
Bài 4*.
- HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Cho HS làm nháp + bảng phụ.
- Gọi HS chữa bài, nhận xét, bổ sung.
Câu b đúng. Câu a, c,d sai.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Muốn nhân nhẩm một số với 11 ta làm
- HS trả lời.
như thế nào?
- Nhận xét chung tiết học. Về ôn bài
Chiều

Tiết 13:

CHÍNH TẢ (Nghe - viết):
Người tìm đường lên các vì sao

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Người tìm đường
lên các vì sao
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu l/n.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- Thi viết
- Gvcho HS thi viết đúng các từ : Châu
báu;con trâu, trân trọng, chân tay.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV đọc bài viết
- Theo dõi SGK
? Đoạn văn viết về ai?
- ...viết về nhà khoa học Xi-ôn-côpki.
? Câu chuyện về nhà khoa học Xi-ôn-côp- - HS trả lời.
ki kể về chuyện gì làm em cảm phục?
? Nêu từ khó viết?
- HS trả lời.
- Gv đọc cho HS viết bảng con: - Xi-ôncôp-ki, nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non
- HS viết vào bảng con
nớt..
- GV đọc bài chính tả.
- Viết bài vào vở
- GV đọc soát lỗi.
- Đổi bài kiểm tra chéo
- GV kiểm tra , nhận xét 1 số bài
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 2a:
- HS đọc yêu cầu:
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài vào VBT.
- Gọi HS chữa bài.
- HS chữa bài. VD:
+ lung lay.
- Nhận xét.
+ nôn nóng.
Bài 3a:
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT:
- HS làm bài vào VBT.
- Gọi HS chữa bài.
- HS chữa bài:
nản chí ( nản lòng)
lí tưởng
- Nhận xét đánh giá
lạc lối
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét chung giờ học
- Luyện viết lại bài. Chuẩn bị bài sau

KHOA HỌC:
Tiết 25: Nước bị ô nhiễm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học HS biết :
- HS phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm.
- Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục và không sạch.
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm.
- Giáo dục ý thức không làm ô nhiễm không khí, nguồn nước
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu khoa học
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Hình vẽ trang 52; 53 SGK
- HS : Chuẩn bị theo nhóm dụng cụ thí nghiệm (1 chai nước sạch và 1 chai nước đã
qua sử dụng); 2 chai không; 2 phễu lọc nước, bông để lọc nước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
? Nêu vai trò của nước đối với sự sống của - 2 HS trả lời
con người, động vật, thực vật?
? Nước có vai trò gì trong sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí?
- Nhận xét
- Nhận xét và bổ sung
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước
trong tự nhiên
- Cách tiến hành
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm
- Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn
bị đồ dùng để quan sát và làm thí
nghiệm
+ Bước 2: HS làm việc theo nhóm
- HS đọc mục qs và thực hành trang
52
- Cho HS quan sát 2 chai nước
- Các nhómquan sát, đại diện nhóm
? Chai nào là nước đã qua sử dụng? Chai
trả lời:
nào là nước giếng?
+ Chai trong hơn là nước giếng.
Chai đục hơn là nước đã qua sử
dụng.
- Cho HS lọc nước ở hai chai đó vào hai
- Dùng phễu để lọc nước vào 2 chai
chai khác
khác
? Nhận xét về 2 miếng bông vừa lọc?
+ Miếng bông dùng để lọc nước
giếng sạch hơn miếng bông dùng lọc
nước đã qua sử dụng.
+ Nước qua sử dụng đục hơn nước

? Bằng mắt thường có thể nhìn thấy những
thực vật nào sống ở ao, hồ?
? Tại sao nước sông, hồ, ao hoặc nước đã
dùng rồi thì đục hơn nước mưa, nước
giếng, nước máy?
- GV kết luận (SGV- tr 107)
* Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô
nhiễm và nước sạch
- Cách tiến hành
+ Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
- Giao nhiệm vụ cho HS
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm

+ Bước 3: Trình bày và đánh giá
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án đúng

*Kết luận: Yêu cầu học sinh đọc mục Bạn
cần biết (SGK- 53)
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
* Trò chơi sắm vai
- GV đưa ra tình huống: Minh đến nhà
Nam chơi. Mẹ bảo Nam gọt quả mời bạn.
Vội quá Nam liền rửa dao vào chậu
nước mẹ em vừa rửa rau. Nếu là Minh em
sẽ nói gì với Nam?
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm có
cách giải quyết tốt nhất.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

giếng
+ Rong, rêu,…và các thực vật sống
ở dưới nước.
+ Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã
dùng rồi lẫn nhiều đất cát, nước
sông có nhiều phù sa,….

- HS nhận nhiệm vụ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
thảo luận và đưa ra các tiêu chuẩn
về nước sạch, nước bị ô nhiễm theo
hướng dẫn của GV
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
* Đáp án :
Tiêu chuẩn Nước bị ô
Nước sạch
đánh giá
nhiễm
1. Màu
Có màu,
Không màu
vẩn đục
trong suốt
2. Mùi
Có mùi hôi Không mùi
3. Vị
Không vị
4. Vi sinh Nhiều quá
Không có
vật
mức cho
hoặc có ít
phép
5. Các chất Chứa các
Không có
hoà tan
chất hoà tan hoặc với tỉ
có hại
lệ thích hợp
- 2 HS đọc
- HS sắm vai xử lí tình huống

MĨ THUẬT
Chủ đề 5 : Sự chuyển động của dáng người (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu và nêu được đặc điểm các bộ phận chính của cơ thể khi đang hoạt động
với các động tác khác nhau.
- Tạo hình bằng dây thép hoặc nặn được một dáng người hoạt động của người theo
ý thích.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK , tranh ảnh , sản phẩm tạo hình một số dáng người phù hợp nội dung
chủ đề.
-HS :SGK,màu vẽ, hồ dán, bìa, đất nặn, kéo, bìa sách, báo, tạp chí, dây thép mềm,
các vật tìm được...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS chơi trò chơi “làm tượng”
- Kết nối vào bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
*Tạo dáng người bằng đất nặn
- Yêu cầu HS quan sát hình 5.4SGK và nêu cách tạo dáng
- Quan sát, thảo luận
người bằng đất nặn.
* Tạo dáng người bằng dây thép, giấy cuộn
-Yêu cầu HS quan sát hình 5.5SGK để nhận biết cách uốn
- Quan sát, thảo luận
dây thép tạo dáng người.
-Yêu cầu HS quan sát hình 5.6SGK để biết cách dùng giấy
- Quan sát, thảo luận
cuộn quấn bên ngoài dáng người bằng dây thép để tạo khối
cho nhân vật và vẽ màu, trang trí thêm trang phục bằng giấy
màu, vải, sợi.... làm cho hình khối nhân vật sinh động hơn.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ý tưởng để tạo hình dáng người
- HS tạo sản phẩm cá
đang hoạt động và chất liệu thể hiện.
nhân
+ Em sẽ tạo hình dáng người đang làm gì? Dáng người đó
có gì nổi bật?
+ Em định chọn vật liệu gì để thể hiện?
+ Em sẽ chọn hình dáng có liên quan nào khác để thể hiện
sinh động hơn cho dáng người đó?
-Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung
chủ đề.
+ Lựa chọn dáng người trong kho hình ảnh.
+ Chỉnh sữa và sắp xếp dáng người phù hợp với nội dung
chủ đề.
+Thêm các chi tiết tạo không gian cho sản phẩm.
- GV giúp đỡ các nhóm.

3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực , động viên, - HS chú ý lắng nghe
- HS làm bài thêm ở
khuyến khích các em HS chưa hoàn thành bài.
nhà.
- Gợi ý HS tiếp tục sáng tạo linh hoạt các bài học mỹ thuật
để tạo ra những sản phẩm theo ý thích của minh.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
Sáng
TOÁN:
Tiết 62: Nhân với số có ba chữ số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết cách nhân với số có ba chữ số.
- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân
với số có ba chữ số.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ chép bài tập 2 SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- GV cho HS thực hiện tìm x:
- 1 em lên bảng. Cả lớp làm vở nháp
x : 11 = 78
- Nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- GV ghi: 164 x 123 = ?
- 1 HS đọc
? Em có nhận xét gì về thừa số thứ hai của + Là số có ba chữ số
phép tính?
? Viết 123 dưới dạng tổng các trăm, chục,
123 =100 +20 + 3
đơn vị?
? Dựa vào tính chất nhân một số với một
164 x (100 + 20 + 3)
tổng để tính?
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 1640 + 3280 + 492
= 20172
- Hướng dẫn HS đặt tính và tính (SGK)
- HS quan sát cách nhân:
+ 492 gọi là tích riêng thứ nhất
+ 328 gọi là tích riêng thứ hai (viết lùi

sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất
vì đây là 328 chục)
+ 164 gọi là tích riêng thứ ba (viết lùi sang
trái một cột so với tích riêng thứ hai vì đây
là 164 trăm).
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1(73):
- Gọi HS đọc đề
? Bài tập yêu cầu gì?
- Cho HS làm bảng con

- Yêu cầu lớp nhận xét và nêu cách làm
Bài 2*:
- GV treo bảng phụ và cho HS đọc bài
? Bài tập yêu cầu gì?
- Cho HS làm nháp
- Gọi HS lên bảng làm
- Yêu cầu lớp nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ
- GV kiểm tra bài
- Cho HS chữa bài

- Nêu cách tính diện tích hình vuông?
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài. Chuẩn bị bài sau.

- 2, 3 em nêu lại cách nhân
- 1 HS đọc
+ Đặt tính rồi tính
- HS làm bảng con
x 1163
x 248
321
125
248
5815
496
2326
744
1163
79608
145375

x 3124
213
9372
3124
6248
665412

- 1 HS đọc
+ Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
- Cả lớp làm vở nháp
- 3 em lên bảng
Kết quả: 34060 34322
3453
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- Cả lớp làm vở - 1 em làm bảng phụ
- HS chữa bài.
Bài giải
Diện tích của mảnh vườn hình vuông
là:
125 x 125 = 15625 (m2)
Đáp số: 15625m2
- HS trả lời.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 25: Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS được hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong bài thuộc chủ
điểm :Có chí thì nên.
- Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ
điểm.
- HS sử dụng từ trong học các môn học khác cho chính xác.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ dùng cho BT 1
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho Hs chơi: Truyền điện:
- HS trả lời
ND: Tính từ là gì? Cho ví dụ?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
- Nghe, mở sách
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1 (127).
- GV treo bảng phụ
- 1 em đọc bài, lớp đọc thầm
? Bài tập yêu cầu gì?
- HS trả lời
- Cho HS thảo luận theo cặp
- Trao đổi cặp, ghi vào nháp
- Gọi HS trả lời
- Đại diện các cặp nêu trước lớp
a) Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền
lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị,...
b) Khó khăn, gian khổ, gian nan, thử
thách, thách thức, chông gai, gian
lao,...
- Yêu cầu lớp nhận xét
- HS nhận xét.
- GV chốt ý đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài
- 1 HS đọc
? Bài tập yêu cầu gì?
+ Đặt câu với một từ em vừa tìm
được ở bài tập 1 (1 từ nhóm a, 1 từ
nhóm b)
- Cho HS làm nháp
- Học sinh làm bài vào vở nháp.
- Gọi HS chữa bài
- Nhiều em đọc câu đã đặt
- 2 em làm bảng lớp
VD: Gian khổ không làm anh nhụt chí.
Danh từ
Công việc ấy rất gian khổ.
Tính từ
Đừng khó khăn với tôi!
Động từ
- Yêu cầu lớp nhận xét
- HS nhận xét.

? Từ vừa đặt câu thuộc từ loại nào?
Bài 3
- Gọi HS đọc bài
? Bài tập yêu cầu gì?

- GV: Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn
văn bằng 1 câu thành ngữ hay tục ngữ, sử
dụng những từ ngữ ở bài 1 để viết.
- Gọi HS đọc các câu thành ngữ, tục ngữ
đã học về chủ đề ?
- Cho HS làm vào vở.
- Kiểm tra bài
- Gọi học sinh đọc bài

- HS trả lời.
1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
+ Viết một đoạn văn ngắn nói về một
người do có ý chí, nghị lực nên đã
vượt qua nhiều thử thách, đạt được
thành công.

- HS đọc: Có chí thì nên, lửa thử
vàng gian nan thử sức, có công mài
sắt có ngày nên kim
- HS suy nghĩ, làm bài vào vở + bảng
phụ.
- Nhiều em lần lượt đọc bài làm
- Lớp nhận xét

- Gv nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Đọc câu tục ngữ nói về ý chí - nghị lực mà em thích nhất.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục ôn lại bài.

KỂ CHUYỆN:
Tiết 13: Ôn tập: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS kể câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật, nói về người có nghị
lực, có ý chí vươn lên.
- Hiểu và trao đổi với bạn bè về nội dung, ý nghĩa truyện.
- HS biết lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Tích hợp giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh: Bác Hồ là gương sáng về ý chí
và nghị lực, vượt qua mọi khó khăn để đạt mục đích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: 1 số truyện viết về người có nghị lực, truyện đọc lớp 4. Bảng phụ
- HS: 1 số truyện viết về người có nghị lực
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS nối tiếp kể câu chuyện Bàn
- 2 em kể
chân kì diệu.
- Nhận xét, bổ sung
- Nhận xét
- Giới thiệu bài

2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã
được nghe, được đọc về một người có nghị
lực.
- Gọi HS đọc đề bài
- GV gạch dưới những từ quan trọng
- Yêu cầu HS kể tên một số truyện em đã
học, đã đọc trong sách báo về người có
nghị lực?
- Cho HS kể theo cặp
- Gọi học sinh kể trước lớp
- Thi kể chuyện.

- 1 em đọc đề bài
- HS kể:
- Học sinh kể theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa truyện
- Học sinh thực hành kể
- Lớp nhận xét
- Mỗi tổ cử 1- 2 em thi kể trước
lớp, nêu ý nghĩa truyện
- Lớp bình chọn người kể hay và
nêu ý nghĩa đúng.

- GV nhận xét, biểu dương học sinh kể hay
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV : Bác Hồ là gương sáng về ý chí và
nghị lực, vượt qua mọi khó khăn để đạt
mục đích.
- Em hãy kể một câu chuyện về nghị lực
của Bác thời gian đi tìm đường cứu nước?
- HS kể
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện kể lại cho mọi người cùng nghe

LỊCH SỬ:
Tiết 13: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai
(1075 - 1077)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Học xong bài này, HS biết:
- Trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến chống quân
Tống dưới thời Lý.
- Kể lại một số sự kiện của trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu.
- HS biết ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và thông minh của quân
dân. Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu xã hội.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Phiếu học tập của HS, lược đồ
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.

- GV cho HS thi kể tên một số chùa xây
- HS trả lời
dựng thời Lý mà em biết?
- Nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
1. Nguyên nhân
* Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc SGK đoạn: “Cuối năm 1072...
rồi rút về” và thảo luận
- HS đọc SGK
? Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta
Tống để làm gì ?
của nhà Tống bởi vì: Trước đó, lợi
dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá
nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược;
Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang
đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân
lương của giặc rồi kéo về nước.
- Nhận xét và bổ sung
2. Diễn biến
* Làm việc cả lớp
- GV treo lược đồ và trình bày tóm tắt diễn - HS theo dõi
biến cuộc kháng chiến
- Gọi HS kể lại một số sự kiện về cuộc
- 2 HS kể lại
kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất
3. Kết quả và ý nghĩa
* Thảo luận nhóm
- Thảo luận nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm 4
+ Nguyên nhân thắng lợi là do quân
? Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của
dân ta rất dũng cảm, Lý Thường Kiệt
cuộc kháng chiến?
là một tướng tài (chủ động tấn công
sang đất Tống; lập phòng tuyến sông
Như Nguyệt).
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét và bổ sung
* Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc SGK
- HS đọc SGK
? Trình bày kết quả của cuộc kháng
+ Sau hơn 3 tháng ở đất ta, quân Tống
chiến?
bị chết quá nửa, còn lại tinh thần suy
sụp. Chúng vội vàng hạ lệnh cho tàn
quân rút về nước.
- GV nhận xét và kết luận
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GV giới thiệu bài thơ “Nam quốc sơn hà”
- Liên hệ . Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau

Chiều

TOÁN
Ôn : Nhân với số có ba chữ số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết cách nhân một số với số có ba chữ số.
- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân
với số có ba chữ số.
- Biết tính giá trị của biểu thức. Vận dụng để tính diện tích của hình vuông.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập, sách tham khảo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
-Tính nhẩm và nêu kết quả của các phép tính?
15  11 = ?
23  11 = ?
2. Hoạt động Luyện tập, thực
hành.
Bài 1 (VBT- T 72 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
-Lớp làm bài trong VBT. 2 HS làm bài
trên bảng phụ
- Gọi HS chữa bài
- HS chữa bài
- GV nhận xét
Bài 2 (VBT- T 72 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
-Lớp làm bài trong VBT. 1 HS làm bài
trên bảng phụ
- HS chữa bài
- Gọi HS chữa bài
a
123
321
321
b
314
141
142
ab
38622 45261 45582
- GV nhận xét
Bài 3 (VBT- T 72 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
-Lớp làm bài trong VBT. 1 HS làm bài
trên bảng phụ
- Gọi HS chữa bài
- HS chữa bài
Diện tích của mảnh vườn là:
215  215 = 46225 (m2)
Đáp số: 46225 m2
- GV nhận xét
Bài 4 (VBT- T )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài

-Lớp làm bài trong VBT. 1 HS làm bài
trên bảng phụ
- HS chữa bài


264
123
792
528
264
32472



123
264
492
738
246
32472

Bài 5*: Tích của hai số bằng 123. Nếu gấp một thừa số lên 10 lần rồi nhân với
thừa số kia thì được tích mới bằng bao nhiêu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- HS chữa bài
Một thừa số được gấp lên 10 lần thì tích sẽ
gấp lên 10 lần
Tích mới là:
123 x 10 = 1230
- GV nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS về nhà học bài.Chuẩn bị bài sau.
KĨ THUẬT:
Tiết 13: Thêu móc xích (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích.
- Thêu được các mũi thêu móc xích.
- Học sinh hứng thú học thêu.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh quy trình. Mẫu thêu móc xích. Bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 4
- HS: Kim, chỉ thêu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu.
- GV cho HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Học sinh tự kiểm tra chéo
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
- Học sinh lắng nghe
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Học sinh quan sát và lắng nghe

- GV giới thiệu mẫu và cho HS quan sát
+ Mặt phải của đường thêu là những
? Em có nhận xét gì về mẫu thêu móc xích? vòng chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống
như chuỗi mắt xích (của sợi dây chuyền)
+ Mặt trái đường thêu là những mũi chỉ
bằng nhau, nối tiếp nhau.
? Thêu móc xích là gì?
+ Là cách thêu để tạo thành những
vòng chỉ móc nối tiếp nhau giống như
chuỗi mắt xích.
- Giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích - Học sinh quan sát
? Nêu ứng dụng của thêu móc xích?
+ Dùng thêu trang trí lên áo, vỏ gối,
khăn tay, khăn mặt...
* Hướng dẫn thao tác kỹ thuật
- GV treo tranh quy trình
- Học sinh quan sát
- Cho học sinh đọc SGK và quan sát hình
3a, b, c để trả lời câu hỏi SGK
- Học sinh đọc SGK và trả lời
- GV hướng dẫn thao tác thêu
- Học sinh theo dõi
- Cho học sinh quan sát hình 4 và trả lời
- Vài học sinh trả lời
- Hướng dẫn các thao tác kết thúc đường
thêu móc xích
- Học sinh lắng nghe và theo dõi
- Lưu ý học sinh một số điều
+ Tiến hành thêu từ phải sang trái.
+ Lên kim xuống kim đúng vào các điểm
trên đường vạch dấu.
+ Không rút chỉ quá chặt hoặc quá lỏng.
+ Kết thúc đường thêu bằng cách đưa mũi
kim ra ngoài mũi thêu.
- GV hướng dẫn lần hai các thao tác
- Học sinh quan sát và theo dõi
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Vài học sinh đọc lại
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- Cho HS thực hành thêu trên giấy ô li
- HS thực hành thêu
- GV quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- Nhận xét giờ
- Dặn học sinh chuẩn bị giờ sau thực hành
THỂ DỤC:
Tiết 25: Động tác điều hoà . Trò chơi: "Chim về tổ"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn 7 động tác đã học. HS nhắc lại được tên, thứ tự động tác và thực hiện cơ bản
đúng động tác
- Học động tác điều hoà. HS thuộc động tác, biết nhận ra được chỗ sai của động
khi tập luyện.
- Trò chơi “Chim về tổ”. HS biết cách chơi và tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ
động

- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thể chất.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, tranh thể dục
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
Đ/L
Phương pháp, hình thức
- Đội hình tập hợp
1. Phần mở đầu:
5- 6'
x x x x x
- GV nhận lớp
x x x x x
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
x x x x x
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
- HS thực hiện
nhiên quanh nơi tập
- Đi thường theo một vòng tròn và
hít thở sâu
- HS xoay các khớp cổ tay, chân,
- Khởi động các khớp
2. Phần cơ bản:
18- 22' đầu gối, hông, …
- Đội hình tập luyện
a. Bài thể dục phát triển chung
x x x x x
*Ôn 7 động tác đã học: tập 2 lần,
x x x x x
mỗi động tác 2 x 8 nhịp
x x x x x
+ Lần 1: GV điều khiển
- HS tập luyện
+ Lần 2: Lớp trưởng điều khiển
- GV quan sát, sửa sai cho HS
*Học động tác điều hoà
- Cho HS quan sát tranh bài thể dục
- HS theo dõi
- Lần 1: GV nêu tên động tác, làm
mẫu và phân tích
- HS quan sát, tập theo GV
- Lần 2: GV hô chậm cho HS tập
theo cô
- HS luyện tập
- Tiếp theo cho cán sự hô nhịp cho
cả lớp tập
- Cán sự hô nhịp, HS luyện tập
*Tổ chức tập liên hoàn 7 động tác
- Tập theo tổ
- GV quan sát, sửa sai cho HS
- Đội hình trò chơi
b. Trò chơi vận động:
* Trò chơi: “Mèo đuổi chuột”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, cách
chơi và luật chơi
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Đội hình kết thúc
3. Phần kết thúc:
5 – 6'
x x x x x
- Tập hợp lớp
x x x x x
- Đứng vỗ tay và hát
x x x x x
- Thực hiện động tác thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống lại bài
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- BTVN: Ôn 8 động tác đã học
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

..........................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến