Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 13 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 10h:44' 07-10-2023
Dung lượng: 119.2 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 10h:44' 07-10-2023
Dung lượng: 119.2 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Mạnh Hùng)
Giáo án lớp 1D
Tuần 13
Năm học 2022 - 2023
TUẦN 13
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
Chào cờ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
( GV TPT chuẩn bị )
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 56: EP, ÊP, IP, UP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vầnep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các
vần ep, êp, ip, up; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầnep, êp, ip, up(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ep, êp, ip,
up.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầnep, êp, ip, upcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói về cách ứng xử khi nhà có khách.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người
và loài vật.
3. Thái độ
- Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gìa đình và những người thân quen được thể hiện qua
tranh và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gìa đình và người thân quen.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
- Hs chơi
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
- HS đọc
1
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần:Trong bếp/ lũ cún con/ múp míp
nép vào bên mẹ.
- GV gìới thiệu các vần mới ep, êp, ip, up.
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vầnep, êp, ip, up.
+ GV yêu cầumột số (2 3) HS so sánh vần
ep, êp, ip, upđể tìm ra điểm gìống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầnep, êp, ip, up.
+ GV yêu cầumột số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầulớp đánh vần đồng thanh 4vần
một lần
-Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả
4vần.
+ GV yêu cầulớp đọc trơn đồng thanh 4 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vầnep.
+ GV yêu cầuHS thảo chữ e, ghép ê vào để
tạo thành êp.
+ GV yêu cầuHS thảo chữ ê, ghép i vào để
tạo thành ip.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép u vào để
tạo thành up.
+ GV yêu cầulớp đọc đồng thanh ep, êp, ip,
upmột số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng nép.
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS đánh vần
tiếng nép.Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
nép.
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS đọc trơn
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs lắng nghe
-HS tìm
-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS thực hiện
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
2
tiếng nép. Lớp đọc trơn đống thanh tiếng
nép.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh
vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầumỗi HS đọc trơn các tiếng
chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả các tiếng.
+ GV yêu cầulớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ep, êp,
ip, up.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn đôi dép
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ đôi dépxuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầuHS nhận biết tiếng chứa vần et
trong đôi dép, phân tích và đánh vần tiếng
dép, đọc trơn đôi dép. GV thực hiện các
bước tương tự đối với đầu bếp, bìm bịp, búp
sen.
- GV yêu cầuHS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầutừng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đổng thanh một lần
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
thanh
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
- HS đọc
-HS đọc
- HS quan sát
1. Viết bảng
-HS viết
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnep, êp, ip, up.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và -HS nhận xét
cách viết các vầnep, êp, ip, up.
- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: ep, êp,
-HS lắng nghe
3
ip, up,bếp, bịp, búp(chữ cở vừa).
- GV yêu cầuHS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
TIẾT 2
2. Viết vở
- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vầnep, êp, ip, uptừ ngữ bếp, bìm
bịp, búp sen
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vầnep, êp, ip, up.
- GV yêu cầumột số (45) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp
đọc đống thanh những tiếng có vầnep, êp,
ip, up trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2
lần. Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
- GV yêu cầumột số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
+ Dịp nghỉ lễ, nhà Hà có ai đến chơi?
+ Mẹ Hà nấu món gì?
+ Hà gìúp mẹ làm gì?
+ Bố Hà làm gì?
4. Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát vàtrả lời
Trong tranh có những ai? (Bố, mẹ, Hà, chú
- HS lắng nghe
-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm.
- HS đọc
- HS xác định
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
Tư và có Lan);
Mọi người đang làm gì? (Mọi người đang ăn - HS trả lời.
cơm và nói chuyện vui vẻ);
Khi nhà có khách, em nên làm gì? (Chào
- HS nói.
4
hỏi khách; vui vẻ và niềm nở với khách;
gìúp bố mẹ tiếp khách, trong khi ăn cơm,
không nên nói nhiều, nhưng cần hỏi han để
to lỏng hiểu khách;...)
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa
-HS tìm
vầnep, êp, ip, upvà đặt cầu với từ ngữ tìm
được.
-HS lắng nghe
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn
ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành
gìao tiếp ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
___________________________________________
TOÁN
Bài 37: SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tính nhẩm được một số trừ đi 0
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được để làm tính và xử lí các tình huống trong cuộc sống.
3. Thái độ:
- Tự giác, tích cực và chủ động hợp tác với bạn trong quá trình học tập.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết các vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp và sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
GV có thể cho HS ôn lại kết quả các bảng trừ
đã học hoặc ôn lại các tình huống thực hiện phép
trừ
GV: Một số cộng với 0 bằng chính nó, số 0
Hoạt động của HS
- HS thảo luận
5
cộng với số nào cũng bằng chính số đó. Có thể dự
đoán gì về phép trừ cho số 0?
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: phép trừ đi 0
a.
Hình thành biểu tượng ban đầu về kết quả
phép tính một số trừ đi 0
Gv cho HS quan sát hình vẽ, mô tả và nêu
phép trừ tương ứng
GV lắng nghe, nhận xét, chốt ý:
+ Trong bình có 3 con cá, vớt ra hai con cá, trong
bình còn lại 1 con cá. Ta có phép trừ 3 – 2 = 1
+ Trong bình có 3 con cá, vớt ra 1 con, còn lại 2
con. Ta có phép trừ: 3 – 1 = 2
+ Trong bình có 3 con cá, vớt ra 0 con cá (không
vớt ra con cá nào), còn lại 3 con. Ta có phép trừ
3–0=3
- HS mô tả và nêu phép trừ
tương ứng
b.
Nhắc lại, củng cố để đi đến kết luận kết quả
phép tính một số trừ đi 0.
GV tiếp tục treo tranh vẽ
Yêu cầu HS mô tả tranh và nêu phép trừ
tương ứng
GV gợi ý để HS nêu kết luận: Một số trừ đi 0 - HS mô tả tranh và nêu phép
tính tương ứng: 2 – 0 = 2
thì kết quả thế nào?
4–0=4
GV thống nhất: Một số trừ đi 0 bằng chính số
5–0=5
đó.
-HS nhắc lại
- GV cho HS tính và nêu kết quả phép tính
3–3=?
-HS tính
2–2=?
- HS nhận xét
- Nhận xét ý kiến của HS và nêu khái quát: Một - HS nhắc lại
số trừ đi chính nó bằng 0
- HS nhắc lại
- GV chốt kết luận: Một số trừ đi 0 bằng chính
số đó
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài tập vào vở bài - HS đọc đề bài và làm bài
tập toán
Yêu cầu HS kiểm tra chéo kết quả của nhau
- HS kiểm tra chéo
GV chữa bài
- HS quan sát, chữa bài
Bài 2: Số?
GV cho HS quan sát hình vẽ và giới thiệu: - HS quan sát hìn vẽ
6
Đây là máy tính. Yêu cầu HS quan sát và giải
thích hình vẽ (tương tự máy tính cộng ở tiết 35)
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và điền
kết quả vào ô trống
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GV thống nhất kết quả bài làm
Bài 3: số?
GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào vở bài tập
toán
Yêu cầu HS kiểm tra chéo kết quả của nhau
GV chữa bài và nhận xét
Bài 4: Tính
GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào vở bài tập
toán
Yêu cầu HS kiểm tra chéo kết quả của nhau
- GV thống nhất kết quả
- HS giải thích: có 3 máy trừ 0,
một máy cộng trước, trừ sau
(cộng 4 rồi trừ 0)
HS thảo luận nhóm và nêu kết
quả
- HS chữa bài
- HS đọc đề bài và làm bài
- HS kiểm tra chéo
- HS đọc đề và làm bài
- HS kiểm tra chéo kết quả
- HS chữa bài
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nêu kết luận về kết quả một số
trừ đi 0
- Yêu cầu HS nêu một vài tình huống liên quan
tới một số trừ đi 0 và một số trừ đi chính nó
- GV cho HS chơi trờ chơi thực hiện phép trừ,
trong đó có liên quan đến một bảng trừ đã học
và trừ đi 0
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
_____________________________________
CHIỀU
TIẾNG VIỆT
BÀI 57: ANH, ÊNH, INH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc dúng các vầnanh, ênh, inh; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các
vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầnanh, ênh, inh(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vầnanh,
ênh, inh
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầnanh, ênh, inhcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói về hoạt động tập luyện để tăng cường sức khoẻ của con người.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên và
7
tranh về hoạt động của con người và loài vật.
3. Thái độ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống hằng ngày, từ đó yêu quý cuộc sống
hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng ep, êp, ip, up
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
-HS trả lời
-Hs nói
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
- HS đọc
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Con kênh xinh xinh/ chảy qua
cánh đồng.
- GV gìới thiệu các vần mới anh, ênh, inh.
Viết tên bài lên bảng.
1. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần anh, ênh, inh.
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các
vầnanh, ênh, inhđể tìm ra điểm gìống và
khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầnanh, ênh, inh.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs tìm
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe, quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
8
3vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vầnanh.
+ GV yêu cầuHS tháo chữ a, ghép ê vào để
tạo thành anh.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào để
tạo thành inh.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh anh, ênh,
inhmột số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng cánh.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
tiếng cánh. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
cánh.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn
tiếng cánh. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
góc.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầumỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các
tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vầnanh, ênh,
inh
+ GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
9
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: quả chanh, bờ kênh, kính râm
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn quả chanh, GV nêu yêu cầu
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ
quả chanhxuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầuHS nhận biết tiếng chứa vần oc
trong quả chanh, phân tích và đánh vần
tiếng chanh, đọc trơn từ ngữ quả chanh. GV
thực hiện các bước tương tự đối với bờ
kênh, kính râm
- GV yêu cầuHS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầutừng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
-HS nói
1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnanh, ênh, inh.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vầnanh, ênh, inh.
- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: anh,
ênh, inh, chanh, kênh, kính (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
-HS lắng nghe,quan sát
-HS viết
2. Viết vở
- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần anh, ênh, inh; từ ngữ chanh,
kênh, kính. GV quan sát và hỗ trợ cho
những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần anh, ênh, inh.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS viết
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
10
vần tiếng nói mới đọc). Từng nhóm roi cả
lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần anh,
ênh, inh trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
-HS xác định
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - HS đọc
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành
- HS đọc
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
+ Nhà vịt ở đâu?
- HS trả lời.
+ Bố mẹ cho vịt con ra kênh để làm gì?
- HS trả lời.
+ Những câu nào nói lên gia đình vịt rất
- HS trả lời.
vui?
4. Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong
- HS quan sát, nói.
SHS và nói về các hoạt động thể dục, thể
thao trong các tranh.
- GV có thể yêu cầu HS trao đổi thêm về các - HS thực hiện.
hoạt động rèn luyện thân thể và tác dụng của - HS trao đổi.
chúng đối với sức khoẻ con người.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầuHS tìm một số từ ngữ chứa các -HS tìm
vần anh, ênh, inhvà đặt cầu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các
-Hs lắng nghe
vầnanh, ênh, inhvà khuyến khích HS thực
hành gìao tiếp nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
________________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Dạy Giáo dục địa phương Chủ đề 2: Ngành nghề quê hương em ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên được một số ngành nghề tiêu biểu ở Hưng Yên
- Giới thiệu với bạn bè, thầy cô một số ngành nghề ở thôn làng nơi em sống
- Giới thiệu được nghề mà em yêu thích
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Video bài hát Cháu yêu cô chú công nhân. Tranh ảnh về một số ngành nghề truyền
thống ở Hưng Yên, địa phương nếu có
- HS: Bút chì, bút màu, SHS
11
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- Gv cho nghe bài hát cháu yêu cô chú công nhân
- GV đưa ra 1 số câu hỏi:
+ Các cô chú công nhân trong bài hát làm nghề gì? Tại sao cháu lại biết ơn cô chú công
nhân?
+ Bài hát nói lên điều gì?
- GV dẫn dắt vào bài: Bài hát nói lên tình cảm yêu quý và tôn trọng của các em đối với
các cô chú công nhân. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về ngành nghề truyền thống ở
Hưng Yên và cùng giới thiệu với các bạn về ngành nghề truyền thống của quê mình nhé.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Khám phá
HĐ 1: Giới thiệu được ngành nghề công việc của người thân
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ảnh ở mục 3 và thực hiện các mục sau:
+ Nêu tên người thân của em
+ Nói với bạn bè về nghề nghiệp của người thân
Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Đại diện một số cặp HS trình bày kết quả trước lớp
+ HS khác nhận xét. GV chốt
HĐ 2: Tìm hiểu về nghề truyền thống của quê hương
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ở mục 4,5 và thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Kể tên các ngành nghề truyền thống ở quê hương em?
+ Kể tên một số sản phẩm mà em biết hoặc gia đình em đã sử dụng .Nêu công dụng của sản
phẩm đó.
Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Đại diện một số cặp HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét. GV chốt và có thể giới thiệu thêm một số sản phẩm khác trong các
hình ảnh đó
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
HĐ : Giới thiệu nghề truyền thống quê hương
Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ HS thảo luận nhóm chọn 1 ngành nghề để giới thiệu
+ GV gợi ý hướng dẫn HS cách giới thiệu
Bước 2: Làm việc chung cả lớp
+ GV đọc lời giới thiệu và gợi ý một số câu hỏi: Trong tranh có những cảnh vật gì? Tình
cảm của em đối với những cảnh vật đó?
+ Một số HS đại diện lên giới thiệu
12
+ HS nhận xét và đặt câu hỏi
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-Em hãy nêu lại các nội dung đã ôn tập.
-Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích cực
-Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
________________________________________________________________________
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
BÀI 6: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
-
Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường.
-
Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình.
-
Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa Đạo đức 1.
-
Một số đạo cụ để đóng vai.
-
Giẻ lau bảng, chổi, ki hốt rác,...
-
Mầu “Giỏ việc tốt”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
-GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhìn hành động,
đoán việc làm”.
-HS lắng nghe GV hướng dẫn
chơi
Cách chơi:
+ HS tham gia chơi được chia thành 2 đội (mồi
đội 5 HS). Những HS còn lại làm cổ động viên.
13
+ Lần lượt mồi thành viên của hai đội mô phỏng
thao tác hành động khi thực hiện một việc gì đó
(quét nhà, rửa bát, lau bàn,...). Đội kia quan sát
và đoán đúng việc làm mà đội bạn vừa mô
phỏng.
Luật chơi:
+ Mỗi lần đoán đúng một hành động, việc làm
được 1 điểm.
-HS thực hiện trò chơi
+ Đội sau không được lặp lại hành động mà đội
trước đã thực hiện.
+ Đội nào có tổng số điểm cao hơn, đội đó chiến
thang..
-GV nhận xét và giới thiệu bài mới.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Đóng vai xử lí tình huống
Mục tiêu:
-HS có kĩ năng ứng xử phù hợp đề tự giác làm việc của mình trong một số tình
huống cụ thể.
HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các
tranh tình huống ở mục a SGK Đạo đức 1 trang
31, 32 và nêu nội dung tình huống trong mỗi
tranh.
-HS quan sát tranh
-Nêu nội dung của mỗi tình
huống
-GV mô tả tình huống:
+ Nội dung tình huống 1: Việt đến nhà Minh để
cùng học bài. Thấy Minh đang bọc vở, Việt bảo:
Tớ bọc vở hộ cậu, còn cậu làm bài cho tớ. Minh
sẽ ứng xử như thế nào?
+ Nội dung tình huống 2: Hai chị em Hạnh
được mẹ phân công: Hạnh quét nhà, chị rửa cốc.
Vì mải xem phim nên Hạnh nhờ chị làm hộ. Chị
của Hạnh sẽ ứng xử như thế nào?
14
-GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận,
chuẩn bị đóng vai một tình huống theo câu hỏi:
Nếu em là bạn trong mồi tình huống, em sẽ làm
gì?
-HS thảo luận, chuẩn bị đóng vai
theo sự phân công.
-GV mời các nhóm lên đóng vai thể hiện cách
ứng xử.
-HS đóng vai
-GV nêu câu hội thảo luận sau mỗi tình huống
đóng vai:
1) Theo em, cách ứng xử của bạn trong tình
huống phù họp hay chưa phù hợp?
-HS trình bày ý kiến.
2) Em có cách ứng xử nào khác không?
-GV định hướng cách giải quyết:
+ Tình huống 1: Em nên từ chối lời đề nghị của
Việt và khuyên Việt nên tự làm bài tập của
mình, không nên nhờ người khác làm hộ.
+ Tình huống 2: Em khuyên Hạnh nên tự quét
nhà trước, sau đó mới xem ti vi.
Hoạt động 2: Tự liên hệ
Mục tiêu: HS kể lại được những việc đã tự giác làm ở nhà và ở trường.
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm đôi các câu
-HS làm việc , chia sẻ trong
hỏi:
nhóm đôi
1) Em hãy kể cho các bạn nghe về những
việc em đã tự giác làm.
2) Em cảm thấy như thế nào khi tự giác làm
việc của mình?
-GV mời một số em lên chia sẻ trước Lớp.
-GV tuyên dương, động viên các bạn đã tự giác -HS chia sẻ trước lớp
làm được nhiều việc ở nhà và ở trường.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được
-HS trả lời
điều gì sau bài học này?
-GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Em hãy -Lắng nghe, ghi nhớ
tự làm những việc của mình trong học tập vả sinh
hoạt hằng ngày, không nên ỷ lại vào người khác.
15
Khi tự giác làm việc của mình, em sẽ mau tiến bộ
và được mọi người yêu quý.
-GV hướng dần HS đọc lời khuyên trong SGK
Đạo đức 1, trang 33.
-GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của
HS trong giờ học, tuyên dưong những HS, nhóm
HS học tập tích cực.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
______________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 58: ACH, ÊCH, ICH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vầnach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các
vần ach, êch, ich; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầnach, êch, ich (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vầnach, êch,
ich.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ach, êch, ichcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói về chủ điểm lớp học.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật
(được nhân hoá: ếch đọc sách, ếch đi học) và tranh vẽ hoạt động của con người (trong lớp
học).
3. Thái độ
- Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể
hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng anh, ênh, inh
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
16
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầuHS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Ếch con thích đọc sách,
- GV gìới thiệu các vần mới ach, êch, ich.
Viết tên bải lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần ach, êch, ich.
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các
vầnach, êch, ich để tìm ra điểm gìống và
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ach, êch, ich.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầuớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lấn.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần ach.
+ GV yêu cầuHS tháo chữ a, ghép ê vào để
tạo thành êch.
+ GV yêu cầuHS tháo chữê, ghép i vào để
tạo thành ich.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ach, êch,
ich một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng hát. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs so sánh
-Hs lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
17
thành tiếng sách.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần
tiếng sách. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
sách.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng sách. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
hát.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng
chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ach, êch,
ich.
+ GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: sách vở, chênh lệch, tờ lịch.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên
sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ sách
vởxuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần at
trong sách vở, phân tích và đánh vần tiếng
sách, đọc trơn từ ngữ sách vở.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
chênh lệch, tờ lịch
- GV yêu cầuHS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
1. Viết bảng
-HS lắng nghe, quan sát
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
18
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnach, êch, ich.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết các vầnach, êch, ich.
-HS viết
- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: ach,
êch, ich và sách, lệch, lịch (chữ cỡ vừa).
-HS nhận xét
- HS nhận xét bài của bạn.
-HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
TIẾT 2
2. Viết vở
- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vầnach, êch,ich ; từ sách, chênh
lệch, lịch.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thẩm và tìm các tiếng
có vần ach, êch, ich.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rối mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh những tiếng có vần ach, êch,
ichtrong đoạn văn một số lấn.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu),
khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng
- GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Ếch cốm để quên sách ở đâu?
+ Vì sao ếch cốm để quên sách:
+ Éch nói gì khi cô giáo hỏi sách của ếch
đâu?
4. Nói theo tranh
- GV yêu cầuHS quan sát tranh trong SHS,
GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng
cầu:
Các em nhìn thấy ai? ở đầu? đang làm gì?
Hãy nói về lớp học của em. (tên các thấy, cô
dạy các môn học, số HS trong lớp, số tổ, tên
- HS lắng nghe
-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- H...
Tuần 13
Năm học 2022 - 2023
TUẦN 13
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
Chào cờ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
( GV TPT chuẩn bị )
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 56: EP, ÊP, IP, UP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vầnep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các
vần ep, êp, ip, up; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầnep, êp, ip, up(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ep, êp, ip,
up.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầnep, êp, ip, upcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói về cách ứng xử khi nhà có khách.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người
và loài vật.
3. Thái độ
- Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gìa đình và những người thân quen được thể hiện qua
tranh và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gìa đình và người thân quen.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
- Hs chơi
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
- HS đọc
1
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần:Trong bếp/ lũ cún con/ múp míp
nép vào bên mẹ.
- GV gìới thiệu các vần mới ep, êp, ip, up.
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vầnep, êp, ip, up.
+ GV yêu cầumột số (2 3) HS so sánh vần
ep, êp, ip, upđể tìm ra điểm gìống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầnep, êp, ip, up.
+ GV yêu cầumột số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầulớp đánh vần đồng thanh 4vần
một lần
-Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả
4vần.
+ GV yêu cầulớp đọc trơn đồng thanh 4 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vầnep.
+ GV yêu cầuHS thảo chữ e, ghép ê vào để
tạo thành êp.
+ GV yêu cầuHS thảo chữ ê, ghép i vào để
tạo thành ip.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép u vào để
tạo thành up.
+ GV yêu cầulớp đọc đồng thanh ep, êp, ip,
upmột số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng nép.
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS đánh vần
tiếng nép.Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
nép.
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS đọc trơn
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs lắng nghe
-HS tìm
-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS thực hiện
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
2
tiếng nép. Lớp đọc trơn đống thanh tiếng
nép.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh
vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầumỗi HS đọc trơn các tiếng
chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả các tiếng.
+ GV yêu cầulớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ep, êp,
ip, up.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn đôi dép
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ đôi dépxuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầuHS nhận biết tiếng chứa vần et
trong đôi dép, phân tích và đánh vần tiếng
dép, đọc trơn đôi dép. GV thực hiện các
bước tương tự đối với đầu bếp, bìm bịp, búp
sen.
- GV yêu cầuHS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầutừng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đổng thanh một lần
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
thanh
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
- HS đọc
-HS đọc
- HS quan sát
1. Viết bảng
-HS viết
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnep, êp, ip, up.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và -HS nhận xét
cách viết các vầnep, êp, ip, up.
- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: ep, êp,
-HS lắng nghe
3
ip, up,bếp, bịp, búp(chữ cở vừa).
- GV yêu cầuHS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
TIẾT 2
2. Viết vở
- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vầnep, êp, ip, uptừ ngữ bếp, bìm
bịp, búp sen
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vầnep, êp, ip, up.
- GV yêu cầumột số (45) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp
đọc đống thanh những tiếng có vầnep, êp,
ip, up trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2
lần. Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
- GV yêu cầumột số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
+ Dịp nghỉ lễ, nhà Hà có ai đến chơi?
+ Mẹ Hà nấu món gì?
+ Hà gìúp mẹ làm gì?
+ Bố Hà làm gì?
4. Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát vàtrả lời
Trong tranh có những ai? (Bố, mẹ, Hà, chú
- HS lắng nghe
-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm.
- HS đọc
- HS xác định
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
Tư và có Lan);
Mọi người đang làm gì? (Mọi người đang ăn - HS trả lời.
cơm và nói chuyện vui vẻ);
Khi nhà có khách, em nên làm gì? (Chào
- HS nói.
4
hỏi khách; vui vẻ và niềm nở với khách;
gìúp bố mẹ tiếp khách, trong khi ăn cơm,
không nên nói nhiều, nhưng cần hỏi han để
to lỏng hiểu khách;...)
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa
-HS tìm
vầnep, êp, ip, upvà đặt cầu với từ ngữ tìm
được.
-HS lắng nghe
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn
ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành
gìao tiếp ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
___________________________________________
TOÁN
Bài 37: SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tính nhẩm được một số trừ đi 0
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được để làm tính và xử lí các tình huống trong cuộc sống.
3. Thái độ:
- Tự giác, tích cực và chủ động hợp tác với bạn trong quá trình học tập.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết các vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp và sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
GV có thể cho HS ôn lại kết quả các bảng trừ
đã học hoặc ôn lại các tình huống thực hiện phép
trừ
GV: Một số cộng với 0 bằng chính nó, số 0
Hoạt động của HS
- HS thảo luận
5
cộng với số nào cũng bằng chính số đó. Có thể dự
đoán gì về phép trừ cho số 0?
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: phép trừ đi 0
a.
Hình thành biểu tượng ban đầu về kết quả
phép tính một số trừ đi 0
Gv cho HS quan sát hình vẽ, mô tả và nêu
phép trừ tương ứng
GV lắng nghe, nhận xét, chốt ý:
+ Trong bình có 3 con cá, vớt ra hai con cá, trong
bình còn lại 1 con cá. Ta có phép trừ 3 – 2 = 1
+ Trong bình có 3 con cá, vớt ra 1 con, còn lại 2
con. Ta có phép trừ: 3 – 1 = 2
+ Trong bình có 3 con cá, vớt ra 0 con cá (không
vớt ra con cá nào), còn lại 3 con. Ta có phép trừ
3–0=3
- HS mô tả và nêu phép trừ
tương ứng
b.
Nhắc lại, củng cố để đi đến kết luận kết quả
phép tính một số trừ đi 0.
GV tiếp tục treo tranh vẽ
Yêu cầu HS mô tả tranh và nêu phép trừ
tương ứng
GV gợi ý để HS nêu kết luận: Một số trừ đi 0 - HS mô tả tranh và nêu phép
tính tương ứng: 2 – 0 = 2
thì kết quả thế nào?
4–0=4
GV thống nhất: Một số trừ đi 0 bằng chính số
5–0=5
đó.
-HS nhắc lại
- GV cho HS tính và nêu kết quả phép tính
3–3=?
-HS tính
2–2=?
- HS nhận xét
- Nhận xét ý kiến của HS và nêu khái quát: Một - HS nhắc lại
số trừ đi chính nó bằng 0
- HS nhắc lại
- GV chốt kết luận: Một số trừ đi 0 bằng chính
số đó
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài tập vào vở bài - HS đọc đề bài và làm bài
tập toán
Yêu cầu HS kiểm tra chéo kết quả của nhau
- HS kiểm tra chéo
GV chữa bài
- HS quan sát, chữa bài
Bài 2: Số?
GV cho HS quan sát hình vẽ và giới thiệu: - HS quan sát hìn vẽ
6
Đây là máy tính. Yêu cầu HS quan sát và giải
thích hình vẽ (tương tự máy tính cộng ở tiết 35)
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và điền
kết quả vào ô trống
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GV thống nhất kết quả bài làm
Bài 3: số?
GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào vở bài tập
toán
Yêu cầu HS kiểm tra chéo kết quả của nhau
GV chữa bài và nhận xét
Bài 4: Tính
GV cho HS tự đọc đề bài và làm bài vào vở bài tập
toán
Yêu cầu HS kiểm tra chéo kết quả của nhau
- GV thống nhất kết quả
- HS giải thích: có 3 máy trừ 0,
một máy cộng trước, trừ sau
(cộng 4 rồi trừ 0)
HS thảo luận nhóm và nêu kết
quả
- HS chữa bài
- HS đọc đề bài và làm bài
- HS kiểm tra chéo
- HS đọc đề và làm bài
- HS kiểm tra chéo kết quả
- HS chữa bài
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nêu kết luận về kết quả một số
trừ đi 0
- Yêu cầu HS nêu một vài tình huống liên quan
tới một số trừ đi 0 và một số trừ đi chính nó
- GV cho HS chơi trờ chơi thực hiện phép trừ,
trong đó có liên quan đến một bảng trừ đã học
và trừ đi 0
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
_____________________________________
CHIỀU
TIẾNG VIỆT
BÀI 57: ANH, ÊNH, INH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc dúng các vầnanh, ênh, inh; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các
vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầnanh, ênh, inh(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vầnanh,
ênh, inh
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầnanh, ênh, inhcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói về hoạt động tập luyện để tăng cường sức khoẻ của con người.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên và
7
tranh về hoạt động của con người và loài vật.
3. Thái độ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống hằng ngày, từ đó yêu quý cuộc sống
hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng ep, êp, ip, up
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
-HS trả lời
-Hs nói
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
- HS đọc
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Con kênh xinh xinh/ chảy qua
cánh đồng.
- GV gìới thiệu các vần mới anh, ênh, inh.
Viết tên bài lên bảng.
1. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần anh, ênh, inh.
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các
vầnanh, ênh, inhđể tìm ra điểm gìống và
khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầnanh, ênh, inh.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs tìm
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe, quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
8
3vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vầnanh.
+ GV yêu cầuHS tháo chữ a, ghép ê vào để
tạo thành anh.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào để
tạo thành inh.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh anh, ênh,
inhmột số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng cánh.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
tiếng cánh. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
cánh.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn
tiếng cánh. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
góc.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầumỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các
tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vầnanh, ênh,
inh
+ GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
9
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: quả chanh, bờ kênh, kính râm
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn quả chanh, GV nêu yêu cầu
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ
quả chanhxuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầuHS nhận biết tiếng chứa vần oc
trong quả chanh, phân tích và đánh vần
tiếng chanh, đọc trơn từ ngữ quả chanh. GV
thực hiện các bước tương tự đối với bờ
kênh, kính râm
- GV yêu cầuHS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầutừng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
-HS nói
1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnanh, ênh, inh.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vầnanh, ênh, inh.
- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: anh,
ênh, inh, chanh, kênh, kính (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
-HS lắng nghe,quan sát
-HS viết
2. Viết vở
- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần anh, ênh, inh; từ ngữ chanh,
kênh, kính. GV quan sát và hỗ trợ cho
những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần anh, ênh, inh.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS viết
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
10
vần tiếng nói mới đọc). Từng nhóm roi cả
lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần anh,
ênh, inh trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
-HS xác định
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - HS đọc
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành
- HS đọc
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
+ Nhà vịt ở đâu?
- HS trả lời.
+ Bố mẹ cho vịt con ra kênh để làm gì?
- HS trả lời.
+ Những câu nào nói lên gia đình vịt rất
- HS trả lời.
vui?
4. Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong
- HS quan sát, nói.
SHS và nói về các hoạt động thể dục, thể
thao trong các tranh.
- GV có thể yêu cầu HS trao đổi thêm về các - HS thực hiện.
hoạt động rèn luyện thân thể và tác dụng của - HS trao đổi.
chúng đối với sức khoẻ con người.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầuHS tìm một số từ ngữ chứa các -HS tìm
vần anh, ênh, inhvà đặt cầu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các
-Hs lắng nghe
vầnanh, ênh, inhvà khuyến khích HS thực
hành gìao tiếp nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................
________________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Dạy Giáo dục địa phương Chủ đề 2: Ngành nghề quê hương em ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên được một số ngành nghề tiêu biểu ở Hưng Yên
- Giới thiệu với bạn bè, thầy cô một số ngành nghề ở thôn làng nơi em sống
- Giới thiệu được nghề mà em yêu thích
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Video bài hát Cháu yêu cô chú công nhân. Tranh ảnh về một số ngành nghề truyền
thống ở Hưng Yên, địa phương nếu có
- HS: Bút chì, bút màu, SHS
11
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- Gv cho nghe bài hát cháu yêu cô chú công nhân
- GV đưa ra 1 số câu hỏi:
+ Các cô chú công nhân trong bài hát làm nghề gì? Tại sao cháu lại biết ơn cô chú công
nhân?
+ Bài hát nói lên điều gì?
- GV dẫn dắt vào bài: Bài hát nói lên tình cảm yêu quý và tôn trọng của các em đối với
các cô chú công nhân. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về ngành nghề truyền thống ở
Hưng Yên và cùng giới thiệu với các bạn về ngành nghề truyền thống của quê mình nhé.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Khám phá
HĐ 1: Giới thiệu được ngành nghề công việc của người thân
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ảnh ở mục 3 và thực hiện các mục sau:
+ Nêu tên người thân của em
+ Nói với bạn bè về nghề nghiệp của người thân
Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Đại diện một số cặp HS trình bày kết quả trước lớp
+ HS khác nhận xét. GV chốt
HĐ 2: Tìm hiểu về nghề truyền thống của quê hương
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ở mục 4,5 và thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Kể tên các ngành nghề truyền thống ở quê hương em?
+ Kể tên một số sản phẩm mà em biết hoặc gia đình em đã sử dụng .Nêu công dụng của sản
phẩm đó.
Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Đại diện một số cặp HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét. GV chốt và có thể giới thiệu thêm một số sản phẩm khác trong các
hình ảnh đó
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
HĐ : Giới thiệu nghề truyền thống quê hương
Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ HS thảo luận nhóm chọn 1 ngành nghề để giới thiệu
+ GV gợi ý hướng dẫn HS cách giới thiệu
Bước 2: Làm việc chung cả lớp
+ GV đọc lời giới thiệu và gợi ý một số câu hỏi: Trong tranh có những cảnh vật gì? Tình
cảm của em đối với những cảnh vật đó?
+ Một số HS đại diện lên giới thiệu
12
+ HS nhận xét và đặt câu hỏi
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-Em hãy nêu lại các nội dung đã ôn tập.
-Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích cực
-Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
________________________________________________________________________
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
BÀI 6: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
-
Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường.
-
Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình.
-
Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa Đạo đức 1.
-
Một số đạo cụ để đóng vai.
-
Giẻ lau bảng, chổi, ki hốt rác,...
-
Mầu “Giỏ việc tốt”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
-GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhìn hành động,
đoán việc làm”.
-HS lắng nghe GV hướng dẫn
chơi
Cách chơi:
+ HS tham gia chơi được chia thành 2 đội (mồi
đội 5 HS). Những HS còn lại làm cổ động viên.
13
+ Lần lượt mồi thành viên của hai đội mô phỏng
thao tác hành động khi thực hiện một việc gì đó
(quét nhà, rửa bát, lau bàn,...). Đội kia quan sát
và đoán đúng việc làm mà đội bạn vừa mô
phỏng.
Luật chơi:
+ Mỗi lần đoán đúng một hành động, việc làm
được 1 điểm.
-HS thực hiện trò chơi
+ Đội sau không được lặp lại hành động mà đội
trước đã thực hiện.
+ Đội nào có tổng số điểm cao hơn, đội đó chiến
thang..
-GV nhận xét và giới thiệu bài mới.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Đóng vai xử lí tình huống
Mục tiêu:
-HS có kĩ năng ứng xử phù hợp đề tự giác làm việc của mình trong một số tình
huống cụ thể.
HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các
tranh tình huống ở mục a SGK Đạo đức 1 trang
31, 32 và nêu nội dung tình huống trong mỗi
tranh.
-HS quan sát tranh
-Nêu nội dung của mỗi tình
huống
-GV mô tả tình huống:
+ Nội dung tình huống 1: Việt đến nhà Minh để
cùng học bài. Thấy Minh đang bọc vở, Việt bảo:
Tớ bọc vở hộ cậu, còn cậu làm bài cho tớ. Minh
sẽ ứng xử như thế nào?
+ Nội dung tình huống 2: Hai chị em Hạnh
được mẹ phân công: Hạnh quét nhà, chị rửa cốc.
Vì mải xem phim nên Hạnh nhờ chị làm hộ. Chị
của Hạnh sẽ ứng xử như thế nào?
14
-GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận,
chuẩn bị đóng vai một tình huống theo câu hỏi:
Nếu em là bạn trong mồi tình huống, em sẽ làm
gì?
-HS thảo luận, chuẩn bị đóng vai
theo sự phân công.
-GV mời các nhóm lên đóng vai thể hiện cách
ứng xử.
-HS đóng vai
-GV nêu câu hội thảo luận sau mỗi tình huống
đóng vai:
1) Theo em, cách ứng xử của bạn trong tình
huống phù họp hay chưa phù hợp?
-HS trình bày ý kiến.
2) Em có cách ứng xử nào khác không?
-GV định hướng cách giải quyết:
+ Tình huống 1: Em nên từ chối lời đề nghị của
Việt và khuyên Việt nên tự làm bài tập của
mình, không nên nhờ người khác làm hộ.
+ Tình huống 2: Em khuyên Hạnh nên tự quét
nhà trước, sau đó mới xem ti vi.
Hoạt động 2: Tự liên hệ
Mục tiêu: HS kể lại được những việc đã tự giác làm ở nhà và ở trường.
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm đôi các câu
-HS làm việc , chia sẻ trong
hỏi:
nhóm đôi
1) Em hãy kể cho các bạn nghe về những
việc em đã tự giác làm.
2) Em cảm thấy như thế nào khi tự giác làm
việc của mình?
-GV mời một số em lên chia sẻ trước Lớp.
-GV tuyên dương, động viên các bạn đã tự giác -HS chia sẻ trước lớp
làm được nhiều việc ở nhà và ở trường.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được
-HS trả lời
điều gì sau bài học này?
-GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Em hãy -Lắng nghe, ghi nhớ
tự làm những việc của mình trong học tập vả sinh
hoạt hằng ngày, không nên ỷ lại vào người khác.
15
Khi tự giác làm việc của mình, em sẽ mau tiến bộ
và được mọi người yêu quý.
-GV hướng dần HS đọc lời khuyên trong SGK
Đạo đức 1, trang 33.
-GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của
HS trong giờ học, tuyên dưong những HS, nhóm
HS học tập tích cực.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
______________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 58: ACH, ÊCH, ICH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vầnach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các
vần ach, êch, ich; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầnach, êch, ich (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vầnach, êch,
ich.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ach, êch, ichcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói về chủ điểm lớp học.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật
(được nhân hoá: ếch đọc sách, ếch đi học) và tranh vẽ hoạt động của con người (trong lớp
học).
3. Thái độ
- Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể
hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng anh, ênh, inh
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
16
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầuHS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Ếch con thích đọc sách,
- GV gìới thiệu các vần mới ach, êch, ich.
Viết tên bải lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần ach, êch, ich.
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các
vầnach, êch, ich để tìm ra điểm gìống và
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ach, êch, ich.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầuớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lấn.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần ach.
+ GV yêu cầuHS tháo chữ a, ghép ê vào để
tạo thành êch.
+ GV yêu cầuHS tháo chữê, ghép i vào để
tạo thành ich.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ach, êch,
ich một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng hát. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
-HS trả lời
-Hs lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs so sánh
-Hs lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
17
thành tiếng sách.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần
tiếng sách. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
sách.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng sách. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
hát.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng
chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ach, êch,
ich.
+ GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: sách vở, chênh lệch, tờ lịch.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên
sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ sách
vởxuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần at
trong sách vở, phân tích và đánh vần tiếng
sách, đọc trơn từ ngữ sách vở.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
chênh lệch, tờ lịch
- GV yêu cầuHS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
1. Viết bảng
-HS lắng nghe, quan sát
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
18
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnach, êch, ich.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết các vầnach, êch, ich.
-HS viết
- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: ach,
êch, ich và sách, lệch, lịch (chữ cỡ vừa).
-HS nhận xét
- HS nhận xét bài của bạn.
-HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
TIẾT 2
2. Viết vở
- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vầnach, êch,ich ; từ sách, chênh
lệch, lịch.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thẩm và tìm các tiếng
có vần ach, êch, ich.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rối mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh những tiếng có vần ach, êch,
ichtrong đoạn văn một số lấn.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu),
khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng
- GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Ếch cốm để quên sách ở đâu?
+ Vì sao ếch cốm để quên sách:
+ Éch nói gì khi cô giáo hỏi sách của ếch
đâu?
4. Nói theo tranh
- GV yêu cầuHS quan sát tranh trong SHS,
GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng
cầu:
Các em nhìn thấy ai? ở đầu? đang làm gì?
Hãy nói về lớp học của em. (tên các thấy, cô
dạy các môn học, số HS trong lớp, số tổ, tên
- HS lắng nghe
-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- H...
 








Các ý kiến mới nhất