Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 13 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô thị thu nga
Ngày gửi: 18h:41' 24-12-2023
Dung lượng: 252.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2022
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 4: AN TOÀN CHO EM
TÌM HIỂU QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực;
- Biết được quyền của trẻ em để có thể tự bảo vệ và thực hiện quyền của mình.
- Rèn các kĩ năng, thiết kế, tổ chức và đánh giá hoạt động.
2. Phẩm chất :
- Yêu quý, kính trọng, lễ phép với thầy, cô giáo, đồng thời thể hiện sự biết ơn thầy cô bằng
việc từ rèn luyện bản thân chăm ngoan, học tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phòng trưng bày các sản phẩm tri ân thầy cô
- Chọn một số sản phẩm xuất sắc để giới thiệu trước toàn trường

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
-HS lắng nghe
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- GVCN phổ biển công việc tuần tới.
Hoạt động 2: Diễn đàn “ Quyền và bổn phận của trẻ em
+ Khởi động:
- HS biểu diễn bài hát Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai.
-HS hát
- Sau khi các em biễu diễn xong, GV dẫn dắt vào hoạt động
Bước 1: Tuyên bố lí do tổ chức diễn đàn
- HS lắng nghe
Bước 2: Trình diễn tiểu phẩm
( GV tham khảo phần Phục lục sách giáo viên )
ĐÁNH GIÁ
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh khi tham gia biểu -HS lắng nghe
diển tiểu phẩm. Khen các em HS tự tin, mạnh dạn khi biểu diễn
văn nghệ, tuyên dương các lớp sôi nổi, nhiệt tình tham gia trả
lời các câu hỏi trong phần biểu diễn tiểu phẩm tìm hiểu về
quyền và bổn phận của trẻ em.
- Câu hỏi:
1. Qua hoạt động “ Tìm hiểu quyền và bổn phận của trẻ em”
-HSTL
hôm nay em ghi nhớ được điều gì?
2. Em hãy kể một số quyền cơ bản của trẻ em.
-HS kể
3. Trẻ em có phải thực hiện bổn phận của mình không? Hãy
nêu một số bổn phận của trẻ em phải thực hiện
- HS chia sẽ ý kiến, nhắc nhở các em cần thực hiện tốt quyền
-HS trả lời
và bổn phận của mình.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- GV yêu cầu HS về nhà hỏi thêm bố mẹ và người thân về
-HS lắng nghe
quyền và bổn phận của mình .
- HS thực hiện quyền và bổn phận của mình trong học tập và
rèn luyện
**********************************
Tiết 2+3: Tiếng việt
BÀI 56: EP – ÊP – IP - UP

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực :
- Nhận biết và đọc đúng vần ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần; ep,
êp, ip, up; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần ep, êp, ip, up, viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ep, êp, ip, up
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ep, êp, ip, up có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói về cách ứng xử khi nào có khách.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực ngôn ngữ.
2. Phẩm chất :
- Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Tập trung trong học tập, hăng hái xây dựng bài
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Giáo án Powerpoint, Sgk.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Hs chơi
- HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Nhận biết
-HS trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi
Em thấy gì trong tranh?
-Hs lắng nghe
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và - HS đọc
yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau
mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và
HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trong bếp/ lũ
cún con/ múp míp nép vào bên mẹ.
- GV gìới thiệu các vần mới ep, êp, ip, up. Viết tên -Hs lắng nghe và quan sát
bài lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
-Hs lắng nghe
+ GV gìới thiệu vần ep, êp, ip, up.
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần ep, êp, -HS tìm
ip, up để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
-HS lắng nghe
+ GV đánh vần mẫu các vần ep, êp, ip, up.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh -HS đánh vần tiếng mẫu
vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một - Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một
lần.
lần
-Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc - HS đọc trơn tiếng mẫu.

trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một
lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng nép.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng
nép .Lớp đánh vần đồng thanh tiếng nép.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần
tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng
một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một
vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn đôi dép
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV
cho từ ngữ đôi dép xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et trong
đôi dép, phân tích và đánh vần tiếng dép, đọc trơn
đôi dép. GV thực hiện các bước tương tự đối với
đầu bếp, bìm bịp, búp sen.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các
từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đổng thanh một lần,
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ep, êp, ip, up. GV
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết
các vần ep, êp, ip, up.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ep, êp, ip, up,
bếp, bịp, búp (chữ cở vừa).
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.
2.4. Viết vở

- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS thực hiện

-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.

- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS lắng nghe, quan sát

-HS nói

- HS đọc
-HS đọc
- HS quan sát
-HS viết
-HS nhận xét, lắng nghe

TIẾT 2

- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một
- HS lắng nghe
các vần ep, êp, ip, up từ ngữ bếp, bìm bịp, búp sen
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
-HS viết
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
- HS lắng nghe
2.5. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần - HS đọc thầm, tìm .
ep, êp, ip, up.
- GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các tiếng
- HS đọc
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới
đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những
tiếng có vần ep, êp, ip, up trong đoạn văn một số
lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. Một
số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS
- HS xác định
một cầu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rối
cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả
- HS đọc
đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn
văn:
+ Dịp nghỉ lễ, nhà Hà có ai đến chơi?
- HS trả lời.
+ Mẹ Hà nấu món gì?
- HS trả lời.
+ Hà gìúp mẹ làm gì?
- HS trả lời.
+ Bố Hà làm gì?
- HS trả lời.
2.6. Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời
- HS trả lời.
- Trong tranh có những ai? (Bố, mẹ, Hà, chú Tư và - HS trả lời.
có Lan);
- Mọi người đang làm gì? (Mọi người đang ăn
- HS nói.
cơm và nói chuyện vui vẻ);
- Khi nhà có khách, em nên làm gì? (Chào hỏi
-HS tìm
khách; vui vẻ và niềm nở với khách; gìúp bố mẹ
tiếp khách, trong khi ăn cơm, không nên nói nhiều,
nhưng cần hỏi han để to lỏng hiểu khách;...)
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
-HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần ep,
êp, ip, up và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động
viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn ac, ắc, đc và
khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 4: Toán
BÀI: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 6)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực :
- Tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải
quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi
tìm phép tính và trả lời cho bài toán,..
2.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài.
- Tập trung trong học tập, hăng hái xây dựng bài
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Giáo án Powerpoint, Sgk.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động.
-Gv tổ chức trò chơi đi tìm thợ mỏ bằng cách -HS chơi
trả lời các câu hỏi
-GV giới thiệu bài
-HS lắng nghe
2.Hoạt động luyện tập
Bài 1. Số ?
-HS nêu yêu cầu của bài.
-Gv nêu yêu cầu của đề bài. ( Trong bể có 9 con
cá, vớt ra 3 con cá, còn lại mấy con cá ? lại vớt
tiếp 2 con nữa thì còn lại mấy con cá?)
- Yêu cầu học sinh trả lời miệng kết quả
-HS trả lời miệng kết quả
-Gv kết luận: 9 – 3 – 2 = 4
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Số ?
-Gv nêu yêu cầu của đề bài.
-HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
-HS làm vào vở
-Gv kết luận:
- Vài học sinh lên bảng trình bày kết quả,
10 - 2 - 3 = 5 ; 7 - 4 - 1= 2 ; 10 - 5 - 2 = 3
chia sẻ cách làm bài của mình.
Trò chơi : Câu cá
- Lớp nhận xét, bổ sung.
-Gv nêu cách chơi.
-HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
- Chia nhóm và tổ chức học sinh chơi.
-HS tham gia trò chơi.
-Gv kết luận.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
-HS chiến thắng chia sẻ cảm xúc và cách
- GV tổng kết bài học.
chơi trước lớp.
- Nhận xét, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...……………
**********************************
Tiết 5: Đạo đức
Bài: HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI ĐẨY ĐỦ

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực:
- NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được ý nghĩa của việc học bài và làm bài đầy đủ.
- NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: HS tự đánh giá được việc học bài và làm
bài đầy đủ của bản thân. Nhắc nhở bạn bè học bài và làm bài đầy đủ.

- NL điều chỉnh hành vi: thực hiện được việc học bài và làm bài đầy đủ.
-Tự chủ và tự học: thực hiện được việc học bài và làm bài đầy đủ..
2.Phẩm chất:
- Có ý thức tự giác thực hiện được việc học bài và làm bài đầy đủ.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Giáo án Powerpoint, Sgk.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Đến lớp học rất vui" -HS hát
-HS trả lời
- GV tổ chức cho HS hát bài “Đến lớp học rất vui”.
- GV đặt câu hỏi: Cảm xúc của bạn nhỏ khi đến lớp như
thế nào?
- HS suy nghĩ, trả lời.
Kết luận: Để mỗi ngày đến lớp là một ngày vui, em cần
thực hiện đúng nội quy trường, lớp trong đó, có quy định - HS lắng nghe
học bài và làm bài đầy đủ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Khám phá
Khám phá sự cần thiết của việc học bài và làm bài đầy đủ - HS quan sát tranh
- GV treo/chiếu các tranh ở mục Khám phá lên bảng để
HS quan sát (hoặc HS tự quan sát tranh trong SGK).
- HS có thể tả lại tranh hoặc đóng vai để diễn tả lại tình
huống trong SGK.
- HS trả lời
- HS thảo luận cặp đôi, trả lời từng câu hỏi:
+ Vì sao bạn Bi bị cô giáo nhắc nhở?
+ Các em có học theo bạn Bi không? Vì sao?
+ Tác hại của việc không học bài và làm bài đầy đủ là gì?
+ Vì sao bạn Bo được khen?
+ Các em có muốn được như bạn Bo không?
+ Để được như bạn Bo, em cần phải làm gì?
- HS trong lớp quan sát, nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời
- GV hỏi: Học bài và làm bài đầy đủ đem lại lợi ích gì?
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em có câu trả
cho bạn vừa trình bày.
lời hay.
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm
- GV treo tranh ở mục Luyện tập lên bảng, HS quan sát
tranh. GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm: Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa
chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm và giải
thích vì sao.
- Học sinh trả lời
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker
mặt cười vào việc nên làm, sticker mặt mếu vào việc
không nên làm. HS cũng có thể dùng thẻ học tập hoặc
dùng bút chì đánh dấu vào tranh sau đó đưa ra lời giải
thích cho sự lựa chọn của mình.
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung.

Kết luận:
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
Việc nên làm là: Làm toán xong rồi sẽ đi chơi (tranh 1).
Việc không nên làm là: Nhờ bạn viết hộ (tranh 2).
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
HS lắng nghe.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với bạn thói quen học
bài và làm bài của em.
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một
số em chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm
đôi.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
- GV nhận xét và khen ngợi những bạn đã có thói quen tốt -HS chia sẻ
và cách học tập khoa học, hiệu quả.
Kết luận: Để đạt kết quả cao trong học tập em cẩn có thói
quen học bài và làm bài đầy đủ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát
tranh, thảo luận và đưa ra phương án xử lí tình huống
(mục Vận dụng, nội dung “Em sẽ làm gì khi gặp tình
-HS lắng nghe
huống sau?”).
Tình huống: Bạn nhỏ suy nghĩ trước bài toán khó.
+ HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày cách xử lí
-HS thảo luận và nêu
tình huống.
+ Các cách xử lí tình huống khác nhau:
1/ Không làm nữa vì khó quá;
2/ Cố gắng tự làm bằng được;
3/ Nhờ bạn trong lớp, cô giáo giảng;...
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
+ GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi nhóm có cách xử lí
tình huống hay, từ đó định hướng cho HS lựa chọn cách
xử lí tình huống tốt nhất.
Kết luận: Em cần biết cách xử lí tình huống để đảm bảo
-HS lắng nghe
luôn học bài và làm bài đầy đủ.
Hoạt động 2: Em cùng bạn nhắc nhau học bài và làm bài
đây đủ
GV hướng dẫn HS đóng vai giúp nhau học bài và làm bài
đầy đủ: HS có thể tưởng tượng để đóng vai theo các tình
huống khác nhau. Ví dụ:
A: B ơi, bài này khó quá, làm như thế nào?
B: À, bài này tớ làm rồi. Để tớ hướng dẫn cậu cách làm
nhé!
-HS lắng nghe
Hoặc:
A nhìn vở của B và nhắc: Cậu viết còn thiếu. Viết tiếp
cho đủ rồi hãy đi chơi!
Kết luận: Các em cần nhắc nhau học bài và làm bài đầy
đủ.
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan
sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………

………………………………………………………………………………………………...………………
*****************@@@@@@*****************
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2022
Tiết 1+2: Tiếng việt
BÀI 57: ANH – ÊNH- INH.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng vần anh, ênh, inh; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần; anh,
ênh, inh; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần anh, ênh, inh, viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần anh, ênh, inh
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần anh, ênh, inh trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói về hoạt động luyện tập để tăng cường sức khỏe của con người.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực ngôn ngữ.
2. Phẩm chất :
- Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Giáo án Powerpoint, Sgk.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV cho HS viết bảng ep, êp, ip, up
- HS viết
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
2.1.Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
-HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Em thấy gì trong tranh?
-HS lắng nghe
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh,
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh .
GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc
theo.
- HS đọc
- GV giới thiệu vần mới anh, ênh, inh. Viết tên bài
mới lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
-HS lắng nghe và quan sát
- So sánh các vần
- HS so sánh
+ GV giới thiệu vần anh, ênh, inh
+ GV yêu cầu HS so sánh vần anh, ênh, inh để tìm ra - HS lắng nghe
điểm giống và khác nhau giữa các vần.
+ HS đánh vần : CN – nhóm - ĐT
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần anh, ênh, inh
- HS đọc: CN – nhóm - ĐT
+ GV yêu cầu HS đánh vần.
- Đọc trơn các vần

+ GV yêu cầu đọc trơn vần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu. GV khuyến
khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để
nhận biết mô hình và đọc thành tiếng
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS.
Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau . Lớp đánh
vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ,
rút ra từ
- Yêu cầu HS phân tích từ, tìm tiếng chứa vần mới
- GV yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn từ
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các
vần anh, ênh, inh
- Yêu cầu HS viết vào bảng con: anh, ênh, inh ,
chanh, kênh, kính
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết của HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn
khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng có các vần
mới
- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số
HS đọc thành tiếng nổi tiếp từng câu (mỗi HS một
câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
văn đã đọc:
+ Nhà vịt ở đâu?

- HS nhận biết

-HS đánh vần tiếng mẫu: CN - ĐT
- HS đọc trơn tiếng mẫu: CN - ĐT
- HS đánh vần nối tiếp nhau, lớp
đánh vần
- HS đọc trơn: CN - ĐT

-HS quan sát, nêu nội dung tranh
- HS phân tích
- HS đánh vần và đọc trơn
- HS đọc
-HS quan sát, lắng nghe
- HS viết vào bảng con
-HS nhận xét

-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
- HS xác định câu, đọc nối tiếp
nhau
- 2 – 3 HS đọc
- HS trả lời.

+ Bố mẹ cho vịt con ra kênh để làm gì?
+ Những câu nào nói lên gia đình vịt rất vui?
3.3. Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói HS nêu
về các hoạt động thể dục, thể thao trong các tranh.
- GV có thể yêu cầu HS trao đổi thêm về các hoạt
động rèn luyện thân thể và tác dụng của chúng đối
với sức khoẻ con người?
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS tìm
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần mới
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần anh, ênh, inh và
khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội ( GV Nguyễn Thị Thoan dạy )
**********************************
Tiết 4: Toán
BÀI 12:BẢNG CỘNG,BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
-Thực hiện được các phép trừ trong phạm vi 10, hình thành phản xạ nhanh cho HS và vận dụng
tính nhẩm
-Phát triển năng lực tư duy
-Liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế
-Vận dụng vào tính nhẩm
2. Phẩm chất :
- Tập trung trong học tập, hăng hái xây dựng bài
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Giáo án Powerpoint, Sgk.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
-HS lắng nghe
-Chia lớp thành 2 đội chơi
-Có 9 quả trứng, bỏ 1 ta có phép tính
-GV sẽ ghi trên bảng dãy số 0 dến 10 theo vòng tùy
ý. Hai đội sẽ có 5 lượt chơi nối tiếp. GV đọc to phép 9-1 =8
tính .Đội nào đập nhanh nhiều đáp án chính xác sẽ là -HS làm bài
đội chiến thắng.
-GV nhận xét, tuyên dương tổng kết trò chơi
-GV dẫn nhập vào bài
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1: Số? (Vở bt/74)
-HS lắng nghe
-GV yêu cầu hs đọc đề

-GV phân tích yêu cầu đề
-Hs lắng nghe
-GVcho HS quan sát mẫu a/ yêu cầu HS nêu cách
thực hiện
-3
-Tương tự HS làm các câu còn lại vào VBT
-5
-GV nhận xét, chấm bài 1 số vở.
-Hs làm bài
Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm (vở bt/74)
-Gv đọc đề
-HS lắng nghe
-GV phân tích đề
-GV cho Hs quan sát mẫu a hỏi:
8-5=
-HS đọc đề
8-3=
-HS lắng nghe
-Tương tự HS làm các câu còn lại vào VBT
-HS làm bài
-GV nhận xét,tuyên dương chấm bài 1 số HS
Bài 3: Số ?
Câu a:
-HS lắng nghe
-GV yêu cầu hs đọc đề
-HS lắng nghe
-GV phân tích yêu cầu đề
-Yêu cầu HS thực hiện các phép tính trong bảng vào -Màu đỏ
VBT
Câu b:
-3
-Gv đọc đề
-GV phân tích đề , hỏi:
-Màu xanh
-Các phép tính có kết quả bằng 5 ta tô màu gì?
-HS tô màu
-Màu vàng được tô ở ô có kết quả bằng mấy?
-Kết quả bằng 1 tô màu gì?
-Yêu cầu HS làm bài vào VBT
Bài 4: Viết phép cộng theo mẫu (vở BT/75)
-HS lắng nghe
-Gv đọc đề
-7-3=4
-GV phân tích đề , hỏi:
-Vì sao con ong 7-3 lại nối với cánh hoa số 4?
-Ta thực hiện phép tính ở các con
-Làm thế nào để nối các con ong với cánh hoa còn
ong , có kết quả bằng với cánh hoa ta
lại?
nối lại
-Tương tự học sinh làm các câu còn lại
-HS làm bài
-GV nhận xét,tuyên dương chấm bài 1 số Hs
-HS lắng nghe
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
+Trò chơi “Phản xạ nhanh”
-GV chia lớp thành 2 đội chơi
-GV phổ biến luật chơi cách chơi
-Tố chức cho HS chơi
-Nhận xét ,tuyên dương đội thắng
+Dặn dò: Học thuộc bảng cộng để phản xạ nhanh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
*****************@@@@@@*****************

Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022

BUỔI SÁNG
Tiết 1: Âm nhạc ( GV Bùi Thị Nhung dạy )
**********************************

Tiết 2+ 3: Tiếng việt
Bài: ACH – ÊCH - ICH

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng vần ach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần; ach,
êch, ich; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần ach, êch, ich, viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ach, êch, ich
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ach, êch, ich có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói về cách ứng xử khi nào có khách.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
-Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
năng lực ngôn ngữ.
2. Phẩm chất :
- Yêu quê hương, đất nước, trường lớp, gia đình
- Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, người thân, người xung quanh
- Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở lớp, ở nhà.
- Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Giáo án Powerpoint, Sgk.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
-Hs chơi
- HS hát chơi trò chơi
-HS viết
- GV cho HS viết bảng anh, ênh, inh
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em -HS trả lời
thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS -Hs lắng nghe
nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu
cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ
thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu
nhận biết một số lần: Ếch con thích đọc sách,
- GV giới thiệu các vần mới ach, êch, ich. Viết tên bải - HS đọc
lên bảng.số (2 3) HS so sánh các vần ach, êch, ich để
tìm ra
2.2. Đọc
a. Đọc vần
- HS lắng nghe
- So sánh các vần
-Hs lắng nghe và quan sát
+ GV gìới thiệu vần ach, êch, ich.
+ GV yêu cầu một điểm gìống và khác nhau. GV nhắc -Hs so sánh
lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
- Hs lắng nghe
+ GV đánh vần mẫu các vần ach, êch, ich.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS đánh vần tiếng mẫu
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu ớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lấn.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng hát. GV khuyến khích
HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết
mô hình và đọc thành tiếng sách.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng sách .
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng sách.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS.
Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS đánh
vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng
một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp
nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một
vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ach, êch, ich.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu
lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
sách vở, chênh lệch, tờ lịch.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn
sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ sách vở xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần at trong
sách vở, phân tích và đánh vần tiếng sách, đọc trơn từ
ngữ sách vở.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với chênh lệch,
tờ lịch
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ.
Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ach, êch, ich.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết
các vần ach, êch, ich.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ach, êch, ich và
sách, lệch, lịch (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.

- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc

- HS đọc
-HS lắng nghe, quan sát
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe

TIẾT 2

2.4. Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các
- HS lắng nghe
vần ach, êch,ich ; từ sách, chênh lệch, lịch.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn
-HS viết
khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
- HS lắng nghe
2.5. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần
- HS đọc thầm, tìm .
ach, êch, ich.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng
- HS đọc
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp
đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc).
Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có
vần ach, êch, ich trong đoạn văn một số lấn.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một - HS tìm
số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi thanh
một lần. một cầu), khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm
rồi cả lớp đọc đồng
- GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả
- HS đọc
đoạn.
HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Ếch cốm để quên sách ở đâu?
- HS trả lời.
+ Vì sao ếch cốm để quên sách:
- HS trả lời.
+ Éch nói gì khi cô giáo hỏi sách của ếch đâu?
- HS trả lời.
2.6. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt
từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu:
- Các em nhìn thấy ai? ở đầu? đang làm gì?
- HS trả lời.
- Hãy nói về lớp học của em. (tên các thấy, cô dạy các - HS trả lời.
môn học, số HS trong lớp, số tổ, tên các tổ trưởng, lớp
trưởng, các hoạt động thường ngày trong lớp học,...)
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời những cầu hỏi
- HS trả lời.
trên và có thể trao đổi thêm về lớp học.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ach, -Hs tìm
êch, ich và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên - HS lắng nghe
HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ach, êch, ich và
khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 4: Mĩ thuật ( GV Lê Thị Mỹ Trang dạy )

**********************************

BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Giáo dục thể chất (GV Lê Đức Huy dạy )

**********************************
Tiết 2+3: Tiếng việt
Bài: ep, êp, ip, up

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các
vần ep, êp, ip, up;
- Viết đúng các vần ep, êp, ip, up (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ep, êp, ip,
up.
2. Phẩm chất :
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ep, êp, ip, up có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng quan sát tranh.
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Giáo án Powerpoint, Sgk.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV
1. Hoạt động mở đầu:
- - GV đọc cho HS viết: con cọp, tia chớp.
- - GV nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
2.1. Ôn đọc: ep, êp, ip, up
- GV đọc mẫu vần: ep, êp, ip, up
- Yêu cầu hs đọc vần: ep, êp, ip, up.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng: nép
- Yêu cầu HS đọc tiếng: nép
- Nhận xét, chỉnh sửa.
- GV ghi các tiếng trong SHS trang 124.
- GV gọi HS đánh vần, đọc trơn các tiếng trên.
- GV cho HS quan sát tranh tìm từ ứng dụng...
 
Gửi ý kiến