Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 13 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mơ
Ngày gửi: 22h:11' 25-11-2020
Dung lượng: 946.5 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mơ
Ngày gửi: 22h:11' 25-11-2020
Dung lượng: 946.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Tuần 11
Ngày soạn: 09. 11. 2020
Ngày dạy: Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2020
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
BÀI 46: ac, ăc, âc
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết và đọc đúng,viết các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ac, ăc, âc có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu mến quê hương, ĐN.
II. CHUẨN BỊ:
- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ac, ăc, âc. Hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- Một số kiến thức về địa lí vùng Tây Bắc của đất nước: thời tiết, địa hình, thắng cảnh, cây trái đặc sản,.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS
NỘI DUNG
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
2. Nhận biết
- GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo.
- GV giới thiệu các vần mới ac, ac, ac. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần.
+ GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh vần ac, ăc, âc để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ac, ăc, âc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu câu lớp đánh vần đồng thanh 3 vẫn một lần
-Đọc trơn các vần
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ac, ăc, âc.
+ GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ac, ăc, âc.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng thác. HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng thác.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần.
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng thác. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng thác.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ac, ăc, âc.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn.
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần,
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ac, ăc, âc. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ac, ăc, âc.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: (chữ cỡ vừa).
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
Tây
Ngày soạn: 09. 11. 2020
Ngày dạy: Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2020
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
BÀI 46: ac, ăc, âc
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết và đọc đúng,viết các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ac, ăc, âc có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu mến quê hương, ĐN.
II. CHUẨN BỊ:
- Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trình và cách viết các vần ac, ăc, âc. Hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- Một số kiến thức về địa lí vùng Tây Bắc của đất nước: thời tiết, địa hình, thắng cảnh, cây trái đặc sản,.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS
NỘI DUNG
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
2. Nhận biết
- GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo.
- GV giới thiệu các vần mới ac, ac, ac. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần.
+ GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh vần ac, ăc, âc để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ac, ăc, âc.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu câu lớp đánh vần đồng thanh 3 vẫn một lần
-Đọc trơn các vần
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ac, ăc, âc.
+ GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ac, ăc, âc.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng thác. HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng thác.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần.
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng thác. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng thác.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ac, ăc, âc.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn.
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần,
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ac, ăc, âc. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ac, ăc, âc.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: (chữ cỡ vừa).
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
Tây
 








Các ý kiến mới nhất