Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 20h:56' 20-11-2023
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 20h:56' 20-11-2023
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 19/11/2023
TUẦN 12
Ngày dạy:
20/11/2023
BUỔI SÁNG
Thứ Hai ngày 20 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết: 34
CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
Sinh hoạt dưới cờ:
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11,
Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm
cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ
bạn bè
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm
chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực
hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị
- HS quan sát, thực hiện.
làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- Mục tiêu: tham gia Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt
nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn - Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò
- HS xem.
nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11
- Các nhóm lên thực hiện tham
gia và chia sẻ suy nghĩ của mình
về chủ đề ngày 20-11
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20-11.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: LÀM
Tiết: 1
THỎ CON BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm
thỏ con bằng giấy…) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể
để làm thỏ con bằng giấy.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
- Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các
điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng
những đồ vật do mình tự làm ra.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc
trước và nêu 1 chi tiết mà em thích nhất
trong bài đọc
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em biết - HS thảo luận nhóm đôi
làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn
cách làm đồ chơi?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn (theo các
bước làm con thỏ)
- HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt,
trang trí, vui sướng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/
để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông
tin về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ
dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,....
thân thỏ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết cần
- HS trả lời
chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng
giấy?
- GV cho HS quan sát hình ảnh những đồ
- HS chỉ tranh và giới thiệu
vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng
dính, kéo, giấy trắng giấy màu, kim chỉ,
keo dán, kéo...
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm được - HS thảo luận, ghi kết quả vào vở
con thỏ bằng giấy, cần phải thực hiện
và chia sẻ (3 bước chính…)
những bước nào? Nêu hoạt động chính
Bước 1: Cắt
của mỗi bước?
Bước 2: Dán
Bước 3: Vẽ
- Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm - HS trả lời
con thỏ bằng giấy
Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng
giấy được nói đên trong bài đọc.
-1 HS đọc câu hỏi.
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan - HS làm việc nhóm; đại diện
sát chú thỏ trong tranh và đọc lại các bước nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ
con về đặc điểm hình thức: Chú
làm chù thỏ con bằng giấy.
thỏ được làm bằng nguyên liệu gì?
Hình dáng ra sao? Kích thước thế
nào? Chú thỏ bằng giấy gồm
những bộ phận gì?...) và cách làm
chú thỏ: Để làm chú thỏ cần thực
hiện may bước? Mỗi bước cần làm
Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài gì?...
đọc.
- HS trả lời.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ để
- HS trả lời.
làm con thỏ bằng giấy?
- Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi
khác bằng giấy mà em thích?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những
đồ chơi bằng giấy mà em biết..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
Tiêt: 1
Bài 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP
CỘNG (T1. Trang 82)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm
các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Quan sát tranh minh họa và cho biết có mấy - HS nêu
nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Mi, mẹ của Mi, cô bán hàng
và Mai)
- GV cho HS đóng vai theo tình huống trong - HS đóng vai
sách giáo khoa
- Tại sao Mi lại nói “Con nghĩ là cũng thế
ạ.”. Vậy nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc
nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì
phải trả cô bán hàng 35 000 đồng, Mi mua 1
cái bánh và 1 cốc nước cam thì cũng phải trả
cô bán hàng 35 000 đồng. Giá tiền mà 2 bạn
phải trả là không đổi, là như nhau, đây là tính
chất giao hoán của phép cộng. Vậy tính chất
giao hoán của phép cộng được phát biểu thế
nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a) Hỏi: + 1 cốc nước cam có giá bao nhiêu? - HS trả lời các câu hỏi
(20 000 dồng)
+ 1 cái bánh có giá bao nhiêu?
(15 000 đồng)
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì
phải trả bao nhiêu tiền?
(20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng))
+ Nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam
thì phải trả bao nhiêu tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
- So sánh kết quả của hai phép tính trên
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
(Bằng nhau: 20 000 + 15 000 = 15 000 + 20
000)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học tập
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
phiếu
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức a
+ b và b + a trong từng trường hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức a + b và
b + a bằng nhau, ta viết:
a+b=b+a
Đây chính là tính chất giao hoán của phép
cộng.
Phát biểu như sau: Khi đổi chỗ các số hạng
trong một tổng thì tổng không đổi.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Điền số)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên bảng
thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Các nhóm đọc kết quả
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp
- GV hỏi:
+ Vì sao lại điền 729 là kết quả của phép tính
279 + 450?
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng:
450 + 279 = 729 thì 279 + 450 = 729)
+ Phát biểu tính chất giao hoán của phép
cộng
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Những thanh nào có độ dài bằng nhau)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và giải
thích tại sao các thanh đó có độ dài bằng
nhau
- GV khen ngợi HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu))
- Yêu cầu HS thực hiện ra nháp: Tính:
30 + 89 + 70 =?
(C1: 30 + 89 + 70 = 119 + 70 = 189
C2: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89
= 100 + 89 = 189)
- Cách thực hiện nào nhanh hơn?
(Cách 2)
- Giới thiệu cách 2 là cách thực hiện tính
bằng cách thuận tiện nhất.
30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89, ta áp dụng tính
chất gì? (giao hoán)
Từ đó ta thực hiện tính giá trị của biểu thức
được 100 + 89 = 189
Tại sao lại đổi chỗ của số 70?
(Vì 30 + 70 = 100 thuận tiện cho việc tính
toán)
- Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất
ta làm thế nào?
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng)
- Yêu cầu HS trình bày vào vở
- Gọi HS chữa bài
- HS trả lời
450 + 279 = 729
279 + 450 = 729
7142 + 462 =
7604
462 + 7142 =
7604
56 + 4763 =
4819
4763 + 56 =
4819
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- HS trình bày
- HS đọc
- HS nêu
- HS theo dõi và thực hiện
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS làm vở
- 4HS trình bày bẳng, lớp theo dõi
nhận xét
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất giao hoán của phép cộng.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán và
tính chất kết hợp của phép cộng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
BUỔI CHIỀU
Khoa học
Tiết : 23
Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ
thấp hơn.
- Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng dược nhiệt kế xác định nhiệt
độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1. Một số nhiệt kế đo nhiệt độ cơ
thể và nhiệt độ không khí trong lớp học.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay - HS suy ngẫm.
lạnh của một vật và làm thế nào để đo được
nó?
+ Khi nào vật nóng lên và khi nào vật lạnh
đi?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Nóng, lạnh và nhiệt độ:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - HS tiến hành thí nghiệm.
cho nước đá vào cốc b, rót nước nóng vào
cốc c(Hình 1).
- Yêu cầu HS quan sát, sờ vào cốc cho biết - HS quan sát, trả lời.
nước ở cốc nào nóng nhất, nước ở cóc nào
lạnh nhất?
+ Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao
nhất, ở cốc nào thấp nhất?
* GV chốt lại: Vật nóng hơn thì có nhiệt độ
cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp
hơn.
+ Làm thế nào để xác định được nhiệt độ của - HS trả lời
nước trong từng cốc?
- GV cho HS quan sát một số nhiệt kế.
- HS quan sát.
+ Nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ cơ thể - HS trả lời
người, nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ
không khí?
+ Cách sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ
người và nhiệt độ không khí trong lớp học?
3. Thực hành, luyện tập
- Thực hành đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế - HS thực hành theo nhóm
điện tử. Viết kết quả và so sánh nhiệt độ của
em với nhiệt độ cơ thể của các bạn trong
nhóm.
* GV chốt lại: Nhiệt độ trung bình của người
khỏe mạnh khoảng 370C
- Thực hành đo nhiệt độ trong lớp học ( theo - HS nêu
hướng dẫn SGK)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể của - HS nêu.
những người trong gia đình.
- Theo dõi nhiệt độ không khí trong bản tin
Dự báo thời tiết để mặc trang phục phù hợp.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Lịch sử & Địa lí
Tiết : 23
BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Tiết 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS nhớ lại kiến thức về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đòng bằng Bắc Bộ.
- HS làm được bài tập 1 và tự tin chia sẻ thông tin, kiế thức ở bài tập 2.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS kể về một làng nghề truyền thống, một - HS trả lời
con đê mà HS biết.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Luyện tập, vận dụng:
2.1. Luyện tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào sách.
- HS thực hiện
- GV cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- HS thực hiện
- GV chốt đáp án.
2.2. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu:
- HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS có cùng sản phẩm ngồi thành 1 nhóm chia sẻ
cho nhau.
+ Tách nhóm cũ tạo nhóm mới gồm 4 thành viên có
những sản phẩm khác nhau chia sẻ với các bạn về
sản phẩm mà mình sưu tầm được (hiện vật hoặc
tranh ảnh...).
+ Bình chọn sản phẩm đẹp nhất trong nhóm và đại
diện nhóm lên trình bày trước lớp.
- GV khen HS và có thể bổ sung thêm thông tin.
- HS lắng nghe
- GV cho HS xem video một số làng nghề truyền
- HS xem và cảm nhận
thống và sản phẩm của họ.
+ Link: https://youtu.be/o-vs2ax731s
- GV cho HS nêu cảm nghĩ cá nhân về những gì
- HS nêu cảm nhận
cảm nhận được sau khi xem mỗi video.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Con hãy kể về làng nghề con có dịp đến thăm.
- HS kể
- Nhắc HS về nhà hỏi chuyện người lớn về những
- Ghi nhớ
sản phẩm truyền thống và kể cho mọi người nghe
về bài học hôm nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử & Địa lí
Tiết : 24
BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Tiết 1: LÀNG QUÊ TRUYỀN THỐNG VÀ NHÀ Ở)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê
truyền thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 tr.46 và
- HS trả lời
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết của
em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá tiêu biểu ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
- Lắng nghe
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
là có các làng quê truyền thống đặc trưng của
vùng.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm
- HS thực hiện
vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và quan sát các
hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hoá nổi bật
của làng quê truyền thống vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp. - HS trình bày
- GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một không gian
- HS hoạt động nhóm
văn hoá để chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
+ Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành phố Hà
Nội): Đây là hình ảnh một trong những cổng làng
tiêu biểu ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
Cổng làng là cửa ngõ ra vào làng, bên cạnh có
cây đa toả bóng mát, nơi người dân dừng chân
nghỉ ngơi, cũng là nơi trẻ em tụ tập cùng vui đùa,
hóng mát,...
- HS lắng nghe.
+ Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình):
Đây là hình ảnh một trong những giếng làng
truyền thống ở Đồng bằng Bắc Bộ vẫn còn được
lưu giữ đến ngày nay. Giếng làng thường to, rộng,
nằm ở vị trí giao thông thuận tiện của làng. Giếng
nước là nơi cung cấp nước sinh hoạt, đồng thời
cũng là nơi tắm, giặt của nhiều người dân trong
làng.
+ Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc Ninh):
Đây là một trong những ngôi đình cổ kính nhất
của đất Kinh Bắc ở thành phố Từ Sơn (tỉnh Bắc
Ninh) vẫn còn giữ được nguyên vẹn cho đến ngày
nay. Đình được xây dựng vào đầu thế kỉ XVIII, thờ
các vị Thành hoàng gồm: Cao Sơn đại vương
(thần Núi), Thuỷ Bá đại vương (thần Nước) và
Bách Lệ đại vương (thần Đất) cùng các vị thần có
công lập làng. Đình có sân rất rộng, bằng phẳng,
là nơi diễn ra nhiều hoạt động văn hoá chung của
làng.
2.2. Tìm hiểu về nhà ở
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức cặp
- HS thực hiện nhiệm vụ
đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác thông tin
(SGK tr.48) và hình ảnh trong mục, em hãy:
+ Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của
người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Cho biết nhà ở hiện nay của người dân vùng
Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác với nhà ở
truyền thống?
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt:
+ Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng bằng
Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà truyền thống ở
huyện Chương Mỹ (thành phố hà Nội) hiện nay
vấn được lưu giữ. Trước đây, ngôi nhà truyền
- HS trình bày
thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường được đắp
bằng đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc
ngói. Nhà thường có ba gian hoặc năm gian tùy
vào điều kiện kinh tế và các thành viên trong gia
đình. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách.
Hai gian bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ
hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng, ...Những tấm liếp
trước hiên nhà được đan bằng tre, nứa, ... đẻ che
nắng, mưa.
+ Hình 6: Nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ hiện
nay: Đây là hình ảnh những ngôi nhà ở hiện nay
của người dân thôn Tầm Tang (huyện Văn Giang,
tỉnh Hưng Yên). HÌnh ảnh cho thấy sự khác biệt
với ngôi nhà truyền thóng, nhà ở được xây bằng
gạch, nhiều tầng, khang trang, hiện đại.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - GV cho HS so sánh hình ảnh hai bức hình với
- HS kể
nhà ở hiện tại của HS và kể cho cả lớp nghe. (nhà
chung cư, nhà biệt thự, nhà vườn, ...)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Thứ Ba ngày 21 tháng 11 năm 2023
Toán
Tiêt: 2
Bài 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP
CỘNG (T2. Trang 84)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai
số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
- Áp dụng được tính chất kết hợp cùng tính chất giao hoán để thực hiện phép tính
một cách thuận tiện.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm
các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng.
- HS nêu
Ngoài tính chất giao hoán, phép cộng còn có
- Lắng nghe
tính chất kết hợp. Vậy tính chất kết hợp của phép
cộng được phát biểu thế nào, chúng ta cùng tìm
hiểu bài hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức
a) - Quan sát tranh minh họa và cho biết có mấy
- HS trả lời các câu hỏi
nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Nam, Mai, Rô-bốt, chú phục vụ)
- Nêu giá tiền của các cốc nước.
(Nước dứa 45 000 đồng; nước nho
75 000 đồng; nước sấu dầm 25 000 đồng)
+ Chú phục vụ mang ra mấy cốc nước? Loại nào?
(3 cốc nước: nước dứa, nước nho, nước sấu dầm)
+ Bạn Nam đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước thế
nào?
(45 000 + 75 000) + 25 000
= 120 000 + 25 000 = 145 000
+ Rô-bốt đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước thế
nào?
45 000 + (75 000 + 25 000)
= 45 000 + 100 000 = 145 000
+ Nêu sự khác nhau của hai cách làm của hai bạn
+ Kết quả nhận được có khác nhau hay không?
(Giống nhau)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học tập
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
phiếu
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức (a + b)
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
- Các nhóm đọc kết quả
- HS thực hiện
+ c và a + (b + c) trong từng trường hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức (a + b) + c và
a + (b + c) bằng nhau, ta viết:
(a + b) + c = a + (b + c)
Đây chính là tính chất kết hợp của phép cộng.
Phát biểu như sau: Khi cộng một tổng hai số với
số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng
của số thứ hai và số thứ ba.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
- Yêu cầu HS quan sát 2 cách tính của ví dụ a,
trong 2 cách làm cách làm của bạn nào thuận tiện
hơn, nhanh hơn?
(Cách của Rô-bốt thuận tiện hơn vì nhóm thành
tổng của 2 số là số tròn trăm nghìn, thuận tiện cho
việc tính toán)
GV: Sử dụng tính chất kết hợp để thực hiện tính
giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên bảng thực
hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
= 68 + 210
= 278
- GV hỏi:
+ Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em
áp dụng tính chât nào của phép cộng?
(Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép
cộng)
+ Khi thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em
cần lưu ý gì?
(Thực hiện nhóm các số thành tổng là số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn,....)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng thực
hiện
- Gọi HS nhận xét
(a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= 3966 + 2025
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp
- HS trả lời
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS trình bày
= 5991
- GV hỏi: Ngoài cách này ra còn có cách tính
- HS trình bày, nhận xét
thuận tiện hơn không?
(Có (a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= (1975 + 2025) + 1991
= 4000 + 1991
= 5991
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng.
- HS nêu.
- YC HS làm bài tập sau
a. 75 + 19 + 25 + 81
b. 125 + 150 + 350 + 375
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Tiêt: 2
Luyện từ và câu: TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng tính từ
để miêu tả đặc điểm của sự vật.
- Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu.
- Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu có sử
dụng biện pháp so sánh?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ
mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích
thước, âm thanh)
- HSlàm việc cá nhân; thảo luận và
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thống nhất đáp án
thành phiếu học tập.
Vị của quả táo: ngọt,
Mùi hương của hoa
Kích thước của một chú
ngọt ngào, ngọt lịm,
hồng: thơm, thơm lững, voi: to, cao, to lớn, to
chua, chát,...
thơm ngát, thơm phức,... đùng,...
Màu của mặt trời: vàng, Hình dáng của cầu
Âm thanh trong giờ ra
cam, đỏ, hổng,...
vồng: cong, cong
chơi: ồn, Ồn ào, ầm ĩ,
cong,...
xôn xao,...
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
=> Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình
dáng, kích thước, âm thanh… của sự vật
hay hoạt động, trạng thái được gọi là Tính
từ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm
trong đoạn văn và xếp vào nhóm
thích hợp
- HS tự trả lời VD: vàng ruộm (là
- Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm của đặc điếm của sự vật “ánh nắng”),
sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt động
nhanh (là đặc điếm của hoạt động
“lướt đi “
- Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và
- HS trả lời; vàng ruộm, nâu sẫm,
xác định đó là đặc điểm của sự vật nào,
đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của
hoạt động nào?
nắng) thơm nồng (đặc điểm của
cánh đồng), um tùm (đặc điểm của
vườn cây), nhỏ xíu, tròn xoe, bé
nhỏ (đặc điểm của giọt sương).
- nhanh (đặc điểm của hoạt động
lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của
hoạt động đổi màu), kín đáo (đặc
- GV khen ngợi HS có cách giải thích đúng điếm của hoạt động nấp), nhè nhẹ,
chậm rãi (đặc điểm của hoạt động
- GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc điểm
đậu xuống), cao (đặc điểm của hoạt
cúa sự vật, hoạt động, hạng thái
Thế nào là tính từ? Tính từ có tác dụng gì? động lên).
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS lắng nghe
- HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 - 2
tính từ nói về đặc điểm của từng sự
vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của
em; Bộ quần áo em thích; Một hoạt
động trong giờ học…)
- Cho HS đặt câu vào vở; khuyến khích HS - HS đặt câu vào vở
có thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng nhiều
càng tốt).
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- 3 – 4 HS đọc câu
chỉnh sửa câu.
VD: - Bữa sáng của em thơm phức,
ngon lành, nóng hổi, giòn tan…
- Bộ quần áo em thích phẳng phiu,
mềm mại, thơm tho; (áo) trắng
tính, (quần) xanh thẫm;
- Một hoạt động trong giờ học:
Hoạt động đóng kịch rất vui nhộn,
thú vị/lâu/nhanh ….
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chơi trò chơi: Đoán đổ vật.
- GV nêu trò chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm hoặc
- HS thực hiện
cử 2 nhóm đại diện chơi với nhau
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các
đội chơi đoán đúng và nhanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Khoa học
Tiết : 24
Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sạng vật lạnh hơn để giải
thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ thực hành thí nghiệm hình 4
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Quan sát nhiệt kế đo nhiệt độ không khí - HS trả lời
trong lớp học và đọc số chỉ của nhiệt kế.
+ Mở quạt máy hoặc điều hòa, yêu cầu HS
dự đoán: Nhiệt độ trong lớp học sẽ tăng lên
hay giảm...
TUẦN 12
Ngày dạy:
20/11/2023
BUỔI SÁNG
Thứ Hai ngày 20 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết: 34
CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
Sinh hoạt dưới cờ:
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11,
Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm
cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ
bạn bè
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm
chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực
hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị
- HS quan sát, thực hiện.
làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- Mục tiêu: tham gia Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt
nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn - Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò
- HS xem.
nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11
- Các nhóm lên thực hiện tham
gia và chia sẻ suy nghĩ của mình
về chủ đề ngày 20-11
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20-11.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: LÀM
Tiết: 1
THỎ CON BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm
thỏ con bằng giấy…) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể
để làm thỏ con bằng giấy.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
- Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các
điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng
những đồ vật do mình tự làm ra.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc
trước và nêu 1 chi tiết mà em thích nhất
trong bài đọc
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em biết - HS thảo luận nhóm đôi
làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn
cách làm đồ chơi?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn (theo các
bước làm con thỏ)
- HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt,
trang trí, vui sướng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/
để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông
tin về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ
dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,....
thân thỏ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết cần
- HS trả lời
chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng
giấy?
- GV cho HS quan sát hình ảnh những đồ
- HS chỉ tranh và giới thiệu
vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng
dính, kéo, giấy trắng giấy màu, kim chỉ,
keo dán, kéo...
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm được - HS thảo luận, ghi kết quả vào vở
con thỏ bằng giấy, cần phải thực hiện
và chia sẻ (3 bước chính…)
những bước nào? Nêu hoạt động chính
Bước 1: Cắt
của mỗi bước?
Bước 2: Dán
Bước 3: Vẽ
- Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm - HS trả lời
con thỏ bằng giấy
Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng
giấy được nói đên trong bài đọc.
-1 HS đọc câu hỏi.
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan - HS làm việc nhóm; đại diện
sát chú thỏ trong tranh và đọc lại các bước nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ
con về đặc điểm hình thức: Chú
làm chù thỏ con bằng giấy.
thỏ được làm bằng nguyên liệu gì?
Hình dáng ra sao? Kích thước thế
nào? Chú thỏ bằng giấy gồm
những bộ phận gì?...) và cách làm
chú thỏ: Để làm chú thỏ cần thực
hiện may bước? Mỗi bước cần làm
Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài gì?...
đọc.
- HS trả lời.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ để
- HS trả lời.
làm con thỏ bằng giấy?
- Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi
khác bằng giấy mà em thích?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những
đồ chơi bằng giấy mà em biết..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
Tiêt: 1
Bài 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP
CỘNG (T1. Trang 82)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm
các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Quan sát tranh minh họa và cho biết có mấy - HS nêu
nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Mi, mẹ của Mi, cô bán hàng
và Mai)
- GV cho HS đóng vai theo tình huống trong - HS đóng vai
sách giáo khoa
- Tại sao Mi lại nói “Con nghĩ là cũng thế
ạ.”. Vậy nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc
nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì
phải trả cô bán hàng 35 000 đồng, Mi mua 1
cái bánh và 1 cốc nước cam thì cũng phải trả
cô bán hàng 35 000 đồng. Giá tiền mà 2 bạn
phải trả là không đổi, là như nhau, đây là tính
chất giao hoán của phép cộng. Vậy tính chất
giao hoán của phép cộng được phát biểu thế
nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a) Hỏi: + 1 cốc nước cam có giá bao nhiêu? - HS trả lời các câu hỏi
(20 000 dồng)
+ 1 cái bánh có giá bao nhiêu?
(15 000 đồng)
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì
phải trả bao nhiêu tiền?
(20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng))
+ Nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam
thì phải trả bao nhiêu tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
- So sánh kết quả của hai phép tính trên
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
(Bằng nhau: 20 000 + 15 000 = 15 000 + 20
000)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học tập
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
phiếu
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức a
+ b và b + a trong từng trường hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức a + b và
b + a bằng nhau, ta viết:
a+b=b+a
Đây chính là tính chất giao hoán của phép
cộng.
Phát biểu như sau: Khi đổi chỗ các số hạng
trong một tổng thì tổng không đổi.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Điền số)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên bảng
thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Các nhóm đọc kết quả
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp
- GV hỏi:
+ Vì sao lại điền 729 là kết quả của phép tính
279 + 450?
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng:
450 + 279 = 729 thì 279 + 450 = 729)
+ Phát biểu tính chất giao hoán của phép
cộng
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Những thanh nào có độ dài bằng nhau)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và giải
thích tại sao các thanh đó có độ dài bằng
nhau
- GV khen ngợi HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu))
- Yêu cầu HS thực hiện ra nháp: Tính:
30 + 89 + 70 =?
(C1: 30 + 89 + 70 = 119 + 70 = 189
C2: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89
= 100 + 89 = 189)
- Cách thực hiện nào nhanh hơn?
(Cách 2)
- Giới thiệu cách 2 là cách thực hiện tính
bằng cách thuận tiện nhất.
30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89, ta áp dụng tính
chất gì? (giao hoán)
Từ đó ta thực hiện tính giá trị của biểu thức
được 100 + 89 = 189
Tại sao lại đổi chỗ của số 70?
(Vì 30 + 70 = 100 thuận tiện cho việc tính
toán)
- Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất
ta làm thế nào?
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng)
- Yêu cầu HS trình bày vào vở
- Gọi HS chữa bài
- HS trả lời
450 + 279 = 729
279 + 450 = 729
7142 + 462 =
7604
462 + 7142 =
7604
56 + 4763 =
4819
4763 + 56 =
4819
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- HS trình bày
- HS đọc
- HS nêu
- HS theo dõi và thực hiện
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS làm vở
- 4HS trình bày bẳng, lớp theo dõi
nhận xét
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất giao hoán của phép cộng.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán và
tính chất kết hợp của phép cộng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
BUỔI CHIỀU
Khoa học
Tiết : 23
Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ
thấp hơn.
- Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng dược nhiệt kế xác định nhiệt
độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1. Một số nhiệt kế đo nhiệt độ cơ
thể và nhiệt độ không khí trong lớp học.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay - HS suy ngẫm.
lạnh của một vật và làm thế nào để đo được
nó?
+ Khi nào vật nóng lên và khi nào vật lạnh
đi?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Nóng, lạnh và nhiệt độ:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - HS tiến hành thí nghiệm.
cho nước đá vào cốc b, rót nước nóng vào
cốc c(Hình 1).
- Yêu cầu HS quan sát, sờ vào cốc cho biết - HS quan sát, trả lời.
nước ở cốc nào nóng nhất, nước ở cóc nào
lạnh nhất?
+ Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao
nhất, ở cốc nào thấp nhất?
* GV chốt lại: Vật nóng hơn thì có nhiệt độ
cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp
hơn.
+ Làm thế nào để xác định được nhiệt độ của - HS trả lời
nước trong từng cốc?
- GV cho HS quan sát một số nhiệt kế.
- HS quan sát.
+ Nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ cơ thể - HS trả lời
người, nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ
không khí?
+ Cách sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ
người và nhiệt độ không khí trong lớp học?
3. Thực hành, luyện tập
- Thực hành đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế - HS thực hành theo nhóm
điện tử. Viết kết quả và so sánh nhiệt độ của
em với nhiệt độ cơ thể của các bạn trong
nhóm.
* GV chốt lại: Nhiệt độ trung bình của người
khỏe mạnh khoảng 370C
- Thực hành đo nhiệt độ trong lớp học ( theo - HS nêu
hướng dẫn SGK)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể của - HS nêu.
những người trong gia đình.
- Theo dõi nhiệt độ không khí trong bản tin
Dự báo thời tiết để mặc trang phục phù hợp.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Lịch sử & Địa lí
Tiết : 23
BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Tiết 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS nhớ lại kiến thức về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đòng bằng Bắc Bộ.
- HS làm được bài tập 1 và tự tin chia sẻ thông tin, kiế thức ở bài tập 2.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS kể về một làng nghề truyền thống, một - HS trả lời
con đê mà HS biết.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Luyện tập, vận dụng:
2.1. Luyện tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào sách.
- HS thực hiện
- GV cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- HS thực hiện
- GV chốt đáp án.
2.2. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu:
- HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS có cùng sản phẩm ngồi thành 1 nhóm chia sẻ
cho nhau.
+ Tách nhóm cũ tạo nhóm mới gồm 4 thành viên có
những sản phẩm khác nhau chia sẻ với các bạn về
sản phẩm mà mình sưu tầm được (hiện vật hoặc
tranh ảnh...).
+ Bình chọn sản phẩm đẹp nhất trong nhóm và đại
diện nhóm lên trình bày trước lớp.
- GV khen HS và có thể bổ sung thêm thông tin.
- HS lắng nghe
- GV cho HS xem video một số làng nghề truyền
- HS xem và cảm nhận
thống và sản phẩm của họ.
+ Link: https://youtu.be/o-vs2ax731s
- GV cho HS nêu cảm nghĩ cá nhân về những gì
- HS nêu cảm nhận
cảm nhận được sau khi xem mỗi video.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Con hãy kể về làng nghề con có dịp đến thăm.
- HS kể
- Nhắc HS về nhà hỏi chuyện người lớn về những
- Ghi nhớ
sản phẩm truyền thống và kể cho mọi người nghe
về bài học hôm nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử & Địa lí
Tiết : 24
BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Tiết 1: LÀNG QUÊ TRUYỀN THỐNG VÀ NHÀ Ở)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê
truyền thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 tr.46 và
- HS trả lời
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết của
em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá tiêu biểu ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
- Lắng nghe
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
là có các làng quê truyền thống đặc trưng của
vùng.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm
- HS thực hiện
vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và quan sát các
hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hoá nổi bật
của làng quê truyền thống vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp. - HS trình bày
- GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một không gian
- HS hoạt động nhóm
văn hoá để chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
+ Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành phố Hà
Nội): Đây là hình ảnh một trong những cổng làng
tiêu biểu ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
Cổng làng là cửa ngõ ra vào làng, bên cạnh có
cây đa toả bóng mát, nơi người dân dừng chân
nghỉ ngơi, cũng là nơi trẻ em tụ tập cùng vui đùa,
hóng mát,...
- HS lắng nghe.
+ Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình):
Đây là hình ảnh một trong những giếng làng
truyền thống ở Đồng bằng Bắc Bộ vẫn còn được
lưu giữ đến ngày nay. Giếng làng thường to, rộng,
nằm ở vị trí giao thông thuận tiện của làng. Giếng
nước là nơi cung cấp nước sinh hoạt, đồng thời
cũng là nơi tắm, giặt của nhiều người dân trong
làng.
+ Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc Ninh):
Đây là một trong những ngôi đình cổ kính nhất
của đất Kinh Bắc ở thành phố Từ Sơn (tỉnh Bắc
Ninh) vẫn còn giữ được nguyên vẹn cho đến ngày
nay. Đình được xây dựng vào đầu thế kỉ XVIII, thờ
các vị Thành hoàng gồm: Cao Sơn đại vương
(thần Núi), Thuỷ Bá đại vương (thần Nước) và
Bách Lệ đại vương (thần Đất) cùng các vị thần có
công lập làng. Đình có sân rất rộng, bằng phẳng,
là nơi diễn ra nhiều hoạt động văn hoá chung của
làng.
2.2. Tìm hiểu về nhà ở
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức cặp
- HS thực hiện nhiệm vụ
đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác thông tin
(SGK tr.48) và hình ảnh trong mục, em hãy:
+ Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của
người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Cho biết nhà ở hiện nay của người dân vùng
Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác với nhà ở
truyền thống?
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt:
+ Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng bằng
Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà truyền thống ở
huyện Chương Mỹ (thành phố hà Nội) hiện nay
vấn được lưu giữ. Trước đây, ngôi nhà truyền
- HS trình bày
thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường được đắp
bằng đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc
ngói. Nhà thường có ba gian hoặc năm gian tùy
vào điều kiện kinh tế và các thành viên trong gia
đình. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách.
Hai gian bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ
hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng, ...Những tấm liếp
trước hiên nhà được đan bằng tre, nứa, ... đẻ che
nắng, mưa.
+ Hình 6: Nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ hiện
nay: Đây là hình ảnh những ngôi nhà ở hiện nay
của người dân thôn Tầm Tang (huyện Văn Giang,
tỉnh Hưng Yên). HÌnh ảnh cho thấy sự khác biệt
với ngôi nhà truyền thóng, nhà ở được xây bằng
gạch, nhiều tầng, khang trang, hiện đại.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - GV cho HS so sánh hình ảnh hai bức hình với
- HS kể
nhà ở hiện tại của HS và kể cho cả lớp nghe. (nhà
chung cư, nhà biệt thự, nhà vườn, ...)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Thứ Ba ngày 21 tháng 11 năm 2023
Toán
Tiêt: 2
Bài 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP
CỘNG (T2. Trang 84)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai
số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
- Áp dụng được tính chất kết hợp cùng tính chất giao hoán để thực hiện phép tính
một cách thuận tiện.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm
các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng.
- HS nêu
Ngoài tính chất giao hoán, phép cộng còn có
- Lắng nghe
tính chất kết hợp. Vậy tính chất kết hợp của phép
cộng được phát biểu thế nào, chúng ta cùng tìm
hiểu bài hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức
a) - Quan sát tranh minh họa và cho biết có mấy
- HS trả lời các câu hỏi
nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Nam, Mai, Rô-bốt, chú phục vụ)
- Nêu giá tiền của các cốc nước.
(Nước dứa 45 000 đồng; nước nho
75 000 đồng; nước sấu dầm 25 000 đồng)
+ Chú phục vụ mang ra mấy cốc nước? Loại nào?
(3 cốc nước: nước dứa, nước nho, nước sấu dầm)
+ Bạn Nam đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước thế
nào?
(45 000 + 75 000) + 25 000
= 120 000 + 25 000 = 145 000
+ Rô-bốt đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước thế
nào?
45 000 + (75 000 + 25 000)
= 45 000 + 100 000 = 145 000
+ Nêu sự khác nhau của hai cách làm của hai bạn
+ Kết quả nhận được có khác nhau hay không?
(Giống nhau)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học tập
- HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
phiếu
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức (a + b)
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
- Các nhóm đọc kết quả
- HS thực hiện
+ c và a + (b + c) trong từng trường hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức (a + b) + c và
a + (b + c) bằng nhau, ta viết:
(a + b) + c = a + (b + c)
Đây chính là tính chất kết hợp của phép cộng.
Phát biểu như sau: Khi cộng một tổng hai số với
số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng
của số thứ hai và số thứ ba.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
- Yêu cầu HS quan sát 2 cách tính của ví dụ a,
trong 2 cách làm cách làm của bạn nào thuận tiện
hơn, nhanh hơn?
(Cách của Rô-bốt thuận tiện hơn vì nhóm thành
tổng của 2 số là số tròn trăm nghìn, thuận tiện cho
việc tính toán)
GV: Sử dụng tính chất kết hợp để thực hiện tính
giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên bảng thực
hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
= 68 + 210
= 278
- GV hỏi:
+ Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em
áp dụng tính chât nào của phép cộng?
(Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép
cộng)
+ Khi thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em
cần lưu ý gì?
(Thực hiện nhóm các số thành tổng là số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn,....)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng thực
hiện
- Gọi HS nhận xét
(a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= 3966 + 2025
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp
- HS trả lời
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS trình bày
= 5991
- GV hỏi: Ngoài cách này ra còn có cách tính
- HS trình bày, nhận xét
thuận tiện hơn không?
(Có (a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= (1975 + 2025) + 1991
= 4000 + 1991
= 5991
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng.
- HS nêu.
- YC HS làm bài tập sau
a. 75 + 19 + 25 + 81
b. 125 + 150 + 350 + 375
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Tiêt: 2
Luyện từ và câu: TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng tính từ
để miêu tả đặc điểm của sự vật.
- Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu.
- Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu có sử
dụng biện pháp so sánh?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ
mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích
thước, âm thanh)
- HSlàm việc cá nhân; thảo luận và
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thống nhất đáp án
thành phiếu học tập.
Vị của quả táo: ngọt,
Mùi hương của hoa
Kích thước của một chú
ngọt ngào, ngọt lịm,
hồng: thơm, thơm lững, voi: to, cao, to lớn, to
chua, chát,...
thơm ngát, thơm phức,... đùng,...
Màu của mặt trời: vàng, Hình dáng của cầu
Âm thanh trong giờ ra
cam, đỏ, hổng,...
vồng: cong, cong
chơi: ồn, Ồn ào, ầm ĩ,
cong,...
xôn xao,...
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
=> Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình
dáng, kích thước, âm thanh… của sự vật
hay hoạt động, trạng thái được gọi là Tính
từ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm
trong đoạn văn và xếp vào nhóm
thích hợp
- HS tự trả lời VD: vàng ruộm (là
- Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm của đặc điếm của sự vật “ánh nắng”),
sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt động
nhanh (là đặc điếm của hoạt động
“lướt đi “
- Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và
- HS trả lời; vàng ruộm, nâu sẫm,
xác định đó là đặc điểm của sự vật nào,
đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của
hoạt động nào?
nắng) thơm nồng (đặc điểm của
cánh đồng), um tùm (đặc điểm của
vườn cây), nhỏ xíu, tròn xoe, bé
nhỏ (đặc điểm của giọt sương).
- nhanh (đặc điểm của hoạt động
lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của
hoạt động đổi màu), kín đáo (đặc
- GV khen ngợi HS có cách giải thích đúng điếm của hoạt động nấp), nhè nhẹ,
chậm rãi (đặc điểm của hoạt động
- GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc điểm
đậu xuống), cao (đặc điểm của hoạt
cúa sự vật, hoạt động, hạng thái
Thế nào là tính từ? Tính từ có tác dụng gì? động lên).
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS lắng nghe
- HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 - 2
tính từ nói về đặc điểm của từng sự
vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của
em; Bộ quần áo em thích; Một hoạt
động trong giờ học…)
- Cho HS đặt câu vào vở; khuyến khích HS - HS đặt câu vào vở
có thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng nhiều
càng tốt).
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- 3 – 4 HS đọc câu
chỉnh sửa câu.
VD: - Bữa sáng của em thơm phức,
ngon lành, nóng hổi, giòn tan…
- Bộ quần áo em thích phẳng phiu,
mềm mại, thơm tho; (áo) trắng
tính, (quần) xanh thẫm;
- Một hoạt động trong giờ học:
Hoạt động đóng kịch rất vui nhộn,
thú vị/lâu/nhanh ….
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chơi trò chơi: Đoán đổ vật.
- GV nêu trò chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm hoặc
- HS thực hiện
cử 2 nhóm đại diện chơi với nhau
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các
đội chơi đoán đúng và nhanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Khoa học
Tiết : 24
Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sạng vật lạnh hơn để giải
thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ thực hành thí nghiệm hình 4
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Quan sát nhiệt kế đo nhiệt độ không khí - HS trả lời
trong lớp học và đọc số chỉ của nhiệt kế.
+ Mở quạt máy hoặc điều hòa, yêu cầu HS
dự đoán: Nhiệt độ trong lớp học sẽ tăng lên
hay giảm...
 









Các ý kiến mới nhất