Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị loan
Ngày gửi: 22h:09' 20-11-2022
Dung lượng: 100.6 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: phạm thị loan
Ngày gửi: 22h:09' 20-11-2022
Dung lượng: 100.6 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
TOÁN
Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
2. Kĩ năng
- Vận dụng tính chất để giải được các bài tập.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 a) 1 ý, b) 1 ý; bài 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
Trò chơi: Xì điện
- HS tham gia chơi
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi
1m2 = ............dm2
- Nêu MQH giữa các đơn vị đo diện tích đã
2
2
100dm = .....m
học
2
2
400dm = ........m
2110m2 = ........dm2
15m2 = ......cm2
10000cm2 =.........m2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu được cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một
tổng với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
* Tính và so sánh giá trị của hai biểu
Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
thức:
- GV viết lên bảng 2 biểu thức:
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức
trên
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên?
- Vậy ta có:
4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
+ Biểu thức: 4 x (3 + 5) có đặc điểm
gì?
+ Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 có đặc điểm
gì?
- HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
+ Giá trị của 2 bt trên bằng nhau.
- HS nêu lại
+ là nhân một số với một tổng.
+ Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong
biểu thức nhân với một số hạng của tổng, tích
thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong
biểu thức nhân với số hạng còn lại của tổng.
GV: Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5
chính là tổng của các tích giữa số thứ
nhất trong biểu thức với các số hạng + Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng
của tổng.
rồi cộng các kết quả lại với nhau.
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với + a x (b + c) = a x b + a x c
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? + HS phát biểu quy tắc.
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu
công thức tính, và qui tắc?
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính giá trị của. . .
Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hs nêu yêu cầu của bài
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn - HS thực hiện theo cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
HS phân tích bảng, HD cách làm.
Đ/a:
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện
- GV chốt đáp án.
a b c a x (b + c)
axb+axc
4 5 2 4
x
( 4 x 5 + 4 x 2 = 28
+ 2) = 28
3 4 5 3 x (4 + 5) = 27
3 x 4 + 3 x 5 = 27
6 2 3 6 x (2 + 3) = 30
6 x 2 + 6 x 3 = 30
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 2:
* HS M1+M2 thực hiện a – ý 1, b – ý 1
+ Ta phải áp dụng quy tắc một số nhân với
*HSNK có thể hoàn thành tất cả bài
một tổng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Để tính giá trị của biểu thức theo 2
cách ta làm thế nào?
Đ/a:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong a. 36 x (7 + 3)
vở của HS
= 36 x 10
= 360
b. 5 x 38 + 5 x 62
= 190 + 310
= 500
36 x 7 + 36 x 3
= 252 + 108
=
360
5 x 38 + 5 x 62
= 5 x (38 + 62)
= 5 x 100 = 500
- Củng cố cách nhân một số với một
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
tổng.
- Cả lớp làm bài vào vở - Đổi chéo kiểm tra
Bài 3: Tính giá trị biểu thức.
Đ/a: (3 + 5) x 4 và
3x4+5x4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
=8x4
= 12 + 20
= 32
=
32
+ Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau.
+ Giá trị của 2 biểu thức như thế nào
với nhau?
+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế
nào?
+ Biểu thức thứ hai có dạng như thế
nào?
+ Vậy khi thực hiện nhân một tổng với
một số, ta có thể làm thế nào?
* Giúp đỡ hs M1+M2
Bài 4: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
+ Có dạng một tổng nhân với một số.
+ Là tổng của 2 tích.
+ Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với
số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
- HS làm bài vào vở Tự học
VD: 26 x 11 = 26 x (10+1)
= 26 x 10 + 26 x 1
= 260 + 26 = 286
+ Một số nhân với 1 tổng
- Ghi nhớ tính chất 1 số nhân với 1 tổng, 1
tổng nhân với 1 số
+ Vận dụng tính chất gì để giải BT4?
BT PTNL: Tính giá trị của biểu thức sau
bằng cách thuận tiện:
4. Hoạt động vận dụng (1p)
a. 159 x 54 + 159 x 46
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2
c. 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5
*********************************************************************
TẬP ĐỌC
VUA TÀU THỦY BẠCH THÁI BƯỞI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực
và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các câu hỏi 1, 2,
4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
3. Phẩm chất
- GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- Đọc lại bài Có chí thì nên và nêu ý - 2 HS thực hiện
nghĩa của một số câu tục ngữ.
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc với giọng kể chậm rãi, phát âm đúng,
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi,
giọng kể chuyện ở đoạn, 2 thể hiện hoàn - Lắng nghe
cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi. Đoạn
3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi
cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu
nước ngoài. Đoạn 4 đọc với giọng sảng
khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
Thái Bưởi.
*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ
mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc
chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh
hùng, …
- Bài được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Bưởi mồ côi … đến ăn học.
+ Đoạn 2: Năm 21 tuổi ...không nản chí.
+ Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến Trưng Nhị.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp
đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ
- GV chốt vị trí các đoạn:
ngữ khó (quẩy, nản chí, diễn thuyết, mua
xưởng, sửa chữa, kĩ sư, lịch sự,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá
nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển
HS (M1)
của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả
dưới sự điều hành của TBHT
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế + Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải
nào?
theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau khi được
họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi học Bạch và
cho ăn học.
+ Trước khi mở công ti vận tải đường + Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một hãng
thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ,
công việc gì?
lập nhà in, khai thác mỏ,
+ Những chi tiết nào chvận tỏ ông là + Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi
một người có chí?
không nản chí.
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc những
điểm nào?
con tàu của người Hoa đã độc chiếm các
đường sông của miền Bắc.
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh + Bạch Thái Bưởi đã khơi dậy lòng tự hào dân
tranh ngang sức với chủ tàu người nước tộc của người Việt: cho người đến các bến tàu
ngoài?
để diễn thuyết kêu gọi khách hàng với khẩu
hiệu “Người ta thì đi tàu ta”. Khách đi tàu của
ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa,
người Pháp phải bán lại tàu cho ông, rồi ông
mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi trông nom.
- VD:Là những người dành được những thắng
lợi to lớn trong kinh doanh.
+ Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh + Là những người đã chiến thắng trong
tế?(* HS M3+M4 trả lời)
thương trường.
+ Là người lập nên những thành tích phi
thường trong kinh doanh.
+ Là những người kinh doanh giỏi, mang lại
lợi ích kinh tế cho quốc gia, dân tộc…
- Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí, nghị
lực, có chí trong kinh doanh: biết khơi dậy
lòng tự hào của khách người Việt Nam, ủng hộ
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi chủ tàu VN;giúp kinh tế Việt Nam phát triển:
thành công?
Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết tổ
chức công việc kinh doanh.
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ
một câu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực, có
ý chí vươn lên để trở thành một nhà kinh
doanh tên tuổi lừng lẫy.
+ Bài văn ca ngợi ai?
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 3 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ Bạch Thái - HS nêu
Bưởi?
- Liên hệ giáo dục: ý chí nghị lưc vươn
lên.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nêu các tấm gương nghị lực mà em biết
trong cuộc sống hàng ngày.
***************************************************************************
***
ĐẠO ĐỨC
HIẾU THẢOVỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha
mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.
2. Kĩ năng
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc
sống hằng ngày ở gia đình.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng hiếu thảo
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
*KNS: -Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu
-Lắng nghe lời dạy của ông bà cha mẹ
-Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: :+ Máy vi tính, máy chiếu.
+ Thẻ chữ A, B, C, D.
+Thẻ mặt cười, mặt mếu.
- HS: SGK, thẻ bày tỏ ý kiến
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1.Khởi động: (5p)
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
2.Hình thành KT mới (15p)
* Mục tiêu: Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công
lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
a. Giới thiệu bài:
Cá nhân – Lớp
- Chiếu cho HS xem clip bài hát: Cho
- Theo dõi
con (Phạm Trọng Cầu).
+ Nội dung của bài hát là gì?
- GV: Ông bà, cha mẹ là những người
luôn gần gũi và yêu thương chúng ta
nhất. Tình yêu thương của ông bà, cha
mẹ dành cho chúng ta không gì có thể
sánh nổi
+ Vậy theo các em, chúng ta cần thể
hiện hành động như thế nào với ông bà,
cha mẹ?
- GV: Những hành động như thế nào
là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và
chúng ta cần làm gì để thể hiện sự
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? Chúng
ta cùng học bài: Hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ.
b. Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: Phần
thưởng.
- Gv chiếu tranh, hỏi: Em nhìn thấy
những gì trong tranh?
- Trả lời theo ý hiểu. Ví dụ:
+ Cha mẹ rất yêu thương con.
+ Cha mẹ là người luôn gần gũi, chăm sóc
con.
+ Cha mẹ luôn che chở cho con.
- Lắng nghe
+ Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
- HS đọc tên bài.
+ Quan sát, trả lời: Một người bà, một
người cháu đang trò chuyện rất thân mật.
Phía trên tường có treo một bàn thờ,....
- HS lắng nghe, quan sát.
- Nhận xét, nêu: 2 nhân vật trong tranh
là Hưng và bà của Hưng. Ông của Hưng
mới mất nên bà rất buồn. Hưng đã cố
gắng động viên, an ủi, chăm sóc bà để
- HS lắng nghe,
bà đỡ buồn. Câu chuyện như sau…
- HS làm việc theo nhóm 4: kể lại câu
- GV kể chuyện
chuyện (có thể minh hoạ.)
- 1 nhóm lên kể chuyện, HS theo dõi, chuẩn
bị câu hỏi để hỏi nhóm kể chuyện.
- Thực hành hỏi - đáp. VD:
+…. cảm thấy rất vui.
- Tổ chức cho HS hỏi – đáp: VD:
+ Khi nhập vai bà, bạn cảm thấy thế
+… rất yêu quý bà, muốn cho bà vui, khoẻ…
+ Hưng rất yêu quý bà, biết quan tâm, chăm
nào khi nhận được gói bánh?
+ Khi nhập vai Hưng, tại sao bạn lại
biếu bà gói bánh?
+ Em có nhận xét gì về việc làm của
bạn Hưng?
+ Qua câu chuyện của bạn Hưng, em
thấy chúng ta cần phải đối xử với ông
bà, cha mẹ như thế nào? Vì sao?
sóc bà.
+ Chúng ta phải yêu quý, kính trọng, quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ vì ông bà,
cha mẹ là những người đã có công sinh
thành ra chúng ta, nuôi dưỡng và chăm sóc
cho chúng ta…
- GV: Ông bà, cha mẹ là những người
đã sinh thành và nuôi dưỡng chúng ta
nên người. Vì vậy, chúng ta phải hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ.
+ Em biết những bài ca dao nào khuyên
răn chúng ta phải biết yêu thương, kính
trọng với ông bà, cha mẹ?
+ Hs nêu:
+ Em hiểu nghĩa bài thơ như thế nào?
- HS tìm và nêu.
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
+ HS nêu: Công cha, nghĩa mẹ rất to lớn,
chúng ta phải hiếu thảo với cha mẹ.
- HS nghe, 3 – 4 em đọc lại phần Ghi nhớ:
- GV nhận xét, kết luận phần bài học.
- Cho HS tìm thêm một số câu ca dao,
tục ngữ khuyên răn con cháu phải hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ.
3. Hoạt động thực hành: (15p)
*Mục tiêu: Hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. Nhận biết được hành vi
đúng/ sai liên quan đến bài học
* Cách tiến hành:
Bài tập 1:
- GV chiếu nội dung bài tập 1, gọi HS
- 1 HS đọc
đọc và nêu yêu cầu.
- Làm việc cá nhân
- Giơ thẻ:
+ Mặt cười với các trường hợp sau: b; d; đ
+ Mặt mếu với trường hợp:a; c
Cách vận xử của các bạn trong những
- HS giải thích. VD:
tình huống dưới đây là đúng hay sai? Vì
sao?
a) Sai vì Sinh không biết chăm sóc mẹ lúc
a) Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về. Sinh
vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa
Sinh đến nhà bạn dự sinh nhật.
b) Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy
Loan đãĐỒ DÙNG DẠY HỌC sẵn chậu
nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát.
Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang túi
vào nhà.
c) Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt.
Hoàng chạy ra tận cửa đón và hỏi
ngay: “Bố có nhớ mua truyện tranh cho
con không?”
d)Ông nội của Hoài rất thích chơi cây
cảnh. Hoài đến nhà bạn mượn sách,
thấy ngoài vườn nhà bạn có khóm hoa
lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho
ông trồng.
đ) Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn
Minh đang đùa với nhau. Chợt thấy bà
ngoại ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy
sang vuốt ngực cho bà.
- GV trình chiếu từng trường hợp cho
HS giơ thẻ
- Gọi HS nhắc lại những cách vận xử
đúng.
*GV hỏi thêm:
+ Trong những việc làm đó, em có thể
làm được những việc làm nào?
+ Em đã làm được những việc nào?
+ Theo em, thế nào là hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ?
- Nhận xét, chiếu cho HS quan sát một
số hình ảnh thể hiện sự hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ.
+ Ở nhà, chúng ta có thể giúp ông bà,
cha mẹ những việc gì?
+ Bản thân em đã làm được những việc
gì thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ?
+ Vì sao việc chăm chỉ học tập và rèn
mẹ bị ốm lại còn đòi đi chơi.
b) Đúng vì Loan đã biết chăm sóc mẹ khi mẹ
đi làm về mệt.
c) Sai vì bố đang mệt, Hoàng không nên đòi
bố quà.
d) Đúng vì Hoà đã biết quan tâm đến sở
thích của ông.
đ) Đúng vì Nhâm đã biết chăm sóc bà lúc bà
bị ốm.
- HS nhắc lại (1-2 em)
+ … là quan tâm tới ông bà, cha mẹ, chăm
sóc lúc ông bà, cha mẹ bị mệt, ốm, làm giúp
ông bà, cha mẹ những công việc phù hợp.
+ …nấu cơm, trông em, quét dọn nhà cửa…
- HS nêu.
+ …để ông bà, cha mẹ vui lòng, yên tâm
công tác.
+ Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ khi ông
bà, cha mẹ bận, mệt, những việc không phù
hợp (mua đồ chơi…)
luyện là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
+ Chúng ta không nên làm gì với cha
mẹ, ông bà?
+ Hãy kể một số việc em làm chưa thể
hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
Giải thích vì sao chưa tốt và cách sửa
lỗi.
- GV : Chúng ta bày tỏ sự hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ bằng những việc
làm, hành động cụ thể vừa sức mình.
3. HĐ vận dụng (1p)
+ HS kể.
- Lắng nghe
- Bày tỏ lòng hiếu thảo bằng những việc làm
thiết thực
- Sưu tầm các câu chuyện về lòng hiếu thảo
4. HĐ sáng tạo (1p)
***************************************************************************
**
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
TOÁN
Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
2. Kĩ năng
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một
hiệu, nhân một hiệu với một số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK.
-HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV chuyển ý vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a. Tính và so sánh giá trị của 2 biểu
Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
thức
- HS cả lớp làm bài vào nháp- Chia sẻ nhóm
+ GV ghi bảng 2 biểu thức:
2
3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
3 x (7 – 5)
và 3 x 7 – 3 x 5
- Y/c tính giá trị của 2 biểu thức trên.
=3x2
= 21 – 15
=6
=6
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức + Bằng nhau.
trên?
- Vậy 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
+Là nhân một số với một hiệu
+ Biểu thức: 4 x (3 - 5) có dạng gì?
+ Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất
+ Tích 3 x 7 và 3 x 5 có mối liên hệ gì trong biểu thức nhân với số bị trừ của hiệu.
với biểu thức ban đầu?
Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của số thứ
nhất trong biểu thức nhân với số trừ của
GV: Như vậy biểu thức chính là hiệu hiệu.
của tích giữa số thứ nhất trong biểu
thức với số bị trừ của hiệu trừ đi tích
của số này với số trừ của hiệu.
+ Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau.
một tổng, chúng ta có thể làm thế a x (b - c) = a x b - a x c
nào?
-HS phát biểu qui tắc.
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu - Lấy VD minh hoạ
công thức tính, và qui tắc nhân một số
với một hiệu.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến nhân một số
với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1:
- Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện cặp đôi- Chia sẻ lớp
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn Đ/a:
HS phân tích bảng, HD cách làm.
a b c a x (b – c)
- GV chốt đáp án.
3 7 3 3 x (7 – 3)
= 12
6 9 5 6 x (9 – 5)
= 24
8 5 2 8 x (5 – 2)
= 24
axb–axc
3x7–3x3
= 12
6x9–6x5
= 24
8x5–8x2
= 24
+ Muốn nhân một số với 1 hiệu ta làm - HS phát biểu
thế nào?
Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài
- Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
- Làm cá nhân vào vở- Chia sẻ lớp
Đ/a:
Bài giải
- GV nhận xét, đánh giá một số bài
Số giá để trvận còn lại sau khi bán là
của HS
40- 10 = 30 (giá)
Số quả trvận còn lại là:
175 x 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5 250 quả.
Bài 4: Tính và so sánh. . .
- Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ
lớp
Đ/a:
(7 – 5) x 3
và
7x3–5x3
= 2x3
= 21 – 15
= 6
=6
- Phát hiện quy tắc nhân 1 hiệu với 1 số
- Củng cố quy tắc nhân một hiệu với
một số.
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học
hoàn thành sớm)
VD: 26 x 9 = 26 x (10 – 1)
= 26 x 10 – 26 x 1
= 260 - 26 = 234
- Chốt cách nhân một số với 1 hiệu
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Ghi nhớ cách nhân 1 số với 1 hiệu, 1 hiệu
với 1 số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Vận dụng giải bài tập 3 theo cách khác
ngắn gọn hơn
*************************************************************************
CHÍNH TẢ
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công
* GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn thành nhiệm
vụ của các chú bộ đội và công an
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với
vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện
tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện có điều gì cảm động?
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Vận.
+ Viết về Lê Duy Vận đã vẽ bức chân dung
Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương
- Liên hệ giáo dục QPAN: Hoạ sĩ Lê của anh.
Duy Vận cũng giống như những người
chiến sĩ khác không quản, khó khăn,
gian khổ, hi sinh để hoàn thành n/v. - HS lắng nghe
Chúng ta cần trân trọng và biết ơn
những con người như thế.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: chiến đấu, quệt máu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện chảy, chân dung, triển lãm, trân trọng
viết.
- Viết từ khó vào vở nháp
- Lưu ý các từ ngữ: tháng 4 năm 1975,
30 triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số
và các từ Sài Gòn, Lê Duy Vận, Bác Hồ
là danh từ riêng cần phải viết hoa
Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai
và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì
theo.
gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở
bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: ch/tr?
Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai
trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, cháu,
chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi.
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
nhân vật Ngu Công trong câu chuyện - Tìm các từ láy chứa ch/tr
4. Hoạt động vận dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
***************************************************************************
***
KHOA HỌC
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Hoàn thành và mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự
bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
3. Phẩm chất
- Biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN..
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
*BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: :+ Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Các tấm thẻ ghi:
Hơi nước
Mưa
Mây
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy A4, bút màu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p)
- HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT
+ Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh. . .
+ Mây được hình thành như thế nào?
Mưa từ đâu ra?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Hoàn thành sơ dồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và mô tả được
vòng tuần hoàn.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước
Nhóm 4- Lớp
trong tự nhiên:
- Yêu cầu HS quan sát hình 48 / SGK và - HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ.
thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ? 1)+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển.
+ Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh
đồng.
+ Các đám mây đen và mây trắng.
+ Những giọt mưa từ đám mây đen rơi
xuống đỉnh núi và chân núi. Nước từ đó
chảy ra suối, sông, biển.
+ Các mũi tên.
2) Bay hơi, ngưng tụ của nước.
2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông,
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó?
biển. Nước bay hơi biến thành hơi nước.
Hơi nước liên kết với nhau tạo thành những
đám mây trắng. Các giọt nước ở trong đám
mây rơi xuống đẫt, tạo thành mưa. . . .
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
* GV: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối,
biển, không ngừng bay hơi, biến thành
hơi nước. Hơi nước bay lên cao, ngưng - Lắng nghe
tụ thành những hạt nước nhỏ, tạo thành
những đám mây trắng. Các giọt nước ở
trong đám mây rơi xuống đẫt, tạo thành
Nhóm 2 –Lớp
mưa. . . .
Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần - HS hoàn thành sơ đồ
hoàn của nước trong tự nhiên”.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi.
Mây đen
Mây trắng
- GV giúp đỡ các em gặp khó khăn.
- Gọi HS lên trình bày.
- GV nhận xét, khen các nhóm vẽ đẹp,
đúng, có ý tưởng hay.
Mưa
Hơi nước
Nước
+ Giữ sạch bầu khống khí
+ Không vứt rác bừa bãi
3. HĐ vận dụng (1p)
- GDBVMT: Nước trong tự nhiên tạo + Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu và phân hoá
thành 1 vòng tròn khép kín. Do vậy, để có học,....
nước mưa sạch thì chúng ta cần làm thế - Nêu vận dụng thiết thực của vòng tuần
hoàn nước trong cuộc sống
nào?
4. HĐ sáng tạo (1p)
*************************************************************************
ĐỊA LÍ (CT HIỆN HÀNH)
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây
là đồng bằng lớn thứ hai nước ta.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường
bờ biển.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê
ngăn lũ.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình.
* HS năng khiếu: Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng
phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước.
3. Phẩm chất
- HS nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ và có ý thức bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên.
* BVMT:
- Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng
+Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu
+Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB
+Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB
+Thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch
+Trồng phi lao để ngăn gió
+Trồng lúa, trồng trái cây
+Đánh bắt nuôi trồng thủy sản
- Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất
phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão
lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống và HĐSX)
*TKNL: Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn phù sa tạo ra
đồng bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quá giá.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông (sưu tầm)
- HS: SGK, tranh, ảnh
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (5p)
- TBVN điêu hành lớp hát, vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng
Bắc Bộ:
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự
nhiên Việt Nam.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động1. Đồng bằng lớn ở miền
Cá nhân- Nhóm 2-Lớp
Bắc:
- GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên lên - HS tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ.
bảng và chỉ vị trí của đồng bằng Bắc
Bộ.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác
+ Đồng bằng BB có dạng hình gì?
với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển
- Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV cho HS dựa vào ảnh đồng bằng
Bắc Bộ, kênh chữ trong SGK, trả lời
+ Sông Hồng và sông Thái Bình.
các câu hỏi sau:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi
đắp nên?
+ Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy
trong các đồng bằng của nước ta?
+ Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có
đặc điểm gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2 để
nhận biết đồng bằng có địa hình thấp,
bằng phảng, sông chảy ở giữa đồng
bằng thường uốn lượn quanh co.
Những nới có màu sẫm hơn là làng
mạc của người dân.
Hoạt động 2: Sông ngòi và hệ thống
đê ngăn lũ:
- GV yêu cầu HS (quan sát hình 1…),
sau đó lên bảng chỉ trên bản đồ sông
Hồng và sông Thái Bình.
- GV cho HS liên hệ thực tiễn theo gợi
ý: Tại sao sông có tên gọi là sông
Hồng?
- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam sông
Hồng và sông Thái Bình, đồng thời
mô tả sơ lược về sông Hồng: Đây là
con sô...
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
TOÁN
Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
2. Kĩ năng
- Vận dụng tính chất để giải được các bài tập.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 a) 1 ý, b) 1 ý; bài 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
Trò chơi: Xì điện
- HS tham gia chơi
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi
1m2 = ............dm2
- Nêu MQH giữa các đơn vị đo diện tích đã
2
2
100dm = .....m
học
2
2
400dm = ........m
2110m2 = ........dm2
15m2 = ......cm2
10000cm2 =.........m2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu được cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một
tổng với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
* Tính và so sánh giá trị của hai biểu
Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
thức:
- GV viết lên bảng 2 biểu thức:
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức
trên
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên?
- Vậy ta có:
4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
+ Biểu thức: 4 x (3 + 5) có đặc điểm
gì?
+ Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 có đặc điểm
gì?
- HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
+ Giá trị của 2 bt trên bằng nhau.
- HS nêu lại
+ là nhân một số với một tổng.
+ Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong
biểu thức nhân với một số hạng của tổng, tích
thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong
biểu thức nhân với số hạng còn lại của tổng.
GV: Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5
chính là tổng của các tích giữa số thứ
nhất trong biểu thức với các số hạng + Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng
của tổng.
rồi cộng các kết quả lại với nhau.
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với + a x (b + c) = a x b + a x c
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? + HS phát biểu quy tắc.
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu
công thức tính, và qui tắc?
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính giá trị của. . .
Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hs nêu yêu cầu của bài
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn - HS thực hiện theo cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
HS phân tích bảng, HD cách làm.
Đ/a:
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện
- GV chốt đáp án.
a b c a x (b + c)
axb+axc
4 5 2 4
x
( 4 x 5 + 4 x 2 = 28
+ 2) = 28
3 4 5 3 x (4 + 5) = 27
3 x 4 + 3 x 5 = 27
6 2 3 6 x (2 + 3) = 30
6 x 2 + 6 x 3 = 30
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 2:
* HS M1+M2 thực hiện a – ý 1, b – ý 1
+ Ta phải áp dụng quy tắc một số nhân với
*HSNK có thể hoàn thành tất cả bài
một tổng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Để tính giá trị của biểu thức theo 2
cách ta làm thế nào?
Đ/a:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong a. 36 x (7 + 3)
vở của HS
= 36 x 10
= 360
b. 5 x 38 + 5 x 62
= 190 + 310
= 500
36 x 7 + 36 x 3
= 252 + 108
=
360
5 x 38 + 5 x 62
= 5 x (38 + 62)
= 5 x 100 = 500
- Củng cố cách nhân một số với một
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
tổng.
- Cả lớp làm bài vào vở - Đổi chéo kiểm tra
Bài 3: Tính giá trị biểu thức.
Đ/a: (3 + 5) x 4 và
3x4+5x4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
=8x4
= 12 + 20
= 32
=
32
+ Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau.
+ Giá trị của 2 biểu thức như thế nào
với nhau?
+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế
nào?
+ Biểu thức thứ hai có dạng như thế
nào?
+ Vậy khi thực hiện nhân một tổng với
một số, ta có thể làm thế nào?
* Giúp đỡ hs M1+M2
Bài 4: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
+ Có dạng một tổng nhân với một số.
+ Là tổng của 2 tích.
+ Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với
số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
- HS làm bài vào vở Tự học
VD: 26 x 11 = 26 x (10+1)
= 26 x 10 + 26 x 1
= 260 + 26 = 286
+ Một số nhân với 1 tổng
- Ghi nhớ tính chất 1 số nhân với 1 tổng, 1
tổng nhân với 1 số
+ Vận dụng tính chất gì để giải BT4?
BT PTNL: Tính giá trị của biểu thức sau
bằng cách thuận tiện:
4. Hoạt động vận dụng (1p)
a. 159 x 54 + 159 x 46
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2
c. 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5
*********************************************************************
TẬP ĐỌC
VUA TÀU THỦY BẠCH THÁI BƯỞI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực
và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các câu hỏi 1, 2,
4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
3. Phẩm chất
- GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- Đọc lại bài Có chí thì nên và nêu ý - 2 HS thực hiện
nghĩa của một số câu tục ngữ.
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc với giọng kể chậm rãi, phát âm đúng,
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi,
giọng kể chuyện ở đoạn, 2 thể hiện hoàn - Lắng nghe
cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi. Đoạn
3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi
cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu
nước ngoài. Đoạn 4 đọc với giọng sảng
khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
Thái Bưởi.
*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ
mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc
chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh
hùng, …
- Bài được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Bưởi mồ côi … đến ăn học.
+ Đoạn 2: Năm 21 tuổi ...không nản chí.
+ Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến Trưng Nhị.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp
đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ
- GV chốt vị trí các đoạn:
ngữ khó (quẩy, nản chí, diễn thuyết, mua
xưởng, sửa chữa, kĩ sư, lịch sự,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá
nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển
HS (M1)
của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả
dưới sự điều hành của TBHT
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế + Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải
nào?
theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau khi được
họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi học Bạch và
cho ăn học.
+ Trước khi mở công ti vận tải đường + Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một hãng
thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ,
công việc gì?
lập nhà in, khai thác mỏ,
+ Những chi tiết nào chvận tỏ ông là + Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi
một người có chí?
không nản chí.
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc những
điểm nào?
con tàu của người Hoa đã độc chiếm các
đường sông của miền Bắc.
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh + Bạch Thái Bưởi đã khơi dậy lòng tự hào dân
tranh ngang sức với chủ tàu người nước tộc của người Việt: cho người đến các bến tàu
ngoài?
để diễn thuyết kêu gọi khách hàng với khẩu
hiệu “Người ta thì đi tàu ta”. Khách đi tàu của
ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa,
người Pháp phải bán lại tàu cho ông, rồi ông
mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏi trông nom.
- VD:Là những người dành được những thắng
lợi to lớn trong kinh doanh.
+ Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh + Là những người đã chiến thắng trong
tế?(* HS M3+M4 trả lời)
thương trường.
+ Là người lập nên những thành tích phi
thường trong kinh doanh.
+ Là những người kinh doanh giỏi, mang lại
lợi ích kinh tế cho quốc gia, dân tộc…
- Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí, nghị
lực, có chí trong kinh doanh: biết khơi dậy
lòng tự hào của khách người Việt Nam, ủng hộ
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi chủ tàu VN;giúp kinh tế Việt Nam phát triển:
thành công?
Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết tổ
chức công việc kinh doanh.
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ
một câu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực, có
ý chí vươn lên để trở thành một nhà kinh
doanh tên tuổi lừng lẫy.
+ Bài văn ca ngợi ai?
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 3 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ Bạch Thái - HS nêu
Bưởi?
- Liên hệ giáo dục: ý chí nghị lưc vươn
lên.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nêu các tấm gương nghị lực mà em biết
trong cuộc sống hàng ngày.
***************************************************************************
***
ĐẠO ĐỨC
HIẾU THẢOVỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha
mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.
2. Kĩ năng
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc
sống hằng ngày ở gia đình.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng hiếu thảo
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
*KNS: -Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu
-Lắng nghe lời dạy của ông bà cha mẹ
-Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: :+ Máy vi tính, máy chiếu.
+ Thẻ chữ A, B, C, D.
+Thẻ mặt cười, mặt mếu.
- HS: SGK, thẻ bày tỏ ý kiến
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1.Khởi động: (5p)
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
2.Hình thành KT mới (15p)
* Mục tiêu: Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công
lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
a. Giới thiệu bài:
Cá nhân – Lớp
- Chiếu cho HS xem clip bài hát: Cho
- Theo dõi
con (Phạm Trọng Cầu).
+ Nội dung của bài hát là gì?
- GV: Ông bà, cha mẹ là những người
luôn gần gũi và yêu thương chúng ta
nhất. Tình yêu thương của ông bà, cha
mẹ dành cho chúng ta không gì có thể
sánh nổi
+ Vậy theo các em, chúng ta cần thể
hiện hành động như thế nào với ông bà,
cha mẹ?
- GV: Những hành động như thế nào
là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và
chúng ta cần làm gì để thể hiện sự
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? Chúng
ta cùng học bài: Hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ.
b. Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: Phần
thưởng.
- Gv chiếu tranh, hỏi: Em nhìn thấy
những gì trong tranh?
- Trả lời theo ý hiểu. Ví dụ:
+ Cha mẹ rất yêu thương con.
+ Cha mẹ là người luôn gần gũi, chăm sóc
con.
+ Cha mẹ luôn che chở cho con.
- Lắng nghe
+ Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
- HS đọc tên bài.
+ Quan sát, trả lời: Một người bà, một
người cháu đang trò chuyện rất thân mật.
Phía trên tường có treo một bàn thờ,....
- HS lắng nghe, quan sát.
- Nhận xét, nêu: 2 nhân vật trong tranh
là Hưng và bà của Hưng. Ông của Hưng
mới mất nên bà rất buồn. Hưng đã cố
gắng động viên, an ủi, chăm sóc bà để
- HS lắng nghe,
bà đỡ buồn. Câu chuyện như sau…
- HS làm việc theo nhóm 4: kể lại câu
- GV kể chuyện
chuyện (có thể minh hoạ.)
- 1 nhóm lên kể chuyện, HS theo dõi, chuẩn
bị câu hỏi để hỏi nhóm kể chuyện.
- Thực hành hỏi - đáp. VD:
+…. cảm thấy rất vui.
- Tổ chức cho HS hỏi – đáp: VD:
+ Khi nhập vai bà, bạn cảm thấy thế
+… rất yêu quý bà, muốn cho bà vui, khoẻ…
+ Hưng rất yêu quý bà, biết quan tâm, chăm
nào khi nhận được gói bánh?
+ Khi nhập vai Hưng, tại sao bạn lại
biếu bà gói bánh?
+ Em có nhận xét gì về việc làm của
bạn Hưng?
+ Qua câu chuyện của bạn Hưng, em
thấy chúng ta cần phải đối xử với ông
bà, cha mẹ như thế nào? Vì sao?
sóc bà.
+ Chúng ta phải yêu quý, kính trọng, quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ vì ông bà,
cha mẹ là những người đã có công sinh
thành ra chúng ta, nuôi dưỡng và chăm sóc
cho chúng ta…
- GV: Ông bà, cha mẹ là những người
đã sinh thành và nuôi dưỡng chúng ta
nên người. Vì vậy, chúng ta phải hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ.
+ Em biết những bài ca dao nào khuyên
răn chúng ta phải biết yêu thương, kính
trọng với ông bà, cha mẹ?
+ Hs nêu:
+ Em hiểu nghĩa bài thơ như thế nào?
- HS tìm và nêu.
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
+ HS nêu: Công cha, nghĩa mẹ rất to lớn,
chúng ta phải hiếu thảo với cha mẹ.
- HS nghe, 3 – 4 em đọc lại phần Ghi nhớ:
- GV nhận xét, kết luận phần bài học.
- Cho HS tìm thêm một số câu ca dao,
tục ngữ khuyên răn con cháu phải hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ.
3. Hoạt động thực hành: (15p)
*Mục tiêu: Hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. Nhận biết được hành vi
đúng/ sai liên quan đến bài học
* Cách tiến hành:
Bài tập 1:
- GV chiếu nội dung bài tập 1, gọi HS
- 1 HS đọc
đọc và nêu yêu cầu.
- Làm việc cá nhân
- Giơ thẻ:
+ Mặt cười với các trường hợp sau: b; d; đ
+ Mặt mếu với trường hợp:a; c
Cách vận xử của các bạn trong những
- HS giải thích. VD:
tình huống dưới đây là đúng hay sai? Vì
sao?
a) Sai vì Sinh không biết chăm sóc mẹ lúc
a) Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về. Sinh
vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa
Sinh đến nhà bạn dự sinh nhật.
b) Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy
Loan đãĐỒ DÙNG DẠY HỌC sẵn chậu
nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát.
Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang túi
vào nhà.
c) Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt.
Hoàng chạy ra tận cửa đón và hỏi
ngay: “Bố có nhớ mua truyện tranh cho
con không?”
d)Ông nội của Hoài rất thích chơi cây
cảnh. Hoài đến nhà bạn mượn sách,
thấy ngoài vườn nhà bạn có khóm hoa
lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho
ông trồng.
đ) Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn
Minh đang đùa với nhau. Chợt thấy bà
ngoại ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy
sang vuốt ngực cho bà.
- GV trình chiếu từng trường hợp cho
HS giơ thẻ
- Gọi HS nhắc lại những cách vận xử
đúng.
*GV hỏi thêm:
+ Trong những việc làm đó, em có thể
làm được những việc làm nào?
+ Em đã làm được những việc nào?
+ Theo em, thế nào là hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ?
- Nhận xét, chiếu cho HS quan sát một
số hình ảnh thể hiện sự hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ.
+ Ở nhà, chúng ta có thể giúp ông bà,
cha mẹ những việc gì?
+ Bản thân em đã làm được những việc
gì thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ?
+ Vì sao việc chăm chỉ học tập và rèn
mẹ bị ốm lại còn đòi đi chơi.
b) Đúng vì Loan đã biết chăm sóc mẹ khi mẹ
đi làm về mệt.
c) Sai vì bố đang mệt, Hoàng không nên đòi
bố quà.
d) Đúng vì Hoà đã biết quan tâm đến sở
thích của ông.
đ) Đúng vì Nhâm đã biết chăm sóc bà lúc bà
bị ốm.
- HS nhắc lại (1-2 em)
+ … là quan tâm tới ông bà, cha mẹ, chăm
sóc lúc ông bà, cha mẹ bị mệt, ốm, làm giúp
ông bà, cha mẹ những công việc phù hợp.
+ …nấu cơm, trông em, quét dọn nhà cửa…
- HS nêu.
+ …để ông bà, cha mẹ vui lòng, yên tâm
công tác.
+ Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ khi ông
bà, cha mẹ bận, mệt, những việc không phù
hợp (mua đồ chơi…)
luyện là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
+ Chúng ta không nên làm gì với cha
mẹ, ông bà?
+ Hãy kể một số việc em làm chưa thể
hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
Giải thích vì sao chưa tốt và cách sửa
lỗi.
- GV : Chúng ta bày tỏ sự hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ bằng những việc
làm, hành động cụ thể vừa sức mình.
3. HĐ vận dụng (1p)
+ HS kể.
- Lắng nghe
- Bày tỏ lòng hiếu thảo bằng những việc làm
thiết thực
- Sưu tầm các câu chuyện về lòng hiếu thảo
4. HĐ sáng tạo (1p)
***************************************************************************
**
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
TOÁN
Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
2. Kĩ năng
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một
hiệu, nhân một hiệu với một số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK.
-HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV chuyển ý vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a. Tính và so sánh giá trị của 2 biểu
Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
thức
- HS cả lớp làm bài vào nháp- Chia sẻ nhóm
+ GV ghi bảng 2 biểu thức:
2
3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
3 x (7 – 5)
và 3 x 7 – 3 x 5
- Y/c tính giá trị của 2 biểu thức trên.
=3x2
= 21 – 15
=6
=6
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức + Bằng nhau.
trên?
- Vậy 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
+Là nhân một số với một hiệu
+ Biểu thức: 4 x (3 - 5) có dạng gì?
+ Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất
+ Tích 3 x 7 và 3 x 5 có mối liên hệ gì trong biểu thức nhân với số bị trừ của hiệu.
với biểu thức ban đầu?
Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của số thứ
nhất trong biểu thức nhân với số trừ của
GV: Như vậy biểu thức chính là hiệu hiệu.
của tích giữa số thứ nhất trong biểu
thức với số bị trừ của hiệu trừ đi tích
của số này với số trừ của hiệu.
+ Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau.
một tổng, chúng ta có thể làm thế a x (b - c) = a x b - a x c
nào?
-HS phát biểu qui tắc.
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu - Lấy VD minh hoạ
công thức tính, và qui tắc nhân một số
với một hiệu.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến nhân một số
với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1:
- Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện cặp đôi- Chia sẻ lớp
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn Đ/a:
HS phân tích bảng, HD cách làm.
a b c a x (b – c)
- GV chốt đáp án.
3 7 3 3 x (7 – 3)
= 12
6 9 5 6 x (9 – 5)
= 24
8 5 2 8 x (5 – 2)
= 24
axb–axc
3x7–3x3
= 12
6x9–6x5
= 24
8x5–8x2
= 24
+ Muốn nhân một số với 1 hiệu ta làm - HS phát biểu
thế nào?
Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài
- Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
- Làm cá nhân vào vở- Chia sẻ lớp
Đ/a:
Bài giải
- GV nhận xét, đánh giá một số bài
Số giá để trvận còn lại sau khi bán là
của HS
40- 10 = 30 (giá)
Số quả trvận còn lại là:
175 x 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5 250 quả.
Bài 4: Tính và so sánh. . .
- Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ
lớp
Đ/a:
(7 – 5) x 3
và
7x3–5x3
= 2x3
= 21 – 15
= 6
=6
- Phát hiện quy tắc nhân 1 hiệu với 1 số
- Củng cố quy tắc nhân một hiệu với
một số.
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học
hoàn thành sớm)
VD: 26 x 9 = 26 x (10 – 1)
= 26 x 10 – 26 x 1
= 260 - 26 = 234
- Chốt cách nhân một số với 1 hiệu
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Ghi nhớ cách nhân 1 số với 1 hiệu, 1 hiệu
với 1 số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Vận dụng giải bài tập 3 theo cách khác
ngắn gọn hơn
*************************************************************************
CHÍNH TẢ
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công
* GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn thành nhiệm
vụ của các chú bộ đội và công an
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với
vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện
tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện có điều gì cảm động?
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Vận.
+ Viết về Lê Duy Vận đã vẽ bức chân dung
Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương
- Liên hệ giáo dục QPAN: Hoạ sĩ Lê của anh.
Duy Vận cũng giống như những người
chiến sĩ khác không quản, khó khăn,
gian khổ, hi sinh để hoàn thành n/v. - HS lắng nghe
Chúng ta cần trân trọng và biết ơn
những con người như thế.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: chiến đấu, quệt máu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện chảy, chân dung, triển lãm, trân trọng
viết.
- Viết từ khó vào vở nháp
- Lưu ý các từ ngữ: tháng 4 năm 1975,
30 triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số
và các từ Sài Gòn, Lê Duy Vận, Bác Hồ
là danh từ riêng cần phải viết hoa
Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai
và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì
theo.
gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở
bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: ch/tr?
Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai
trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, cháu,
chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi.
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như - Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
nhân vật Ngu Công trong câu chuyện - Tìm các từ láy chứa ch/tr
4. Hoạt động vận dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
***************************************************************************
***
KHOA HỌC
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Hoàn thành và mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự
bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
3. Phẩm chất
- Biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN..
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
*BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: :+ Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Các tấm thẻ ghi:
Hơi nước
Mưa
Mây
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC giấy A4, bút màu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p)
- HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT
+ Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh. . .
+ Mây được hình thành như thế nào?
Mưa từ đâu ra?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Hoàn thành sơ dồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và mô tả được
vòng tuần hoàn.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước
Nhóm 4- Lớp
trong tự nhiên:
- Yêu cầu HS quan sát hình 48 / SGK và - HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ.
thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ? 1)+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển.
+ Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh
đồng.
+ Các đám mây đen và mây trắng.
+ Những giọt mưa từ đám mây đen rơi
xuống đỉnh núi và chân núi. Nước từ đó
chảy ra suối, sông, biển.
+ Các mũi tên.
2) Bay hơi, ngưng tụ của nước.
2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông,
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó?
biển. Nước bay hơi biến thành hơi nước.
Hơi nước liên kết với nhau tạo thành những
đám mây trắng. Các giọt nước ở trong đám
mây rơi xuống đẫt, tạo thành mưa. . . .
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
* GV: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối,
biển, không ngừng bay hơi, biến thành
hơi nước. Hơi nước bay lên cao, ngưng - Lắng nghe
tụ thành những hạt nước nhỏ, tạo thành
những đám mây trắng. Các giọt nước ở
trong đám mây rơi xuống đẫt, tạo thành
Nhóm 2 –Lớp
mưa. . . .
Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần - HS hoàn thành sơ đồ
hoàn của nước trong tự nhiên”.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi.
Mây đen
Mây trắng
- GV giúp đỡ các em gặp khó khăn.
- Gọi HS lên trình bày.
- GV nhận xét, khen các nhóm vẽ đẹp,
đúng, có ý tưởng hay.
Mưa
Hơi nước
Nước
+ Giữ sạch bầu khống khí
+ Không vứt rác bừa bãi
3. HĐ vận dụng (1p)
- GDBVMT: Nước trong tự nhiên tạo + Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu và phân hoá
thành 1 vòng tròn khép kín. Do vậy, để có học,....
nước mưa sạch thì chúng ta cần làm thế - Nêu vận dụng thiết thực của vòng tuần
hoàn nước trong cuộc sống
nào?
4. HĐ sáng tạo (1p)
*************************************************************************
ĐỊA LÍ (CT HIỆN HÀNH)
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây
là đồng bằng lớn thứ hai nước ta.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường
bờ biển.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê
ngăn lũ.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình.
* HS năng khiếu: Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng
phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước.
3. Phẩm chất
- HS nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ và có ý thức bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên.
* BVMT:
- Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng
+Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu
+Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB
+Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB
+Thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch
+Trồng phi lao để ngăn gió
+Trồng lúa, trồng trái cây
+Đánh bắt nuôi trồng thủy sản
- Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất
phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão
lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống và HĐSX)
*TKNL: Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn phù sa tạo ra
đồng bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quá giá.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông (sưu tầm)
- HS: SGK, tranh, ảnh
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (5p)
- TBVN điêu hành lớp hát, vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng
Bắc Bộ:
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự
nhiên Việt Nam.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động1. Đồng bằng lớn ở miền
Cá nhân- Nhóm 2-Lớp
Bắc:
- GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên lên - HS tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ.
bảng và chỉ vị trí của đồng bằng Bắc
Bộ.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác
+ Đồng bằng BB có dạng hình gì?
với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển
- Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV cho HS dựa vào ảnh đồng bằng
Bắc Bộ, kênh chữ trong SGK, trả lời
+ Sông Hồng và sông Thái Bình.
các câu hỏi sau:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi
đắp nên?
+ Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy
trong các đồng bằng của nước ta?
+ Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có
đặc điểm gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2 để
nhận biết đồng bằng có địa hình thấp,
bằng phảng, sông chảy ở giữa đồng
bằng thường uốn lượn quanh co.
Những nới có màu sẫm hơn là làng
mạc của người dân.
Hoạt động 2: Sông ngòi và hệ thống
đê ngăn lũ:
- GV yêu cầu HS (quan sát hình 1…),
sau đó lên bảng chỉ trên bản đồ sông
Hồng và sông Thái Bình.
- GV cho HS liên hệ thực tiễn theo gợi
ý: Tại sao sông có tên gọi là sông
Hồng?
- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam sông
Hồng và sông Thái Bình, đồng thời
mô tả sơ lược về sông Hồng: Đây là
con sô...
 








Các ý kiến mới nhất