Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: OK
Người gửi: y lot niê
Ngày gửi: 16h:04' 28-11-2024
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn: OK
Người gửi: y lot niê
Ngày gửi: 16h:04' 28-11-2024
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 12
Thời gian thực hiện : Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (t34)
CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
Tiết 1
Sinh hoạt dưới cờ
“ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô.
- Chia sẻ thông điệp yêu thương đến bạn bè qua việc giúp đỡ nhau vượt qua khó
khăn trong quá trình sinh hoạt và học tập.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn
ngữ.
- Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11,
Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn
2.Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện
việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra
trong quan hệ bạn bè
3. Phẩm chất: nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách
nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với
bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- Mục tiêu: tham gia Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà
giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt
nam 20-11
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20-11.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------Tiết 2
TIẾNG VIỆT (t78)
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt
nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết
quan trọng trong văn bản.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng
cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, …).
- Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con
bằng giấy.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các
điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những
đồ vật do mình tự làm ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự
làm ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân - HS tham gia trò chơi
chủ để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời
mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về
một chi tiết em thích trong bài đọc
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời
mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về
một chi tiết em thích trong bài đọc
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu
trò chơi và trả lời câu hỏi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV YC HS quan sát tranh minh họa - HS lắng nghe.
và trả lời câu hỏi:
- Học sinh thực hiện.
+ Bức tranh vẽ gì?
- Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh nhật
+ Trong bữa tiệc sinh nhật có những của bạn nhỏ.
gì làm em chú ý?
- Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh kẹo.
+ Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà
gì?
- Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu trắng,
bằng giấy.
+ GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc - HS làm việc nhóm theo yêu cầu
theo nhóm 2 trao đổi nội dung:
+ Em biết làm những đồ chơi nào?
Chia sẻ với bạn cách làm một đồ
chơi?
- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
- GV nhận xét, góp ý, tuyên dương - Lắng nghe
HS
- Lắng nghe
- GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con
bằng giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả
lớp đã biết thêm nhiều loại đồ chơi và
cách làm một số đồ chơi. Bài đọc hôm
nay hướng dẫn các em cách làm một
đồ chơi đơn giản dễ làm và sau khi
đọc bài các em có thể thực hiện được
ngay để tặng bạn bè đó là đồ chơi nào
vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và
đọc bài làm thỏ con bằng giấy để biết
thông tin.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng
giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những
từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, cách đọc.
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
- 1 HS đọc toàn bài.
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét
đứt, trang trí, vui sướng, …
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ
nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ;…
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo
cảm xúc của tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các phần trong
bài.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - 2 HS đọc nối tiếp các phần trong bài.
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2.
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng
cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, …).
+ Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con
bằng giấy.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới.
nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD
HS tra từ điển.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
- HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động
các câu hỏi:
nhóm 4 và trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần
chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ
con bằng giấy?
+ Câu 2: Để làm được thỏ con bằng
giấy, cần phải thực hiện những bước
nào? Nêu hoạt động chính trong mỗi
bước?
+ Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2
bước làm thỏ con bằng giấy.
+ Câu 4:
+ Băng dính, bút chì, hồ dán, kéo, giấy
trắng, bút màu, giấy màu, kim chỉ.
+ Để làm được thỏ con bằng giấy, cần
phải thực hiện 3 bước. Hoạt động chính
trong mỗi bước là:
+ 1-2 HS trình bày bước làm thỏ con
bằng giấy.
*Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy
được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý:
+ Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu
gì?
+ Chú thỏ được làm bằng giấy
+ Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? + HS trả lời theo bài học
+ Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ
gì?
phận: Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và đế.
* Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi
gợi ý:
+ Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy
+ Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 bước
bước?
+ HS trả lời theo bài học
+ Mỗi bước cần làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Những hướng
dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số
lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các
điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng
những đồ vật do mình tự làm ra.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học sinh thi nêu cách làm đồ chơi học vào thực tiễn.
mình đã tự làm được.
- Một số HS tham gia trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------------------------
Tiết 3
TIẾNG VIỆT (t79)
Bài 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ
để miêu tả đặc điểm của sự vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng
bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Động từ là gì?
+ HS trả lời
+ Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu quý, quý mến, …
“quý”.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
- Học sinh thực hiện.
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật.
Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu
dưới đây
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu - HS làm việc nhóm theo yêu cầu
khổ to.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét kết luận
- Nhận xét, bổ sung
- Kết quả:
Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn - HS đọc yêu cầu bài
văn và xếp vào nhóm thích hợp.
- HS lắng nghe
- GV YC HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho
học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật”
và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động”
+ VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật
“ánh nắng”)
+ VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động
“lướt đi”).
- GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu
khổ to.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- HS làm việc nhóm theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét kết luận
- KQ:
+ Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng
ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực,
xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe,
…
+ Từ chỉ đặc điểm của hoạt động:
nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ,
chậm rãi, cao, …
- GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc - HS lắng nghe
điểm của sự vật hoạt động cụ thể:
+ VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh
mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc
- HS lắng nghe
điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm
của vườn cây), …
- GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ.
Những từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là + Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật
tính từ.
hoạt động trạng thái.
- Vậy theo em hiểu, tính từ là gì?
- HS đọc phần ghi nhớ
- GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả - HS lắng nghe
lớp đọc thầm theo.
- GV chốt lại kiến thức về tính từ
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói
về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động
dưới đây.
- GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ
- HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn học sinh làm việc theo - HS lắng nghe
cặp
- HS làm việc theo cặp đôi
+ Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã
ăn, nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có
thể quan sát ngay bộ quần áo đang mặc và
chọn một giờ học suy nghĩ về một số hoạt
động trong giờ học đó để thực hiện các yêu
cầu của bài học.
- GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn
2 tính từ.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS nhóm khác nhận xét
- KQ:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc luật chơi
- GV mời 1 HS đọc luật chơi
- GV HD HS chơi trong nhóm
- HS chơi trong nhóm
- GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau
- HS tham gia trò chơi
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các
đội chơi đoán đúng và nhanh.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức
nhanh – Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật:
bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn
cây, lá cờ tổ quốc, ….
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
+ Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ đó.
dụng.
Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
------------------------------------------------------------------------------------Tiết 4
TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Tiết 56 Bài 24 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ Viết số hạng này dưới số hạng kia sao
số ta thực hiện theo các bước nào?
cho các chữ số ở cùng một hàng hàng
+ Câu 2: Tính :53 270 +43 330 =
thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo
thứ tự từ phải qua trái.
53 270 + 43 330 = 96 600
+ Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các
chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột
ta thực hiện theo các bước nào?
với nhau. Sau đó trừ theo thứ tự từ
phải qua trái.
+ Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế - Lấy hiệu cộng số trừ.
nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Mục tiêu:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận
thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi
nhóm 4 để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai
đã mua những thứ gì?
H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền?
H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi?
- Mai mua 1 cốc nước cam và một cái
bánh 35 000 đồng
H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng - Nếu con mua một cái bánh và một
cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu
không?
tiền?
H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta
- Đúng
làm thế nào?
- Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam
và một cái bánh với số tiền mua
- Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc
một cái bánh và một cốc nước cam
nước cam
a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau - Số tiền bằng nhau.
tìm ra kiến thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a
a
b
a+b
b+a
4
3
4 + 3 =…
3 + 4 =…
6
9
6 + 9 =…
9 + 6 =…
8
5
8 + 5 =…
5 + 8 =…
H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng
của biểu thức a + b và b + a
GV: Kết luận về tính chất giao hoán của
phép cộng.
Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến:
Giá trị của hai biểu thức a + b và b + a
luôn bằng nhau
Các số hạng đổi chỗ cho nhau
Khi đổi chỗ các số hạng trong một Nghe và ghi nhớ
tổng thì tổng không thay đổi.
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
- Áp dụng được tính chất giao hoán vào bài toán dạng tính bằng cách thuận tiện.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và
cách làm
- GV gọi HS đọc YC đề bài
- 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài vào vở
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết
hợp trình chiếu bài làm của HS.
HS trình bày kết quả
H: Tại sao không cần tính kết quả phép Dựa vào tính chát giao hoán của phép
cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn cộng
được kết quả đúng?
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất giao
hoán
của phép cộng
Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán
(Làm việc nhóm 4)
-Quan sát hình vẽ, đọc đề bài:
Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4
Trình bày kết quả
GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra
Trả lời:
những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
- GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại a +c+b = a+b+c = c+a+b
sao những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
a+b = b+a
- GV nhận xét, tuyên dương.
a+c = c+a
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm
cá nhân và kết hợp nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
a) 30 + 192 + 70
c) 75 + 219 + 25
b) 50 + 794 + 50 1 HS đọc YC đề bài
c) 125 +199 +175 HS làm bài trong vở
- GV gọi HS lên bảng làm
- Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết -Trình bày cách làm
quả
a) 30 + 192 + 70
b) 50 + 794 + 50
- Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả,
= (30 + 70)+ 192)
= (50 + 50) +
nhận xét lẫn nhau.
794
= 100 + 192
= 100 + 794
= 292
= 894
c) 75 + 219 + 25
d) 425 +199 +175
= (75 + 25)+ 219
175)+199
- GV Nhận xét, tuyên dương.
= ( 425+
= 100 + 219
= 600 + 199
= 319
= 799
HS đổi vở soát cách làm và kết quả.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh Áp dụng được tính chất giao hoán của - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
phép cộng.
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Nghệ thuật (âm nhạc)
Tiết 2
GVBM
KHOA HỌC (t23)
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG
Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp
hơn.
- Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định
nhiệt độ cơ thể, nhiệt dộ không khí.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe hát bài “Nóng và - Cả lớp HS lên trước lớp thực hiện.
lạnh trong nhà” để khởi động bài học.
Cả lớp cùng hát theo nhịp điệu bài
hát.
https://youtu.be/GPM9WdKTbRM
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
thể hiện trước lớp.
hiện múa hát trước lớp.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 với các câu
hỏi
- HS thảo luận và TLCH.
? Làm thế nào để biết được vật nào nóng lên, - Để biết được vật nào nóng lên, vật
vật nào lạnh hơn?
nào lạnh hơn ta dựa vào cảm giác.
? Có thể làm cho vật nóng lên hay lạnh đi - HS trả lời theo ý hiểu
như nào?
? Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay
- HS trả lời theo ý hiểu.
lạnh của vật và làm thế nào để đo được nó?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới: Muốn biết một vật nóng hay lạnh, - HS lắng nghe.
ta có thể dựa vào cảm giác. Nhưng để biết
chính xác nhiệt độ của vật ta dùng bằng
dụng cụ nào......
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp
hơn.
+ Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định
nhiệt độ cơ thể, nhiệt dộ không khí.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ. (sinh
hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng là 3 - Đại diện các nhóm nhận các dụng
cốc nước có lượng nước và nhiệt đọ như cụ thí nghiệm.
nhau, nước đá, nước nóng, giao cho 4 nhóm
và yêu cầu:
- Tiến hành: Cho nước đá vào cốc nước b,
rót nước nóng vào cốc nước c (hình 1).
- Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí yêu cầu của giáo viên.
nghiệm theo các bước sau:
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
+ Hãy cho biết nước ở cốc nào nóng nhất, tập:
nước ở cốc nào lạnh nhất?
+ Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao
nhất, ở cốc nào lạnh nhất.
+ Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước ở
mỗi cốc và so sánh kết quả với dự đoán.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
? Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c vào
cốc nước a thì nhiệt độ của nước ở cốc a
tăng lên hay giảm đi?
? Vì sao nhiệt độ của nước ở cốc a tăng lên?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm, nhóm khác nhận xét.
- Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c
- GV nhận xét chung, chốt lại: Vật nóng vào cốc nước a thì nhiệt độ của nước
hơn thì nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có ở cốc a tăng lên.
nhiệt độ thấp hơn.
- Vì ta đổ thêm nước nóng vào cốc a
thì ta thấy cốc a tăng lên
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS nhắc lại kết luận.
Hoạt động 2: Một số loại nhiệt kế
- GV cho HS quan sát hình 2 trong SHS và - HS quan sát các hình ảnh.
các hình ảnh trên máy chiếu.
- GV mời các nhóm thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận bài theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
? Hãy nêu tên các loại nhiệt kế mà e biết?
? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ cơ thể người?
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận.
? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ không khí?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điện
tử,....
- GV nhận xét chung, chốt lại: Nhiệt kế là - Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điển
dụng cụ đo nhiệt độ.
tử, nhiệt kế hồng ngoại dùng để đo
nhiệt độ cơ thể.
- Nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ
không khí
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nhắc lại
Hoạt động 3: Thực hành đo nhiệt độ cơ
thể - Làm việc theo tổ
- GV chuẩn bị 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại, 1 - Cả lớp quan sát dụng cụ.
chiếc nhiệt kế thủy ngân, 1 chiếc nhiệt kế
- Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận
điện tử.
một dụng cụ thực hành:
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ
+ Tổ 1: 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại.
để tiến hành thực hiện thực hành.
+ Tổ 2: 1 chiếc nhiệt kế thủy ngân.
+ Tổ 3: 1 chiếc nhiệt kế điện tử
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: 3 nhóm trưởng
lần lượt đo thân nhiệt cho từng thành viên - Tiến hành làm thí nghiệm theo
trong tổ và ghi vào phiếu bài tập của nhóm hướng dẫn của GV.
mình.
- Các thành viên trong tổ thực hành
theo thảo luận và viết ra kết quả theo
câu hỏi của GV.
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí
- Đại diện các tổ báo cáo kết quả thí
nghiệm.
nghiệm.
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung:
Nhiệt kế thủy ngân sẽ ra kết quả chuẩn và
nhưng hơi chậm, nhiệt kế hồng ngoại và
điện tử cho ra kết quả chưa chính xác
nhưng lại nhanh hơn nhiệt kế hồng ngoại.
Hoạt động 4: Đo nhiệt độ trong phòng
Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 chiếc - HS quan sát các dụng cụ thí
nhiệt kế đo không khí.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: 3 nghiệm.
HS lên thực hiện đo nhiệt độ trong phòng
lớp học.
- Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí
- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của nghiệm.
thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Nhiệt độ trong phòng học là bao nhiêu thì
- HS xung phong trả lời câu hỏi:
an toàn cho sức khỏe con người?
- GV nhận xét, chốt nội dung:
Nhiệt độ trong phòng học phù hợp từ 210C
– 25 0C để tránh tình trạng mệt mỏi, buồn
ngủ, mất tập trung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về đo thân nhiệt cho - Học sinh lắng nghe yêu cầu và vận
người thân trong gia đình.
dụng trong gia đình.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS tham gia trò chơi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
--------------------------------------------------Tiết 3
ĐẠO ĐƯC (t12)
CHỦ ĐỀ 3: YÊU LAO ĐỘNG
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.
- Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể
phù hợp với lứa tuổi.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4.
-
Bộ tranh về Yêu lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDĐT.
-
Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với nội dung chủ đề.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV mời một vài HS chia sẻ trải nghiệm:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Kể những việc em đã làm được khi ở nhà, ở trường.
+ Khi làm những việc đó, em cảm thấy như thế nào?
- GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời. Các HS khác lắng - HS trả lời.
nghe, bổ sung ý kiến (Nếu có).
- GV khen ngợi những HS đã biết làm những công việc ở
nhà và ở trường...
TUẦN 12
Thời gian thực hiện : Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (t34)
CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
Tiết 1
Sinh hoạt dưới cờ
“ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Gửi thông điệp yêu thương đến thầy cô.
- Chia sẻ thông điệp yêu thương đến bạn bè qua việc giúp đỡ nhau vượt qua khó
khăn trong quá trình sinh hoạt và học tập.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn
ngữ.
- Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11,
Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn
2.Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện
việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra
trong quan hệ bạn bè
3. Phẩm chất: nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách
nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với
bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- Mục tiêu: tham gia Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà
giáo Việt nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt
nam 20-11
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về ngày 20-11.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------Tiết 2
TIẾNG VIỆT (t78)
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt
nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết
quan trọng trong văn bản.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng
cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, …).
- Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con
bằng giấy.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các
điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những
đồ vật do mình tự làm ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự
làm ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân - HS tham gia trò chơi
chủ để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời
mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về
một chi tiết em thích trong bài đọc
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời
mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về
một chi tiết em thích trong bài đọc
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu
trò chơi và trả lời câu hỏi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV YC HS quan sát tranh minh họa - HS lắng nghe.
và trả lời câu hỏi:
- Học sinh thực hiện.
+ Bức tranh vẽ gì?
- Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh nhật
+ Trong bữa tiệc sinh nhật có những của bạn nhỏ.
gì làm em chú ý?
- Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh kẹo.
+ Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà
gì?
- Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu trắng,
bằng giấy.
+ GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc - HS làm việc nhóm theo yêu cầu
theo nhóm 2 trao đổi nội dung:
+ Em biết làm những đồ chơi nào?
Chia sẻ với bạn cách làm một đồ
chơi?
- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
- GV nhận xét, góp ý, tuyên dương - Lắng nghe
HS
- Lắng nghe
- GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con
bằng giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả
lớp đã biết thêm nhiều loại đồ chơi và
cách làm một số đồ chơi. Bài đọc hôm
nay hướng dẫn các em cách làm một
đồ chơi đơn giản dễ làm và sau khi
đọc bài các em có thể thực hiện được
ngay để tặng bạn bè đó là đồ chơi nào
vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và
đọc bài làm thỏ con bằng giấy để biết
thông tin.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng
giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những
từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, cách đọc.
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
- 1 HS đọc toàn bài.
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét
đứt, trang trí, vui sướng, …
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ
nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ;…
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo
cảm xúc của tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các phần trong
bài.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - 2 HS đọc nối tiếp các phần trong bài.
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2.
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng
cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, …).
+ Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con
bằng giấy.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới.
nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD
HS tra từ điển.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
- HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động
các câu hỏi:
nhóm 4 và trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần
chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ
con bằng giấy?
+ Câu 2: Để làm được thỏ con bằng
giấy, cần phải thực hiện những bước
nào? Nêu hoạt động chính trong mỗi
bước?
+ Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2
bước làm thỏ con bằng giấy.
+ Câu 4:
+ Băng dính, bút chì, hồ dán, kéo, giấy
trắng, bút màu, giấy màu, kim chỉ.
+ Để làm được thỏ con bằng giấy, cần
phải thực hiện 3 bước. Hoạt động chính
trong mỗi bước là:
+ 1-2 HS trình bày bước làm thỏ con
bằng giấy.
*Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy
được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý:
+ Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu
gì?
+ Chú thỏ được làm bằng giấy
+ Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? + HS trả lời theo bài học
+ Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ
gì?
phận: Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và đế.
* Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi
gợi ý:
+ Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy
+ Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 bước
bước?
+ HS trả lời theo bài học
+ Mỗi bước cần làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Những hướng
dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số
lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các
điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng
những đồ vật do mình tự làm ra.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học sinh thi nêu cách làm đồ chơi học vào thực tiễn.
mình đã tự làm được.
- Một số HS tham gia trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------------------------
Tiết 3
TIẾNG VIỆT (t79)
Bài 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ
để miêu tả đặc điểm của sự vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng
bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Động từ là gì?
+ HS trả lời
+ Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu quý, quý mến, …
“quý”.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
- Học sinh thực hiện.
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật.
Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu
dưới đây
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu - HS làm việc nhóm theo yêu cầu
khổ to.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét kết luận
- Nhận xét, bổ sung
- Kết quả:
Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn - HS đọc yêu cầu bài
văn và xếp vào nhóm thích hợp.
- HS lắng nghe
- GV YC HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho
học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật”
và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động”
+ VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật
“ánh nắng”)
+ VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động
“lướt đi”).
- GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu
khổ to.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- HS làm việc nhóm theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét kết luận
- KQ:
+ Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng
ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực,
xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe,
…
+ Từ chỉ đặc điểm của hoạt động:
nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ,
chậm rãi, cao, …
- GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc - HS lắng nghe
điểm của sự vật hoạt động cụ thể:
+ VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh
mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc
- HS lắng nghe
điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm
của vườn cây), …
- GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ.
Những từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là + Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật
tính từ.
hoạt động trạng thái.
- Vậy theo em hiểu, tính từ là gì?
- HS đọc phần ghi nhớ
- GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả - HS lắng nghe
lớp đọc thầm theo.
- GV chốt lại kiến thức về tính từ
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói
về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động
dưới đây.
- GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ
- HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn học sinh làm việc theo - HS lắng nghe
cặp
- HS làm việc theo cặp đôi
+ Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã
ăn, nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có
thể quan sát ngay bộ quần áo đang mặc và
chọn một giờ học suy nghĩ về một số hoạt
động trong giờ học đó để thực hiện các yêu
cầu của bài học.
- GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn
2 tính từ.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS nhóm khác nhận xét
- KQ:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc luật chơi
- GV mời 1 HS đọc luật chơi
- GV HD HS chơi trong nhóm
- HS chơi trong nhóm
- GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau
- HS tham gia trò chơi
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các
đội chơi đoán đúng và nhanh.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức
nhanh – Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật:
bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn
cây, lá cờ tổ quốc, ….
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
+ Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ đó.
dụng.
Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
------------------------------------------------------------------------------------Tiết 4
TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Tiết 56 Bài 24 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ Viết số hạng này dưới số hạng kia sao
số ta thực hiện theo các bước nào?
cho các chữ số ở cùng một hàng hàng
+ Câu 2: Tính :53 270 +43 330 =
thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo
thứ tự từ phải qua trái.
53 270 + 43 330 = 96 600
+ Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các
chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột
ta thực hiện theo các bước nào?
với nhau. Sau đó trừ theo thứ tự từ
phải qua trái.
+ Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế - Lấy hiệu cộng số trừ.
nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Mục tiêu:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận
thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi
nhóm 4 để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai
đã mua những thứ gì?
H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền?
H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi?
- Mai mua 1 cốc nước cam và một cái
bánh 35 000 đồng
H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng - Nếu con mua một cái bánh và một
cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu
không?
tiền?
H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta
- Đúng
làm thế nào?
- Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam
và một cái bánh với số tiền mua
- Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc
một cái bánh và một cốc nước cam
nước cam
a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau - Số tiền bằng nhau.
tìm ra kiến thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a
a
b
a+b
b+a
4
3
4 + 3 =…
3 + 4 =…
6
9
6 + 9 =…
9 + 6 =…
8
5
8 + 5 =…
5 + 8 =…
H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng
của biểu thức a + b và b + a
GV: Kết luận về tính chất giao hoán của
phép cộng.
Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến:
Giá trị của hai biểu thức a + b và b + a
luôn bằng nhau
Các số hạng đổi chỗ cho nhau
Khi đổi chỗ các số hạng trong một Nghe và ghi nhớ
tổng thì tổng không thay đổi.
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
- Áp dụng được tính chất giao hoán vào bài toán dạng tính bằng cách thuận tiện.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và
cách làm
- GV gọi HS đọc YC đề bài
- 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài vào vở
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết
hợp trình chiếu bài làm của HS.
HS trình bày kết quả
H: Tại sao không cần tính kết quả phép Dựa vào tính chát giao hoán của phép
cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn cộng
được kết quả đúng?
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất giao
hoán
của phép cộng
Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán
(Làm việc nhóm 4)
-Quan sát hình vẽ, đọc đề bài:
Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4
Trình bày kết quả
GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra
Trả lời:
những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
- GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại a +c+b = a+b+c = c+a+b
sao những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
a+b = b+a
- GV nhận xét, tuyên dương.
a+c = c+a
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm
cá nhân và kết hợp nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
a) 30 + 192 + 70
c) 75 + 219 + 25
b) 50 + 794 + 50 1 HS đọc YC đề bài
c) 125 +199 +175 HS làm bài trong vở
- GV gọi HS lên bảng làm
- Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết -Trình bày cách làm
quả
a) 30 + 192 + 70
b) 50 + 794 + 50
- Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả,
= (30 + 70)+ 192)
= (50 + 50) +
nhận xét lẫn nhau.
794
= 100 + 192
= 100 + 794
= 292
= 894
c) 75 + 219 + 25
d) 425 +199 +175
= (75 + 25)+ 219
175)+199
- GV Nhận xét, tuyên dương.
= ( 425+
= 100 + 219
= 600 + 199
= 319
= 799
HS đổi vở soát cách làm và kết quả.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh Áp dụng được tính chất giao hoán của - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
phép cộng.
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Nghệ thuật (âm nhạc)
Tiết 2
GVBM
KHOA HỌC (t23)
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG
Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp
hơn.
- Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định
nhiệt độ cơ thể, nhiệt dộ không khí.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe hát bài “Nóng và - Cả lớp HS lên trước lớp thực hiện.
lạnh trong nhà” để khởi động bài học.
Cả lớp cùng hát theo nhịp điệu bài
hát.
https://youtu.be/GPM9WdKTbRM
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
thể hiện trước lớp.
hiện múa hát trước lớp.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 với các câu
hỏi
- HS thảo luận và TLCH.
? Làm thế nào để biết được vật nào nóng lên, - Để biết được vật nào nóng lên, vật
vật nào lạnh hơn?
nào lạnh hơn ta dựa vào cảm giác.
? Có thể làm cho vật nóng lên hay lạnh đi - HS trả lời theo ý hiểu
như nào?
? Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay
- HS trả lời theo ý hiểu.
lạnh của vật và làm thế nào để đo được nó?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới: Muốn biết một vật nóng hay lạnh, - HS lắng nghe.
ta có thể dựa vào cảm giác. Nhưng để biết
chính xác nhiệt độ của vật ta dùng bằng
dụng cụ nào......
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp
hơn.
+ Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định
nhiệt độ cơ thể, nhiệt dộ không khí.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ. (sinh
hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng là 3 - Đại diện các nhóm nhận các dụng
cốc nước có lượng nước và nhiệt đọ như cụ thí nghiệm.
nhau, nước đá, nước nóng, giao cho 4 nhóm
và yêu cầu:
- Tiến hành: Cho nước đá vào cốc nước b,
rót nước nóng vào cốc nước c (hình 1).
- Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí yêu cầu của giáo viên.
nghiệm theo các bước sau:
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
+ Hãy cho biết nước ở cốc nào nóng nhất, tập:
nước ở cốc nào lạnh nhất?
+ Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao
nhất, ở cốc nào lạnh nhất.
+ Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước ở
mỗi cốc và so sánh kết quả với dự đoán.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
? Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c vào
cốc nước a thì nhiệt độ của nước ở cốc a
tăng lên hay giảm đi?
? Vì sao nhiệt độ của nước ở cốc a tăng lên?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm, nhóm khác nhận xét.
- Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c
- GV nhận xét chung, chốt lại: Vật nóng vào cốc nước a thì nhiệt độ của nước
hơn thì nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có ở cốc a tăng lên.
nhiệt độ thấp hơn.
- Vì ta đổ thêm nước nóng vào cốc a
thì ta thấy cốc a tăng lên
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS nhắc lại kết luận.
Hoạt động 2: Một số loại nhiệt kế
- GV cho HS quan sát hình 2 trong SHS và - HS quan sát các hình ảnh.
các hình ảnh trên máy chiếu.
- GV mời các nhóm thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận bài theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
? Hãy nêu tên các loại nhiệt kế mà e biết?
? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ cơ thể người?
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận.
? Nhiệt kế nào để đo nhiệt độ không khí?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điện
tử,....
- GV nhận xét chung, chốt lại: Nhiệt kế là - Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điển
dụng cụ đo nhiệt độ.
tử, nhiệt kế hồng ngoại dùng để đo
nhiệt độ cơ thể.
- Nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ
không khí
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nhắc lại
Hoạt động 3: Thực hành đo nhiệt độ cơ
thể - Làm việc theo tổ
- GV chuẩn bị 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại, 1 - Cả lớp quan sát dụng cụ.
chiếc nhiệt kế thủy ngân, 1 chiếc nhiệt kế
- Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận
điện tử.
một dụng cụ thực hành:
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ
+ Tổ 1: 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại.
để tiến hành thực hiện thực hành.
+ Tổ 2: 1 chiếc nhiệt kế thủy ngân.
+ Tổ 3: 1 chiếc nhiệt kế điện tử
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: 3 nhóm trưởng
lần lượt đo thân nhiệt cho từng thành viên - Tiến hành làm thí nghiệm theo
trong tổ và ghi vào phiếu bài tập của nhóm hướng dẫn của GV.
mình.
- Các thành viên trong tổ thực hành
theo thảo luận và viết ra kết quả theo
câu hỏi của GV.
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí
- Đại diện các tổ báo cáo kết quả thí
nghiệm.
nghiệm.
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung:
Nhiệt kế thủy ngân sẽ ra kết quả chuẩn và
nhưng hơi chậm, nhiệt kế hồng ngoại và
điện tử cho ra kết quả chưa chính xác
nhưng lại nhanh hơn nhiệt kế hồng ngoại.
Hoạt động 4: Đo nhiệt độ trong phòng
Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 chiếc - HS quan sát các dụng cụ thí
nhiệt kế đo không khí.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: 3 nghiệm.
HS lên thực hiện đo nhiệt độ trong phòng
lớp học.
- Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí
- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của nghiệm.
thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Nhiệt độ trong phòng học là bao nhiêu thì
- HS xung phong trả lời câu hỏi:
an toàn cho sức khỏe con người?
- GV nhận xét, chốt nội dung:
Nhiệt độ trong phòng học phù hợp từ 210C
– 25 0C để tránh tình trạng mệt mỏi, buồn
ngủ, mất tập trung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về đo thân nhiệt cho - Học sinh lắng nghe yêu cầu và vận
người thân trong gia đình.
dụng trong gia đình.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS tham gia trò chơi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
--------------------------------------------------Tiết 3
ĐẠO ĐƯC (t12)
CHỦ ĐỀ 3: YÊU LAO ĐỘNG
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.
- Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân.
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể
phù hợp với lứa tuổi.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4.
-
Bộ tranh về Yêu lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDĐT.
-
Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với nội dung chủ đề.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV mời một vài HS chia sẻ trải nghiệm:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Kể những việc em đã làm được khi ở nhà, ở trường.
+ Khi làm những việc đó, em cảm thấy như thế nào?
- GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời. Các HS khác lắng - HS trả lời.
nghe, bổ sung ý kiến (Nếu có).
- GV khen ngợi những HS đã biết làm những công việc ở
nhà và ở trường...
 








Các ý kiến mới nhất