Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 113

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 08h:31' 08-11-2024
Dung lượng: 145.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13
TOÁN
Giải bài toán có đến hai bước tính – Tiết 2-Trang 84
I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính.
- Vận dụng để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: An có 15 bông hoa, Hà có ít hơn An 5
+ Trả lời:
bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu bông hoa?
A. 10 bông hoa B. 25 bông hoa C. 35 bông hoa
+ Câu 2: Lan có 10 cái bút chì, Nam có nhiều hơn + Trả lời
Lan 2 cái bút chì. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái - HS lắng nghe.
bút chì? A. 12 cái
B. 18 cái
C. 22 cái
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Luyện tập
Bài 4. (Làm việc nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV cùng HS tóm tắt:
8 quả

+ Sóc em:
? trang
+ Sóc anh:
- GV khai thác:
+ Sóc em có mấy quả thông?
+ Số quả thông của Sóc anh thế nào so với số quả
thông của Sóc em?
+ Muốn biết cả hai anh em nhà sóc có bao nhiêu
quả thông ta phải biết được điều gì?
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm
bài trên phiếu bài tập nhóm.
1

+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS trả lời
+ HS cùng tóm tắt bài toán với
GV.

+ Sóc em có 8 quả thông
+ Số quả thông của sóc anh gấp

- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có
liên quan đến hai phép tính cộng và nhân.
- Tương tự, GV cho HS làm bài a và b vào vở bài
tập
a) Xe ô tô nhỏ chở được 7 người, xe ô tô to chở
được số người gấp 5 lần xe ô tô nhỏ. Hỏi cả hai xe
ô tô đó chở được bao nhiêu người?
b) Nhà Thịnh nuôi 9 con vịt, nuôi số gà gấp 6 lần
số vịt. Hỏi nhà Thịnh nuôi tất cả bao nhiêu con vịt
và gà?
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
- Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có
liên quan đến hai phép tính cộng và nhân.
Bài 5: (Làm việc cá nhân)
Hai lớp 3A và 3B cùng tham gia trò chơi kéo co,
lớp 3A có 25 bạn, lớp 3B có 23 bạn. Số bạn tham
gia được chia đều thành 4 đội. Hỏi mỗi đội có bao
nhiêu bạn?
- GV gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV cùng HS tóm tắt:
Lớp 3A: 25 bạn
Lớp 3B: 23 bạn
Số bạn tham gia chia đều thành 4 đội
Mội đội: ... bạn?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của
mình.
- GV mời HS khác nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có
liên quan đến hai phép tính cộng và chia.
C. Vận dụng.
Một đoàn tàu chạy tuyến Hà Nội - Lào Cai, đến
ga Yên Bái có 58 hành khách xuống tàu và 27
hành khách lên tàu. Tàu tiếp tục chạy về ga Lào
2

3 lần số quả thông của sóc em.
+ Phải biết được số quả thông
của sóc anh.
- HS làm việc nhóm 4. Thảo
luận và hoàn thành bài tập vào
phiếu bài tập nhóm.
Giải:
Số quả thông của sóc anh là:
8 x 3 = 24 (quả)
Số quả thông của hai anh em là:
8 + 24 = 32 (quả)
Đáp số: 32 quả thông
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.

+ HS làm bài tập vào vở.
- HS nộp vở bài tập.
- HS lắng nghe.

- HS đọc đề bài
- HS trả lời
- HS cùng GV tóm tắt bài toán
Bài giải
Số bạn tham gia chơi của hai lớp
là:
25 + 23 = 48 (bạn)
Số bạn tham gia chơi của mỗi
đội là:
48 : 4 = 12 (bạn)
Đáp số: 12 bạn
- HS nhận xét bài bạn
- Hs lắng nghe

Cai, lúc này có tất cả 91 hành khách trên tàu. Hỏi
trước khi tàu dừng tại ga Yên Bái, trên tàu có bao
nhiêu hành khách?
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 6
- HS nêu yêu cầu bài 6.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- HS TL
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của
mình.
- HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, chốt Đ/S
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo
bài bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời
- GV nhận xét tiết học và dặn dò
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………….
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Hoạt động sản xuất công nghiệp và thủ công (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được sản phẩm công nghiệp và sản phẩm thủ công.
- Thu thập được thông tin về một số hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc thủ
công ở địa phương.
- Giới thiệu được một trong các sản phẩm của địa phương dựa trên các thông tin,
tranh ảnh, vật sưu tầm.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng yêu quý các sản phẩm công nghiệp và thủ
công.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số lợi ích của hoạt - HS nêu lợi ích của các hoạt
động sản xuất công nghiệp, thủ công.
động sản xuất công nghiệp, thủ
công:
+ Các hoạt động đó tạo ra đồ
dùng, thiết bị, nguyên vật liệu...
3

- GV Nhận xét, tuyên dương.
phục vụ cho đời sống, sản xuất
- GV dẫn dắt vào bài mới
của con người và xuất khẩu...
B. Luyện tập:
Hoạt động 3. Trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?” (làm việc nhóm 6)
- GV mời HS đọc yêu cầu trò chơi.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS cách chơi: Mỗi nhóm sẽ
- Cả lớp lắng nghe cách chơi.
được nhận 9 thẻ hình (hình 1-9 trong trang 50
SGK), khi GV hô: “bắt đầu” các nhóm sẽ xếp thẻ
thành 2 nhóm: “Sản phẩm công nghiệp và “sản
phẩm thủ công”. Nhóm nào xếp xong thì hô
“xong
- Nhóm trưởng lên nhận bộ thẻ
- GV gọi trưởng nhóm các nhóm lên nhận bộ thẻ hình.
hình.
- Các nhóm tham gia thi xếp các
- GV hô “bắt đầu” để các nhóm thi xếp các thẻ
thẻ hình vào nhóm.
hình vào nhóm.
- Các nhóm nêu kết kết quả
- GV và cả lớp cùng nhận xét và đánh giá xem
đúng:
nhóm nào xếp đúng.
+ Các sản phẩm thủ công là
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc.
hình: 1, 5, 9.
+ Các sản phẩm công nghiệp là
hình: 2, 3, 4, 6, 7, 8.
C. Vận dụng
Hoạt động 4. Thu thập thông tin, tranh ảnh vật
thật về hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc thủ
công ở địa phương (làm việc nhóm 6)
- GV mời HS đọc yêu cầu của hoạt động 4.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 chia sẻ thông - Từng cá nhân học sinh chia sẻ
tin đã thu thập được về một hoạt động công
thông tin đã thu thập được về
nghiệp hoặc thủ công ở địa phương trong nhóm
một hoạt động công nghiệp
để hoàn thành bảng gợi ý sau:
hoặc thủ công ở địa phương
- GV đi hỗ trợ các nhóm hoàn thành sản phẩm của trong nhóm (đã được yêu cầu
mình.
chuẩn bị trước) để hoàn thành
- GV yêu cầu các nhóm chọn một trong số các sản bảng gợi ý.
phẩm công nghiệp hoặc thủ công ở địa phương
- Các nhóm hoàn thành bảng
mà nhóm mình đã sưu tầm được để giới thiệu
của nhóm mình .
trước lớp.
- Đại diện một số nhóm mang
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày các sản phẩm
các sản phẩm mà nhóm mình
công nghiệp và thủ công của nhóm mình sau đó
sưu tầm được lên để giới thiệu
sử dụng kĩ thuật phòng tranh để học sinh các
trước lớp (các nhóm có thể sử
nhóm đi tham quan các sản phẩm mà nhóm bạn
dụng các sản phẩm bằng tranh
sưu tầm được.
ảnh hoặc vật thật để giới thiệu
- GV tổ chức cho HS bình chọn nhóm “Ấn tượng trước lớp).
nhất” theo các tiêu chí: Chọn đúng sản phẩm công - Mỗi nhóm cử 1 đại diện luân
nghiệp hoặc thủ công của địa phương, trình bày
phiên nhau ở lại để giải thích
sáng tạo, cách giải thích thuyết phục.
với các bạn đến tham quan sản
- GV bổ sung và tuyên dương nhóm được bầu
phẩm của nhóm mình.
chọn là nhóm “Ấn tượng nhất”, yêu cầu nhóm đó - Các nhóm bình chọn nhóm:
4

lên.
“Ấn tượng nhất” theo các tiêu
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
chí GV đã đưa ra.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV gọi HS đọc mục “Em có biết?” ở trang 50
- Đại diện HS nhóm được chọn
SGK.
lên trình bày sản phẩm của
- GV dặn HS về nhà đọc và chuẩn bị sưu tầm
nhóm mình.
tranh ảnh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, - HS nhận xét.
bảo vệ môi trường.
- HS đọc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Người trí thức yêu nước
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn
trong bài (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét); ngắt nghỉ hơi đúng;
bước đầu biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên
cứu). Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tấm gương yêu nước, tinh thần làm việc
hết mình và lòng dũng cảm của bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
- Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian (trả lời cho câu hỏi Khi nào?) trong bài đọc.
- Biết thêm vốn từ ngữ về nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp đó.
- Biết nêu nhận xét khái quát về nhân vật.
- Biết sử dụng các từ ngữ chỉ nghề nghiệp, các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm)
- NL tự chủ và tự học (biết lắng nghe, đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài, nêu
được nội dung bài).
- Phẩm chất yêu nước: góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
- Phẩm chất nhân ái: biết quý trọng, biết ơn những người có công với nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, tích cực học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
+ GV cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” (Có 4
ô cửa, mỗi ô cửa có 1 phần của bức ảnh, trả lời
- HS nghe phổ biến luật chơi
đúng, ô cửa sẽ mở ra. Ai nhanh đoán được người của trò chơi.
trong bức ảnh sau khi mở các ô cửa là người
- HS tham gia chơi cá nhân
chiến thắng)
bằng cách giơ tay nhanh nhất.
Ô cửa 1: Người là nghề khám, chữa bệnh cho mọi
người gọi là gì? (bác sĩ)
- HS đoán chân dung bức ảnh:
Ô cửa 2: Nghề nghiệp bác sĩ thuộc lĩnh vực lao
Bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
5

động nào? (Lao động trí óc)
Ô cửa 3: Muỗi A-nô-phen truyền bệnh gì? (Sốt
rét)
Ô cửa 4: Chúng ta vừa trải qua một đợt đại dịch
gì?
(Covid 19)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay nói
về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông là một trí thức có
nhiều đóng góp trong hai cuộc kháng chiến của
dân tộc và đã anh dũng hi sinh cho Tổ quốc.
Chúng ta sẽ cùng đọc để hiểu rõ hơn về tấm lòng
yêu nước và
những sáng tạo của ông đóng góp cho đất nước.
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc với giọng rõ ràng, thể hiện sự
tự hào.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thương binh
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi
sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS.
- Luyện đọc từ khó: rừng rậm, suối sâu, va li,
nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét,…
- Luyện đọc câu: Dù băng qua rừng rậm hay suối
sâu,/ lúc nào ông cũng giữ bên mình chiếc va li
đựng nấm pê-ni-xê-lin/ mà ông gây được từ bên
Nhật.//
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức
cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2.
+ Giải nghĩa một số từ: trí thức, nấm pê-ni-xê-lin,
gây, khổ công, nghiên cứu,...
+ Tổ chức cho một số nhóm thi đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Đọc cả bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK.
GV cho HS thảo luận nhóm 4 lần lượt trả lời các
câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ
Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế nào??
6

- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại các
đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn, sửa
lỗi phát âm theo GV.
- HS đọc từ khó (cá nhân, đồng
thanh); luyện đọc các từ chỉ thời
gian: năm 1949, 1967...
- 2-3 HS đọc câu theo hướng
dẫn ngắt, nghỉ.
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS nghe hướng dẫn giải nghĩa,
tham gia giải nghĩa từ.
- 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước
lớp.
- 2 HS đọc lại cả bài.
- HS đọc các câu hỏi, làm việc
nhóm, trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Để tránh bị địch phát hiện,
ông phải đi đường vòng từ Nhật
Bản qua Thái Lan, sang Lào, về
Nghệ An, rồi từ Nghệ An lên

chiến khu Việt Bắc.
+ Nhờ va li nấm này, ông đã chế
+ Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về được thuốc chữa cho thương
quý giá như thế nào?
binh. / Nhờ va li nấm này, ông
đã chế được “nước lọc pê-ni-xilin” chữa cho thương binh.
Gv hỗ trợ giải thích thêm về thuốc kháng sinh.
+ Chi tiết này cho thấy ông rất
+ Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu
dũng cảm, dám chấp nhận rủi ro
tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì?
nguy hiểm để chế ra thuốc chữa
bệnh cho mọi người.).
+ Trong cuộc kháng chiến
+ Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng chống thực dân Pháp, ông đã
góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân
chế ra “nước lọc pê-ni-xi-lin” để
Pháp và đế quốc Mỹ?
chữa cho thương binh. /Trong
cuộc
kháng chiến chống đế quốc Mỹ,
ông đã vào chiến trường, chế ra
thuốc chống sốt rét để chữa
bệnh cho chiến sĩ, đồng bào.
- Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về bác sĩ
- 1 -2 HS nêu cảm nhận của
Đặng Văn Ngữ?
mình về bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
- GV chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương yêu nước
- HS nhắc lại nội dung bài.
của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông đã bỏ lại cuộc
sống đầy đủ ở Nhật Bản, về nước tham gia kháng
chiến. Ông đã khổ công nghiên cứu, chế ra thuốc
chữa bệnh cho chiến sĩ, đồng bào, góp phần vào
thắng lợi của hai cuộc kháng chiến.
C. Hoạt động luyện tập
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong các câu:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
a. Năm 1943, bác sĩ Đặng Văn Ngữ sang học ở
- HS làm việc nhóm đôi, trình
Nhật Bản.
bày, nhận xét, bổ sung.
b. Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi, ông lại lên
Câu a: Năm 1943;
đường ra mặt trận.
Câu b: Năm 1967, lúc đã gần 60
c. Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu, ông đã
tuổi;
chế ra thuốc chống sốt rét.
Câu c: Sau nhiều ngày khổ công
- Cho HS làm việc nhóm đôi 2 phút, báo cáo kết
nghiên cứu.
quả.
- Nhận xét, chốt: Các từ chỉ thời gian có thể là
một thời điểm cụ thể hoặc một khoảng thời gian.
Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ
a. a. Chỉ nghề nghiệp:
b. b. Chỉ hoạt động nghề nghiệp:
- GV hướng dẫn HS tìm từ mẫu ở từng phần,
YCHS làm việc nhóm, phát cho mỗi nhóm một số - HS làm việc nhóm 4.
nhụy hoa, nhiều cánh hoa. Sau khi thảo luận, các - HS dán bài lên bảng, trình bày.
nhóm sẽ ghi từ chỉ nghề nghiệp vào nhụy hoa, ghi - Nhận xét.
hoạt động của nghề nghiệp đó vào cánh hoa.
7

- Cho HS trình bày. Nhận xét, chốt:
a) Các từ chỉ nghề nghiệp: bác sĩ, thợ may, dược
sĩ, kĩ sư, kiến trúc sư, giáo sư, giáo viên, nhà văn, - HS đọc lại các từ.
nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ sĩ, nông dân, công nhân, thợ,
phi công, nhà kinh doanh,...
b) Các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp: chữa bệnh,
khám bệnh, đo huyết áp, soi mắt, chụp X quang,
may áo, đo, thiết kế, nghiên cứu, chế tạo máy,
thiết kế, dạy học, sáng tác, cày, bừa, sản xuất, lái
máy bay, lái xe, bán hàng,..
D. Vận dụng.
- Mỗi nghề nghiệp đều mang lại lợi ích cho cuộc
sống con người, em mơ ước được làm nghề gì?
- Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì?
- HS liên hệ, trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
____________________________________________________________
TOÁN
Làm quen với biểu thức số
I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của
các biểu thức số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL
giải quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Tính kết quả của các phép tính sau:
+ Câu 1: 56 + 27 = ?
+ 83
+ Câu 2: 63 – 15 = ?
+ 48
+ Câu 3: 524 – 219 = ?
+ 305
8

+ Câu 4: 362 + 418 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Hình thành kiến thức
- GV viết lên bảng 381 + 135 và yêu cầu HS đọc.
- GV giới thiệu 381 + 135 đó chính là một biểu
thức số ( hay còn gọi tắt là biểu thức)
Đọc là: Ba trăm tám mươi mốt cộng một trăm ba
mươi lăm.
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
- GV viết tiếp lên bảng 95 – 17 và giới thiệu: Ta
có : “Biểu thức Chín mươi lăm trừ mười bảy”
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
- Viết tiếp: 13 x 3
+ Ta có biểu thức nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu thức: 64:
8; 265 – 82 + 10; 11 x 3 + 4; 5 x 12 : 2; 93 : 3 –
20...
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS nêu thêm VD về biểu thức.
- GV kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu
phép tính viết xen kẽ với nhau (nối lại với nhau)
C. Luyện tập
Bài 1: (Làm việc nhóm đôi)
Đọc các biểu thức sau (theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV làm mẫu với Biểu thức “21 + 18” đọc là
“Hai mươi mốt cộng mười tám”
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- Mời các nhóm trình bày bài làm
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV kết luận: Lưu ý HS chuyển dịch từ cách
viết (ngôn ngữ toán ) sang cách đọc (ngôn ngữ
tiếng Việt), đọc biểu thức từ trái sang phải, đối
với bài này HS chỉ nhận dạng biểu thức, đọc
biểu thức, không tính giá trị biểu thức.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
Chọn cách đọc tương ứng với mỗi biểu thức:
- Gv gọi HS đọc đề bài
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
9

+ 680
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- Hs lắng nghe

- HS nhắc lại
- 1-2 HS nhắc lại
- Ta có “Biểu thức mười ba
nhân ba”
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Tương tự HS tự nêu: Biểu
thức 64 chia 8; biểu thức 265
trừ 82 cộng 10...
- HS nhận xét bạn
- HS lắng nghe
- HS nêu thêm các ví dụ về
biểu thức
- HS lắng nghe

- 1 HS đọc
- Hs lắng nghe
- Hs làm bài theo nhóm
- Các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs đọc
- Các nhóm làm bài vào phiếu
học tập
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- GV kết luận: Với bài này, HS lưu ý thao tác
ngược với bài trên, đó là chuyển dịch từ cách
đọc(ngôn ngữ tiếng việt) sang cách viết(ngôn ngữ
toán)
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
Hãy lập các biểu thức:
a) Hiệu của 21 trừ đi 3
b) Thương của 21 chia cho 3
c) Tổng của 3 số 23, 15 và 40
d) Tích của 3 số 5, 2 và 7
- GV gọi HS đọc đề bài
-HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
-HS làm bài vào vở bài tập
- GV chiếu bài 1-2 HS để chữa bài, gọi HS nhận -HS nhận xét bài bạn
xét bài bạn
- GV nhận xét, chốt Đ/S
-Hs lắng nghe
- GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo
bài bạn.
GV nhận xét, tuyên dương
- GV kết luận: HS lưu ý bài này cũng chuyển dịch
từ cách đọc sang cách viết và chú ý về tổng và
tích của nhiều số.
D. Vận dụng.
Bài 4: Dựa vào hình vẽ trên, nêu ý nghĩa của mỗi
biểu thức sau:
a) 8 + 9
b) 8 + 6
c) 8 + 9 + 6
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV gọi HS đọc biểu thức số
- HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS đối chiếu với hình vẽ và giải thích ý - HS đọc biểu thức số
nghĩa của biểu thức số.
- HS làm theo yêu cầu của GV
- GV hỏi: Em hiểu thế nào về ý nghĩa phép tính 8 -Tổng Số cá ở bình A với số cá
+ 9?
ở bình C
-Tương tự HS làm với các biểu thức còn lại: 8 + -Tổng số cá ở bình A với số cá
6; 8 + 9 + 6
ở bình C
- GV hỏi thêm: Bạn nào giỏi hãy nêu ý nghĩa của -Tổng số cá ở 3 bình A, B, C
biểu thức 8 – 6?
-HS trả lời
- GV nhận xét tiết học và dặn dò
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 3: Nhớ viết: Cái cầu
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ – viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu.
- Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu.
- Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ trong các BT chính tả.
10

* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết đúng,
đẹp, chọn BT chính tả phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi
chính tả,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài
viết, về cách làm bài tập,…
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ có chứa âm l/n
- Cho HS luyện viết: nước non, leng keng
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
1. Hoạt động 1: Nhớ- viết
a) Chuẩn bị
- Gv đọc mẫu lại 2 khổ cuối của bài thơ.
- GV mời 1-2HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ
- GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung đoạn viết:
+ Bức ảnh cha gửi đã gợi cho bạn nhỏ nhớ đến
những chiếc cầu nào?
+ Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất tự hào về
cha?
- GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ:
+ Mỗi khổ thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy
chữ?
+ Đoạn thơ cần viết hoa những chữ nào ?
- GV nhắc HS: Bắt đầu viết từ ô thứ 4 so với
lề vở. Tên bài thơ chỉ có 2 tiếng, viết cân ở giữa.
Và nhớ viết hoa chữ đầu tên bài.
- GV hướng dẫn viết từ khó:
+ Yêu cầu HS đọc thầm và nêu các từ ngữ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả.
- GV nhận xét, sửa sai cho HS.
b) Viết bài
11

- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: lá, lan can, cái ly, va li,
lưng, lủng củng, léng keng,...núi
non , nón, nam nữ, nàng thơ,...
- 2HS viết bảng, lớp viết vở.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe
- HS đọc thầm theo bạn.
+ Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ
nghĩ đến nhiều cây cầu thânthuộc:
…
+ Câu thơ cuối bài. Bạn nhỏ rất
yêu và tự hào về cha. Vì vậy, bạn
thấy cái cầu do cha làm là đẹp
nhất, đáng yêu nhất.
- Mỗi khổ thơ có 3 dòng, mỗi
dòng có 7-8 chữ.
+ Đoạn thơ cần viết hoa những
chữ đầu dòng thơ và tên cầu:
Hàm Rồng,tên dòng sông: sông
Mã.
+ HS tự tìm, viết ra nháp và nêu:
chum nước, yêu ghê, sang sông,..
1-2HS viết trên bảng.
- Cả lớp đọc thầm theo bạn.
- HS viết bài.

- Gv gọi 1HS đọc lại hai khổ thơ.
- Yêu cầu HS nhớ và tự viết lại bài.
- Soát lỗi.

- HS tự đọc lại bài và soát lỗi:
gạch chân từ viết sai, viết từ đúng
bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối
bài chính tả.
- HS quan sát, nhận xét bài về các
- GV thu vở nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS mặt: nội dung, chữ viết, cách
viết đẹp, không mắc lỗi chính tả.
trình bày.
C. Luyện tập.
a) Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Nhắc HS đây là BT bắt buộc, các em phải làm
cả BT 2a và 2b để đọc và viết đúng các vần khó,
ít gặp.
- Gọi HS đọc lại các vần :uêu, uyu. GV hướng
dẫn HS phát âm đúng.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện
viết.
- HS nhận xét bài chốt lại đáp án.
- Cả lớp đọc lại bài.
- Khuyến khích HS tìm thêm các tiếng khác có
chứa các vần trên.
b) Bài 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp
* Chữ r / d hay gi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh.
* Chọn dấu hỏi hay dấu ngã.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh.
D. Vận dụng.

- 1-2HS đọc.
- Cả lớp đọc.
- 2HS lên bảng làm.
a) tiếng kêu
nguều ngoào
mếu máo
thều thào
b) khuỷu tay ngượng nghịu
ngã khuỵu
khúc khuỷu
- Cả lớp đọc thầm theo và quan
sát tranh lá rụng mùa thu.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Đáp án: dài, ruột, rồi, giăng,
Riêng.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Đáp án: chi, Những, nhỏ, đỏ, vỏ

- GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” để củng cố
- HS tham gia để vận dụng kiến
kiến thức cho học sinh: Cho HS thì tìm các tiếng thức đã học vào thực tiễn.
bắt đầu bằng d/r hay gi
+ GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 5 bạn, viết
+ HS tham gia chơi.
các từ tìm được của đội theo hình thức tiếp sức.
+ Sau 2 phút đội nào viết được nhiều từ đúng sẽ
chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS còn lại cùng GV nhận xét
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
________________________________________
12

Tiết 4:

TIẾNG VIỆT
Trao đổi: Em đọc sách báo

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về
hoạt động sáng tạo.
- Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
- Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu
chuyện.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động,
diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện
của bạn và của mình.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng ý tưởng sáng tạo, người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hái hoa dân
chủ”: GV gắn các bông hoa có đính câu hỏi trên
bảng, HS lên chọn bông hoa và trả lười câu hỏi - HS tham gia chơi.
bên trong. Nếu trả lời đúng sẽ được phần quà nhỏ.
+ Câu 1: Ê- đi-xơn là nhà bác học người Mĩ, sáng + Câu 1: Đúng
chế ra bóng đèn đầu tiên. Đúng hay sai?
+ Câu 2: Trái nghĩa với “chìm” là từ nào?
+ Câu 2: Nổi
+ Câu 3: Trái nghĩa với “ lâu” là từ nào?
+ Câu 3: mau/ chóng
+ Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã mang thứ gì + Câu 4: nấm pê- ni-xi-lin
quý giá khi từ Nhật Bản trở về?
+ Câu 5: Điền vào chỗ trống:ngoằn ng... ; kh... tay + ngoằn ngoèo ; khuỷu tay.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
B. Khám phá.
1. Giới thiệu câu chuyện (nội dung bài thơ, bài
văn) sẽ kể (đọc)
+ HS: Kể lại một câu chuyện
+ Nội dung luyện nói của chúng ta hôm nay là gì? hoặc đọc lại một bài thơ, bài
+ Câu chuyện( bài) đó nói về điều gì?
văn mà chúng em đã đọc ở
- GV giới thiệu câu chuyện trong SGK: Bình
nhà ,trao đổi về nội dung bài.
nước và con cả vàng. Đây là câu chuyện rất thú vị + Nói về lao động sáng tạo.
về nhà bác học I-ren Giô-li-ô Quy-ri hồi nhỏ.
+ Ai biết về nhà bác học I-ren?
13

- GV: I-ren Giô-li-ô Quy-ri là con gái của nữ bác
học Ma-ri Quy-ri. Bà Ma-ri Quy-ri là người phụ
nữ đầu tiên đoạt Giải thưởng Nô-ben – giải
thưởng danh giá nhất về khoa học. Không những
thế, bà đoạt giải thưởng này 2 lần. Về sau, I-ren
(nhân vật trong câu chuyện các em học hôm này)
cũng đoạt Giải Nô-ben. Các em có thể đọc và kể
lại câu chuyện này.
2. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao đổi
trong nhóm
- Gv giao nhiệm vụ trao đổi theo nhóm đôi: hai
bạn kể cho nhau nghe câu chuyện của mình.
Những bạn chưa chuẩn bị được câu chuyện (bài
thơ, bài văn) để kể (đọc) có thể tự đọc và kể lại
câu chuyện in trong SGK.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích
các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu
chuyện.
3. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao đổi
trước lớp
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp.(HS có
thể kể chuyện Bình nước và con cá vàng.)
- GV lưu ý HS nên kết hợp lời nói với cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện để câu
chuyên thêm phần hấp dẫn.
- Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn), GV mời
HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa
rõ.
- Trao đổi về nội dung câu chuyện, nhân vật trong
câu chuyện. VD: bài Bình nước và con cá vàng:
+ Thầy giáo nói gì với lớp của I-ren?
+ I-ren đã làm gì để giải đáp thắc mắc của mình?
+Theo em, vì sao thầy giáo cố ý nói một điều
không đúng?
+ Em thích câu nói nào của thầy giáo ở phần cuối
câu chuyện?
- GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt.
C. Vận dụng.
- GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh
nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về nhân vật và nội dung
trong câu chuyện.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh, bổ sung:

+ HS trả lời theo sự hiểu biết
của mình
- HS lắng nghe.

- Học sinh trao đổi nhóm đôi.

- HS kể( đọc) câu chuyện của
mình.
- HS ...
 
Gửi ý kiến