Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 11 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 08h:06' 23-11-2024
Dung lượng: 81.9 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 08h:06' 23-11-2024
Dung lượng: 81.9 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Thứ
2
18/11
3
19/11
Chiều
4
20/11
5
21/11
Chiều
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 1A TUẦN 11
( Từ ngày 18/11/2024 - 22/11/ 2024)
Tiết Môn dạy PPCT
Tên bài dạy
1
HĐTN
Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày
31
Nhà giáo Việt Nam 20 - 11
2
Toán
Bài 10: Phép cộng trong phạm vi 10
31
- Tiết 6
3
T.Việt
121
Bài 46: ac ăc âc - Tiết 1
4
T.Việt
122
Bài 46: ac ăc âc - Tiết 2
5
Đạo Đức: 11
Bài 9: Chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ
1
Toán
Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10 32
Tiết 1
2
T.Viêt
123
Bài 47: oc ôc uc ưc - Tiết 1
3
T.Viêt
124
Bài 47: oc ôc uc ưc - Tiết 2
4
TNXH
21
Bài 7: Thực hành: Quan
sát cuộc sống xung quanh trường
1
2
3
1
HĐTN
Ôn Toán
Ôn T.Việt
Toán
32
2
3
4
T.Viêt
T. Việt
T. Việt
125
126
127
Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10 Tiết 2
Bài 48: at ăt ât - Tiết 1
Bài 48: at ăt ât - Tiết 2
Ôn luyện tuần 10 - Tiết 1
1
2
3
4
T. Việt
T. Việt
GDTC
TNXH
128
129
Bài 49: ot ôt ơt - Tiết 1
Bài 49: ot ôt ơt - Tiết 2
1
2
3
1
Âm nhạc
Mỹ thuật
GDTC
T. Việt
33
Ghi chú
Giờ học, giờ chơi
GVBM
22
Bài 7: Thực hành: Quan
sát cuộc sống xung quanh trường
GVBM
GVBM
GVBM
130
Bài 50: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1
2
6
22/11
2
3
4
T. Việt
T. Việt
HĐTN
131
132
33
Bài 50: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2
Ôn luyện tuần 10 - Tiết 2
Sáng tạo theo CĐ Thầy cô của em
TUẦN 11
Thứ Hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024
TIẾT 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
HỘI DIỄN VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY NGVN 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS tham gia các tiết mục văn nghệ trong ngày hội diễn một cách vui vẻ,
tự giác
II.CÁCH TIẾN HÀNH
- Nhà trường tổ chức hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt
Nam 20-11 theo kế hoạch
- Đại diện các lớp biểu diễn các tiết mục đã chuẩn bị
- HS theo dõi chương trình hội diễn
TIẾT 2 TOÁN Bài 10 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10.
Tiết 6. Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”.
Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm
thêm,
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng
với 0 cũng bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó. Vận dụng
được đặc điểm này trong thực hành tinh
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính
cộng
Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công
thức số (dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh.
* Phát triển năng lực
-Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống
thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
3
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được
câu hỏi của bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy Toán 1 . Máy tính, ti vi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2. Luyện tập
Bài 1:
- Bài này nhằm giúp HS hình thành các phép cộng có kết quả bằng 10.
- GV cho HS nêu yêu cầu của để bài rồi làm bài. GV hướng dẫn HS tìm
ra kết quả của từng phép tính dựa vào các phép cộng đã biết hoặc “đếm thêm”.
- Sau đó GV yêu cầu HS nêu lần lượt các phép cộng trong bảng, chẳng
hạn: 9 + 1 = 10, 8 + 2 = 10,....
- GV có thể yêu cầu HS nêu kết quả của từng phép cộng sau: 4 + 6, 3
+ 7, 2 + 8,
1 + 9.
Bài 2:
a) - GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Sau khi chữa bài, GV yêu cầu HS đọc hai phép tính ở từng cột.
b) GV hướng dẫn HS cách làm bài rồi chữa bài, chẳng hạn: 4 + ? = 7.
GV hỏi:
“4 cộng mấy bằng 7?”.
Từ đó, HS nêu được: 4 cộng 3 bằng 7 nên số phải tìm là 3.
Bài 3:
*) - GV nêu yêu cầu của để bài, rồi cho HS quan sát bức tranh, từ đó tự
nêu được bài toán theo tình huống như trong SGK.
- GV hướng dẫn để HS nhận ra:
+ “3 bông hoa và 1 bông hoa là 4 bông hoa”, vì 3 + 1 = 4.
(GV hỏi: 3 bông hoa và 1 bông hoa là mấy bông hoa?)
+ “4 bông hoa và 2 bông hoa là 6 bông hoa”, vì 4 + 2 = 6.
(GV hỏi: 4 bông hoa và 2 bông hoa là mấy bông hoa?)
Vậy có tất cả 6 bông hoa.
- GV giới thiệu: Ta có thể viết: 3 + 1 + 2 = 6 (nhẩm là: 3 + 1 = 4, 4 + 2
= 6).
*) - GV hướng dẫn HS cách làm, chẳng hạn:
GV chỉ vào 1 + 2 + 2 nêu: “Ta phải làm bài này như thế nào?”.
4
Ta làm như sau: lấy 1 cộng 2 bằng 3 rồi lấy 3 cộng 2 bằng 5.
Vậy 1 + 2 + 2 = 5.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
Bài 4:
- GV nêu yêu cầu của để bài, gọi HS nhắc lại.
- GV hướng dẫn để HS nêu cách làm: Tính kết quả của các phép cộng
đã cho rồi nêu các quả bóng chứa phép tính có kết quả bằng 10.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, HS chỉ vào từng quả
bóng có kết quả bằng 10 và đọc phép tính.
Bài 5:
- Bài này nhằm giúp HS phát triển khả năng quan sát, dự đoán, khái
quát hoá.
- GV giải thích yêu cầu của để bài. Khi làm bài này đòi hỏi HS phải biết
quan sát, nhận xét để nhận ra mối liên hệ giữa các số trên tháp số.
- GV cho HS quan sát tháp số và dựa vào gợi ý của Rô-bốt để nhận ra: 4
+ 1 = 5, số 5 ở ô chính giữa và trên hai ô số 4 và 1; tương tự với 1 + 1 = 2; 5 +
2 = 7. Từ đó, tìm được số thích hợp trong các ô còn lại theo thứ tự từ dưới lên
là: 1, 3, 10.
Điều chỉnh: …………………………………………………………
TIẾT 3, 4 TIẾNG VIỆT TIẾT 121, 122 Bài 46: ac ăc âc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vẩn ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ,
câu, đoạn có các vẩn ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vẩn ac, ăc, âc (cỡ chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ
có vẩn ac, ăc, âc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vẩn ac, ăc, âc có
trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời xin phép.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh vê' phong
cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu mến hơn
quê hương, đất nước.
- Hỗ trợ HS: Nam, Phong, vũ, Nhi, Hoàng, …….
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS . Bộ thẻ chữ cái. Máy tính, ti vi
5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động
Khởi động để tạo tâm thế cho giờ học đẩu tuẩn.
Hoạt động 2: Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hoi Em thấy gì trong tranh? Một số (2
- 3) HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS nói câu phù hợp với tranh. GV lưu ý định hướng
cho HS nói câu có từ ngữ chứa âm chữ hoặc vần học trong bài. GV cũng có
thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm
từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận
biết một số lần: Tây Bắc/ có ruộng bậc thang/ có thác nưổc. Lưu ý, nói chung,
HS không tự đọc được những câu nhận biết này, vì vậy, GV cần đọc chậm rãi
với tốc độ phù hợp để HS có thể bắt chước.
- GV giới thiệu các vần mới ac, ăc, ắc. Viết tên bài lên bảng.
Hoạt động 3: Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần ac, ăc, ắc.
+ Một số (2 - 3) HS so sánh vần ac, ăc, ắc để tìm ra điểm giống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ac, ăc, ắc.
+ Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ac.
+ HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăc.
+ HS tháo chữ ă, ghép ắ vào để tạo thành ắc.
- Lớp đọc đồng thanh ac, ăc, ắc một số lần.
a.
Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng thác.
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng thác (thờ - ac - thác - sắc - thác). Lớp
6
đánh vần đồng thanh tiếng thác.
+ Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng thác. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng thác.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ac, ăc, ắc. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân
tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần
một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh
vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
một lần tất cả các tiếng.
b.Đọc từ ngữ
- GV đưa hình minh hoạ cho các từ ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. HS
quan sát tranh, 3 - 4 HS nói tên sự vật, hiện tượng trong tranh. GV cho từ ngữ
xuất hiện dưới mỗi hình.
- HS tìm từ ngữ mới có vần ac, ăc, ắc.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3
HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
c.Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
Hoạt động 4: Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ac, ăc, ắc.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ac, ăc, ắc.
- HS viết vào bảng con: ac, ăc, ắc, bác, mắc, gấc (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
Hoạt động 1: Viết vở
- HS viết vào Tập viết các vần ac, ăc, ắc ; từ ngữ mắc áo, quả gấc .
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Hoạt động 2: Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ac, ăc, ắc.
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất
7
cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ac, ăc, ắc trong đoạn văn
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm
rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi vể nội dung đoạn văn:
+ Sa Pa ở đắu?
+ Một ngày, Sa Pa như có mấy mùa?
+ Sa Pa có những gì?
Hoạt động 3:Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát và nói vê' tình huống trong tranh.
- HS làm việc nhóm đôi, đóng vai thực hành nói lời xin phép.
- Một số HS đóng vai thực hành nói lời xin phép trước cả lớp. GV và
HS nhận xét.
4.Củng cô'
- HS tìm một số từ ngữ chứa vẩn ac, ăc, âc và đặt câu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vẩn ac, ăc, âc và khuyến khích HS thực hành
giao tiếp ở nhà.
Điều chỉnh giờ dạy:………………………………………………………
TIẾT 5:
ĐẠO ĐỨC
Bài 9. CHĂM SÓC, GIÚP ĐỠ EM NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩ của việc chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ.
- Thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với
lứa tuổi.
II. CHUẨN BỊ
- SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Hoạt động tập thể - hát bài "Làm anh khó đấy"
- GV cho HS nghe và cùng hát bài “Làmanh khó đấy”.
+ Anh đã làm những việc gì khi: em bé khóc, ngã, mẹ cho quà bánh?
(Anh
8
phải dỗ dành, nâng dịu dàng, chia em phần quà bánh hơn)
+ Theo em, làm anh có khó không? (Khónhưng vui)
Kết luận: Chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ làviệc làm thể hiện sự quan tâm và yêu
thương em.
2. Khám phá những việc làm thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ
và ý nghĩa của việc làm đó
- HS quan sát 5 tranh mục Khám phá trong SGK chia HS thành
các
nhóm (4 HS), giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm quan sát kĩ các tranh để kể những
việc làm thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ.
- Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm thông
qua các tranh (có thể đặt tên cho nhân vật trong tranh).
- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa trình bày.
+ Tranh 1: Bạn quan tâm, nhắc nhở em ăn nhiều thêm.
+ Tranh 2: Bạn dạy em đọc chữ.
+ Tranh 3: Bạn đưa đồ chơi cho em.
+ Tranh 4: Trời lạnh, bạn quàng khăn ấm cho em.
+ Tranh 5: Bạn nhường em ăn bánh, kẹo.
+ Vì sao cần chăm sóc giúp đỡ em nhỏ?
+ Em cần làm gì để chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ?
Kết luận: Chăm sóc, gia chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ là thể hiện tình yêu
thương gia đình. Em cần chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù
hợp như: nhắc em giữ vệ sinh, ăn uống đầy đủ; dạy em cách chơi, giữ sức
khỏe khi trời lạnh,…
3. Luyện tập
Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm
- HS thảo luận nhóm 2 : Việc nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì
sao?
- HS dùng thẻ màu xanh, đỏ để tất cả các nhóm lên gắn kết quả thảo
luận.
+ Việc nên làm:
Tranh 2: Anh yêu thương, vỗ về em gái.
Tranh 4: Em thích chơi ô tô, anh nhường cho em chơi.
Tranh 5: Chị gái chải tóc cho em.
Tranh 6: Chị hỏi han, kiểm tra em xem có sốt không.
+ Việc không nên làm:
Tranh 1: Chị trêu chọc, giật tóc làm em đau, em khóc rất to.
9
Tranh 3: Anh tranh giành đồ chơi của em.
Kết luận: Những việc nên làm để chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ: yêu
thương, nhường nhịn em. Không trêu chọc, tranh giành đồ chơi em.
Hoạt động 2. Chia sẻ cũng bạn
- Hãy chia sẻ với bạn những việc em đã làm để chăm sóc, giúp đỡ em
nhỏ.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ.
4. Vận dụng
Hoạt động 1. Xử lí tình huống
- GV đưa tình huống ở tranh mục Vận dụng
+ Nếu là anh, chị của em bé đang khóc, em sẽ làm gì?
+ Ôm em và dỗ dành em.
+ Bày những đổ chơi em thích để dỗ em.
+ Nếu em đói, lấy sữa hoặc bánh cho em ăn,...
Kết luận: Làm anh chị, yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ là những
việc làm cần thiết.
Hoạt động 2 : Em luôn chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc
làm phù hợp
GV gợi ý HS chia sẻ những cách thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ
như: dỗ dành khi em khóc; nhường em đồ chơi đẹp, phần quà bánh; hỏi han,
động viên khi em buồn; hướng dẫn em học bài, làm việc nhà;...
Kêt luận: Em luôn thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những
việc làm phù hợp với bản thân.
Thông điệp: GV viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng), đọc..
Thứ Ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024
TIẾT 1
TOÁN
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
* Kiến thức
- Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
* Phát triển năng lực
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép
trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu
10
trả lời cho bài toán,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy Toán 1, Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2. Khám phá: Bớt đi còn lại mấy?
a)- GV nêu bài toán (như SGK): “Có 6 quả cam, bớt 1 quả, còn lại mấy
quả cam?”.
- HS có thể đếm số cam còn lại là 5 quả.
- GV dẫn ra: “6 quả bớt 1 quả còn 5 quả”, hay nói “6 bớt 1 là 5”, 6 trừ 1
là 5, 6 - 1 = 5, dấu - là dấu trừ. Phép tính 6 - 1 = 5 đọc là sáu trừ một bằng
năm.
b) Dựa vào câu a, HS tự trả lời câu hỏi: “5 quả bóng, bay mất 2 quả, còn
lại 3 quả bóng”, rồi nêu được phép tính: 5 - 2 = 3.
3. Hoạt động
*Bài 1: Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
a)Hd HS quan sát tranh nêu phép tính trừ:
8 -3 =5 rồi nêu số thích hợp vào ô
? Trên cây còn 5 quả đã hái đi mấy quả
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nêu kết quả
b) Tương tự câu a, HS nêu phép trừ: 10 - 7 = 3, rồi nêu số thích hợp
trong ô. Có thể nêu tình huống có 3 quả trứng chưa nở, đã nở mấy quả
trứng?...
*Bài 2: Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hd HS quan sát hình vẽ :
- GV: dấu gạch đi có nghĩa là trừ đi
- Yêu cầu HS từ hình vẽ tìm ra kết quả phép tính thích hợp
- HS nêu phép tính tìm được
- Thực hiện bài tập vào vở
7 - 2 = 5;
7 - 5 = 2;
8 - 5 = 3;
6 - 4 = 2; 9 - 4 = 5.
3.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
11
Điều chỉnh sau giờ dạy:
…………………………………………………………………………………
12
TIẾT 2, 3 TIẾNG VIỆT
TIẾT 124, 125 Bài 47: oc ôc uc ưc
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vẩn oc, ôc, uc, ưc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ,
câu, đoạn có các vẩn oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vẩn oc, ôc, uc, ưc (cỡ chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ
có các vẩn oc, ôc, uc, ưc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vẩn oc, ôc, uc, ưc có
trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói vê niêm vui, sở thích.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh vê cảnh vật
và tranh vê hoạt động của con người.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc
sống.
- Hỗ trợ HS: Thêm, Trang, Hiệp, Khải, Đức Minh…
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS
- Bộ thẻ chữ cái. Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
Hoạt động 1: Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước ac, ăc, âc và tạo tâm thê' cho giờ
học.
Hoạt động 2: Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hoi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3)
HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS nói câu phù hợp với tranh. GV lưu ý định hướng cho
HS nói câu có từ ngữ chứa âm chữ hoặc vần học trong bài. GV cũng có thể đọc
thành tiêng câu nhận biêt và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biêt một số lần: Ở
góc vườn,/ cạnh gốc cau,/ khóm cúc nở hoa vàng rực. Lưu ý, nói chung, HS không
tự đọc được những câu nhận biêt này, vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù
hợp để HS có thể bắt chước.
- GV giới thiệu các vần mới oc, ôc, uc, ưc. Viết tên bài lên bảng.
Hoạt động 3:Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần oc, ôc, uc, ưc.
+ Một số (2 - 3) HS so sánh các vần oc, ôc, uc, ưc để tìm ra điểm giống và
13
khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần oc, ôc, uc, ưc.
+ Một số (4 - 5) HS nối tiêp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
+ Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ Một số (4 - 5) HS nối tiêp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần oc.
+ HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôc.
+ HS tháo chữ ô, ghép u vào để tạo thành uc.
+ HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ưc.
- Lớp đọc đồng thanh oc, ôc, uc, ưc một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiêng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiêng góc.
+ Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng góc (gờ - óc - góc - sắc - góc). Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng góc.
+ Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng góc. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng góc.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần oc, ôc, uc, ưc. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một
tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi
tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần
tất cả các tiếng.
c. Đọc từ ngữ
- GV đưa hình minh hoạ cho các từ ngữ: con sóc, cái cốc, máy xúc, con
mực. HS quan sát tranh, 3 - 4 HS nói tên sự vật, hiện tượng trong tranh. GV cho từ
ngữ xuất hiện dưới mỗi hình.
- HS tìm từ ngữ mới có vần oc, ôc, uc, ưc.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
14
Hoạt động 4: Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần oc, ôc, uc, ưc.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oc, ôc, uc, ưc.
- HS viết vào bảng con: oc, ôc, uc, ưc và sóc, cốc, xúc, mực (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
Hoạt động 1: Viết vở
- HS viết vào Tập viết các vần oc, ôc, uc, ưc; từ ngữ cốc, máy xúc, mực .
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Hoạt động 2 : Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oc, ôc, uc, ưc.
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (Với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi
cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần oc, ôc, uc, ưc trong đoạn văn một số
lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi
cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hoi ve nội dung đoạn văn:
+ Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc thế nào?
+ Hà cắm cúc vào đâu?
+ Mẹ khen Hà thế nào?
Hoạt động 3: Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hoi cho HS trả lời:
+ Có những ai ờ trong tranh?
+ Theo em, các bạn đang làm gì?
+ Sờ thích của em là gì?
- Một số (2 - 3) HS trả lời những câu hoi trên và có thể trao đổi thêm ve sở
thích của các em.
Hoạt động 4: Củng cô'
- HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oc, ôc, uc, ưc và đặt câu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần oc, ôc, uc, ưc và khuyến khích HS thực hành
15
giao tiếp ở nhà.
Điều chỉnh giờ dạy….………………………………………………………………
TIẾT 4 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 6. NƠI EM SỐNG(TIÊT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được :
* Về nhận thức khoa học :
- Giới thiệu được một cách đơn giản về quang cảnh làng xóm , đường phố
và hoạt động của người dân nơi HS đang sống . của công việc đó cho xã hội .
- Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều
đáng quý .
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :
- Biết cách quan sát và cách đặt câu hỏi khi quan sát các hình trong bài học
để phát hiện ra cảnh quan tự nhiên , vị trí của một số nơi quan trọng ở cộng đồng .
- Sử dụng được những từ phù hợp để mô tả nội dung của các hình trong bài
học , qua đó nhận biết được các hoạt động sinh sống của người dân trong cộng
đồng
* Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học :
- Nêu và thực hiện được một số việc HS có thể làm để đóng góp cho cộng
đồng địa phương . Bày tỏ được sự gắn bó , tình cảm của bản thân với làng xóm
hoặc khu phố của mình .
II .ĐỒ DÙNG , THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các hình trong SGK .
III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Con người nơi em sống
Hoạt động 5: Tìm hiểu về công việc của người dân và đóng góp của công
việc đó cho cộng đồng nơi em sống
* Mục tiêu
- Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp
của công việc đó cho xã hội .
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng , xã hội
đều đáng quý .
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi trang 48 ( SGK ) .
( 1 ) Nói tên công việc của những người trong các hình .
( 2 ) Công việc của họ có đóng góp gì cho cộng đồng ?
16
( 3 ) Hãy nói về công việc của những người trong gia đình và công việc của những
người xung quanh em .
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp .
HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời .
Một số gợi ý cho câu hỏi 2 :
+ Thầy ( hoặc cô giáo ) của em và những cán bộ công nhân viên trong
trường giúp đỡ em trong học tập và các hoạt động khác ở trường ,
+ Có ( hoặc chú ) bác sĩ khám và chữa bệnh cho em khi em bị ốm .
+ Cô ( hoặc chủ ) công an bắt kẻ trộm và bảo vệ chúng ta .
+ Những người bán hàng , bán cho chúng ta những thứ mà chúng ta cần . +
Những người thợ xây , xây nhà cho chúng ta ở .
+ Những cô , chú công nhân dọn vệ sinh môi trường giúp cho đường phố
luôn sach se .
+ Những người nông dân trồng trọt , chăn nuôi cung cấp lương thực cho
chúng ta .
GV kết luận: Tất cả mọi công việc đem lại lợi ích cho cộng đồng đều quan
trọng và đáng quý . Những người làm bác sĩ , làm công an hay thu gom rác hoặc
bán hàng , làm GV hay nhân viên bảo vệ , ... đều là những người hỗ trợ , giúp đỡ
cộng đồng nơi chúng ta sống để làm cho cuộc sống của chúng ta được khoẻ
mạnh , an toàn , tiện lợi , sạch sẽ , vệ sinh và tốt đẹp hơn .
Kết thúc hoạt động này , một số HS đọc lời nói của con ong trang 48 ( SGK ) .
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
2. Những việc làm của em đóng góp cho cộng đồng
Hoạt động 6 : Việc em có thể làm để đóng góp cho nơi sống của mình
* Mục tiêu
Nêu và thực hiện được một số việc HS thể làm để đóng góp cho cộng đồng
địa phương .
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo cặp
HS quan sát hình trang 49 và trả lời câu hỏi trong SGK : Các bạn trong
hình đã làm gì để đóng góp cho cộng đồng ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp .
- HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời .
Bước 3 : Làm việc cá nhân .
- Mỗi HS nghĩ ra ba việc em có thể làm để đóng góp cho nơi sống của mình
và viết vào “ Bản cam kết ” theo mẫu ( Xem Phụ lục 3 ) .
- HS sử dụng bút màu để trang trí bản cam kết của mình .
17
Kết thúc hoạt động này , một số HS đem trưng bày bản cam kết của mình trước
lớp
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1 HĐTN
HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: GIỜ HỌC, GIỜ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau hoạt động, HS có khả năng
- Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào
giờ chơi và thực hiện những việc làm đó
- Có kĩ năng tự điều chỉnh hành vi của bản thân khi tham gia các hoạt động
học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách khoa học, hợp lí để bảo vệ sức khỏe
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh minh họa cho bài học SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Đóng vai
a. Mục tiêu
HS tham gia vào một số tình huống giả định để rèn kĩ năng ứng xử phù hợp
trong giờ học, giờ chơi từ đó nhận biết được những việc nên làm vào giờ học và
giờ chơi
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu: Chia lớp thành các nhóm 4 HS. Mỗi nhóm sẽ quan sát
tranh một tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí phù hợp
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tình huống:
Tình huống 1: Mẹ mua cho Tú một quả bóng rất đẹp. Tú mang quả bóng đến lớp
và say sưa ngắm khi các bạn đang thảo luận nhóm trong giờ học Tự nhiên và Xã
hội. Nếu em nhìn thấy Tú ngắm quả bóng trong giờ học, em sẽ ứng xử như thế nào
Tình huống 2: Nam cùng các bạn đang chơi tung bóng rất vui thì tiếng trống bao
hiệu giờ ra chơi kết thúc. Nam rất tiếc nên rủ các bạn chơi thêm một lúc nữa rồi
mới vào lớp. Nếu em là bạn Nam, em sẽ ứng xử như nào?
- HS thảo luận tình huống và tham gia đóng vai theo nhóm
- Một số nhóm đóng vai trước lớp
c. Kết luận
Các em cần thực hiện học tập và vui chơi điều độ, đúng giờ và đúng lúc để
đảm bảo sức khỏe và mang lại kết quả học tập tốt hơn
Hoạt động 2: Liên hệ và chia sẻ về những việc em nên làm trong giờ học,
giờ chơi
a. Mục tiêu
HS tự liên hệ bản thân, nhận xét và đánh giá về những việc nên làm và
không nên làm trong giờ học và giờ chơi, từ đó có kĩ năng tự điều chỉnh hành vi
của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách
khoa học, hợp lí để bảo vệ sức khỏe
18
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi:
+ Hằng ngày, em được tham gia những hoạt động học tập và vui chơi nào?
+ Em thường làm gì trong giờ học?
+ Em tham gia những hoạt động vui chơi nào trong giờ nghỉ?
- HS thảo luận cặp đôi
- 2 đến 3 cặp HS trình bày trước lớp về những việc bản thân đã làm trong
giờ học và giờ chới ở trường và ở nhà
- GV và HS cùng nhận xét
c. Kết luận
Trong giờ học, em cần hăng hái phát biểu, tham gia xây dựng bài; cùng
hợp tác với các bạn trong các hoạt động nhóm, giúp đỡ bạn học tập để cùng tiến
bộ. Những lúc nghỉ, em nên tham gia các hoạt động ngoài trời để cùng các bạn và
người thân rèn luyện sức khỏe
Hoạt động 3: Trò chơi “Giờ nào, việc nấy”
a. Mục tiêu
HS được trải nghiệm cảm xúc cá nhân khi tham gia trò chơi; diễn tả các
hành động, việc làm phù hợp với từng khoảng thời gian nhất định trong ngày
b. Cách tiến hành
- HS đứng thành vòng tròn, GV đứng giữa làm quản trò
- GV gọi 2 đến 3 HS cùng đứng vào giưa vòng tròn. Khi GV hô thời gian
(ví dụ: 6 giờ sáng, 8 giờ tối), HS làm các động tác tương ứng thể hiện việc mình
làm vào thời gian đó. Các HS khác sẽ đoán xem thời gian đó, bạn mình đã làm
việc gì. GV phỏng vấn nhanh các bạn tham gia trò chơi về thói quen học tập, sinh
hoạt hàng ngày của mình. Ví dụ: Sau giờ học, bạn thường làm gì? Bạn có thích
xem ti vi không? Bạn thường xem ti vi vào khoảng thời gian nào?
- HS chơi thử với sự hướng dẫn của GV, sau đó có thể chia thành các nhóm
nhỏ vào chơi theo nhóm nhỏ: Chia lớp thành 6 đội chơi, 1 bạn làm quản trò, bạn
này sẽ nêu các thời gian khác nhau trong ngày, ví dụ: 6 giờ 30 phút, 12 giừ trưa;
tất cả thành viên trong các đội phải diễn tả hành động, việc mình sẽ làm vào thời
gian đó
Lưu ý: GV có thể tổ chức cách khác: chia lớp thành các cặp đội chơi, mỗi
đội sẽ nêu thời gian, đội kia diễn tả hành động, việc làm tương ứng cảu mình; sau
đó thay đổi ngược lại. Hoặc tổ chức trong lớp học, yêu cầu các HS đứng lên và Gv
làm quản trò
- HS tham gia trò chơi
c. Kết luận
19
Mỗi bạn sẽ có những sở thích, thói quen vui chơi, thư giãn khác nhau; phải
làm những việc nhà khác nhau. Các em chú ý sắp xếp các hoạt động đó với việc
học tập vào những thời gian phù hợp
Lưu ý: Tùy đối tượng HS và thời gian tổ chức hoạt động mà GV có thể linh
hoạt chọn hoạt động 2 hoặc hoạt động 3 hoặc cả hai hoạt động 2 và 3 để tổ chức
cho HS tham gia trải nghiệm.
TIẾT 2 ÔN TOÁN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức có 2 dấu phép tính trừ
2. Phát triển năng lực:
-Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 3, học sinh có cơ hội phát triển
năng lực giải quyết vấn đề.
-Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập về trừ các số trong
phạm vi 10 học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
-Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về trừ các số trong
phạm vi 10 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải
quyết một tình huống.
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài
toán.
3. Năng lực – phẩm chất chung:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ
- GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, 1 số đồ vật phục vụ cho trò chơi.
- HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút…
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi động
- Cho cả lớp hát bài.
2.Luyện tập
- GV dẫn dắt giới thiệu vào bài học. Ghi đề bài lên bảng Bài 1: Nối (theo mẫu)
- GV mời HS nêu yêu cầu đề bài toán.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài.
-H: Em thấy 2 phép tính được nối vớ...
2
18/11
3
19/11
Chiều
4
20/11
5
21/11
Chiều
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 1A TUẦN 11
( Từ ngày 18/11/2024 - 22/11/ 2024)
Tiết Môn dạy PPCT
Tên bài dạy
1
HĐTN
Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày
31
Nhà giáo Việt Nam 20 - 11
2
Toán
Bài 10: Phép cộng trong phạm vi 10
31
- Tiết 6
3
T.Việt
121
Bài 46: ac ăc âc - Tiết 1
4
T.Việt
122
Bài 46: ac ăc âc - Tiết 2
5
Đạo Đức: 11
Bài 9: Chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ
1
Toán
Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10 32
Tiết 1
2
T.Viêt
123
Bài 47: oc ôc uc ưc - Tiết 1
3
T.Viêt
124
Bài 47: oc ôc uc ưc - Tiết 2
4
TNXH
21
Bài 7: Thực hành: Quan
sát cuộc sống xung quanh trường
1
2
3
1
HĐTN
Ôn Toán
Ôn T.Việt
Toán
32
2
3
4
T.Viêt
T. Việt
T. Việt
125
126
127
Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10 Tiết 2
Bài 48: at ăt ât - Tiết 1
Bài 48: at ăt ât - Tiết 2
Ôn luyện tuần 10 - Tiết 1
1
2
3
4
T. Việt
T. Việt
GDTC
TNXH
128
129
Bài 49: ot ôt ơt - Tiết 1
Bài 49: ot ôt ơt - Tiết 2
1
2
3
1
Âm nhạc
Mỹ thuật
GDTC
T. Việt
33
Ghi chú
Giờ học, giờ chơi
GVBM
22
Bài 7: Thực hành: Quan
sát cuộc sống xung quanh trường
GVBM
GVBM
GVBM
130
Bài 50: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1
2
6
22/11
2
3
4
T. Việt
T. Việt
HĐTN
131
132
33
Bài 50: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2
Ôn luyện tuần 10 - Tiết 2
Sáng tạo theo CĐ Thầy cô của em
TUẦN 11
Thứ Hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024
TIẾT 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
HỘI DIỄN VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY NGVN 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS tham gia các tiết mục văn nghệ trong ngày hội diễn một cách vui vẻ,
tự giác
II.CÁCH TIẾN HÀNH
- Nhà trường tổ chức hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt
Nam 20-11 theo kế hoạch
- Đại diện các lớp biểu diễn các tiết mục đã chuẩn bị
- HS theo dõi chương trình hội diễn
TIẾT 2 TOÁN Bài 10 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10.
Tiết 6. Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”.
Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm
thêm,
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng
với 0 cũng bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó. Vận dụng
được đặc điểm này trong thực hành tinh
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính
cộng
Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công
thức số (dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh.
* Phát triển năng lực
-Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống
thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
3
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được
câu hỏi của bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy Toán 1 . Máy tính, ti vi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2. Luyện tập
Bài 1:
- Bài này nhằm giúp HS hình thành các phép cộng có kết quả bằng 10.
- GV cho HS nêu yêu cầu của để bài rồi làm bài. GV hướng dẫn HS tìm
ra kết quả của từng phép tính dựa vào các phép cộng đã biết hoặc “đếm thêm”.
- Sau đó GV yêu cầu HS nêu lần lượt các phép cộng trong bảng, chẳng
hạn: 9 + 1 = 10, 8 + 2 = 10,....
- GV có thể yêu cầu HS nêu kết quả của từng phép cộng sau: 4 + 6, 3
+ 7, 2 + 8,
1 + 9.
Bài 2:
a) - GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Sau khi chữa bài, GV yêu cầu HS đọc hai phép tính ở từng cột.
b) GV hướng dẫn HS cách làm bài rồi chữa bài, chẳng hạn: 4 + ? = 7.
GV hỏi:
“4 cộng mấy bằng 7?”.
Từ đó, HS nêu được: 4 cộng 3 bằng 7 nên số phải tìm là 3.
Bài 3:
*) - GV nêu yêu cầu của để bài, rồi cho HS quan sát bức tranh, từ đó tự
nêu được bài toán theo tình huống như trong SGK.
- GV hướng dẫn để HS nhận ra:
+ “3 bông hoa và 1 bông hoa là 4 bông hoa”, vì 3 + 1 = 4.
(GV hỏi: 3 bông hoa và 1 bông hoa là mấy bông hoa?)
+ “4 bông hoa và 2 bông hoa là 6 bông hoa”, vì 4 + 2 = 6.
(GV hỏi: 4 bông hoa và 2 bông hoa là mấy bông hoa?)
Vậy có tất cả 6 bông hoa.
- GV giới thiệu: Ta có thể viết: 3 + 1 + 2 = 6 (nhẩm là: 3 + 1 = 4, 4 + 2
= 6).
*) - GV hướng dẫn HS cách làm, chẳng hạn:
GV chỉ vào 1 + 2 + 2 nêu: “Ta phải làm bài này như thế nào?”.
4
Ta làm như sau: lấy 1 cộng 2 bằng 3 rồi lấy 3 cộng 2 bằng 5.
Vậy 1 + 2 + 2 = 5.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
Bài 4:
- GV nêu yêu cầu của để bài, gọi HS nhắc lại.
- GV hướng dẫn để HS nêu cách làm: Tính kết quả của các phép cộng
đã cho rồi nêu các quả bóng chứa phép tính có kết quả bằng 10.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, HS chỉ vào từng quả
bóng có kết quả bằng 10 và đọc phép tính.
Bài 5:
- Bài này nhằm giúp HS phát triển khả năng quan sát, dự đoán, khái
quát hoá.
- GV giải thích yêu cầu của để bài. Khi làm bài này đòi hỏi HS phải biết
quan sát, nhận xét để nhận ra mối liên hệ giữa các số trên tháp số.
- GV cho HS quan sát tháp số và dựa vào gợi ý của Rô-bốt để nhận ra: 4
+ 1 = 5, số 5 ở ô chính giữa và trên hai ô số 4 và 1; tương tự với 1 + 1 = 2; 5 +
2 = 7. Từ đó, tìm được số thích hợp trong các ô còn lại theo thứ tự từ dưới lên
là: 1, 3, 10.
Điều chỉnh: …………………………………………………………
TIẾT 3, 4 TIẾNG VIỆT TIẾT 121, 122 Bài 46: ac ăc âc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vẩn ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ,
câu, đoạn có các vẩn ac, ăc, âc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vẩn ac, ăc, âc (cỡ chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ
có vẩn ac, ăc, âc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vẩn ac, ăc, âc có
trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời xin phép.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh vê' phong
cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp một vùng đất của Tổ quốc, từ đó yêu mến hơn
quê hương, đất nước.
- Hỗ trợ HS: Nam, Phong, vũ, Nhi, Hoàng, …….
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS . Bộ thẻ chữ cái. Máy tính, ti vi
5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động
Khởi động để tạo tâm thế cho giờ học đẩu tuẩn.
Hoạt động 2: Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hoi Em thấy gì trong tranh? Một số (2
- 3) HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS nói câu phù hợp với tranh. GV lưu ý định hướng
cho HS nói câu có từ ngữ chứa âm chữ hoặc vần học trong bài. GV cũng có
thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm
từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận
biết một số lần: Tây Bắc/ có ruộng bậc thang/ có thác nưổc. Lưu ý, nói chung,
HS không tự đọc được những câu nhận biết này, vì vậy, GV cần đọc chậm rãi
với tốc độ phù hợp để HS có thể bắt chước.
- GV giới thiệu các vần mới ac, ăc, ắc. Viết tên bài lên bảng.
Hoạt động 3: Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần ac, ăc, ắc.
+ Một số (2 - 3) HS so sánh vần ac, ăc, ắc để tìm ra điểm giống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ac, ăc, ắc.
+ Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ac.
+ HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăc.
+ HS tháo chữ ă, ghép ắ vào để tạo thành ắc.
- Lớp đọc đồng thanh ac, ăc, ắc một số lần.
a.
Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng thác.
Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng thác (thờ - ac - thác - sắc - thác). Lớp
6
đánh vần đồng thanh tiếng thác.
+ Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng thác. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng thác.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ac, ăc, ắc. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân
tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần
một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh
vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh
một lần tất cả các tiếng.
b.Đọc từ ngữ
- GV đưa hình minh hoạ cho các từ ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. HS
quan sát tranh, 3 - 4 HS nói tên sự vật, hiện tượng trong tranh. GV cho từ ngữ
xuất hiện dưới mỗi hình.
- HS tìm từ ngữ mới có vần ac, ăc, ắc.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3
HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
c.Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
Hoạt động 4: Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ac, ăc, ắc.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ac, ăc, ắc.
- HS viết vào bảng con: ac, ăc, ắc, bác, mắc, gấc (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
Hoạt động 1: Viết vở
- HS viết vào Tập viết các vần ac, ăc, ắc ; từ ngữ mắc áo, quả gấc .
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Hoạt động 2: Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ac, ăc, ắc.
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất
7
cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ac, ăc, ắc trong đoạn văn
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm
rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi vể nội dung đoạn văn:
+ Sa Pa ở đắu?
+ Một ngày, Sa Pa như có mấy mùa?
+ Sa Pa có những gì?
Hoạt động 3:Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát và nói vê' tình huống trong tranh.
- HS làm việc nhóm đôi, đóng vai thực hành nói lời xin phép.
- Một số HS đóng vai thực hành nói lời xin phép trước cả lớp. GV và
HS nhận xét.
4.Củng cô'
- HS tìm một số từ ngữ chứa vẩn ac, ăc, âc và đặt câu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vẩn ac, ăc, âc và khuyến khích HS thực hành
giao tiếp ở nhà.
Điều chỉnh giờ dạy:………………………………………………………
TIẾT 5:
ĐẠO ĐỨC
Bài 9. CHĂM SÓC, GIÚP ĐỠ EM NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩ của việc chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ.
- Thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với
lứa tuổi.
II. CHUẨN BỊ
- SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Hoạt động tập thể - hát bài "Làm anh khó đấy"
- GV cho HS nghe và cùng hát bài “Làmanh khó đấy”.
+ Anh đã làm những việc gì khi: em bé khóc, ngã, mẹ cho quà bánh?
(Anh
8
phải dỗ dành, nâng dịu dàng, chia em phần quà bánh hơn)
+ Theo em, làm anh có khó không? (Khónhưng vui)
Kết luận: Chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ làviệc làm thể hiện sự quan tâm và yêu
thương em.
2. Khám phá những việc làm thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ
và ý nghĩa của việc làm đó
- HS quan sát 5 tranh mục Khám phá trong SGK chia HS thành
các
nhóm (4 HS), giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm quan sát kĩ các tranh để kể những
việc làm thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ.
- Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm thông
qua các tranh (có thể đặt tên cho nhân vật trong tranh).
- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa trình bày.
+ Tranh 1: Bạn quan tâm, nhắc nhở em ăn nhiều thêm.
+ Tranh 2: Bạn dạy em đọc chữ.
+ Tranh 3: Bạn đưa đồ chơi cho em.
+ Tranh 4: Trời lạnh, bạn quàng khăn ấm cho em.
+ Tranh 5: Bạn nhường em ăn bánh, kẹo.
+ Vì sao cần chăm sóc giúp đỡ em nhỏ?
+ Em cần làm gì để chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ?
Kết luận: Chăm sóc, gia chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ là thể hiện tình yêu
thương gia đình. Em cần chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù
hợp như: nhắc em giữ vệ sinh, ăn uống đầy đủ; dạy em cách chơi, giữ sức
khỏe khi trời lạnh,…
3. Luyện tập
Hoạt động 1. Em chọn việc nên làm
- HS thảo luận nhóm 2 : Việc nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì
sao?
- HS dùng thẻ màu xanh, đỏ để tất cả các nhóm lên gắn kết quả thảo
luận.
+ Việc nên làm:
Tranh 2: Anh yêu thương, vỗ về em gái.
Tranh 4: Em thích chơi ô tô, anh nhường cho em chơi.
Tranh 5: Chị gái chải tóc cho em.
Tranh 6: Chị hỏi han, kiểm tra em xem có sốt không.
+ Việc không nên làm:
Tranh 1: Chị trêu chọc, giật tóc làm em đau, em khóc rất to.
9
Tranh 3: Anh tranh giành đồ chơi của em.
Kết luận: Những việc nên làm để chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ: yêu
thương, nhường nhịn em. Không trêu chọc, tranh giành đồ chơi em.
Hoạt động 2. Chia sẻ cũng bạn
- Hãy chia sẻ với bạn những việc em đã làm để chăm sóc, giúp đỡ em
nhỏ.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ.
4. Vận dụng
Hoạt động 1. Xử lí tình huống
- GV đưa tình huống ở tranh mục Vận dụng
+ Nếu là anh, chị của em bé đang khóc, em sẽ làm gì?
+ Ôm em và dỗ dành em.
+ Bày những đổ chơi em thích để dỗ em.
+ Nếu em đói, lấy sữa hoặc bánh cho em ăn,...
Kết luận: Làm anh chị, yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ là những
việc làm cần thiết.
Hoạt động 2 : Em luôn chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc
làm phù hợp
GV gợi ý HS chia sẻ những cách thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ
như: dỗ dành khi em khóc; nhường em đồ chơi đẹp, phần quà bánh; hỏi han,
động viên khi em buồn; hướng dẫn em học bài, làm việc nhà;...
Kêt luận: Em luôn thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những
việc làm phù hợp với bản thân.
Thông điệp: GV viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng), đọc..
Thứ Ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024
TIẾT 1
TOÁN
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
* Kiến thức
- Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
* Phát triển năng lực
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép
trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu
10
trả lời cho bài toán,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy Toán 1, Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2. Khám phá: Bớt đi còn lại mấy?
a)- GV nêu bài toán (như SGK): “Có 6 quả cam, bớt 1 quả, còn lại mấy
quả cam?”.
- HS có thể đếm số cam còn lại là 5 quả.
- GV dẫn ra: “6 quả bớt 1 quả còn 5 quả”, hay nói “6 bớt 1 là 5”, 6 trừ 1
là 5, 6 - 1 = 5, dấu - là dấu trừ. Phép tính 6 - 1 = 5 đọc là sáu trừ một bằng
năm.
b) Dựa vào câu a, HS tự trả lời câu hỏi: “5 quả bóng, bay mất 2 quả, còn
lại 3 quả bóng”, rồi nêu được phép tính: 5 - 2 = 3.
3. Hoạt động
*Bài 1: Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
a)Hd HS quan sát tranh nêu phép tính trừ:
8 -3 =5 rồi nêu số thích hợp vào ô
? Trên cây còn 5 quả đã hái đi mấy quả
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nêu kết quả
b) Tương tự câu a, HS nêu phép trừ: 10 - 7 = 3, rồi nêu số thích hợp
trong ô. Có thể nêu tình huống có 3 quả trứng chưa nở, đã nở mấy quả
trứng?...
*Bài 2: Số ?
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hd HS quan sát hình vẽ :
- GV: dấu gạch đi có nghĩa là trừ đi
- Yêu cầu HS từ hình vẽ tìm ra kết quả phép tính thích hợp
- HS nêu phép tính tìm được
- Thực hiện bài tập vào vở
7 - 2 = 5;
7 - 5 = 2;
8 - 5 = 3;
6 - 4 = 2; 9 - 4 = 5.
3.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
11
Điều chỉnh sau giờ dạy:
…………………………………………………………………………………
12
TIẾT 2, 3 TIẾNG VIỆT
TIẾT 124, 125 Bài 47: oc ôc uc ưc
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vẩn oc, ôc, uc, ưc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ,
câu, đoạn có các vẩn oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vẩn oc, ôc, uc, ưc (cỡ chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ
có các vẩn oc, ôc, uc, ưc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vẩn oc, ôc, uc, ưc có
trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói vê niêm vui, sở thích.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh vê cảnh vật
và tranh vê hoạt động của con người.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc
sống.
- Hỗ trợ HS: Thêm, Trang, Hiệp, Khải, Đức Minh…
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS
- Bộ thẻ chữ cái. Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
Hoạt động 1: Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước ac, ăc, âc và tạo tâm thê' cho giờ
học.
Hoạt động 2: Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hoi Em thấy gì trong tranh? Một số (2 - 3)
HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS nói câu phù hợp với tranh. GV lưu ý định hướng cho
HS nói câu có từ ngữ chứa âm chữ hoặc vần học trong bài. GV cũng có thể đọc
thành tiêng câu nhận biêt và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biêt một số lần: Ở
góc vườn,/ cạnh gốc cau,/ khóm cúc nở hoa vàng rực. Lưu ý, nói chung, HS không
tự đọc được những câu nhận biêt này, vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù
hợp để HS có thể bắt chước.
- GV giới thiệu các vần mới oc, ôc, uc, ưc. Viết tên bài lên bảng.
Hoạt động 3:Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần oc, ôc, uc, ưc.
+ Một số (2 - 3) HS so sánh các vần oc, ôc, uc, ưc để tìm ra điểm giống và
13
khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần oc, ôc, uc, ưc.
+ Một số (4 - 5) HS nối tiêp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
+ Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ Một số (4 - 5) HS nối tiêp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần oc.
+ HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôc.
+ HS tháo chữ ô, ghép u vào để tạo thành uc.
+ HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ưc.
- Lớp đọc đồng thanh oc, ôc, uc, ưc một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiêng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiêng góc.
+ Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng góc (gờ - óc - góc - sắc - góc). Lớp đánh
vần đồng thanh tiếng góc.
+ Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng góc. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng góc.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần oc, ôc, uc, ưc. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một
tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi
tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần
tất cả các tiếng.
c. Đọc từ ngữ
- GV đưa hình minh hoạ cho các từ ngữ: con sóc, cái cốc, máy xúc, con
mực. HS quan sát tranh, 3 - 4 HS nói tên sự vật, hiện tượng trong tranh. GV cho từ
ngữ xuất hiện dưới mỗi hình.
- HS tìm từ ngữ mới có vần oc, ôc, uc, ưc.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
14
Hoạt động 4: Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần oc, ôc, uc, ưc.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oc, ôc, uc, ưc.
- HS viết vào bảng con: oc, ôc, uc, ưc và sóc, cốc, xúc, mực (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
Hoạt động 1: Viết vở
- HS viết vào Tập viết các vần oc, ôc, uc, ưc; từ ngữ cốc, máy xúc, mực .
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Hoạt động 2 : Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oc, ôc, uc, ưc.
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (Với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi
cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần oc, ôc, uc, ưc trong đoạn văn một số
lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi
cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hoi ve nội dung đoạn văn:
+ Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc thế nào?
+ Hà cắm cúc vào đâu?
+ Mẹ khen Hà thế nào?
Hoạt động 3: Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hoi cho HS trả lời:
+ Có những ai ờ trong tranh?
+ Theo em, các bạn đang làm gì?
+ Sờ thích của em là gì?
- Một số (2 - 3) HS trả lời những câu hoi trên và có thể trao đổi thêm ve sở
thích của các em.
Hoạt động 4: Củng cô'
- HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oc, ôc, uc, ưc và đặt câu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần oc, ôc, uc, ưc và khuyến khích HS thực hành
15
giao tiếp ở nhà.
Điều chỉnh giờ dạy….………………………………………………………………
TIẾT 4 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 6. NƠI EM SỐNG(TIÊT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được :
* Về nhận thức khoa học :
- Giới thiệu được một cách đơn giản về quang cảnh làng xóm , đường phố
và hoạt động của người dân nơi HS đang sống . của công việc đó cho xã hội .
- Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều
đáng quý .
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :
- Biết cách quan sát và cách đặt câu hỏi khi quan sát các hình trong bài học
để phát hiện ra cảnh quan tự nhiên , vị trí của một số nơi quan trọng ở cộng đồng .
- Sử dụng được những từ phù hợp để mô tả nội dung của các hình trong bài
học , qua đó nhận biết được các hoạt động sinh sống của người dân trong cộng
đồng
* Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học :
- Nêu và thực hiện được một số việc HS có thể làm để đóng góp cho cộng
đồng địa phương . Bày tỏ được sự gắn bó , tình cảm của bản thân với làng xóm
hoặc khu phố của mình .
II .ĐỒ DÙNG , THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các hình trong SGK .
III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Con người nơi em sống
Hoạt động 5: Tìm hiểu về công việc của người dân và đóng góp của công
việc đó cho cộng đồng nơi em sống
* Mục tiêu
- Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp
của công việc đó cho xã hội .
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng , xã hội
đều đáng quý .
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi trang 48 ( SGK ) .
( 1 ) Nói tên công việc của những người trong các hình .
( 2 ) Công việc của họ có đóng góp gì cho cộng đồng ?
16
( 3 ) Hãy nói về công việc của những người trong gia đình và công việc của những
người xung quanh em .
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp .
HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời .
Một số gợi ý cho câu hỏi 2 :
+ Thầy ( hoặc cô giáo ) của em và những cán bộ công nhân viên trong
trường giúp đỡ em trong học tập và các hoạt động khác ở trường ,
+ Có ( hoặc chú ) bác sĩ khám và chữa bệnh cho em khi em bị ốm .
+ Cô ( hoặc chủ ) công an bắt kẻ trộm và bảo vệ chúng ta .
+ Những người bán hàng , bán cho chúng ta những thứ mà chúng ta cần . +
Những người thợ xây , xây nhà cho chúng ta ở .
+ Những cô , chú công nhân dọn vệ sinh môi trường giúp cho đường phố
luôn sach se .
+ Những người nông dân trồng trọt , chăn nuôi cung cấp lương thực cho
chúng ta .
GV kết luận: Tất cả mọi công việc đem lại lợi ích cho cộng đồng đều quan
trọng và đáng quý . Những người làm bác sĩ , làm công an hay thu gom rác hoặc
bán hàng , làm GV hay nhân viên bảo vệ , ... đều là những người hỗ trợ , giúp đỡ
cộng đồng nơi chúng ta sống để làm cho cuộc sống của chúng ta được khoẻ
mạnh , an toàn , tiện lợi , sạch sẽ , vệ sinh và tốt đẹp hơn .
Kết thúc hoạt động này , một số HS đọc lời nói của con ong trang 48 ( SGK ) .
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
2. Những việc làm của em đóng góp cho cộng đồng
Hoạt động 6 : Việc em có thể làm để đóng góp cho nơi sống của mình
* Mục tiêu
Nêu và thực hiện được một số việc HS thể làm để đóng góp cho cộng đồng
địa phương .
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo cặp
HS quan sát hình trang 49 và trả lời câu hỏi trong SGK : Các bạn trong
hình đã làm gì để đóng góp cho cộng đồng ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp .
- HS khác nhận xét , bổ sung câu trả lời .
Bước 3 : Làm việc cá nhân .
- Mỗi HS nghĩ ra ba việc em có thể làm để đóng góp cho nơi sống của mình
và viết vào “ Bản cam kết ” theo mẫu ( Xem Phụ lục 3 ) .
- HS sử dụng bút màu để trang trí bản cam kết của mình .
17
Kết thúc hoạt động này , một số HS đem trưng bày bản cam kết của mình trước
lớp
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1 HĐTN
HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: GIỜ HỌC, GIỜ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau hoạt động, HS có khả năng
- Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào
giờ chơi và thực hiện những việc làm đó
- Có kĩ năng tự điều chỉnh hành vi của bản thân khi tham gia các hoạt động
học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách khoa học, hợp lí để bảo vệ sức khỏe
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh minh họa cho bài học SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Đóng vai
a. Mục tiêu
HS tham gia vào một số tình huống giả định để rèn kĩ năng ứng xử phù hợp
trong giờ học, giờ chơi từ đó nhận biết được những việc nên làm vào giờ học và
giờ chơi
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu: Chia lớp thành các nhóm 4 HS. Mỗi nhóm sẽ quan sát
tranh một tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí phù hợp
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tình huống:
Tình huống 1: Mẹ mua cho Tú một quả bóng rất đẹp. Tú mang quả bóng đến lớp
và say sưa ngắm khi các bạn đang thảo luận nhóm trong giờ học Tự nhiên và Xã
hội. Nếu em nhìn thấy Tú ngắm quả bóng trong giờ học, em sẽ ứng xử như thế nào
Tình huống 2: Nam cùng các bạn đang chơi tung bóng rất vui thì tiếng trống bao
hiệu giờ ra chơi kết thúc. Nam rất tiếc nên rủ các bạn chơi thêm một lúc nữa rồi
mới vào lớp. Nếu em là bạn Nam, em sẽ ứng xử như nào?
- HS thảo luận tình huống và tham gia đóng vai theo nhóm
- Một số nhóm đóng vai trước lớp
c. Kết luận
Các em cần thực hiện học tập và vui chơi điều độ, đúng giờ và đúng lúc để
đảm bảo sức khỏe và mang lại kết quả học tập tốt hơn
Hoạt động 2: Liên hệ và chia sẻ về những việc em nên làm trong giờ học,
giờ chơi
a. Mục tiêu
HS tự liên hệ bản thân, nhận xét và đánh giá về những việc nên làm và
không nên làm trong giờ học và giờ chơi, từ đó có kĩ năng tự điều chỉnh hành vi
của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách
khoa học, hợp lí để bảo vệ sức khỏe
18
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi:
+ Hằng ngày, em được tham gia những hoạt động học tập và vui chơi nào?
+ Em thường làm gì trong giờ học?
+ Em tham gia những hoạt động vui chơi nào trong giờ nghỉ?
- HS thảo luận cặp đôi
- 2 đến 3 cặp HS trình bày trước lớp về những việc bản thân đã làm trong
giờ học và giờ chới ở trường và ở nhà
- GV và HS cùng nhận xét
c. Kết luận
Trong giờ học, em cần hăng hái phát biểu, tham gia xây dựng bài; cùng
hợp tác với các bạn trong các hoạt động nhóm, giúp đỡ bạn học tập để cùng tiến
bộ. Những lúc nghỉ, em nên tham gia các hoạt động ngoài trời để cùng các bạn và
người thân rèn luyện sức khỏe
Hoạt động 3: Trò chơi “Giờ nào, việc nấy”
a. Mục tiêu
HS được trải nghiệm cảm xúc cá nhân khi tham gia trò chơi; diễn tả các
hành động, việc làm phù hợp với từng khoảng thời gian nhất định trong ngày
b. Cách tiến hành
- HS đứng thành vòng tròn, GV đứng giữa làm quản trò
- GV gọi 2 đến 3 HS cùng đứng vào giưa vòng tròn. Khi GV hô thời gian
(ví dụ: 6 giờ sáng, 8 giờ tối), HS làm các động tác tương ứng thể hiện việc mình
làm vào thời gian đó. Các HS khác sẽ đoán xem thời gian đó, bạn mình đã làm
việc gì. GV phỏng vấn nhanh các bạn tham gia trò chơi về thói quen học tập, sinh
hoạt hàng ngày của mình. Ví dụ: Sau giờ học, bạn thường làm gì? Bạn có thích
xem ti vi không? Bạn thường xem ti vi vào khoảng thời gian nào?
- HS chơi thử với sự hướng dẫn của GV, sau đó có thể chia thành các nhóm
nhỏ vào chơi theo nhóm nhỏ: Chia lớp thành 6 đội chơi, 1 bạn làm quản trò, bạn
này sẽ nêu các thời gian khác nhau trong ngày, ví dụ: 6 giờ 30 phút, 12 giừ trưa;
tất cả thành viên trong các đội phải diễn tả hành động, việc mình sẽ làm vào thời
gian đó
Lưu ý: GV có thể tổ chức cách khác: chia lớp thành các cặp đội chơi, mỗi
đội sẽ nêu thời gian, đội kia diễn tả hành động, việc làm tương ứng cảu mình; sau
đó thay đổi ngược lại. Hoặc tổ chức trong lớp học, yêu cầu các HS đứng lên và Gv
làm quản trò
- HS tham gia trò chơi
c. Kết luận
19
Mỗi bạn sẽ có những sở thích, thói quen vui chơi, thư giãn khác nhau; phải
làm những việc nhà khác nhau. Các em chú ý sắp xếp các hoạt động đó với việc
học tập vào những thời gian phù hợp
Lưu ý: Tùy đối tượng HS và thời gian tổ chức hoạt động mà GV có thể linh
hoạt chọn hoạt động 2 hoặc hoạt động 3 hoặc cả hai hoạt động 2 và 3 để tổ chức
cho HS tham gia trải nghiệm.
TIẾT 2 ÔN TOÁN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức có 2 dấu phép tính trừ
2. Phát triển năng lực:
-Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 3, học sinh có cơ hội phát triển
năng lực giải quyết vấn đề.
-Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập về trừ các số trong
phạm vi 10 học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
-Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về trừ các số trong
phạm vi 10 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải
quyết một tình huống.
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài
toán.
3. Năng lực – phẩm chất chung:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ
- GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, 1 số đồ vật phục vụ cho trò chơi.
- HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút…
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi động
- Cho cả lớp hát bài.
2.Luyện tập
- GV dẫn dắt giới thiệu vào bài học. Ghi đề bài lên bảng Bài 1: Nối (theo mẫu)
- GV mời HS nêu yêu cầu đề bài toán.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài.
-H: Em thấy 2 phép tính được nối vớ...
 








Các ý kiến mới nhất