Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 10 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trần kiệm
Ngày gửi: 14h:12' 15-11-2022
Dung lượng: 119.2 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trần kiệm
Ngày gửi: 14h:12' 15-11-2022
Dung lượng: 119.2 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH AMA KHÊ KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 10 -LỚP 5A
TỔ KHỐI 3 + 4+5
( Từ ngày 07 tháng 11 năm 2022 đến ngày 11 tháng 11năm 2022 )
Thứ/ Tiết
Môn
Bài dạy
Đc- TH
ngày
Hai
1 Chào cờ
Luyện tập chung
Thay đổi số liệu cập
07/11
2 Toán
nhật ở bài 4 (Tr 49)
Ba
Chiều
8 /11
Tư
Sáng
9/11
Chiều
Năm
10/11
Sáu
11/11
1
2
4
Ôn tập: Tiết 1
Ôn tập: Tiết 2
Kiểm tra giữa kì I.
Ôn tập: Tiết 3
Ôn tập: Tiết 4
Bị cha mẹ hiểu lầm
Cộng hai số thập phân
Ôn tập: Tiết 5
Ôn tập: Tiết 6
Nông nghiệp.
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
Tập dọc
Chính tả
Toán
LTVC
Kể chuyện
TLHĐ
Toán
Tập dọc
TLV
Địa lí
1
Lịch sử
2
3
4
Mĩ thuật
Kĩ thuật
Đạo đức
Sáng tạo với những chiếc lá
dọn bữa ăn trong gia đình.
2
Toán
Luyện tập
3
LTVC
Tiết 7: Kiểm tra GIỮA KÌ I : Phần đọc hiểu
4
TĐTV
Toán
TLV
Đọc cá nhân
SHLKNS
Tinh thần hợp tác
( Không làm BT 3)
Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập.
T2
Sử dụng lược đồ để nhận
biết về cơ cấu và phân bố
của nông nghiệp (không
yêu cầu nhận xét) BVMT
Không yêu cầu tường
thuật, chỉ nêu một số nét
về cuộc mít tinh ngày 29-1945 tại QTBĐ
Thực hành giữa kì 1
Tổng nhiều số thập phân.
Tiết 8: Kiểm tra GIỮA KÌ I : Phần viết
Không làm bài 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 10
Thứ hai ngày07 tháng 11 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên
quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
- HS làm được BT 1;2;3;4
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi
nhanh,ai đúng"
- Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ
ghi các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy
sau đó phát cho 2 đội chơi.
+ Khi quản trò đọc to một số thập
phân hai đội phải mau chóng xếp
thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao
cho đúng với số quản trò vừa đọc
+ Mỗi lần đúng được 10 điẻm.
+ Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm.
+ Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng
cuộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
127
a) 10 = 12,7 (mười hai phẩy bảy)
65
b) 100 = 0,65
2005
c) 1000 = 2,005
8
d) 1000 = 0,008
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- HS chuyển các số đo về dạng số thập
phân có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết
luận.
- 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS cả
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài lớp theo dõi và nhận xét.
làm.
- HS giải thích :
- GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao a) 11,20 km > 11,02 km
các số đo trên đều bằng 11,02km.
b) 11,02 km = 11,020km
20
c) 11km20m = 11 1000 km = 11,02km
- GV nhận xét HS.
d) 11 020m = 1100m + 20m
= 11km 20m = 11,02km
Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km
Bài 3:HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- GV gọi HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo
- Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi dõi và nhận xét.
nhận xét HS.
a) 4m 85cm = 4,85m
b) 72ha
= 0,72km2
Bài 4: HĐ nhóm
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
- Cho HS thảo luận làm bài theo 2
cách trên.
- GV nhận xét, kết luận .
luận làm bài theo 2 cách, sau đó chia sẻ
kết quả trước lớp.
Giải
C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là:
180 000 : 12 = 15 000 (đồng)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
15 000 x 36 = 540 000 (đồng)
Đáp số: 540 000 (đồng)
C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là:
36 : 12 = 4 (lần)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
180 000 x 3 = 540 000 (đồng )
Đáp số: 540 000 (đồng)
Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo
nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân viên
nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
Bài giải
- Cho HS làm bài
Cân nặng của 1 gói bột ngọt là:
- GV quan sát, sửa sai
2270 : 5 = 454(g)
Cân nặng của 12 gói bột ngọt là:
454 x 12 = 5448(g)
5448g = 5,448kg
Đáp số: 5,448kg
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài toán sau:
- HS làm bài
Một khu đất hình chữ nhật có chiều
dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều
dài. Diện tích của khu đất đó bằng
bao nhiêu héc-ta ?
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập
được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
theo mẫu trong SGK .
- HS HTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc
+ Phiếu kẻ bảng ở bài tập
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhắc lại các bài tập đọc đã học
- HS nhắc lại
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện
hỏi về nội dung bài
yêu cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút)
Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Em đã được học những chủ điểm
nào?
- Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả
của các bài thơ ấy ?
- HS đọc
+ Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim
hoà bình; Con người với thiên nhiên
+ Sắc màu em yêu của Phạm Hổ
+ Bài ca về trái đất của Định Hải
+ Ê-mi-li, con... của Tố Hữu
+ Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà
của Quang Huy
+ Trước cổng trời của Nguyễn Đình
Ánh
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét
Nội
Chủ điểm
Việt
am Tổ quốc
Tên
bài
Tác giả
Sắc màu em yêu
Em yêu tất cả những sắc màu
Phạm Đình Ân gắn với cảnh vât, con người
trên đất nước Việt Nam.
Bài ca về trái
đất
Định Hải
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần
giữ cần giữ gìn cho trái đất
bình yên, không có chiến
tranh.
Tố Hữu
Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu
trước Bộ Quốc phòng Mĩ để
phản đối cuộc chiến tranh
xâm lược của Mĩ ở Việt Nam.
Cánh chim
hoà bình
Ê-mi-li, con…
Con người
với thiên
nhiên
un
Tiếng đàn bala-lai-ca trên
sông Đà
Quang Huy
Cảm xúc của nhà thơ trước
cảnh cô gái Nga chơi đàn trên
công
rường thuỷ điện sông Đà vào
một đêm trăng đẹp.
Trước cổng
Nguyễn Đình Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của
trời
Ánh
"Cổng trời" ở vùng núi nước ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không
mắc quá 5 lỗi.
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Lên án những người phá
hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (10 phút)
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
hỏi về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3.Hoạt động viết chính tả:( 6phút)
3.1. Chuẩn bị
Tìm hiểu nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc bài và phần chú - 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe.
giải.
- Tại sao tác giả lại nói chính người - Vì sách được làm bằng bột nứa, bột
đốt rừng đang đốt cơ man là sách?
của gỗ rừng.
- Vì sao những người chân chính lại - Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ Hồng, sông Đà.
nước, giữ rừng?
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở
băn khoăn về trách nhiệm của con người
đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn
nguồn nước.
Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn - Học sinh nêu và viết
viết chính tả và luyện viết.
+ Bột nứa
+ cầm trịch
ngược
đỏ lừ
giận
canh cánh, nỗi niềm
- Trong bài văn có chữ nào phải viết - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà,
hoa?
sông Hồng
3.2. Viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
3.3. Chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ?
- HS nêu
Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2022
Toán
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
------------------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã
học(BT2).
- HS HTT nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (17 phút):
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
hỏi về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3.Hoạt động thực hành:( 15phút)
Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân
- Trong các bài tập đọc đã học bài + Quang cảnh làng mạc ngày mùa
nào là văn miêu tả?
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
+ Đất cà Mau
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Chọn một bài văn mà em thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà mình thích
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài của mình đã - HS trình bày
làm
- Nhận xét tuyên dương những HS có
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc
và có cách trình bày hay, gọn, rõ
ràng...
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh
chi tiết thích thú nhất trong bài làng mạc ngày mùa” em thích nhất chi
văn(BT2).
tiết: những chùm quả xoan vàng lịm
- Nhận xét tuyên dương những HS không trông thấy cuống như những
có nhiều cố gắng; làm việc nghiêm chuỗi bồ đề treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm
túc và có cách trình bày gọn, rõ.
vừa tả màu sắc vừa tả vị ngọt của quả
xoan chín mọng; còn hình ảnh tả chùm
quả xoan với chuỗi bồ đề thật gợi tả
hoặc: “nắng vườn chuối đương có gió
lẫn với lá vàng như những vạt nắng,
đuôi áo nắng, vẫy vẫy”. Đấy là hình ảnh
đẹp và sinh động gợi hình ảnh cô gái
duyên dáng trong tà áo lộng lẫy, cách
dùng từ vạt áo nắng, đuôi áo nắng rất
mới mẻ
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà viết lại đoạn văn cho hay - HS nghe và thực hiện
hơn.
- Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính
từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3
chủ điểm đã học.
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã
học (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
- Giáo dục lòng say mê học tiếng Việt.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi
tên" với các câu hỏi:
- Thế nào là danh từ ? Cho VD ?
- Thế nào là động từ ? Cho VD ?
- Thế nào là tính từ ? Cho VD ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài tập 1: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm
- HS nghe
- HS ghi vở
- Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ
ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu
sau.
- Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ về các - Chủ điểm : Việt Nam Tổ quốc em ;
chủ điểm nào? Thuộc các từ loại nào? Cánh chim hoà bình ; Con người với
thiên nhiên
- HS đọc yêu cầu, quan sát mẫu và
- Yêu cầu HS làm bài theo
làm bài theo nhóm.
nhóm.Nhóm trưởng điều khiển các
bạn thảo luận làm bài
- GV nhận xét chữa bài, chọn ra
nhóm tìm được nhiều từ nhất, đúng
chủ đề, đúng từ loại.
- HS nối tiếp nhau đặt câu
- Đặt câu với một số từ ngữ, giải
nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ ?
- GV nhận xét chung.
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với
- Gọi HS đọc yêu cầu.
mỗi từ trong bảng sau.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận
- HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ
- Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái
sung.
nghĩa?
- Các nhóm thảo luận, điền vào bảng
- Trình bày kết quả.
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ.
khác bổ sung.
- GV nhận xét chữa bài
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Hôm nay chúng ta ôn tập những nội - HS nêu
dung gì ?
TÀI LIỆU HỌC ĐƯỜNG : BỊ CHA MẸ HIỂU NHẦM
Thứ tư ngày 09 tháng 11 năm 2022
Toán
CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cộng hai số thập phân.
- Giải bài toán với phép cộng các số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài1(a,b) , bài 2(a,b) ,bài 3
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động H
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Hoạt động: Hướng dẫn học sinh
thực hiện phép cộng 2 số thập phân.
a) Giáo viên nêu ví dụ 1:
- Học sinh nêu lại bài tập và nêu phép
tính giải bài toán để có phép cộng.
1,84 + 2,45 = ? (m)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự
tìm cách thực hiện phép cộng 2 số
thập phân (bằng cách chuyển về
phép cộng 2 số tự nhiên: 184 + 245
= 429 (cm) rồi chuyển đổi đơn vị đo:
429 cm = 4,29 m để được kết quả
phép cộng các số thập phân: 1,84 +
2,45 = 4,29 (m))
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt
tính rồi tính như SGK.
- Nêu sự giống nhau và khác nhau
của 2 phép cộng.
184
245
429
1,84
2,45
4,29
- Đặt tính giống nhau, cộng giống
nhau chỉ khác ở chỗ không có hoặc
b) Nêu ví dụ2: Tương tự như ví dụ 1: có dấu phảy.
- Giáo viên nêu ví dụ 2 rồi cho học - Học sinh tự nêu cách cộng 2 số thập
phân.
sinh tự đặt tính và tính.
- Học sinh đặt tính và tính, vừa viết
vừa nói theo hướng dẫn SGK.
15,9
c) Quy tắc cộng 2 số thập phân.
8,75
- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách
23,65
cộng 2 số thập phân.
- Học sinh nêu như SGK.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (17 phút)
Bài 1(a, b): HĐ cả lớp
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài
- HS làm bảng con
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS a)
b)
58,9
19,36
nêu cách thực hiện từng phép cộng.
24,3
4,08
82,5
23,44
Bài 2( a, b): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Đặt tính rồi tính
- Khi đặt tính cần lưu ý điều gì?
- Giáo viên lưu ý cho học sinh cách - HS nêu
đặt tính sao cho các chữ số ở cùng 1
hàng phải thẳng cột với nhau.
- Yêu cầu HS làm tương tự như bài - Học sinh tự làm rồi chia sẻ
a)
b)
tập 1.
- GV nhận xét chữa bài
7,8
9,6
17,4
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 1(c,d)M3,4: HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát, uốn nắn
Bài 2(c)M3,4:HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài
- GV kiểm tra, uốn nắn HS
34,82
9,75
44,57
- Học sinh đọc đề bài
- HS tóm tắt bài toán sau làm vở, chia
sẻ
Tóm tắt
Nam cân nặng: 32,6 kg
Tiến nặng hơn: 4,8 kg.
Tiến:
? kg.
Giải
Tiến cân nặng là:
32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)
Đáp số: 37,4 kg
- HS làm bài vào vở:
c) 75,8
d) 0,995
+
+
249,19
0,868
324,99
1,863
- HS làm vào vở, báo cáo giáo viên
57,648
+
35,37
93,018
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài
bài sau: Đặt tính rồi tính
8,64 + 11,96
35,08 + 6,7
63,56 + 237,9
Tiếng Việt
ÔN TẬP: TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng
dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp.
- HSHTT đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch.
- Giáo dục ý thức tự giác luyện đọc, khâm phục tấm lòng yêu nước của dì
Năm và bé An
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
+ Một số trang phục đơn giản để diễn vở kịch Lòng dân.
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhắc lại tên các bài tập đọc đã học
- HS nhắc lại
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện
hỏi về nội dung bài
yêu cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút)
Bài tập 2: HĐ cả lớp=> Nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Nêu tính cách của một số nhân vật
trong vở kịch Lòng dân của tác giả
Nguyễn Văn Xe. Phân vai trong nhóm
để tập diễn một trong hai đoạn kịch.
- Bài tập có mấy yêu cầu?
- HS nêu rõ 2 yêu cầu
+ Tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu 1. - HS đọc thầm, phát biểu ý kiến về tính
- GV nhận xét chốt ý đúng.
cách từng nhân vật.
NV
Tính cách
Bình tĩnh, nhanh trí, khôn
Dì
khéo, dũng cảm, bảo vệ cán
Năm
bộ.
An
Thông minh, nhanh trí, biết
làm cho kẻ địch không nghi
ngờ.
Chú
CB
Bình tĩnh, tin tưởng vào
lòng dân.
Lính Hống hách.
+ Yêu cầu 2:Phân vai để diễn kịch .
- Chia nhóm 5.
- Trình bày trước lớp
Cai
Xảo quyệt, vòi vĩnh.
- Các nhóm chọn diễn một đoạn kịch.
- Đại diện các nhóm lên diễn kịch trước
- GV cùng cả lớp tham gia bình chọn lớp.
nhóm diễn hay nhất, diễn viên xuất sắc - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn diễn
giỏi nhất.
nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Em thích nhân vật nào nhất trong vở - HS nêu
kịch Lòng dân ? Vì sao ?
Địa lí
NÔNG NGHIỆP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông
nghiệp ở nước ta:
+ Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp.
+ Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở
miền núi và cao nguyên.
+ Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở
miền núi và cao nguyên.
- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất.
- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở
nước ta ( lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu, bò, lợn).
- Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu của nông nghiệp: Lúa gạo ở đồng
bằng; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò, ở vùng núi, gia cầm ở
đồng bằng.
- HS HTT:
+ Giải thích vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng: do đảm bảo nguồn
thức ăn.
+ Giải thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng: vì khí hậu nóng
ẩm.
- Tích cực thảo luận nhóm.
* GD BVMT: Liên hệ việc làm ô nhiễm không khí nguồn nước do một sô
hoạt động nông nghiệp gây ra làm tổn hại đến môi trường.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
* Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp
(không yêu cầu nhận xét)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Lược đồ nông nghiệp Việt Nam.
- Các hình minh hoạ trong SGK.
- Phiếu học tập của HS.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Hỏi - 2 HS lần lượt hỏi đáp .
nhanh- Đáp đúng" : 1 bạn nêu tên 1
dân tộc của Việt Nam, 1 bạn sẽ đáp
nhanh nơi sinh sống chủ yếu của dân
tộc đó.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Hoạt động 1: Vai trò của ngành - HĐ cả lớp
trồng trọt
- GV treo lược đồ nông nghiệp Việt - HS nêu: Lược đồ nông nghiệp Việt
Nam và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng Nam giúp ta nhận xét về đặc điểm của
của lược đồ.
ngành nông nghiệp
- GV hỏi:
- Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, các HS
khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
+ Nhìn trên lược đồ em thấy số kí hiệu + Kí hiệu cây trồng chiếm có số lượng
của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số nhiều hơn kí hiệu con vật.
kí hiệu con vật chiếm nhiều hơn?
- Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của + Ngành trồng trọt giữ vai trò quan
ngành trồng trọt trong sản xuất nông trọng trong sản xuất nông nghiệp.
nghiệp?
* Hoạt động 2: Các loại cây và đặc
điểm chính của cây trồng việt nam
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu - Mỗi nhóm có 4 - 6 HS cùng đọc
cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành SGK, xem lược đồ và hoàn thành
phiếu thảo luận dưới đây
phiếu.
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn.
- HS nêu câu hỏi nhờ GV giải đáp (nếu
- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả. có).
- 2 HS đại diện cho 2 nhóm lần lượt
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu báo cáo kết quả 2 bài tập trên.
cần.
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
* Hoạt động 3: Sự phân bố cây trồng ở
nước ta
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
quan sát lược đồ nông nghiệp Việt - HS cùng cặp cùng quan sát lược đồ
Nam và tập trình bày sự phân bố các và tập trình bày, khi HS này trình bày
loại cây trồng của Việt Nam.
thì HS kia theo dõi , bổ sung ý kiến cho
- GV tổ chức cho HS thi trình bày về bạn.
sự phân bố các loại cây trồng ở nước ta - 3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS cả
(có thể yêu cầu HS trình bày các loại lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến,
cây chính hoặc chỉ nêu về một cây).
sau đó bình chọn bạn trình bày đúng và
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương hay nhất.
HS được cả lớp bình chọn. Khen ngợi
cả 3 HS đã tham gia cuộc thi.
* Hoạt động 4: Ngành chăn nuôi ở
nước ta
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp
- HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả
để giải quyết các câu hỏi sau:
lời câu hỏi.
+ Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?
+ Nước ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà,
+ Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vịt,...
+ Trâu, bò, lợn, gà, vịt,... được nuôi
vùng nào?
+ Những điều kiện nào giúp cho ngành nhiều ở các vùng đồng bằng.
chăn nuôi phát triển ổn định và vững + Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhu cầu
của người dân về thịt, trứng, sữa,..
chắc.
ngày càng cao; công tác phòng dịch
được chú ý ngành chăn nuôi sẽ phát
- GV gọi HS trình bày kết quả làm việc triển bền vững.
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác
trước lớp
theo dõi và bổ sung ý kiến.
- GV sửa chữa câu trả lời của HS
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
+ Vì sao số lượng gia súc, gia cầm - Do đảm bảo nguồn thức ăn.
ngày càng tăng ?
+ Vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là - Vì khí hậu nóng ẩm quanh năm.
cây xứ nóng ?
BUỔI CHIỀU
Lịch sử
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ
tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2-9, nhân dân Hà Nội tập trung
tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành
viên chính phủ lâm thời. Đến chiều, buổi lễ kết thúc.
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945.
- Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
*Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp
(không yêu cầu nhận xét)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các hình ảnh minh họa trong SGK
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Bắn tên" trả lời câu hỏi.
+ Hãy tường thuật lại cuộc tổng
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà
Nội ngày 19-8-1945.
+ Nêu ý nghĩa thắng lợi của cách
mạng tháng Tám?
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
*Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội
ngày 2-9-1945
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và - Học sinh dùng tranh minh họa, dùng lời
dùng ảnh minh họa miêu tả quang của mình hoặc đọc các bài thơ có tả
cảnh của Hà Nội vào ngày 2-9-1945 quang cảnh 2-9-1945
- Tổ chức cho học sinh thi tả quang - HS tả
cảnh ngày 2-9-1945
- Giáo viên kết luận .
- HS nghe.
*Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ
tuyên bố độc lập
- HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu: Đọc SGK và trả lời câu - HS đọc
hỏi.
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân - Bắt đầu vào đúng 14 giờ.
tộc ta diễn ra như thế nào?
- Giọng nói của Bác Hồ và những lời
- Câu hỏi gợi ý:
khẳng định trong bản Tuyên ngôn độc
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
lập còn vang mãi trong mỗi người dân
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình
- Học sinh trình bày diễn biến của bày.
buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp.
* Hoạt động 3: Một số nội dung của
bản Tuyên ngôn độc lập
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn trích của
- 2 em lần lượt đọc trước lớp.
Tuyên ngôn độc lập trong SGK.
- Yêu cầu: Hãy trao đổi với bạn bên
cạnh và cho biết nội dung chính của - HS trao đổi để tìm ra nội dung chính.
hai đoạn trích bản Tuyên ngôn độc
lập.
- Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp.
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện
lịch sử ngày 2-9-1945
+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã
khẳng định điều gì về nền độc lập - Khẳng định quyền độc lập. Chấm dứt
của dân tộc Việt Nam, đã chấm dứt chế độ thực dân phong kiến.
sự tồn tại của chế độ nào ở Việt
Nam?
+ Tuyên bố khai sinh ra chế độ - Khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
nào?
cộng hoà.
+ Những việc đó tác động như thế - Truyền thống bất khuất kiên cường của
nào đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện người Việt Nam.
điều gì về truyền thống của người
Việt Nam?
- GV kết luận.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Ngày 2-9-1945 là ngày lễ gì của - Ngày Quốc khánh của nước ta.
dân tộc ta?
Kĩ thuật
BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những công việc bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
-Biết cách bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
- Có ý thức giúp đỡ gia đình bày, dọn trước và sau bữa ăn.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh , ảnh một số kiêu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ở
các gia đình thành phố và nông thôn.
- Học sinh: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy...
TỔ KHỐI 3 + 4+5
( Từ ngày 07 tháng 11 năm 2022 đến ngày 11 tháng 11năm 2022 )
Thứ/ Tiết
Môn
Bài dạy
Đc- TH
ngày
Hai
1 Chào cờ
Luyện tập chung
Thay đổi số liệu cập
07/11
2 Toán
nhật ở bài 4 (Tr 49)
Ba
Chiều
8 /11
Tư
Sáng
9/11
Chiều
Năm
10/11
Sáu
11/11
1
2
4
Ôn tập: Tiết 1
Ôn tập: Tiết 2
Kiểm tra giữa kì I.
Ôn tập: Tiết 3
Ôn tập: Tiết 4
Bị cha mẹ hiểu lầm
Cộng hai số thập phân
Ôn tập: Tiết 5
Ôn tập: Tiết 6
Nông nghiệp.
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
Tập dọc
Chính tả
Toán
LTVC
Kể chuyện
TLHĐ
Toán
Tập dọc
TLV
Địa lí
1
Lịch sử
2
3
4
Mĩ thuật
Kĩ thuật
Đạo đức
Sáng tạo với những chiếc lá
dọn bữa ăn trong gia đình.
2
Toán
Luyện tập
3
LTVC
Tiết 7: Kiểm tra GIỮA KÌ I : Phần đọc hiểu
4
TĐTV
Toán
TLV
Đọc cá nhân
SHLKNS
Tinh thần hợp tác
( Không làm BT 3)
Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập.
T2
Sử dụng lược đồ để nhận
biết về cơ cấu và phân bố
của nông nghiệp (không
yêu cầu nhận xét) BVMT
Không yêu cầu tường
thuật, chỉ nêu một số nét
về cuộc mít tinh ngày 29-1945 tại QTBĐ
Thực hành giữa kì 1
Tổng nhiều số thập phân.
Tiết 8: Kiểm tra GIỮA KÌ I : Phần viết
Không làm bài 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 10
Thứ hai ngày07 tháng 11 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên
quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
- HS làm được BT 1;2;3;4
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi
nhanh,ai đúng"
- Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ
ghi các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy
sau đó phát cho 2 đội chơi.
+ Khi quản trò đọc to một số thập
phân hai đội phải mau chóng xếp
thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao
cho đúng với số quản trò vừa đọc
+ Mỗi lần đúng được 10 điẻm.
+ Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm.
+ Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng
cuộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
127
a) 10 = 12,7 (mười hai phẩy bảy)
65
b) 100 = 0,65
2005
c) 1000 = 2,005
8
d) 1000 = 0,008
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- HS chuyển các số đo về dạng số thập
phân có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết
luận.
- 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS cả
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài lớp theo dõi và nhận xét.
làm.
- HS giải thích :
- GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao a) 11,20 km > 11,02 km
các số đo trên đều bằng 11,02km.
b) 11,02 km = 11,020km
20
c) 11km20m = 11 1000 km = 11,02km
- GV nhận xét HS.
d) 11 020m = 1100m + 20m
= 11km 20m = 11,02km
Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km
Bài 3:HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- GV gọi HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo
- Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi dõi và nhận xét.
nhận xét HS.
a) 4m 85cm = 4,85m
b) 72ha
= 0,72km2
Bài 4: HĐ nhóm
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
- Cho HS thảo luận làm bài theo 2
cách trên.
- GV nhận xét, kết luận .
luận làm bài theo 2 cách, sau đó chia sẻ
kết quả trước lớp.
Giải
C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là:
180 000 : 12 = 15 000 (đồng)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
15 000 x 36 = 540 000 (đồng)
Đáp số: 540 000 (đồng)
C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là:
36 : 12 = 4 (lần)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
180 000 x 3 = 540 000 (đồng )
Đáp số: 540 000 (đồng)
Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo
nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân viên
nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
Bài giải
- Cho HS làm bài
Cân nặng của 1 gói bột ngọt là:
- GV quan sát, sửa sai
2270 : 5 = 454(g)
Cân nặng của 12 gói bột ngọt là:
454 x 12 = 5448(g)
5448g = 5,448kg
Đáp số: 5,448kg
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài toán sau:
- HS làm bài
Một khu đất hình chữ nhật có chiều
dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều
dài. Diện tích của khu đất đó bằng
bao nhiêu héc-ta ?
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập
được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
theo mẫu trong SGK .
- HS HTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc
+ Phiếu kẻ bảng ở bài tập
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhắc lại các bài tập đọc đã học
- HS nhắc lại
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện
hỏi về nội dung bài
yêu cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút)
Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Em đã được học những chủ điểm
nào?
- Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả
của các bài thơ ấy ?
- HS đọc
+ Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim
hoà bình; Con người với thiên nhiên
+ Sắc màu em yêu của Phạm Hổ
+ Bài ca về trái đất của Định Hải
+ Ê-mi-li, con... của Tố Hữu
+ Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà
của Quang Huy
+ Trước cổng trời của Nguyễn Đình
Ánh
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét
Nội
Chủ điểm
Việt
am Tổ quốc
Tên
bài
Tác giả
Sắc màu em yêu
Em yêu tất cả những sắc màu
Phạm Đình Ân gắn với cảnh vât, con người
trên đất nước Việt Nam.
Bài ca về trái
đất
Định Hải
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần
giữ cần giữ gìn cho trái đất
bình yên, không có chiến
tranh.
Tố Hữu
Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu
trước Bộ Quốc phòng Mĩ để
phản đối cuộc chiến tranh
xâm lược của Mĩ ở Việt Nam.
Cánh chim
hoà bình
Ê-mi-li, con…
Con người
với thiên
nhiên
un
Tiếng đàn bala-lai-ca trên
sông Đà
Quang Huy
Cảm xúc của nhà thơ trước
cảnh cô gái Nga chơi đàn trên
công
rường thuỷ điện sông Đà vào
một đêm trăng đẹp.
Trước cổng
Nguyễn Đình Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của
trời
Ánh
"Cổng trời" ở vùng núi nước ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không
mắc quá 5 lỗi.
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Lên án những người phá
hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (10 phút)
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
hỏi về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3.Hoạt động viết chính tả:( 6phút)
3.1. Chuẩn bị
Tìm hiểu nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc bài và phần chú - 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe.
giải.
- Tại sao tác giả lại nói chính người - Vì sách được làm bằng bột nứa, bột
đốt rừng đang đốt cơ man là sách?
của gỗ rừng.
- Vì sao những người chân chính lại - Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ Hồng, sông Đà.
nước, giữ rừng?
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở
băn khoăn về trách nhiệm của con người
đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn
nguồn nước.
Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn - Học sinh nêu và viết
viết chính tả và luyện viết.
+ Bột nứa
+ cầm trịch
ngược
đỏ lừ
giận
canh cánh, nỗi niềm
- Trong bài văn có chữ nào phải viết - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà,
hoa?
sông Hồng
3.2. Viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
3.3. Chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ?
- HS nêu
Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2022
Toán
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
------------------------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã
học(BT2).
- HS HTT nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (17 phút):
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
hỏi về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3.Hoạt động thực hành:( 15phút)
Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân
- Trong các bài tập đọc đã học bài + Quang cảnh làng mạc ngày mùa
nào là văn miêu tả?
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
+ Đất cà Mau
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Chọn một bài văn mà em thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà mình thích
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài của mình đã - HS trình bày
làm
- Nhận xét tuyên dương những HS có
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc
và có cách trình bày hay, gọn, rõ
ràng...
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh
chi tiết thích thú nhất trong bài làng mạc ngày mùa” em thích nhất chi
văn(BT2).
tiết: những chùm quả xoan vàng lịm
- Nhận xét tuyên dương những HS không trông thấy cuống như những
có nhiều cố gắng; làm việc nghiêm chuỗi bồ đề treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm
túc và có cách trình bày gọn, rõ.
vừa tả màu sắc vừa tả vị ngọt của quả
xoan chín mọng; còn hình ảnh tả chùm
quả xoan với chuỗi bồ đề thật gợi tả
hoặc: “nắng vườn chuối đương có gió
lẫn với lá vàng như những vạt nắng,
đuôi áo nắng, vẫy vẫy”. Đấy là hình ảnh
đẹp và sinh động gợi hình ảnh cô gái
duyên dáng trong tà áo lộng lẫy, cách
dùng từ vạt áo nắng, đuôi áo nắng rất
mới mẻ
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà viết lại đoạn văn cho hay - HS nghe và thực hiện
hơn.
- Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính
từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3
chủ điểm đã học.
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã
học (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
- Giáo dục lòng say mê học tiếng Việt.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi
tên" với các câu hỏi:
- Thế nào là danh từ ? Cho VD ?
- Thế nào là động từ ? Cho VD ?
- Thế nào là tính từ ? Cho VD ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài tập 1: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm
- HS nghe
- HS ghi vở
- Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ
ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu
sau.
- Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ về các - Chủ điểm : Việt Nam Tổ quốc em ;
chủ điểm nào? Thuộc các từ loại nào? Cánh chim hoà bình ; Con người với
thiên nhiên
- HS đọc yêu cầu, quan sát mẫu và
- Yêu cầu HS làm bài theo
làm bài theo nhóm.
nhóm.Nhóm trưởng điều khiển các
bạn thảo luận làm bài
- GV nhận xét chữa bài, chọn ra
nhóm tìm được nhiều từ nhất, đúng
chủ đề, đúng từ loại.
- HS nối tiếp nhau đặt câu
- Đặt câu với một số từ ngữ, giải
nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ ?
- GV nhận xét chung.
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với
- Gọi HS đọc yêu cầu.
mỗi từ trong bảng sau.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận
- HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ
- Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái
sung.
nghĩa?
- Các nhóm thảo luận, điền vào bảng
- Trình bày kết quả.
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ.
khác bổ sung.
- GV nhận xét chữa bài
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Hôm nay chúng ta ôn tập những nội - HS nêu
dung gì ?
TÀI LIỆU HỌC ĐƯỜNG : BỊ CHA MẸ HIỂU NHẦM
Thứ tư ngày 09 tháng 11 năm 2022
Toán
CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cộng hai số thập phân.
- Giải bài toán với phép cộng các số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài1(a,b) , bài 2(a,b) ,bài 3
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động H
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Hoạt động: Hướng dẫn học sinh
thực hiện phép cộng 2 số thập phân.
a) Giáo viên nêu ví dụ 1:
- Học sinh nêu lại bài tập và nêu phép
tính giải bài toán để có phép cộng.
1,84 + 2,45 = ? (m)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự
tìm cách thực hiện phép cộng 2 số
thập phân (bằng cách chuyển về
phép cộng 2 số tự nhiên: 184 + 245
= 429 (cm) rồi chuyển đổi đơn vị đo:
429 cm = 4,29 m để được kết quả
phép cộng các số thập phân: 1,84 +
2,45 = 4,29 (m))
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt
tính rồi tính như SGK.
- Nêu sự giống nhau và khác nhau
của 2 phép cộng.
184
245
429
1,84
2,45
4,29
- Đặt tính giống nhau, cộng giống
nhau chỉ khác ở chỗ không có hoặc
b) Nêu ví dụ2: Tương tự như ví dụ 1: có dấu phảy.
- Giáo viên nêu ví dụ 2 rồi cho học - Học sinh tự nêu cách cộng 2 số thập
phân.
sinh tự đặt tính và tính.
- Học sinh đặt tính và tính, vừa viết
vừa nói theo hướng dẫn SGK.
15,9
c) Quy tắc cộng 2 số thập phân.
8,75
- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách
23,65
cộng 2 số thập phân.
- Học sinh nêu như SGK.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (17 phút)
Bài 1(a, b): HĐ cả lớp
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài
- HS làm bảng con
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS a)
b)
58,9
19,36
nêu cách thực hiện từng phép cộng.
24,3
4,08
82,5
23,44
Bài 2( a, b): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Đặt tính rồi tính
- Khi đặt tính cần lưu ý điều gì?
- Giáo viên lưu ý cho học sinh cách - HS nêu
đặt tính sao cho các chữ số ở cùng 1
hàng phải thẳng cột với nhau.
- Yêu cầu HS làm tương tự như bài - Học sinh tự làm rồi chia sẻ
a)
b)
tập 1.
- GV nhận xét chữa bài
7,8
9,6
17,4
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 1(c,d)M3,4: HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát, uốn nắn
Bài 2(c)M3,4:HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài
- GV kiểm tra, uốn nắn HS
34,82
9,75
44,57
- Học sinh đọc đề bài
- HS tóm tắt bài toán sau làm vở, chia
sẻ
Tóm tắt
Nam cân nặng: 32,6 kg
Tiến nặng hơn: 4,8 kg.
Tiến:
? kg.
Giải
Tiến cân nặng là:
32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)
Đáp số: 37,4 kg
- HS làm bài vào vở:
c) 75,8
d) 0,995
+
+
249,19
0,868
324,99
1,863
- HS làm vào vở, báo cáo giáo viên
57,648
+
35,37
93,018
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài
bài sau: Đặt tính rồi tính
8,64 + 11,96
35,08 + 6,7
63,56 + 237,9
Tiếng Việt
ÔN TẬP: TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng
dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp.
- HSHTT đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch.
- Giáo dục ý thức tự giác luyện đọc, khâm phục tấm lòng yêu nước của dì
Năm và bé An
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
+ Một số trang phục đơn giản để diễn vở kịch Lòng dân.
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhắc lại tên các bài tập đọc đã học
- HS nhắc lại
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện
hỏi về nội dung bài
yêu cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút)
Bài tập 2: HĐ cả lớp=> Nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Nêu tính cách của một số nhân vật
trong vở kịch Lòng dân của tác giả
Nguyễn Văn Xe. Phân vai trong nhóm
để tập diễn một trong hai đoạn kịch.
- Bài tập có mấy yêu cầu?
- HS nêu rõ 2 yêu cầu
+ Tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu 1. - HS đọc thầm, phát biểu ý kiến về tính
- GV nhận xét chốt ý đúng.
cách từng nhân vật.
NV
Tính cách
Bình tĩnh, nhanh trí, khôn
Dì
khéo, dũng cảm, bảo vệ cán
Năm
bộ.
An
Thông minh, nhanh trí, biết
làm cho kẻ địch không nghi
ngờ.
Chú
CB
Bình tĩnh, tin tưởng vào
lòng dân.
Lính Hống hách.
+ Yêu cầu 2:Phân vai để diễn kịch .
- Chia nhóm 5.
- Trình bày trước lớp
Cai
Xảo quyệt, vòi vĩnh.
- Các nhóm chọn diễn một đoạn kịch.
- Đại diện các nhóm lên diễn kịch trước
- GV cùng cả lớp tham gia bình chọn lớp.
nhóm diễn hay nhất, diễn viên xuất sắc - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn diễn
giỏi nhất.
nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Em thích nhân vật nào nhất trong vở - HS nêu
kịch Lòng dân ? Vì sao ?
Địa lí
NÔNG NGHIỆP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông
nghiệp ở nước ta:
+ Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp.
+ Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở
miền núi và cao nguyên.
+ Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở
miền núi và cao nguyên.
- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất.
- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở
nước ta ( lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu, bò, lợn).
- Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu của nông nghiệp: Lúa gạo ở đồng
bằng; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò, ở vùng núi, gia cầm ở
đồng bằng.
- HS HTT:
+ Giải thích vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng: do đảm bảo nguồn
thức ăn.
+ Giải thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng: vì khí hậu nóng
ẩm.
- Tích cực thảo luận nhóm.
* GD BVMT: Liên hệ việc làm ô nhiễm không khí nguồn nước do một sô
hoạt động nông nghiệp gây ra làm tổn hại đến môi trường.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
* Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp
(không yêu cầu nhận xét)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Lược đồ nông nghiệp Việt Nam.
- Các hình minh hoạ trong SGK.
- Phiếu học tập của HS.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Hỏi - 2 HS lần lượt hỏi đáp .
nhanh- Đáp đúng" : 1 bạn nêu tên 1
dân tộc của Việt Nam, 1 bạn sẽ đáp
nhanh nơi sinh sống chủ yếu của dân
tộc đó.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Hoạt động 1: Vai trò của ngành - HĐ cả lớp
trồng trọt
- GV treo lược đồ nông nghiệp Việt - HS nêu: Lược đồ nông nghiệp Việt
Nam và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng Nam giúp ta nhận xét về đặc điểm của
của lược đồ.
ngành nông nghiệp
- GV hỏi:
- Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, các HS
khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
+ Nhìn trên lược đồ em thấy số kí hiệu + Kí hiệu cây trồng chiếm có số lượng
của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số nhiều hơn kí hiệu con vật.
kí hiệu con vật chiếm nhiều hơn?
- Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của + Ngành trồng trọt giữ vai trò quan
ngành trồng trọt trong sản xuất nông trọng trong sản xuất nông nghiệp.
nghiệp?
* Hoạt động 2: Các loại cây và đặc
điểm chính của cây trồng việt nam
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu - Mỗi nhóm có 4 - 6 HS cùng đọc
cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành SGK, xem lược đồ và hoàn thành
phiếu thảo luận dưới đây
phiếu.
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn.
- HS nêu câu hỏi nhờ GV giải đáp (nếu
- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả. có).
- 2 HS đại diện cho 2 nhóm lần lượt
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu báo cáo kết quả 2 bài tập trên.
cần.
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
* Hoạt động 3: Sự phân bố cây trồng ở
nước ta
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
quan sát lược đồ nông nghiệp Việt - HS cùng cặp cùng quan sát lược đồ
Nam và tập trình bày sự phân bố các và tập trình bày, khi HS này trình bày
loại cây trồng của Việt Nam.
thì HS kia theo dõi , bổ sung ý kiến cho
- GV tổ chức cho HS thi trình bày về bạn.
sự phân bố các loại cây trồng ở nước ta - 3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS cả
(có thể yêu cầu HS trình bày các loại lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến,
cây chính hoặc chỉ nêu về một cây).
sau đó bình chọn bạn trình bày đúng và
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương hay nhất.
HS được cả lớp bình chọn. Khen ngợi
cả 3 HS đã tham gia cuộc thi.
* Hoạt động 4: Ngành chăn nuôi ở
nước ta
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp
- HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả
để giải quyết các câu hỏi sau:
lời câu hỏi.
+ Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?
+ Nước ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà,
+ Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vịt,...
+ Trâu, bò, lợn, gà, vịt,... được nuôi
vùng nào?
+ Những điều kiện nào giúp cho ngành nhiều ở các vùng đồng bằng.
chăn nuôi phát triển ổn định và vững + Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhu cầu
của người dân về thịt, trứng, sữa,..
chắc.
ngày càng cao; công tác phòng dịch
được chú ý ngành chăn nuôi sẽ phát
- GV gọi HS trình bày kết quả làm việc triển bền vững.
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác
trước lớp
theo dõi và bổ sung ý kiến.
- GV sửa chữa câu trả lời của HS
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
+ Vì sao số lượng gia súc, gia cầm - Do đảm bảo nguồn thức ăn.
ngày càng tăng ?
+ Vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là - Vì khí hậu nóng ẩm quanh năm.
cây xứ nóng ?
BUỔI CHIỀU
Lịch sử
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ
tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2-9, nhân dân Hà Nội tập trung
tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành
viên chính phủ lâm thời. Đến chiều, buổi lễ kết thúc.
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945.
- Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
*Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp
(không yêu cầu nhận xét)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các hình ảnh minh họa trong SGK
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Bắn tên" trả lời câu hỏi.
+ Hãy tường thuật lại cuộc tổng
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà
Nội ngày 19-8-1945.
+ Nêu ý nghĩa thắng lợi của cách
mạng tháng Tám?
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
*Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội
ngày 2-9-1945
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và - Học sinh dùng tranh minh họa, dùng lời
dùng ảnh minh họa miêu tả quang của mình hoặc đọc các bài thơ có tả
cảnh của Hà Nội vào ngày 2-9-1945 quang cảnh 2-9-1945
- Tổ chức cho học sinh thi tả quang - HS tả
cảnh ngày 2-9-1945
- Giáo viên kết luận .
- HS nghe.
*Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ
tuyên bố độc lập
- HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu: Đọc SGK và trả lời câu - HS đọc
hỏi.
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân - Bắt đầu vào đúng 14 giờ.
tộc ta diễn ra như thế nào?
- Giọng nói của Bác Hồ và những lời
- Câu hỏi gợi ý:
khẳng định trong bản Tuyên ngôn độc
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
lập còn vang mãi trong mỗi người dân
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình
- Học sinh trình bày diễn biến của bày.
buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp.
* Hoạt động 3: Một số nội dung của
bản Tuyên ngôn độc lập
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn trích của
- 2 em lần lượt đọc trước lớp.
Tuyên ngôn độc lập trong SGK.
- Yêu cầu: Hãy trao đổi với bạn bên
cạnh và cho biết nội dung chính của - HS trao đổi để tìm ra nội dung chính.
hai đoạn trích bản Tuyên ngôn độc
lập.
- Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp.
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện
lịch sử ngày 2-9-1945
+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã
khẳng định điều gì về nền độc lập - Khẳng định quyền độc lập. Chấm dứt
của dân tộc Việt Nam, đã chấm dứt chế độ thực dân phong kiến.
sự tồn tại của chế độ nào ở Việt
Nam?
+ Tuyên bố khai sinh ra chế độ - Khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
nào?
cộng hoà.
+ Những việc đó tác động như thế - Truyền thống bất khuất kiên cường của
nào đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện người Việt Nam.
điều gì về truyền thống của người
Việt Nam?
- GV kết luận.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Ngày 2-9-1945 là ngày lễ gì của - Ngày Quốc khánh của nước ta.
dân tộc ta?
Kĩ thuật
BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những công việc bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
-Biết cách bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
- Có ý thức giúp đỡ gia đình bày, dọn trước và sau bữa ăn.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh , ảnh một số kiêu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ở
các gia đình thành phố và nông thôn.
- Học sinh: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy...
 









Các ý kiến mới nhất