Giáo án Tuần 10 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 23h:10' 08-11-2023
Dung lượng: 159.9 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 23h:10' 08-11-2023
Dung lượng: 159.9 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
BUỔI SÁNG:
Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên
quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
- HS làm được BT 1;2;3;4
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi
nhanh,ai đúng"
- Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi
các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó
phát cho 2 đội chơi.
+ Khi quản trò đọc to một số thập
phân hai đội phải mau chóng xếp
thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao
cho đúng với số quản trò vừa đọc
+ Mỗi lần đúng được 10 điẻm.
+ Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm.
+ Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng
cuộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
1
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên
quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
*Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
- GV yêu cầu HS làm bài.
quả
- GV nhận xét HS
127
a) 10 = 12,7 (mười hai phẩy bảy)
65
b) 100 = 0,65
2005
c) 1000 = 2,005
8
d) 1000 = 0,008
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- HS chuyển các số đo về dạng số thập
phân có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết
luận.
- 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS cả
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài lớp theo dõi và nhận xét.
làm.
- HS giải thích :
- GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao a) 11,20 km > 11,02 km
các số đo trên đều bằng 11,02km.
b) 11,02 km = 11,020km
20
c) 11km20m = 11 1000 km = 11,02km
- GV nhận xét HS.
Bài 3:HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi
nhận xét HS.
Bài 4: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Cho HS thảo luận làm bài theo 2
d) 11 020m = 1100m + 20m
= 11km 20m = 11,02km
Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo
dõi và nhận xét.
a) 4m 85cm = 4,85m
b) 72ha
= 0,72km2
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
2
cách trên.
- GV nhận xét, kết luận .
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận làm bài theo 2 cách, sau đó chia sẻ
kết quả trước lớp.
Giải
C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là:
180 000 : 12 = 15 000 (đồng)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
15 000 x 36 = 540 000 (đồng)
Đáp số: 540 000 (đồng)
C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là:
36 : 12 = 4 (lần)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
180 000 x 3 = 540 000 (đồng )
Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân
Đáp số: 540 000 (đồng)
nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
Bài giải
- Cho HS làm bài
Cân nặng của 1 gói bột ngọt là:
- GV quan sát, sửa sai
2270 : 5 = 454(g)
Cân nặng của 12 gói bột ngọt là:
454 x 12 = 5448(g)
5448g = 5,448kg
Đáp số: 5,448kg
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài toán sau:
- HS làm bài
Một khu đất hình chữ nhật có chiều
dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều
dài. Diện tích của khu đất đó bằng
bao nhiêu héc-ta ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập
được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo
mẫu trong SGK .
3
- HS HTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài.
* GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin. Hợp tác. Thể hiện sự tự tin.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính; Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhắc lại các bài tập đọc đã học
- HS nhắc lại
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ
nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện
hỏi về nội dung bài
yêu cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút)
* Mục tiêu: Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ
tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK .
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Em đã được học những chủ điểm
nào?
- Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả
của các bài thơ ấy ?
- HS đọc
+ Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim
hoà bình; Con người với thiên nhiên
+ Sắc màu em yêu của Phạm Hổ
+ Bài ca về trái đất của Định Hải
+ Ê-mi-li, con... của Tố Hữu
+ Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà
của Quang Huy
4
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Chủ điểm
Việt Nam
Tổ quốc
Tên bài
+ Trước cổng trời của Nguyễn Đình
Ánh
- HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét
Tác giả
Sắc màu em yêu
Em yêu tất cả những sắc màu
Phạm Đình Ân gắn với cảnh vât, con người
trên đất nước Việt Nam.
Bài ca về trái
đất
Định Hải
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần
giữ cần giữ gìn cho trái đất
bình yên, không có chiến
tranh.
Tố Hữu
Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu
trước Bộ Quốc phòng Mĩ để
phản đối cuộc chiến tranh xâm
lược của Mĩ ở Việt Nam.
Quang Huy
Cảm xúc của nhà thơ trước
cảnh cô gái Nga chơi đàn trên
công
rường thuỷ điện sông Đà vào
một đêm trăng đẹp.
Cánh chim
hoà bình
Ê-mi-li, con…
Con người
với thiên
nhiên
Nội dung
Tiếng đàn bala-lai-ca trên
sông Đà
Nguyễn Đình Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của
Ánh
"Cổng trời" ở vùng núi nước ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
Trước cổng trời
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
5
- Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc
quá 5 lỗi.
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Lên án những người phá hoại
môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính; Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ
nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
hỏi về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3.Hoạt động viết chính tả:( 6phút)
3.1. Chuẩn bị
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc bài và phần chú - 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe.
giải.
- Tại sao tác giả lại nói chính người - Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của
đốt rừng đang đốt cơ man là sách?
gỗ rừng.
- Vì sao những người chân chính lại - Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ Hồng, sông Đà.
6
nước, giữ rừng?
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở
băn khoăn về trách nhiệm của con người
đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn
nguồn nước.
Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn - Học sinh nêu và viết
viết chính tả và luyện viết.
+ Bột nứa
+ cầm trịch
ngược
đỏ lừ
giận
canh cánh, nỗi niềm
- Trong bài văn có chữ nào phải viết - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông
hoa?
Hồng
3.2. Viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút,
không mắc quá 5 lỗi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
3.3. Chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ?
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện Tiếng Việt
Thiên Nhiên - Từ Nhiều Nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về chủ đề “Thiên nhiên”; từ
nhiều nghĩa.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa
chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
7
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Từ đi trong các câu sau, câu nào
mang nghĩa gốc, câu nào mang nghĩa
chuyển?
a) Ca nô đi nhanh hơn thuyền.
b) Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.
c) Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm qua.
d) Thằng bé đã đến tuổi đi học.
e) Nó chạy còn tôi đi.
g) Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.
h) Ghế thấp quá, không đi với bàn được.
Đáp án
Bài 2. Điền các động từ, tính từ hoặc các
hình ảnh so sánh, nhân hoá vào chỗ trống để
được cụm từ gợi tả cảnh vật thiên nhiên.
M : Trời xanh ............
Trời xanh thăm thẳm.
– Luỹ tre ............................
Luỹ tre soi tóc bên bờ ao.
– Mây ...........................................................
– Cây cối ....................................................
– Chân trời .....................................................
– Chim chóc ...................................................
– Mặt hồ .........................................................
– Ong bướm ...................................................
– Dòng sông ...................................................
Đáp án
Các cụm từ gợi tả cảnh vật thiên
nhiên:
- Trời xanh thăm thẳm.
8
- Câu mang nghĩa gốc : Câu e.
- Câu mang nghĩa chuyển : Các câu
còn lại.
- Luỹ tre soi tóc bên bờ ao.
Mây nhởn nhơ bay.
Cây cối đứng im phăng phắc.
Chân trời rực đỏ.
Chim chóc cãi nhau chí choé.
Mặt hồ phẳng lặng.
Ong bướm nhởn nhơ bên luống hoa.
Dòng sông uốn lượn như dải lụa
đào.
– Đường làng.................................................. Đường làng ngoằn ngoèo, khúc
khuỷu.
– Rặng núi ...................................................... Rặng núi tím ngắt.
Bài 3. Thay thế từ ăn trong các câu sau bằng
từ thích hợp :
a) Tàu ăn hàng ở cảng.
b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
c) Da bạn ăn phấn lắm.
d) Hai màu này rất ăn nhau.
đ) Rễ cây ăn qua chân tường.
e) Một đô la ăn mấy đồng Việt Nam ?
Bài giải
- Từ thích hợp : Bốc, xếp hàng.
- Từ thích hợp : Bị đòn
- Từ thích hợp : Bắt phấn
- Từ thích hợp : Hợp nhau
- Từ thích hợp : Mọc, đâm qua
- Từ thích hợp : Bằng
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện Toán
Luyện Tập Số Thập Phân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến đã học về số thập phân.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm
tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
9
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Viết số đo khối lượng sau dưới dạng kg :
a)
7kg 18g
=…kg;
126g =…kg;
5 yến
= …kg;
14hg = …kg;
b)
53kg 2dag = …kg;
297hg
= …kg;
43g
= ….kg;
5hg = …kg.
c)
15 yến
= …kg;
104hg
= …kg;
503kg 2dag = …kg;
307hg
= …kg;
Bài 2. Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ nhiều chấm:
Tên con vật
Đơn vị đo là
ấn
Đơn vị đo là tạ
Đơn vị đo là kg
…………
Khủng
long
Cá voi
60 tấn
…………
…………….
1500 tạ
Voi
……………
……………
5400kg
Hà mã
……………
……………
…………
Gấu
……………
8 tạ
…………
Bài 3. Điền dấu >, < hoặc = vào …….
a)
4dag 26g
…. 426 g
b)
1tạ 2 kg
….
1,2 tạ
Bài 4. Xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
27kg15g; 2,715kg; 27,15kg; 2tạ15kg
................................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên
bài.
bảng lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị
bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
10
.................................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG:
Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023
Toán
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
(Kiểm tra theo đề nhà trường)
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã
học(BT2).
- HS HTT nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính; Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (17 phút)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ
nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
hỏi về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3.Hoạt động thực hành:( 15phút)
11
*Mục tiêu: Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả
đã học(BT2).
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân
- Trong các bài tập đọc đã học bài + Quang cảnh làng mạc ngày mùa
nào là văn miêu tả?
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
+ Đất cà Mau
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Chọn một bài văn mà em thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà mình thích
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài của mình đã - HS trình bày
làm
- Nhận xét tuyên dương những HS có
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc
và có cách trình bày hay, gọn, rõ
ràng...
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh làng
chi tiết thích thú nhất trong bài mạc ngày mùa” em thích nhất chi tiết:
văn(BT2).
những chùm quả xoan vàng lịm không
- Nhận xét tuyên dương những HS có trông thấy cuống như những chuỗi bồ đề
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả màu
và có cách trình bày gọn, rõ.
sắc vừa tả vị ngọt của quả xoan chín
mọng; còn hình ảnh tả chùm quả xoan
với chuỗi bồ đề thật gợi tả hoặc: “nắng
vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng
như những vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy
vẫy”. Đấy là hình ảnh đẹp và sinh động
gợi hình ảnh cô gái duyên dáng trong tà
áo lộng lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng,
đuôi áo nắng rất mới mẻ
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà viết lại đoạn văn cho hay - HS nghe và thực hiện
hơn.
- Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính
từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ
điểm đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
12
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học
(BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
- Giáo dục lòng say mê học tiếng Việt.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính; Bảng nhóm
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn
- HS chơi
tên" với các câu hỏi:
- Thế nào là danh từ ? Cho VD ?
- Thế nào là động từ ? Cho VD ?
- Thế nào là tính từ ? Cho VD ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: - Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ
điểm đã học (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm
ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu
sau.
13
- Chủ điểm : Việt Nam Tổ quốc em ;
- Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ về các
Cánh chim hoà bình ; Con người với
chủ điểm nào? Thuộc các từ loại nào?
thiên nhiên
- HS đọc yêu cầu, quan sát mẫu và làm
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.Nhóm bài theo nhóm.
trưởng điều khiển các bạn thảo luận
làm bài
- GV nhận xét chữa bài, chọn ra nhóm
tìm được nhiều từ nhất, đúng chủ đề,
đúng từ loại.
- HS nối tiếp nhau đặt câu
- Đặt câu với một số từ ngữ, giải nghĩa
một số câu thành ngữ, tục ngữ ?
- GV nhận xét chung.
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với
- Gọi HS đọc yêu cầu.
mỗi từ trong bảng sau.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận
- HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ
- Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái
sung.
nghĩa?
- Các nhóm thảo luận, điền vào bảng
- Trình bày kết quả.
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ.
khác bổ sung.
- GV nhận xét chữa bài
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Hôm nay chúng ta ôn tập những nội
- HS nêu
dung gì ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Lịch sử
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ
tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2-9, nhân dân Hà Nội tập trung tại
Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên
chính phủ lâm thời. Đến chiều, buổi lễ kết thúc.
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945.
- Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa.
14
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Bắn tên" trả lời câu hỏi.
+ Hãy tường thuật lại cuộc tổng
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà
Nội ngày 19-8-1945.
+ Nêu ý nghĩa thắng lợi của cách
mạng tháng Tám?
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
*Mục tiêu: Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội)
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập....
*Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội
ngày 2-9-1945
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và - Học sinh dùng tranh minh họa, dùng lời
dùng ảnh minh họa miêu tả quang của mình hoặc đọc các bài thơ có tả
cảnh của Hà Nội vào ngày 2-9-1945
quang cảnh 2-9-1945
- Tổ chức cho học sinh thi tả quang - HS tả
cảnh ngày 2-9-1945
- Giáo viên kết luận .
- HS nghe.
*Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ
15
tuyên bố độc lập
- HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu: Đọc SGK và trả lời câu - HS đọc
hỏi.
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân - Bắt đầu vào đúng 14 giờ.
tộc ta diễn ra như thế nào?
- Giọng nói của Bác Hồ và những lời
- Câu hỏi gợi ý:
khẳng định trong bản Tuyên ngôn độc
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
lập còn vang mãi trong mỗi người dân
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình bày.
- Học sinh trình bày diễn biến của
buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp.
* Hoạt động 3: Một số nội dung của
bản Tuyên ngôn độc lập
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn trích của - 2 em lần lượt đọc trước lớp.
Tuyên ngôn độc lập trong SGK.
- Yêu cầu: Hãy trao đổi với bạn bên - HS trao đổi để tìm ra nội dung chính.
cạnh và cho biết nội dung chính của
hai đoạn trích bản Tuyên ngôn độc
lập.
- Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp.
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện
lịch sử ngày 2-9-1945
+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã - Khẳng định quyền độc lập. Chấm dứt
khẳng định điều gì về nền độc lập của chế độ thực dân phong kiến.
dân tộc Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn
tại của chế độ nào ở Việt Nam?
+ Tuyên bố khai sinh ra chế độ - Khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
nào?
cộng hoà.
+ Những việc đó tác động như thế - Truyền thống bất khuất kiên cường của
nào đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện người Việt Nam.
điều gì về truyền thống của người
Việt Nam?
- GV kết luận.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Ngày 2-9-1945 là ngày lễ gì của dân - Ngày Quốc khánh của nước ta.
tộc ta?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiếng Việt
16
ÔN TẬP: TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân
và bước đầu có giọng đọc phù hợp.
- HSHTT đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch.
- Giáo dục ý thức tự giác luyện đọc, khâm phục tấm lòng yêu nước của dì Năm
và bé An
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
+ Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
+ Một số trang phục đơn giản để diễn vở kịch Lòng dân.
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhắc lại tên các bài tập đọc đã học
- HS nhắc lại
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ
nhớ ; hiể...
BUỔI SÁNG:
Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên
quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
- HS làm được BT 1;2;3;4
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi
nhanh,ai đúng"
- Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi
các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó
phát cho 2 đội chơi.
+ Khi quản trò đọc to một số thập
phân hai đội phải mau chóng xếp
thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao
cho đúng với số quản trò vừa đọc
+ Mỗi lần đúng được 10 điẻm.
+ Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm.
+ Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng
cuộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
1
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên
quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
*Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
- GV yêu cầu HS làm bài.
quả
- GV nhận xét HS
127
a) 10 = 12,7 (mười hai phẩy bảy)
65
b) 100 = 0,65
2005
c) 1000 = 2,005
8
d) 1000 = 0,008
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- HS chuyển các số đo về dạng số thập
phân có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết
luận.
- 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS cả
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài lớp theo dõi và nhận xét.
làm.
- HS giải thích :
- GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao a) 11,20 km > 11,02 km
các số đo trên đều bằng 11,02km.
b) 11,02 km = 11,020km
20
c) 11km20m = 11 1000 km = 11,02km
- GV nhận xét HS.
Bài 3:HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi
nhận xét HS.
Bài 4: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Cho HS thảo luận làm bài theo 2
d) 11 020m = 1100m + 20m
= 11km 20m = 11,02km
Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo
dõi và nhận xét.
a) 4m 85cm = 4,85m
b) 72ha
= 0,72km2
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
2
cách trên.
- GV nhận xét, kết luận .
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận làm bài theo 2 cách, sau đó chia sẻ
kết quả trước lớp.
Giải
C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là:
180 000 : 12 = 15 000 (đồng)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
15 000 x 36 = 540 000 (đồng)
Đáp số: 540 000 (đồng)
C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là:
36 : 12 = 4 (lần)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
180 000 x 3 = 540 000 (đồng )
Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân
Đáp số: 540 000 (đồng)
nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
Bài giải
- Cho HS làm bài
Cân nặng của 1 gói bột ngọt là:
- GV quan sát, sửa sai
2270 : 5 = 454(g)
Cân nặng của 12 gói bột ngọt là:
454 x 12 = 5448(g)
5448g = 5,448kg
Đáp số: 5,448kg
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài toán sau:
- HS làm bài
Một khu đất hình chữ nhật có chiều
dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều
dài. Diện tích của khu đất đó bằng
bao nhiêu héc-ta ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập
được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo
mẫu trong SGK .
3
- HS HTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài.
* GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin. Hợp tác. Thể hiện sự tự tin.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính; Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhắc lại các bài tập đọc đã học
- HS nhắc lại
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ
nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện
hỏi về nội dung bài
yêu cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút)
* Mục tiêu: Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ
tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK .
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Em đã được học những chủ điểm
nào?
- Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả
của các bài thơ ấy ?
- HS đọc
+ Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim
hoà bình; Con người với thiên nhiên
+ Sắc màu em yêu của Phạm Hổ
+ Bài ca về trái đất của Định Hải
+ Ê-mi-li, con... của Tố Hữu
+ Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà
của Quang Huy
4
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Chủ điểm
Việt Nam
Tổ quốc
Tên bài
+ Trước cổng trời của Nguyễn Đình
Ánh
- HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét
Tác giả
Sắc màu em yêu
Em yêu tất cả những sắc màu
Phạm Đình Ân gắn với cảnh vât, con người
trên đất nước Việt Nam.
Bài ca về trái
đất
Định Hải
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần
giữ cần giữ gìn cho trái đất
bình yên, không có chiến
tranh.
Tố Hữu
Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu
trước Bộ Quốc phòng Mĩ để
phản đối cuộc chiến tranh xâm
lược của Mĩ ở Việt Nam.
Quang Huy
Cảm xúc của nhà thơ trước
cảnh cô gái Nga chơi đàn trên
công
rường thuỷ điện sông Đà vào
một đêm trăng đẹp.
Cánh chim
hoà bình
Ê-mi-li, con…
Con người
với thiên
nhiên
Nội dung
Tiếng đàn bala-lai-ca trên
sông Đà
Nguyễn Đình Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của
Ánh
"Cổng trời" ở vùng núi nước ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
Trước cổng trời
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
5
- Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc
quá 5 lỗi.
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Lên án những người phá hoại
môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính; Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ
nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
hỏi về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3.Hoạt động viết chính tả:( 6phút)
3.1. Chuẩn bị
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc bài và phần chú - 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe.
giải.
- Tại sao tác giả lại nói chính người - Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của
đốt rừng đang đốt cơ man là sách?
gỗ rừng.
- Vì sao những người chân chính lại - Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ Hồng, sông Đà.
6
nước, giữ rừng?
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở
băn khoăn về trách nhiệm của con người
đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn
nguồn nước.
Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn - Học sinh nêu và viết
viết chính tả và luyện viết.
+ Bột nứa
+ cầm trịch
ngược
đỏ lừ
giận
canh cánh, nỗi niềm
- Trong bài văn có chữ nào phải viết - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông
hoa?
Hồng
3.2. Viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút,
không mắc quá 5 lỗi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
3.3. Chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ?
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện Tiếng Việt
Thiên Nhiên - Từ Nhiều Nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về chủ đề “Thiên nhiên”; từ
nhiều nghĩa.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa
chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
7
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Từ đi trong các câu sau, câu nào
mang nghĩa gốc, câu nào mang nghĩa
chuyển?
a) Ca nô đi nhanh hơn thuyền.
b) Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.
c) Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm qua.
d) Thằng bé đã đến tuổi đi học.
e) Nó chạy còn tôi đi.
g) Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.
h) Ghế thấp quá, không đi với bàn được.
Đáp án
Bài 2. Điền các động từ, tính từ hoặc các
hình ảnh so sánh, nhân hoá vào chỗ trống để
được cụm từ gợi tả cảnh vật thiên nhiên.
M : Trời xanh ............
Trời xanh thăm thẳm.
– Luỹ tre ............................
Luỹ tre soi tóc bên bờ ao.
– Mây ...........................................................
– Cây cối ....................................................
– Chân trời .....................................................
– Chim chóc ...................................................
– Mặt hồ .........................................................
– Ong bướm ...................................................
– Dòng sông ...................................................
Đáp án
Các cụm từ gợi tả cảnh vật thiên
nhiên:
- Trời xanh thăm thẳm.
8
- Câu mang nghĩa gốc : Câu e.
- Câu mang nghĩa chuyển : Các câu
còn lại.
- Luỹ tre soi tóc bên bờ ao.
Mây nhởn nhơ bay.
Cây cối đứng im phăng phắc.
Chân trời rực đỏ.
Chim chóc cãi nhau chí choé.
Mặt hồ phẳng lặng.
Ong bướm nhởn nhơ bên luống hoa.
Dòng sông uốn lượn như dải lụa
đào.
– Đường làng.................................................. Đường làng ngoằn ngoèo, khúc
khuỷu.
– Rặng núi ...................................................... Rặng núi tím ngắt.
Bài 3. Thay thế từ ăn trong các câu sau bằng
từ thích hợp :
a) Tàu ăn hàng ở cảng.
b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
c) Da bạn ăn phấn lắm.
d) Hai màu này rất ăn nhau.
đ) Rễ cây ăn qua chân tường.
e) Một đô la ăn mấy đồng Việt Nam ?
Bài giải
- Từ thích hợp : Bốc, xếp hàng.
- Từ thích hợp : Bị đòn
- Từ thích hợp : Bắt phấn
- Từ thích hợp : Hợp nhau
- Từ thích hợp : Mọc, đâm qua
- Từ thích hợp : Bằng
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện Toán
Luyện Tập Số Thập Phân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến đã học về số thập phân.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm
tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
9
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Viết số đo khối lượng sau dưới dạng kg :
a)
7kg 18g
=…kg;
126g =…kg;
5 yến
= …kg;
14hg = …kg;
b)
53kg 2dag = …kg;
297hg
= …kg;
43g
= ….kg;
5hg = …kg.
c)
15 yến
= …kg;
104hg
= …kg;
503kg 2dag = …kg;
307hg
= …kg;
Bài 2. Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ nhiều chấm:
Tên con vật
Đơn vị đo là
ấn
Đơn vị đo là tạ
Đơn vị đo là kg
…………
Khủng
long
Cá voi
60 tấn
…………
…………….
1500 tạ
Voi
……………
……………
5400kg
Hà mã
……………
……………
…………
Gấu
……………
8 tạ
…………
Bài 3. Điền dấu >, < hoặc = vào …….
a)
4dag 26g
…. 426 g
b)
1tạ 2 kg
….
1,2 tạ
Bài 4. Xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
27kg15g; 2,715kg; 27,15kg; 2tạ15kg
................................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên
bài.
bảng lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị
bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
10
.................................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG:
Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023
Toán
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
(Kiểm tra theo đề nhà trường)
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã
học(BT2).
- HS HTT nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính; Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (17 phút)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ
nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
hỏi về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3.Hoạt động thực hành:( 15phút)
11
*Mục tiêu: Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả
đã học(BT2).
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân
- Trong các bài tập đọc đã học bài + Quang cảnh làng mạc ngày mùa
nào là văn miêu tả?
+ Một chuyên gia máy xúc
+ Kì diệu rừng xanh
+ Đất cà Mau
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Chọn một bài văn mà em thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà mình thích
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bài của mình đã - HS trình bày
làm
- Nhận xét tuyên dương những HS có
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc
và có cách trình bày hay, gọn, rõ
ràng...
- HS (M3,4)nêu được cảm nhận về VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh làng
chi tiết thích thú nhất trong bài mạc ngày mùa” em thích nhất chi tiết:
văn(BT2).
những chùm quả xoan vàng lịm không
- Nhận xét tuyên dương những HS có trông thấy cuống như những chuỗi bồ đề
nhiều cố gắng; làm việc nghiêm túc treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả màu
và có cách trình bày gọn, rõ.
sắc vừa tả vị ngọt của quả xoan chín
mọng; còn hình ảnh tả chùm quả xoan
với chuỗi bồ đề thật gợi tả hoặc: “nắng
vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng
như những vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy
vẫy”. Đấy là hình ảnh đẹp và sinh động
gợi hình ảnh cô gái duyên dáng trong tà
áo lộng lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng,
đuôi áo nắng rất mới mẻ
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà viết lại đoạn văn cho hay - HS nghe và thực hiện
hơn.
- Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính
từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ
điểm đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
12
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học
(BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
- Giáo dục lòng say mê học tiếng Việt.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính; Bảng nhóm
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn
- HS chơi
tên" với các câu hỏi:
- Thế nào là danh từ ? Cho VD ?
- Thế nào là động từ ? Cho VD ?
- Thế nào là tính từ ? Cho VD ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: - Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ
điểm đã học (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm
ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu
sau.
13
- Chủ điểm : Việt Nam Tổ quốc em ;
- Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ về các
Cánh chim hoà bình ; Con người với
chủ điểm nào? Thuộc các từ loại nào?
thiên nhiên
- HS đọc yêu cầu, quan sát mẫu và làm
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.Nhóm bài theo nhóm.
trưởng điều khiển các bạn thảo luận
làm bài
- GV nhận xét chữa bài, chọn ra nhóm
tìm được nhiều từ nhất, đúng chủ đề,
đúng từ loại.
- HS nối tiếp nhau đặt câu
- Đặt câu với một số từ ngữ, giải nghĩa
một số câu thành ngữ, tục ngữ ?
- GV nhận xét chung.
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với
- Gọi HS đọc yêu cầu.
mỗi từ trong bảng sau.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận
- HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ
- Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái
sung.
nghĩa?
- Các nhóm thảo luận, điền vào bảng
- Trình bày kết quả.
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ.
khác bổ sung.
- GV nhận xét chữa bài
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Hôm nay chúng ta ôn tập những nội
- HS nêu
dung gì ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Lịch sử
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ
tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2-9, nhân dân Hà Nội tập trung tại
Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên
chính phủ lâm thời. Đến chiều, buổi lễ kết thúc.
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945.
- Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa.
14
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Bắn tên" trả lời câu hỏi.
+ Hãy tường thuật lại cuộc tổng
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà
Nội ngày 19-8-1945.
+ Nêu ý nghĩa thắng lợi của cách
mạng tháng Tám?
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
*Mục tiêu: Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội)
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập....
*Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội
ngày 2-9-1945
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và - Học sinh dùng tranh minh họa, dùng lời
dùng ảnh minh họa miêu tả quang của mình hoặc đọc các bài thơ có tả
cảnh của Hà Nội vào ngày 2-9-1945
quang cảnh 2-9-1945
- Tổ chức cho học sinh thi tả quang - HS tả
cảnh ngày 2-9-1945
- Giáo viên kết luận .
- HS nghe.
*Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ
15
tuyên bố độc lập
- HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu: Đọc SGK và trả lời câu - HS đọc
hỏi.
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân - Bắt đầu vào đúng 14 giờ.
tộc ta diễn ra như thế nào?
- Giọng nói của Bác Hồ và những lời
- Câu hỏi gợi ý:
khẳng định trong bản Tuyên ngôn độc
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
lập còn vang mãi trong mỗi người dân
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình bày.
- Học sinh trình bày diễn biến của
buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp.
* Hoạt động 3: Một số nội dung của
bản Tuyên ngôn độc lập
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn trích của - 2 em lần lượt đọc trước lớp.
Tuyên ngôn độc lập trong SGK.
- Yêu cầu: Hãy trao đổi với bạn bên - HS trao đổi để tìm ra nội dung chính.
cạnh và cho biết nội dung chính của
hai đoạn trích bản Tuyên ngôn độc
lập.
- Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp.
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện
lịch sử ngày 2-9-1945
+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã - Khẳng định quyền độc lập. Chấm dứt
khẳng định điều gì về nền độc lập của chế độ thực dân phong kiến.
dân tộc Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn
tại của chế độ nào ở Việt Nam?
+ Tuyên bố khai sinh ra chế độ - Khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
nào?
cộng hoà.
+ Những việc đó tác động như thế - Truyền thống bất khuất kiên cường của
nào đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện người Việt Nam.
điều gì về truyền thống của người
Việt Nam?
- GV kết luận.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Ngày 2-9-1945 là ngày lễ gì của dân - Ngày Quốc khánh của nước ta.
tộc ta?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tiếng Việt
16
ÔN TẬP: TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân
và bước đầu có giọng đọc phù hợp.
- HSHTT đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch.
- Giáo dục ý thức tự giác luyện đọc, khâm phục tấm lòng yêu nước của dì Năm
và bé An
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
+ Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
+ Một số trang phục đơn giản để diễn vở kịch Lòng dân.
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhắc lại tên các bài tập đọc đã học
- HS nhắc lại
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ
nhớ ; hiể...
 








Các ý kiến mới nhất