Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 10 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nha anh
Ngày gửi: 21h:53' 07-11-2024
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Lê Thị Hoàng Thương
Lớp 4A

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 10
Từ ngày 11/11/2024- 17/11/2024

Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
Tiết 28 - Sinh hoạt dưới cờ: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Mái trường mến yêu, Giao lưu với thầy cô
Tổng phụ trách đội về các hoạt động chung tay chăm sóc trường lớp
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc
làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong
quan hệ bạn bè
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập.Phẩm chất chăm
chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực
hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:(25 phút)
Mái trường mến yêu
- Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng Mái trường mến yêu
. Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe xây dựng phong trào chăm sóc trường lớp
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chủ đề - HS xem.
Mái trường mến yêu và chia sẻ ý tưởng chung tay
- Các nhóm lên thực hiện
chăm sóc trường lớp
tham gia và chia sẻ ý tưởng

của mình
- HS lắng nghe.

- GV cho học sinh tham gia biểu diên văn nghệ và ý
tưởng xây dựng Mái trường mến yêu Chia sẻ cảm
nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng và
giữ gìn Mái trường mến yêu
3. Vận dụng.trải nghiệm (5 phút)
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 46: CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
Bài 19: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: 5 phút = ? giây
300 giây
+ Câu 2: 240 giây = ? phút
4 phút
+ Câu 3: Các em sinh năm 2014, năm đó Thế kỉ XXI
thuộc thế kỉ nào?
+ Câu 4: Lê Lợi lên ngôi vua năm 1428, Thế kỉ XV
năm đó thuộc thế kỉ nào?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:(15 phút)
- Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- HS lần lượt làm bảng con
- GV hướng dẫn học sinh bảng con:
a. 5 ngày = 120 giờ
2 tuần = 14
a. 5 ngày = ? giờ
2 tuần = ? ngày
ngày
4 giờ 10 phút = ? phút
4 giờ 10 phút = 250 phút
b. 2 giờ = ? phút
28 ngày = ? tuần
b. 2 giờ = 120 phút
28 ngày = 7 tuần
2 phút 11 giây = ? giây
2 phút 11 giây = 131 giây
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc
- GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời
- Các nhóm làm việc theo phân công.
câu hỏi.
- 1 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV yêu cầu học sinh xác định được năm
+ Thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố
và xem năm đó thuộc thế kỉ nào khi biết một
Hồ chí Minh) được thành lập năm 1698
năm khác và khoảng cách giữa hai năm đó.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cung cấp thêm thông tin cho HS: Khi
mới thành lập vùng đất Sài Gòn (nay là
Thành phố Hồ chí Minh) được gọi là phủ
Gia Định. GV cho HS quan sát một số hình
ảnh về thành phố Sài Gòn – Gia Định ngày
xưa kèm theo thông tin năm hoặc thế kỉ
(những bức vẽ, ảnh chụp người Pháp thế kỉ
XIX)
Bài 3: Chọn thời gian thích hợp cho mỗi
trường hợp (Làm việc theo nhóm hoặc thi
Ai nhanh, ai đúng)
- GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài

- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV
nhận xét tuyên dương.
- GV có thể yêu cầu HS về nhà hãy thử chạy
100 m xem mình đạt thành tích là bao nhiêu
giây.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
phụ.

- Gọi HS nhận xét.

thuộc thế kỉ XVII.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS quan sát.

- HS làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Nam chạy 100m -> 20 giây
+ Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà
Nẵng -> 1 giờ
+ Tuổi của cây gỗ đỏ -> 78 năm
- HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh
nghiệm
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài.
- 1 HS trình bày cách làm: Đầu tiên,
tính số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001
đến hết năm 2009. Tiếp theo tính tổng
số chuyến bay.
- HS làm việc theo yêu cầu
Bài giải
Số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001
đến hết năm 2009 là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
Số chuyến bay máy bay đã thực hiện
trong 8 năm là:
400 x 8 = 3200 (chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
- HS nhận xét bài bạn

- GV nhận, xét tuyên dương.
- GV lưu ý: Số liệu về thời gian khai thác,
số chuyến bay trong bài được mô phỏng
theo số lượng thực tế của các máy bay
thương mại đường dài. Thực tế, số lượng
chuyến bay mỗi chiếc máy bay thực hiện
được có thể còn lớn hơn số lượng trong bài.
Bài 5. (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.

- HS làm việc theo yêu cầu
a. Thế kỉ XXI có 24 năm nhuận
b. Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một
năm nhuận. Năm đó là năm 1998.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV
nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.(10 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
sau bài học để học sinh củng cố về chuyển học vào thực tiễn.
đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã
học
- HS tham gia chơi.
- Ví dụ: HS 1: 5 ngày = ? giờ, sau đó đố 1
HS khác bất kì, HS trả lời đúng sẽ được
quyền đố HS khác. Ai đúng sẽ được tuyên
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
dương.
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 17: VẼ MÀU (3 tiết)
Tiết 64: Đọc

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ,
nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ
của bạn nhỏ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng
tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo
của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài
Trước ngày xa quê.
- HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về
nội dung bài
- Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học.
? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê?
- Buổi chiều trước khi lên thành phố, thầy
? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ.
biệt?
Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít cười
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu chủ điểm

đùa, kẹo cũng chẳng ăn…

- HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân
- HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ.
- HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong
(GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình- tranh đó.
- Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của
PP)
? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói em về bức tranh của bạn.
với em điều gì về chủ điểm này?
- GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có
các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ
nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho
thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo.
- GV giới thiệu bài.
- GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ.
2. Khám phá.(15 phút)
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
- 1 HS đọc toàn bài.
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- HS quan sát
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- HS đọc từ khó.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm,
rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm - 2-3 HS đọc câu.
…..

- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm bừng/cho đôi má/
Còn màu xanh /chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây. //
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ
chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng
vàng,áo tím…), thể hiện cảm xúc vui tươi,
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
hồn nhiên của bạn nhỏ
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
(mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp
nhau cho đến hết).
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
- GV theo dõi sửa sai.
diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.(10 phút)
- Mục tiêu: Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cẩn trọng, phát huy năng lực tưởng
tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1?
sắc cho các sự vật dưới đây: ...
- Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm
và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho
- HS làm cá nhân.
mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1.
- HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành
phiếu bài tập.

- GV soi phiếu bài tập nhận xét.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc
của các cảnh vật ở những thời điểm nào?
- HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2
nêu ý kiến.
+ Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình
minh)
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh
- Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng
qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ hôn)
Trên tóc mẹ sương rơi.”?
+ Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm)
- GV nhận xét, tuyên dương
- Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với
đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn
màu nào để vẽ? Vì sao?
(GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo
của HS)
- GV nhận xét, tuyên dương
? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã
làm thế nào để có thể vẽ nên được những
bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt:

- Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc
mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn
nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ
nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu
và thương mẹ.
– HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức
tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ.
Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô
trong tranh.
- HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật thiên
nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói
lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống và yêu con người.

3.2. Học thuộc lòng.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.

thơ
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ.
các khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.(5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 17: VẼ MÀU (3 tiết)
TIẾT 65: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá.
- Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện
pháp nhân hoá.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở video cho HS hát và khởi động - HS tham gia hát và vận động theo lời bài
theo lời bài hát: Con chim vành khuyên.
hát.
+ Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con + Trong bài hát nhắc tới chim vành
vật nào?
khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca.
+ Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo
hành động nào đáng khen?
vâng, lễ phép….
+ Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi
gọi chích choè, chào mào, sơn ca…?
bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị.
+ Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ + Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ

dung để tả hay gọi các loài chim trong bài dùng để miêu tả hay gọi con người.
hát?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay - Học sinh thực hiện.
nói về người để gọi hay nói về các con vật
là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu - HS ghi vở
qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài:
Biện pháp nhân hoá.
2. Khám phá.(15 phút)
- Mục tiêu:
+ Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá.
+ Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn
dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em
có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
trong đoạn văn?
nghe bạn đọc và đọc thầm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS bài có 2 yêu cầu:
+ Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn
? Bài có mấy yếu cầu?
văn dưới đây dùng để gọi con vật nào?
+ Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách
dùng từ ngữ đó trong đoạn văn?
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS - HS đọc to đoạn văn.
đọc to đoạn văn.
- GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm.
đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn
thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1
vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong
nhóm 2.
- GV mời các nhóm trình bày.

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các từ
ngữ để gọi con người để nói về con vật đó
chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu,
đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hoá
sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm hay,
sinh động hơn.
Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây
những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
của người được dùng để tả các vật hoặc
hoạt động tự nhiên.
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS
đọc to đoạn thơ.
- GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc
hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ
(gạch chân bút chì sgk).

- Các nhóm trình bày
- HS lắng nghe.

- HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to
- HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra
nhóm 2.
- Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và
hiện tượng được nhắc đến trong đoạn thơ
trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây
dừa, ngọn mồng tơi.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập)
- GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt
- Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến.
động, đặc điểm của người được dùng để tả
các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn
thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến
trong nhóm 2.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên
tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt
động, cách gọi con người để gọi hoặc kể, - Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về

tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên
nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá.
bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả
? Vậy biện pháp nhân hoá là gì?
người.
- Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có
sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh
? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn động, các con vật, đồ vật…trở lên gần gũi
hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân hơn.
- HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại
hoá?
- GV đưa ghi nhớ(PP)
3. Luyện tập.(10 phút)
- Mục tiêu:
+ Tìm được các sự vật được nhân hoá trong đoạn thơ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những
vật và hiện tượng tự nhiên nào được
nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
cách nào?
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
những sự vật được nhân hoá có trong
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
đoạn thơ.

- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật,
cây cối, đồ vật….trong đó có sử dụng
biện pháp nhân hoá.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.

- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn
vở.
mình ôm lấy đàn con.
- GV soi bài viết học sinh.
+ Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi
thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô
thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện
chiếc áo hồng tươi.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, - HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, cây
sửa sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý cối, con vật nào được nhân hoá, nhân hoá
HS cách viết câu.
bằng cách nào?
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.(5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
? Thế nào là nhân hoá là gì?
- HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật
hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ
vốn để gọi hoặc kể, tả người.
? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhân hoá?
học vào đặt câu.
- GV nhận xét,tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐỌC THƯ VIỆN
Tiết 10: Hướng dẫn các em tìm hiểu, đánh giá và biết cách giới
thiệu về nhân vật trong truyện

I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng Đọc - Hiểu - Nhận diện nhân vật.
- Rèn luyện kĩ năng khai thác sách vỡ thông tin trong thư viện.
- Hun đúc cho các em hoài bão để trở thành những Trạng Nguyên
trong tương lai.
- Giúp HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách.
II. CHUẨN BỊ:
- Danh mục sách
- Từ điển Tiếng Việt.
- Bộ sách truyện Trạng.
- Nhật kí đọc của HS …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

I- TRƯỚC KHI ĐỌC (5 phút)
* Hoạt động : Trò chơi: “ Tôi là ai”

-

-

Gv nêu yêu cầu, hướng dẫn.

- Lần lượt mỗi HS đọc

-

Theo dõi và cùng chơi với các em.
Nhận xét.

Đứng thành hình chữ U.
1 gợi ý

trong quyển trò chơi Tôi là Ai. Sau đó
chuyền cho bạn khác đọc tiếp gợi ý
thứ 2. Cứ như thế cho đến khi có bạn
đoán ra được

Đáp

án:

Trạng

nguyên nhân vật đó là ai thì cuộc chơi kết thúc.

Nguyễn Hiền.
Tuyên dương HS đón đúng kết quả
. - Ngoài Nguyễn Hiền ra, các em - Cả lớp nghe
còn biết được những Trạng Nguyên
nào
khác nữa?
* Hoạt động nhóm.
- Giới thiệu Bộ sách truyện
- Các nhóm thảo luân chọn đọc
Trạng, Trang nguyên Việt Nam;
chung một quyển sách.
Bộ sách tranh “Truyện Trạng” .
- Tiến hành đọc nối tiếp từng trang
theo nhóm
II- TRONG KHI ĐỌC(20 phút)
* Hoạt động 2: Đọc truyện , tìm *Các nhóm cử một bạn đóng vai
hiểu, đánh giá, và biết cách giới nhân vật Trạng mà nhóm mình vừa
thiệu về nhân vật trong truyện
- Nêu yêu cầu tìm hiểu nhân vật

đọc, lên giao lưu với cả lớp.
Cả lớp giao lưu, phỏng vấn, đàm thoại
với các nhân vật Trạng về trí thông

+ Nhân vật là ai? Ông ta có tài trí
minh, sự tài giỏi, làm thế nào để
và thông minh thế nào? Vì sao em
được thành
Trạng
Nguyên,
bí
thích
ông ấy?

quyết học giỏi … .

Quan sát, hướng dẫn, gợi ý ,
trò
chuyện với học sinh.

- HS phát biểu

III- SAU KHI ĐỌC(10 phút)
* Hoạt động 1: Chia sẻ nội dung
câu chuyện
- Trò chơi “ Bí quyết và trí thông
minh của Trạng ”
- Theo dõi - giúp đỡ .
- Nhận xét- tuyên dương.
* Hoạt động 2: Tổng kết - Dặn dò
- Ngoài các câu chuyện này, các em
còn biết những câu chuyện nào nói về
Trạng nữa.
- Tìm sách, báo nói về nhũng
tấm gương giàu nghị lực, gương
người tốt xưa nay, truyện về các
anh hùng …
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

ĐẠO ĐỨC
Tiết 10: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KỲ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước.
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong
các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phát triển bản
thân, điều chỉnh hành vi đạo đức.

- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Cháu yêu cô chú - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
công nhân”
lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài
https://youtu.be/NbioGKvlFvk
hát.
+ GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát : Bạn nhỏ có tình cảm thế nào với cô chú - HS trả lời.
công nhân?
+ GV hỏi thêm: Lớn lên em sẽ làm gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
- HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động luyện tập(20 phút)
- Mục tiêu:
+ Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước.
+ Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong
các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Hoạt Động 1: Hệ thống kiến thức đã học
(13')
- Nhắc lại tên các bài học:
- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học.
- HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng.
- Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời
các câu hỏi:
+ Người lao động có những đóng góp gì cho
cuộc sống của chúng ta?
+ Vì sao chúng ta cần biết ơn người lao
động?
+ Nêu những việc cần làm để thể hiện lòng
biết ơn người lao động.
+ Kể tên những biểu hiện của sự cảm thông,

giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Vì sao cần cảm thông, giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn?
+ Kể về người có hoàn cảnh khó khăn mà em
biết.
+ Nêu một số biểu hiện của người yêu lao
động.
- GV yêu cầu HS thảo luận.

- Các nhóm thảo luận, trình bày trong
nhóm, thống nhất đáp án.
- Một số nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ, thảo luận, sắm vai để xử
lý tình huống.

- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn
- Tình huống 1: Từ chối, không làm
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
theo bạn và dùng số tiền đó để ủng hộ
HĐ2: Sắm vai xử lí tình huống (12')
- GV chiếu tình huống trên màn hình, cho HS những người có hoàn cảnh khó khăn.
suy nghĩ, tạo nhóm để thảo luận, đóng vai xử - Tình huống 2: Khuyên các bạn tham
gia chia sẻ, động viên bạn Hoa, giúp
lý các tình huống trước lớp.
1. Bố mẹ cho em tiền ủng hộ những người có bạn vượt qua hoàn cảnh khó khăn để
hoàn cảnh khó khăn nhưng bạn rủ em dùng tiếp tục tới trường hoc tập.
- HS thảo luận nhóm
tiền chơi điện tử.
2. Gia đình Hoa rất khó khăn, me bạn bị bệnh
- HS lên sắm vai
hiểm nghèo. lớp em tổ chức đi thăm, tặng
- HS nhận xét nhóm bạn
quà, động viện Hoa nhưng một số bạn trong
- HS lắng nghe.
lớp không muốn tham gia.
- ...
 
Gửi ý kiến