Giáo án Tuần 10 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:30' 23-09-2024
Dung lượng: 346.4 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:30' 23-09-2024
Dung lượng: 346.4 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
261
TUẦN 10
Ngày soạn: 04/11/2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2023
Tiết 1.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( Tiết 28)
CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
Sinh hoạt dưới cờ: “MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng
Góc đọc xanh của lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực trạng trường lớp và thực hiện
việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra
trong quan hệ bạn bè
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách
nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với
bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, đầu tóc gọn
- HS quan sát, thực hiện.
gàng để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Mái trường mến yêu
- GV cho HS tham gia hát các bài hát về trường,
- HS xem.
lớp, bạn bè, thầy cô, mái trường. và biểu diễn
cùng các bạn
- Các nhóm phân công
chọn nội dung bài hát
- GV cho học sinh tham gia biểu diễn hát
- Cảm nghĩ của em về mái trường, bạn bè, thầy cô.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- HS lắng nghe.
262
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
GV tóm tắt nội dung chính
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 2. Toán ( Tiết 46)
Bài 28: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Vận dụng được vận dụng giải toán“ Tìm số trung bình cộng” vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
Chủ động thực hiện được giải toán “ Tìm số trung bình cộng” trong bài học một
cách tự giác, tập trung. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và
vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Tìm số trung bình cộng của:
- Trả lời:
a. 31; 21.
a. 26
b. 17; 21; 25.
b. 21
c. 9; 13; 15; 19
c. 14
d. Trung bình cân nặng của 3 con vật lần d. 13 kg
lượt là gà 2 kg; chó 15 kg; lợn 25 kg.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
trong vở bài tập.
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài
- GV theo dõi, chấm một số bài
tập theo yêu cầu:
- GV mời HS đổi vở, nêu cách làm.
- HS đổi vở, nói cho nhau nghe
cách làm.
263
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Làm theo nhóm 4.
- GV mời các nhóm làm việc.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi: Vì sao câu d đúng
- GV nhận xét chung, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Theo dõi thời gian đi từ nhà đến trường
của em trong một tuần và tính trung bình
thời gian để em đến trường mỗi ngày.
- Kể một số tình huống trong cuộc sống liên
quan đến số trung bình cộng
- Nhận xét, tuyên dương
Bài giải
Tổng số ki - lô - mét đường
bê tông mà xã đã làm thêm được
trong bốn năm là:
15 + 17 + 22 + 18 = 72 (km)
Trung bình mỗi năm xã đó làm
thêm được là:
72 : 4 = 18 (km)
Đáp số: 18 (km)
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- HS làm việc nhóm 4
- Các nhóm báo cáo kết quả.
+ Nhận định a, b, c là sai
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS trả lời theo suy nghĩ.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS đọc tình huống của GV nêu.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 3+ 4: Đọc
CHỦ ĐỀ 6: ƯỚC MƠ CỦA EM
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
CÔNG XƯỞNG XANH
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO VỀ ƯỚC MƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; bước đầu biêt đọc văn bản kịch. Phát âm
đúng các tên riêng nước ngoài (phiên âm) hoặc từ ngữ có âm, vân, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiêng /
phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ
sáng chế ra nhiều máy móc hiện đại để cuộc sống con người tôt đẹp hơn.
264
Yêu thích các nhân vật có những ước mơ đẹp trong vở kịch. Nhận biết cách trình
bày của văn bản kịch so với văn bản truyện; biết cách đọc kịch.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Khích lệ sự
sáng tạo và không ngừng mơ ước, khao khát biến ước mơ thành hiện thực.
Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Bồi dưỡng ý thức bản thân, biết những điểm mạnh của mình, biết ước mơ và
thực hiện ước mơ đẹp.Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật
tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
1.1- Trò chơi: hãy đoán ước mơ của
tôi.
BT 1: ( cá nhân)Vẽ một hình đơn giản
thể hiện ức mơ của em
- 1 HS đọc to BT 1; cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS vẽ một hình đơn giản thể
theo.
hiện ức mơ của em(Tranh vẽ có thể chỉ
HS làm việc độc lập, vẽ tranh thể
là những nét vẽ gợi ý đơn giản: viên
hiện ước mơ của mình.
phấn, hình máy bay,...)
BT 2( nhóm đôi ) Trao đổi về bức tranh
và hỏi - đáp với bạn
- Mời HS đọc BT 2, BT
- Mời 2 HS làm mẫu. Hướng dẫn
- 2 HS đọc BT 2, BT 3; cả lớp đọc
nhóm mẫu thực hiện: trao đổi về bức
thầm theo.
tranh và hỏi - đáp về ước mơ của bạn.
- 2 HS làm mẫu; nhóm mẫu thực
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm bàn
hiện: trao đổi về bức tranh và hỏi - GV theo dõi, hướng dẫn, giải đáp thắc đáp về ước mơ của bạn.
mắc cho HS.
- HS làm việc nhóm bàn.
BT 3: ( cả lớp)Trao đổi với bạn về ước
mơ của em
- Yêu cầu HS chia sẻ với cô giáo và các
bạn:
+ Ước mơ của em là gì?
+ Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ ấy? - HS chia sẻ với cô giáo và các bạn
265
+ Em cần có sự ủng hộ / hỗ trợ của ai để
biến ước mơ của mình thành hiện
thực?...
- Những HS khác có thể hỏi thêm về
- Gợi ý để HS hỏi thêm về ước mơ của
ước mơ của bạn mình, góp thêm ý
bạn:
kiến: + Ước mơ của bạn có gì thú vị?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
+Ước mơ đó có thể thực hiện được
1.2- Giáo viên giới thiệu chủ điểm
không?
Trong tuần này và tuần sau, các em sẽ + Cần làm gì để ước mơ đó trở thành
làm quen với chủ điểm: Ước mơ của em. hiện thực?...
Mỗi người đều có những ước mơ riêng
của mình. Có thể đó là ước mơ về nghề
nghiệp trong tương lai, có thể đó là ước -HS lắng nghe
mơ về một điều gì đó thật đặc biệt (VD:
về sức khoẻ của em hay của người thân;
về việc học tập của em; về đời sống của
gia đình em hay của quê hương; về
những thứ máy móc, hoa quả kì diệu;...).
Mở đầu chủ điểm, chúng ta hãy cùng đọc
màn kịch Ở Vương quốc Tương Lai để
biết các bạn nhỏ trong màn kịch có
những ước mơ tốt đẹp gì nhé.
Ở Vương quốc Tương Lai là một đoạn
trích trong vở kịch có tên gọi Con Chim
Xanh của nhà văn Bỉ Mát-téc-linh. Vở
kịch kể về hành trình của hai anh em tên
là Tin-tin và Mi-tin. Hai anh em đã vượt
qua nhiều thử thách, đến nhiều xứ sở để
tìm con Chim Xanh về chữa bệnh cho
một bạn hàng xóm. Ngày hôm nay,
chúng ta hãy theo chân hai em bé đó để
cùng chu du tới miền đất kì thú có tên
gọi Vương quốc Tương Lai
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: ( cả lớp) Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài.
thể hiện được thái độ, tình cảm nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
ngắt nghỉ câu đúng. Thể hiện giọng đọc cách đọc.
266
của nhân vật Tin-tin và Mi-tin với lời dẫn
của văn bản kịch.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: bài đọc chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ Tin tin…đến…hạnh phúc
+ Đoạn 2: Tiếp theo…đến…chiếc lọ xanh
+ Đoạn 3: Em bé thứ ba…đến…trên mặt
trăng
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Tin-tin
Mi-tin, trường sinh, sọt, sáng chế...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Tin- tin// Cậu đang làm gì với đôi cánh
xanh ấy?
Mình sẽ dùng nó vào việc Sáng chế trên
trái đất.
- GV mời một số HS HT đọc toàn bộ bài
đọc.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa
phương HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào?
+ Câu 2: Vì sao nơi dỉên ra câu chuyên
trong vở kịch được gọi là Vương quốc
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu theo
đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Một số HS HT đọc toàn bộ bài.
1 HS đọc chú giải:
+ Ngọc bích: Ngọc có mày sặc sỡ
rất đẹp
+ Công xưởng: Nhà máy
+ Sáng chế: Chế tạo ra cái chưa
từng có trước đó
+ Trường sinh: Sống lâu, sống mãi
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Vở kịch có các nhân vật: Tin-tin,
Mi-tin (em gái của Tin-tin) và một
số em bé
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
VD: Vì đó là nơi ở của những em
nhỏ sắp ra đời. / Vì đó là nơi có
những điều kì diệu của tương lai. /
Vì đó là nơi thể hiện những ước mơ
về tương lai. /...
267
Tương Lai?
+ Câu 3: Theo em, mỗi sáng chế của các
em bẻ ở Vương quốc Tương Lai sẽ làm
cho cuộc sống của con người tốt đẹp hơn
như thế nào?
+ Câu 4: Em thích sáng chế nào? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời
tốt.
GV có thể nói thêm: Những sản phẩm mà
chúng ta có được ngày hôm nay đều bắt
đầu từ mơ ước, mong muốn của một
người hoặc một số người nào đó. Vì thế,
đừng giới hạn ước mơ của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
+ Ước mơ của các bạn nhỏ sáng chế ra
nhiều máy móc hiện đại để cuộc sống con
người tốt đẹp hơn.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc
diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
VD: Những sáng chế của các em bé
ở Vương quốc Tương Lai sẽ làm
cho con người hạnh phúc hơn / cuộc
sống của con người kéo dài sẽ
chứng kiến nhiều thay đổi thú vị/con
người có thể bay giống một con
chim nên dễ dàng khám phá được
những nơi mà trước đây khó khăn
lắm họ mới tới được
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
VD: Em thích những lọ thuốc
trường sinh để ông bà em sống mãi
với em. / Em thích cái máy ỉàm cho
con người hạnh phúc vì lúc ấy thế
giới sẽ không còn những điều buồn
phiền nưa. / Em thích thứ ánh sáng
kì lạ vì trông nó rât thân kì. / Em
thích chiêc máy dò tùĩi kho báu để
có thể khám phá các bí mật còn giấu
kín trên Mặt Trăng.
- Một số HS nêu nội dung bài học
theo hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
đọc diễn cảm.
268
và các nhân vật trong câu chuyện. Toàn
bài đọc với giọng hồn nhiên, tâm trạng
háo hức của Tin-tin và Mi-tin. Lời các em
bé tự tin, tự hào. Nhấn giọng các từ: sáng
chế, hạnh phúc, ăn ngon, ồn ào...
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
- Mời HS luyện đọc từng đoạn, phân vai
theo nhóm.
- GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may
mắn” để tổ chức đọc phân vai theo đoạn.
(làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô
số là 1 đoạn trong bài đọc).
- Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham
gia đọc theo quy tắc đoạn đó như hướng
dẫn ở trên)
- GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân,
nhóm đọc tốt.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
cảm.
- HS luyện đọc phân vai theo nhóm.
- HS lắng nghe và quan sát cách
chơi.
- Các nhóm lên quay trò chơi để
tham gia đọc phân vai.
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ để đọc tốt
hơn.
4. Vận dụng.
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách
báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong
SGK.
+ ND bài đọc: Tìm đọc thêm ở nhà câu
chuyện về ước mơ hoặc về cây cối.
+ Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên
tả, kịch...
+ Về số lượng: 2 câu chuyện( hoặc 1 bài
thơ, 1 vở kịch) về ước mơ. Hoặc 1 bài
văn miêu tả cây cối hoặc 1 bài báo cung
cấp thông tin về cây cối
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách
báo ở nhà.
- HS cam kết thực hiện và ghi vào
phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Nội dung chính.
+ Cảm nghĩ của em.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
269
……………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 5. KHOA HỌC(Tiết 19)
BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ LAN TRUYỀN ÂN THANH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm
thanh đều rung động.Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua các chất
khí, chất lỏng, chất rắn. So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa
nguồn âm.
- HS tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội
dung bài học.Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài
học để năm chắc kiến thức. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thí nghiệm.
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có
tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV đưa ra trò chơi
Nghe nhạc cụ đoán âm thanh
? Âm thanh phát ra từ đâu?
Hoạt động của HS
- HS trả lời
- Âm thanh phát ra từ nguồn âm
thanh. Các vật phát ra âm thanh
đều rung động.
- Âm thanh có ảnh hưởng rất lớn
? Âm thanh có ảnh hưởng gì đến đời sống đến đời sống con người. Con
con người?
người cần có những biện pháp tích
cực để hạn chế âm thanh trong môi
trường sống. Hiện nay ở môi
trường đô thị âm thanh của các loại
270
phương tiện giao thông, âm thanh
của các nhà máy công nghiệp… có
ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống
của con người. Để có sức khỏe tốt
con người cần làm việc và nghỉ
ngơi ở môi trường có âm thanh vừa
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào phải.
bài mới.
- HS chia sẻ nhận xét câu trả lời
của bạn
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
Hoạt động 2: Sự lan truyền âm thanh
- GV nêu: Âm thanh lan truyền được qua - Quan sát, từng HS lên áp tai vào
không khí. Vậy âm thanh có thể lan truyền thành chậu, lắng nghe và nói kết
qua chất rắn, chất lỏng được không, chúng quả thí nghiệm.
ta cùng tiến hành làm thí nghiệm.
+ Âm thanh đồng hồ reo truyền đến
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
tai em qua chất khí.
- HS thực hiện
+ Em nghe thấy tiếng chuông đồng
+ Đặt đồng hồ đang đổ chuông trên bàn, hồ kêu.
em nghe thấy tiếng chuông đồng reo. Âm + Khi đã buộc chặt đồng hồ trong
thanh truyền đến tai em qua chất nào?
túi nilon rồi thả vào chậu nước ta
+ GV dùng chiếc ni lông buộc chặt chiếc vẫn nghe thấy tiếng chuông khi áp
đồng hồ đang đổ chuông rồi thả vào chậu tai vào thành chậu là do tiếng
nước. (H3)
chuông đồng hồ lan truyền qua túi
- Yêu cầu 3 HS lên áp tai vào thành chậu, nilon, qua nước, qua thành chậu và
tai kia bịt lại và trả lời xem các em nghe lan truyền tới tai ta.
thấy gì?
+ Âm thanh có thể lan truyền qua
? Em có nghe thấy tiếng chuông đồng hồ chất lỏng, chất rắn.
không?
- HS phát biểu theo kinh nghiệm
? Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào của bản thân: Cá có thể nghe thấy
thành chậu, em vẫn nghe thấy tiếng tiếng chân người bước trên bờ, hay
chuông đồng hồ kêu mặc dù đồng hồ đã bị dưới nước để lẩn trốn.
buộc trong túi nilon?
+ Gõ thước vào hộp bút trên mặt
bàn, áp tai xuống mặt bàn, bịt tai
kia lại, vẫn nghe thấy tiếng gõ.
+ Áp tai xuống đất, có thể nghe
? Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có tiếng xe cộ, tiếng chân người đi.
thể lan truyền qua môi trường chất nào?
+ Ném hòn gạch xuống nước, ta
vẫn nghe tiếng rơi xuống của hòn
271
gạch …
? Các em hãy lấy những ví dụ trong thực tế - HS lắng nghe.
chứng tỏ sự lan truyền của âm thanh qua - HS quan sát dụng cụ
chất rắn và chất lỏng?
- HS lắng nghe tiếng tích tắc của
- GV nêu kết luận: Âm thanh không chỉ đồng hồ
truyền được qua không khí, mà truyền qua
chất rắn, chất lỏng. Ngày xưa, ông cha ta
còn áp tai xuống đất để nghe tiếng vó
ngựa của giặc, đoán xem chúng đi tới đâu,
nhờ vậy ta có thể đánh tan lũ giặc.
Hoạt động 3: So sánh độ to của âm
thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
thanh
* Thí nghiệm 1. Đặt một chiếc đồng hồ
đang hoạt động trên bàn giáo viên.
- GV chuẩn bị: Một chiếc đồng hồ đang - HS: Đưa ra các câu trả lời cá nhân
hoạt động
theo vị trí chỗ ngồi.
- Tiến hành: Đặt đồng hồ lên bàn GV để - HS thực hành theo yêu cầu của
HS lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ.
GV
? Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng
tích tắc to nhất, nhỏ nhất?
- Các bạn ngồi bàn đầu nghe tiếng
- Để tìm được câu trả lời đúng GV mời hai tích tắc to nhất, ở bàn cuối cùng
đến ba HS lần lượt di chuyển từ bàn đầu nghe thấy nhỏ nhất.
đến cuối lớp, lắng nghe tiếng tích tắc của - Khi truyền ra xa thì âm thanh yếu
đồng hồ.
đi vì rung động truyền ra xa bị yếu
? Vậy các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy
đi.
tiếng tích tắc to nhất, nhỏ nhất?
? Qua thí nghiệm trên em thấy âm thanh
khi truyền ra xa thì mạnh lên hay yếu đi và
vì sao?
- GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức:
Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm
thanh to hơn khi ở xa nguồn âm.
Thí nghiệm 2: Thảo luận xem bạn Minh
hay bạn Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả
to hơn: (Làm việc chung cả lớp)
- Tiến hành:
- HS đọc thầm yêu cầu thảo luận
- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi
- HS nêu: Nhà bạn Minh ở gần ga
tàu hoả, nhà bạn Hoa ở xa ga hơn.
Bạn nào nghe tiếng còi tàu to hơn?
272
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra câu - HS suy nghĩ ca nhân, thảo luận
trả lời
nhóm 2
? Bạn nào nghe tiếng còi tàu to hơn?
- Bạn Minh nghe được tiếng tàu to
hơn bạn Hoa
? Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn - Khi di chuyển nguồn âm ra xa âm
khi di chuyển nguồn âm ra xa?
thanh sẽ nhỏ hơn, nguồn âm ở gần
âm thanh sẽ to hơn.
? Yêu cầu HS nêu ví dụ trong thực tế cuộc - HS nêu:
sống?
+ Khi ô tô đứng gần ta nghe thấy
tiếng còi to, khi ô tô đi xa dần ta
nghe tiếng còi nhỏ dần đi.
+ Ở trong lớp nghe bạn đọc bài rõ,
ra khỏi lớp nghe thấy bạn đọc bé và
đi quá xa thì không nghe thấy gì
nữa.
+ Ngồi gần đài nghe tiếng nhạc to,
- GV nhận xét, tuyên dương HS lấy VD đi xa dần nghe tiếng nhạc nhỏ đi…
đúng, có hiểu biết về sự lan truyền âm - HS khác nhận xét, bổ sung
thanh khi ra xa nguồn âm thì yếu đi.
- GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức:
Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm
thanh to hơn khi ở xa nguồn âm. Khi
truyền ra xa thì âm thanh yếu đi vì rung
động truyền ra xa bị yếu đi.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nói - HS lắng nghe yêu cầu trò chơi.
chuyện qua điện thoại”
- GV nêu cách chơi
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Em và bạn nói chuyện với + Tiếng nói của em và bạn truyền qua
nhau. Tiếng nói của em và bạn truyền không khí
qua chất nào?
+D
+ Câu 2: Vật nào sau đây phát ra âm
thanh?
A. Cái trống.
B. Đàn bầu.
+ Em nghe được tiếng cô giáo giảng
C. Cánh cửa.
D. Nước chảy qua bài vì cô giáo phát ra âm thanh, âm
khe đá.
thanh đó truyền qua không khí đến tai
+ Câu 3: Vì sao em nghe được tiếng cô em.
giáo giảng bài?
- HS lắng nghe
- GV tổng kết trò chơi
- HS lắng nghe để thực hiện tại nhà
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà
273
có thể làm “Điện thoại dây” như hình
5/Sgk trang 41 và mô tả âm thanh được
truyền đi như thế nào.
- HS lắng nghe
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
-------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 06/11/2023
Ngày giảng: Thứ tư ngày 08 tháng 11 năm 2023
Tiết 1:
TOÁN
Bài 29: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU
CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”, vận dụng
giải quyết mộ số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó, trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó, đề xuất được các cách tìm shai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó trong thực tế cuộc sống.
- Giáo dục HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ, có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK, bảng phụ.
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động
- Trò chơi: Truyền điện.
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
- 1 HS nêu cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó.
+ Gọi 1 HS nêu cách giải bài toán
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
- HS nêu xong cách giải bài toán thì sẽ chỉ định 1 HS đặt
đề toán.
274
+ HS nêu xong cách giải bài toán thì - HS đặt đề toán xong sẽ yêu cầu cả lớp
sẽ chỉ định 1 HS đặt đề toán.
làm và ghi kết quả vào bảng con.
+ HS đặt đề toán xong sẽ yêu cầu cả
lớp làm và ghi kết quả vào bảng con.
- Gv nhận xét, đánh giá.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
- Gọi HS nêu cách giải bài toán “Tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số - 2 HS nêu:
đó”
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nhận
biết bài toán cho biết gì, bài toán hỏi
gì. HS suy nghĩ lựa chọn cách giải và
trình bày bài giải.
Cách 1: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Cách 2: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Bài giải
Tuổi của bố là:
(65 + 5) : 2 = 35 (tuổi)
Tuổi của mẹ là:
35 – 5 = 30 (tuổi)
Đáp số: 35 tuổi và 30 tuổi.
- GV mời 1 HS lên trình bày trên - HS thực hiện
bảng phụ, gọi 1-2 HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
- HS lắng nghe
4. Hoạt động vận dụng
Bài 4:
- GV dẫn dắt HS giúp HS thảo luận tìm kiếm giải
- HS đọc thông tin trong SGK, chia sẻ
pháp:
với bạn cùng nhóm.
+ Mô hình hóa toán học tình huống
đã cho trong bài “Tổng số tiền phải
trả của 2 người là 500 000 đồng. Tiền Bài giải
vé người lớn nhiều hơn tiền vé trẻ em Giá vé ngày cuối tuần của người lớn là:
là 100 000 đồng. Tìm giá vé của mỗi (500 000 + 100 000) : 2 = 300 000
người”. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh (đồng)
họa.
Giá vé ngày cuối tuần của trẻ em là:
- GV dẫn dắt giúp HS thảo luận tìm 300 000 – 100 000 = 200 000 (đồng)
Đáp số: Giá vé người lớn: 300 000 đồng
kiếm giải pháp và trình bày bài giải.
và giá vé trẻ em: 200 000 đồng.
275
- Qua bài học hôm nay em biết thêm
được điều gì?
Cách “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó”
- Tìm tình huống thực tế liên quan
đến dạng toán “Tìm hai số khi biết - HS nghe và về nhà thực hiện ra nháp
tổng và hiệu của hai số đó”, hôm sau
chia sẻ với các bạn.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 3: Tiếng Việt (Tiết 68)
Bài đọc 2: Ở Vương quốc Tương Lai (Tiếp theo)
Khu vườn kì diệu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ đọc sai, viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm,
cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 80-85 tiếng/phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. HS hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Vở
kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ làm ra nhiều loại hoa quả kì diệu để cuộc
sống con người tốt đẹp hơn. HS biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay,
hình ảnh đẹp, biết đọc lời của các nhân vật trong vở kịch.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác, tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn
thảo luận nhóm, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Giáo dục HS hãy biết ước mơ và vượt qua mọi thử thách để đạt được ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: SGK, bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
- HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
276
- GV gọi 8 HS đọc phân vai màn kịch - HS lần lượt đọc theo hình thức
Công xưởng xanh.
phân vai. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét HS đọc bài
- GV giới thiệu bài đọc: Ở Vương quốc - HS nhắc lại tên bài - ghi vở.
Tương Lai (Tiếp theo) - ghi bảng tên bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, phát
hiện giọng đọc của bài.
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu... sẽ như thế này!
+ Đoạn 2: Em bé mang nho... to thế
này.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp; HS
lần 1, kết hợp luyện đọc từ ngữ khó. (Dự khác lắng nghe, nhận xét.
kiến: khổng lồ, tuyệt vời, sọt, trêu - HS luyện đọc từ khó.
chọc,...)
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS.
GDHS: Đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ
hơi phù hợp.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn; HS khác
lần 2, kết hợp giải nghĩa từ.
lắng nghe, nhận xét
+ GV cho HS đọc phần giải nghĩa từ + HS giải nghĩa một số từ ngữ khó
trong bài và giải nghĩa thêm một số từ hiểu.
ngữ khó.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong - HS luyện đọc trong nhóm.
nhóm đôi.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- 2-3 nhóm đọc bài; HS khác nghe,
277
nhận xét.
+ GV nhận xét, tuyên dương HS.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc; HS khác lắng nghe, nhận
xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 - Cả lớp đọc thầm theo.
câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả
bài đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu lời các câu hỏi.
hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS trả lời
bằng trò chơi Phóng viên.
- GV cử 1 HS đóng vai phóng viên, - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
phỏng vấn đại diện các nhóm
thảo luận; các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
+ Câu 1: Vì sao Tin-tin và Mi-tin liên tục - 1-2 HS trả lời; HS khác nhận xét.
nhầm tên các loại quả?
+ Câu 2: Những loại quả ở khu vườn kì + HS nói theo suy nghĩ của mình
diệu nói lên ước mơ gì về Trái Đất trong
tương lai?
+ Câu 3: Ở phần cuối của vở kịch, Tin-tin - 1-2 HS trả lời; HS khác nhận xét.
và Mi-tin đã gặp ai? Hãy nêu một vài chi
tiết thú vị trong cuộc gặp ấy?
+ Câu 4: Hãy tưởng tượng và kể thêm + HS phát biểu tự do, theo trí tưởng
những địa điểm thú vị khác ở Vương tượng của mình.
quốc Tương lai (lớp học, sân bóng, nhà
hát,...) mà Tin-tin và Mi-tin sẽ đến thăm?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- HS nhận xét.
- GV: Qua vở kịch muốn nói với chúng ta - 2-3 HS nêu; HS khác nhận xét, bổ
điều gì?
sung.
- GV nhận xét, chốt lại nội dung vở kịch.
- HS lắng nghe
- Mời HS nêu lại nội dung bài.
- 1-2 HS nêu.
278
- HS ghi nội dung bài vào vở.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm
- GV gọi HS nêu giọng đọc của bài
- HS nêu: Giọng đọc mạch lạc, vui
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn 3 tươi. Giọng các em bé chưa ra đời
theo hình thức phân vai, chú ý HS thể hóm hỉnh. Giọng Mi-tin, Tin-tin vui
hiện được tình huống kịch và cảm xúc vẻ, có lúc ngạc nhiên.
của nhân vật.
- 6 HS đọc nối tiếp theo hình thức
phân vai; HS khác nhận xét.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- HS nêu cách ngắt, nghỉ hơi
- 1 HS đọc mẫu
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc.
- Tổ chức nhận xét.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay nhất
- Gọi 1 HS đọc diễn cảm cả bài
- HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Nêu lại nội dung vở kịch.
- 2 HS nêu.
- Nêu cảm nhận của em khi học xong bài. - Trẻ em luôn có những phát minh,
sáng kiến rất sáng tạo,...
- GV giáo dục học sinh có ý thức tự giác
- HS lắng nghe.
học tập, kiên trì để thực hiện được những
hoài bão ước mơ trở thành những người
có ích cho xã hội.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 3: Tiếng Việt (Tiết 69)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ
279
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được động từ; biết sử dụng động từ để viết đoạn văn nói về những việc
làm hằng ngày ở nhà hoặc ở trường và niềm vui của mình khi làm những việc ấy.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về các dấu hiệu nhận biết
động từ).
- Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nhận biết
động từ trong câu, sử dụng được động từ để viết đoạn văn).
- Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ (chăm học, sẵn sàng làm những công việc vừa
sức ở nhà hoặc ở trường; cảm thấy vui khi học tập, làm việc).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử, SGK.
- HS: SGK, Vở BTTV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
1. Trò chơi Truyền điện:
- TBHT tổ chức cho các bạn chơi TC theo
câu hỏi:
+ Thế nào là danh từ?
+ Tìm 1 số danh từ ?
+ Đặt câu có danh từ và xác định danh từ
trong câu
- GV hướng dẫn HS cách chơi.
- Tổ chức cho HS chơi
- HS tham gia chơi thử; chơi thật.
=> GV chốt câu trả lời đúng, nhận xét,
tuyên dương học sinh.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng tên bài
- HS nhắc lại tên bài - ghi vở.
2. Khám phá:
Bài tập 1:
- GV gọi HS đọc nội dung bài 1
- 1 HS đọc bài 1.
- Bài tập 1 yêu cầu gì?
- HS xác định yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện cặp đôi, thảo - HS thảo luận nhóm đôi theo y/c
280
luận để tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái của của GV.
câu.
- GV gợi ý, giúp đỡ HS ...
TUẦN 10
Ngày soạn: 04/11/2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2023
Tiết 1.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( Tiết 28)
CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
Sinh hoạt dưới cờ: “MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng
Góc đọc xanh của lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực trạng trường lớp và thực hiện
việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra
trong quan hệ bạn bè
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách
nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với
bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, đầu tóc gọn
- HS quan sát, thực hiện.
gàng để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Mái trường mến yêu
- GV cho HS tham gia hát các bài hát về trường,
- HS xem.
lớp, bạn bè, thầy cô, mái trường. và biểu diễn
cùng các bạn
- Các nhóm phân công
chọn nội dung bài hát
- GV cho học sinh tham gia biểu diễn hát
- Cảm nghĩ của em về mái trường, bạn bè, thầy cô.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- HS lắng nghe.
262
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
GV tóm tắt nội dung chính
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 2. Toán ( Tiết 46)
Bài 28: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Vận dụng được vận dụng giải toán“ Tìm số trung bình cộng” vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
Chủ động thực hiện được giải toán “ Tìm số trung bình cộng” trong bài học một
cách tự giác, tập trung. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và
vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Tìm số trung bình cộng của:
- Trả lời:
a. 31; 21.
a. 26
b. 17; 21; 25.
b. 21
c. 9; 13; 15; 19
c. 14
d. Trung bình cân nặng của 3 con vật lần d. 13 kg
lượt là gà 2 kg; chó 15 kg; lợn 25 kg.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
trong vở bài tập.
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài
- GV theo dõi, chấm một số bài
tập theo yêu cầu:
- GV mời HS đổi vở, nêu cách làm.
- HS đổi vở, nói cho nhau nghe
cách làm.
263
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Làm theo nhóm 4.
- GV mời các nhóm làm việc.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi: Vì sao câu d đúng
- GV nhận xét chung, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Theo dõi thời gian đi từ nhà đến trường
của em trong một tuần và tính trung bình
thời gian để em đến trường mỗi ngày.
- Kể một số tình huống trong cuộc sống liên
quan đến số trung bình cộng
- Nhận xét, tuyên dương
Bài giải
Tổng số ki - lô - mét đường
bê tông mà xã đã làm thêm được
trong bốn năm là:
15 + 17 + 22 + 18 = 72 (km)
Trung bình mỗi năm xã đó làm
thêm được là:
72 : 4 = 18 (km)
Đáp số: 18 (km)
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- HS làm việc nhóm 4
- Các nhóm báo cáo kết quả.
+ Nhận định a, b, c là sai
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS trả lời theo suy nghĩ.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS đọc tình huống của GV nêu.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 3+ 4: Đọc
CHỦ ĐỀ 6: ƯỚC MƠ CỦA EM
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
CÔNG XƯỞNG XANH
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO VỀ ƯỚC MƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; bước đầu biêt đọc văn bản kịch. Phát âm
đúng các tên riêng nước ngoài (phiên âm) hoặc từ ngữ có âm, vân, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiêng /
phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ
sáng chế ra nhiều máy móc hiện đại để cuộc sống con người tôt đẹp hơn.
264
Yêu thích các nhân vật có những ước mơ đẹp trong vở kịch. Nhận biết cách trình
bày của văn bản kịch so với văn bản truyện; biết cách đọc kịch.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Khích lệ sự
sáng tạo và không ngừng mơ ước, khao khát biến ước mơ thành hiện thực.
Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Bồi dưỡng ý thức bản thân, biết những điểm mạnh của mình, biết ước mơ và
thực hiện ước mơ đẹp.Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật
tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
1.1- Trò chơi: hãy đoán ước mơ của
tôi.
BT 1: ( cá nhân)Vẽ một hình đơn giản
thể hiện ức mơ của em
- 1 HS đọc to BT 1; cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS vẽ một hình đơn giản thể
theo.
hiện ức mơ của em(Tranh vẽ có thể chỉ
HS làm việc độc lập, vẽ tranh thể
là những nét vẽ gợi ý đơn giản: viên
hiện ước mơ của mình.
phấn, hình máy bay,...)
BT 2( nhóm đôi ) Trao đổi về bức tranh
và hỏi - đáp với bạn
- Mời HS đọc BT 2, BT
- Mời 2 HS làm mẫu. Hướng dẫn
- 2 HS đọc BT 2, BT 3; cả lớp đọc
nhóm mẫu thực hiện: trao đổi về bức
thầm theo.
tranh và hỏi - đáp về ước mơ của bạn.
- 2 HS làm mẫu; nhóm mẫu thực
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm bàn
hiện: trao đổi về bức tranh và hỏi - GV theo dõi, hướng dẫn, giải đáp thắc đáp về ước mơ của bạn.
mắc cho HS.
- HS làm việc nhóm bàn.
BT 3: ( cả lớp)Trao đổi với bạn về ước
mơ của em
- Yêu cầu HS chia sẻ với cô giáo và các
bạn:
+ Ước mơ của em là gì?
+ Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ ấy? - HS chia sẻ với cô giáo và các bạn
265
+ Em cần có sự ủng hộ / hỗ trợ của ai để
biến ước mơ của mình thành hiện
thực?...
- Những HS khác có thể hỏi thêm về
- Gợi ý để HS hỏi thêm về ước mơ của
ước mơ của bạn mình, góp thêm ý
bạn:
kiến: + Ước mơ của bạn có gì thú vị?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
+Ước mơ đó có thể thực hiện được
1.2- Giáo viên giới thiệu chủ điểm
không?
Trong tuần này và tuần sau, các em sẽ + Cần làm gì để ước mơ đó trở thành
làm quen với chủ điểm: Ước mơ của em. hiện thực?...
Mỗi người đều có những ước mơ riêng
của mình. Có thể đó là ước mơ về nghề
nghiệp trong tương lai, có thể đó là ước -HS lắng nghe
mơ về một điều gì đó thật đặc biệt (VD:
về sức khoẻ của em hay của người thân;
về việc học tập của em; về đời sống của
gia đình em hay của quê hương; về
những thứ máy móc, hoa quả kì diệu;...).
Mở đầu chủ điểm, chúng ta hãy cùng đọc
màn kịch Ở Vương quốc Tương Lai để
biết các bạn nhỏ trong màn kịch có
những ước mơ tốt đẹp gì nhé.
Ở Vương quốc Tương Lai là một đoạn
trích trong vở kịch có tên gọi Con Chim
Xanh của nhà văn Bỉ Mát-téc-linh. Vở
kịch kể về hành trình của hai anh em tên
là Tin-tin và Mi-tin. Hai anh em đã vượt
qua nhiều thử thách, đến nhiều xứ sở để
tìm con Chim Xanh về chữa bệnh cho
một bạn hàng xóm. Ngày hôm nay,
chúng ta hãy theo chân hai em bé đó để
cùng chu du tới miền đất kì thú có tên
gọi Vương quốc Tương Lai
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: ( cả lớp) Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài.
thể hiện được thái độ, tình cảm nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
ngắt nghỉ câu đúng. Thể hiện giọng đọc cách đọc.
266
của nhân vật Tin-tin và Mi-tin với lời dẫn
của văn bản kịch.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: bài đọc chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ Tin tin…đến…hạnh phúc
+ Đoạn 2: Tiếp theo…đến…chiếc lọ xanh
+ Đoạn 3: Em bé thứ ba…đến…trên mặt
trăng
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Tin-tin
Mi-tin, trường sinh, sọt, sáng chế...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Tin- tin// Cậu đang làm gì với đôi cánh
xanh ấy?
Mình sẽ dùng nó vào việc Sáng chế trên
trái đất.
- GV mời một số HS HT đọc toàn bộ bài
đọc.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa
phương HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào?
+ Câu 2: Vì sao nơi dỉên ra câu chuyên
trong vở kịch được gọi là Vương quốc
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu theo
đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Một số HS HT đọc toàn bộ bài.
1 HS đọc chú giải:
+ Ngọc bích: Ngọc có mày sặc sỡ
rất đẹp
+ Công xưởng: Nhà máy
+ Sáng chế: Chế tạo ra cái chưa
từng có trước đó
+ Trường sinh: Sống lâu, sống mãi
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Vở kịch có các nhân vật: Tin-tin,
Mi-tin (em gái của Tin-tin) và một
số em bé
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
VD: Vì đó là nơi ở của những em
nhỏ sắp ra đời. / Vì đó là nơi có
những điều kì diệu của tương lai. /
Vì đó là nơi thể hiện những ước mơ
về tương lai. /...
267
Tương Lai?
+ Câu 3: Theo em, mỗi sáng chế của các
em bẻ ở Vương quốc Tương Lai sẽ làm
cho cuộc sống của con người tốt đẹp hơn
như thế nào?
+ Câu 4: Em thích sáng chế nào? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời
tốt.
GV có thể nói thêm: Những sản phẩm mà
chúng ta có được ngày hôm nay đều bắt
đầu từ mơ ước, mong muốn của một
người hoặc một số người nào đó. Vì thế,
đừng giới hạn ước mơ của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
+ Ước mơ của các bạn nhỏ sáng chế ra
nhiều máy móc hiện đại để cuộc sống con
người tốt đẹp hơn.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc
diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
VD: Những sáng chế của các em bé
ở Vương quốc Tương Lai sẽ làm
cho con người hạnh phúc hơn / cuộc
sống của con người kéo dài sẽ
chứng kiến nhiều thay đổi thú vị/con
người có thể bay giống một con
chim nên dễ dàng khám phá được
những nơi mà trước đây khó khăn
lắm họ mới tới được
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
VD: Em thích những lọ thuốc
trường sinh để ông bà em sống mãi
với em. / Em thích cái máy ỉàm cho
con người hạnh phúc vì lúc ấy thế
giới sẽ không còn những điều buồn
phiền nưa. / Em thích thứ ánh sáng
kì lạ vì trông nó rât thân kì. / Em
thích chiêc máy dò tùĩi kho báu để
có thể khám phá các bí mật còn giấu
kín trên Mặt Trăng.
- Một số HS nêu nội dung bài học
theo hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
đọc diễn cảm.
268
và các nhân vật trong câu chuyện. Toàn
bài đọc với giọng hồn nhiên, tâm trạng
háo hức của Tin-tin và Mi-tin. Lời các em
bé tự tin, tự hào. Nhấn giọng các từ: sáng
chế, hạnh phúc, ăn ngon, ồn ào...
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
- Mời HS luyện đọc từng đoạn, phân vai
theo nhóm.
- GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may
mắn” để tổ chức đọc phân vai theo đoạn.
(làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô
số là 1 đoạn trong bài đọc).
- Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham
gia đọc theo quy tắc đoạn đó như hướng
dẫn ở trên)
- GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân,
nhóm đọc tốt.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
cảm.
- HS luyện đọc phân vai theo nhóm.
- HS lắng nghe và quan sát cách
chơi.
- Các nhóm lên quay trò chơi để
tham gia đọc phân vai.
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ để đọc tốt
hơn.
4. Vận dụng.
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách
báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong
SGK.
+ ND bài đọc: Tìm đọc thêm ở nhà câu
chuyện về ước mơ hoặc về cây cối.
+ Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên
tả, kịch...
+ Về số lượng: 2 câu chuyện( hoặc 1 bài
thơ, 1 vở kịch) về ước mơ. Hoặc 1 bài
văn miêu tả cây cối hoặc 1 bài báo cung
cấp thông tin về cây cối
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách
báo ở nhà.
- HS cam kết thực hiện và ghi vào
phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Nội dung chính.
+ Cảm nghĩ của em.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
269
……………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 5. KHOA HỌC(Tiết 19)
BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ LAN TRUYỀN ÂN THANH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm
thanh đều rung động.Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua các chất
khí, chất lỏng, chất rắn. So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa
nguồn âm.
- HS tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội
dung bài học.Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài
học để năm chắc kiến thức. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thí nghiệm.
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có
tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV đưa ra trò chơi
Nghe nhạc cụ đoán âm thanh
? Âm thanh phát ra từ đâu?
Hoạt động của HS
- HS trả lời
- Âm thanh phát ra từ nguồn âm
thanh. Các vật phát ra âm thanh
đều rung động.
- Âm thanh có ảnh hưởng rất lớn
? Âm thanh có ảnh hưởng gì đến đời sống đến đời sống con người. Con
con người?
người cần có những biện pháp tích
cực để hạn chế âm thanh trong môi
trường sống. Hiện nay ở môi
trường đô thị âm thanh của các loại
270
phương tiện giao thông, âm thanh
của các nhà máy công nghiệp… có
ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống
của con người. Để có sức khỏe tốt
con người cần làm việc và nghỉ
ngơi ở môi trường có âm thanh vừa
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào phải.
bài mới.
- HS chia sẻ nhận xét câu trả lời
của bạn
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động:
Hoạt động 2: Sự lan truyền âm thanh
- GV nêu: Âm thanh lan truyền được qua - Quan sát, từng HS lên áp tai vào
không khí. Vậy âm thanh có thể lan truyền thành chậu, lắng nghe và nói kết
qua chất rắn, chất lỏng được không, chúng quả thí nghiệm.
ta cùng tiến hành làm thí nghiệm.
+ Âm thanh đồng hồ reo truyền đến
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
tai em qua chất khí.
- HS thực hiện
+ Em nghe thấy tiếng chuông đồng
+ Đặt đồng hồ đang đổ chuông trên bàn, hồ kêu.
em nghe thấy tiếng chuông đồng reo. Âm + Khi đã buộc chặt đồng hồ trong
thanh truyền đến tai em qua chất nào?
túi nilon rồi thả vào chậu nước ta
+ GV dùng chiếc ni lông buộc chặt chiếc vẫn nghe thấy tiếng chuông khi áp
đồng hồ đang đổ chuông rồi thả vào chậu tai vào thành chậu là do tiếng
nước. (H3)
chuông đồng hồ lan truyền qua túi
- Yêu cầu 3 HS lên áp tai vào thành chậu, nilon, qua nước, qua thành chậu và
tai kia bịt lại và trả lời xem các em nghe lan truyền tới tai ta.
thấy gì?
+ Âm thanh có thể lan truyền qua
? Em có nghe thấy tiếng chuông đồng hồ chất lỏng, chất rắn.
không?
- HS phát biểu theo kinh nghiệm
? Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào của bản thân: Cá có thể nghe thấy
thành chậu, em vẫn nghe thấy tiếng tiếng chân người bước trên bờ, hay
chuông đồng hồ kêu mặc dù đồng hồ đã bị dưới nước để lẩn trốn.
buộc trong túi nilon?
+ Gõ thước vào hộp bút trên mặt
bàn, áp tai xuống mặt bàn, bịt tai
kia lại, vẫn nghe thấy tiếng gõ.
+ Áp tai xuống đất, có thể nghe
? Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có tiếng xe cộ, tiếng chân người đi.
thể lan truyền qua môi trường chất nào?
+ Ném hòn gạch xuống nước, ta
vẫn nghe tiếng rơi xuống của hòn
271
gạch …
? Các em hãy lấy những ví dụ trong thực tế - HS lắng nghe.
chứng tỏ sự lan truyền của âm thanh qua - HS quan sát dụng cụ
chất rắn và chất lỏng?
- HS lắng nghe tiếng tích tắc của
- GV nêu kết luận: Âm thanh không chỉ đồng hồ
truyền được qua không khí, mà truyền qua
chất rắn, chất lỏng. Ngày xưa, ông cha ta
còn áp tai xuống đất để nghe tiếng vó
ngựa của giặc, đoán xem chúng đi tới đâu,
nhờ vậy ta có thể đánh tan lũ giặc.
Hoạt động 3: So sánh độ to của âm
thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
thanh
* Thí nghiệm 1. Đặt một chiếc đồng hồ
đang hoạt động trên bàn giáo viên.
- GV chuẩn bị: Một chiếc đồng hồ đang - HS: Đưa ra các câu trả lời cá nhân
hoạt động
theo vị trí chỗ ngồi.
- Tiến hành: Đặt đồng hồ lên bàn GV để - HS thực hành theo yêu cầu của
HS lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ.
GV
? Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng
tích tắc to nhất, nhỏ nhất?
- Các bạn ngồi bàn đầu nghe tiếng
- Để tìm được câu trả lời đúng GV mời hai tích tắc to nhất, ở bàn cuối cùng
đến ba HS lần lượt di chuyển từ bàn đầu nghe thấy nhỏ nhất.
đến cuối lớp, lắng nghe tiếng tích tắc của - Khi truyền ra xa thì âm thanh yếu
đồng hồ.
đi vì rung động truyền ra xa bị yếu
? Vậy các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy
đi.
tiếng tích tắc to nhất, nhỏ nhất?
? Qua thí nghiệm trên em thấy âm thanh
khi truyền ra xa thì mạnh lên hay yếu đi và
vì sao?
- GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức:
Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm
thanh to hơn khi ở xa nguồn âm.
Thí nghiệm 2: Thảo luận xem bạn Minh
hay bạn Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả
to hơn: (Làm việc chung cả lớp)
- Tiến hành:
- HS đọc thầm yêu cầu thảo luận
- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi
- HS nêu: Nhà bạn Minh ở gần ga
tàu hoả, nhà bạn Hoa ở xa ga hơn.
Bạn nào nghe tiếng còi tàu to hơn?
272
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra câu - HS suy nghĩ ca nhân, thảo luận
trả lời
nhóm 2
? Bạn nào nghe tiếng còi tàu to hơn?
- Bạn Minh nghe được tiếng tàu to
hơn bạn Hoa
? Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn - Khi di chuyển nguồn âm ra xa âm
khi di chuyển nguồn âm ra xa?
thanh sẽ nhỏ hơn, nguồn âm ở gần
âm thanh sẽ to hơn.
? Yêu cầu HS nêu ví dụ trong thực tế cuộc - HS nêu:
sống?
+ Khi ô tô đứng gần ta nghe thấy
tiếng còi to, khi ô tô đi xa dần ta
nghe tiếng còi nhỏ dần đi.
+ Ở trong lớp nghe bạn đọc bài rõ,
ra khỏi lớp nghe thấy bạn đọc bé và
đi quá xa thì không nghe thấy gì
nữa.
+ Ngồi gần đài nghe tiếng nhạc to,
- GV nhận xét, tuyên dương HS lấy VD đi xa dần nghe tiếng nhạc nhỏ đi…
đúng, có hiểu biết về sự lan truyền âm - HS khác nhận xét, bổ sung
thanh khi ra xa nguồn âm thì yếu đi.
- GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức:
Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm
thanh to hơn khi ở xa nguồn âm. Khi
truyền ra xa thì âm thanh yếu đi vì rung
động truyền ra xa bị yếu đi.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nói - HS lắng nghe yêu cầu trò chơi.
chuyện qua điện thoại”
- GV nêu cách chơi
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Em và bạn nói chuyện với + Tiếng nói của em và bạn truyền qua
nhau. Tiếng nói của em và bạn truyền không khí
qua chất nào?
+D
+ Câu 2: Vật nào sau đây phát ra âm
thanh?
A. Cái trống.
B. Đàn bầu.
+ Em nghe được tiếng cô giáo giảng
C. Cánh cửa.
D. Nước chảy qua bài vì cô giáo phát ra âm thanh, âm
khe đá.
thanh đó truyền qua không khí đến tai
+ Câu 3: Vì sao em nghe được tiếng cô em.
giáo giảng bài?
- HS lắng nghe
- GV tổng kết trò chơi
- HS lắng nghe để thực hiện tại nhà
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà
273
có thể làm “Điện thoại dây” như hình
5/Sgk trang 41 và mô tả âm thanh được
truyền đi như thế nào.
- HS lắng nghe
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
-------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 06/11/2023
Ngày giảng: Thứ tư ngày 08 tháng 11 năm 2023
Tiết 1:
TOÁN
Bài 29: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU
CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”, vận dụng
giải quyết mộ số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó, trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó, đề xuất được các cách tìm shai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó trong thực tế cuộc sống.
- Giáo dục HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ, có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK, bảng phụ.
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động
- Trò chơi: Truyền điện.
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
- 1 HS nêu cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó.
+ Gọi 1 HS nêu cách giải bài toán
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
- HS nêu xong cách giải bài toán thì sẽ chỉ định 1 HS đặt
đề toán.
274
+ HS nêu xong cách giải bài toán thì - HS đặt đề toán xong sẽ yêu cầu cả lớp
sẽ chỉ định 1 HS đặt đề toán.
làm và ghi kết quả vào bảng con.
+ HS đặt đề toán xong sẽ yêu cầu cả
lớp làm và ghi kết quả vào bảng con.
- Gv nhận xét, đánh giá.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
- Gọi HS nêu cách giải bài toán “Tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số - 2 HS nêu:
đó”
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nhận
biết bài toán cho biết gì, bài toán hỏi
gì. HS suy nghĩ lựa chọn cách giải và
trình bày bài giải.
Cách 1: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Cách 2: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Bài giải
Tuổi của bố là:
(65 + 5) : 2 = 35 (tuổi)
Tuổi của mẹ là:
35 – 5 = 30 (tuổi)
Đáp số: 35 tuổi và 30 tuổi.
- GV mời 1 HS lên trình bày trên - HS thực hiện
bảng phụ, gọi 1-2 HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
- HS lắng nghe
4. Hoạt động vận dụng
Bài 4:
- GV dẫn dắt HS giúp HS thảo luận tìm kiếm giải
- HS đọc thông tin trong SGK, chia sẻ
pháp:
với bạn cùng nhóm.
+ Mô hình hóa toán học tình huống
đã cho trong bài “Tổng số tiền phải
trả của 2 người là 500 000 đồng. Tiền Bài giải
vé người lớn nhiều hơn tiền vé trẻ em Giá vé ngày cuối tuần của người lớn là:
là 100 000 đồng. Tìm giá vé của mỗi (500 000 + 100 000) : 2 = 300 000
người”. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh (đồng)
họa.
Giá vé ngày cuối tuần của trẻ em là:
- GV dẫn dắt giúp HS thảo luận tìm 300 000 – 100 000 = 200 000 (đồng)
Đáp số: Giá vé người lớn: 300 000 đồng
kiếm giải pháp và trình bày bài giải.
và giá vé trẻ em: 200 000 đồng.
275
- Qua bài học hôm nay em biết thêm
được điều gì?
Cách “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó”
- Tìm tình huống thực tế liên quan
đến dạng toán “Tìm hai số khi biết - HS nghe và về nhà thực hiện ra nháp
tổng và hiệu của hai số đó”, hôm sau
chia sẻ với các bạn.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 3: Tiếng Việt (Tiết 68)
Bài đọc 2: Ở Vương quốc Tương Lai (Tiếp theo)
Khu vườn kì diệu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ đọc sai, viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm,
cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 80-85 tiếng/phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. HS hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Vở
kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ làm ra nhiều loại hoa quả kì diệu để cuộc
sống con người tốt đẹp hơn. HS biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay,
hình ảnh đẹp, biết đọc lời của các nhân vật trong vở kịch.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác, tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn
thảo luận nhóm, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Giáo dục HS hãy biết ước mơ và vượt qua mọi thử thách để đạt được ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: SGK, bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
- HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
276
- GV gọi 8 HS đọc phân vai màn kịch - HS lần lượt đọc theo hình thức
Công xưởng xanh.
phân vai. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét HS đọc bài
- GV giới thiệu bài đọc: Ở Vương quốc - HS nhắc lại tên bài - ghi vở.
Tương Lai (Tiếp theo) - ghi bảng tên bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, phát
hiện giọng đọc của bài.
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu... sẽ như thế này!
+ Đoạn 2: Em bé mang nho... to thế
này.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp; HS
lần 1, kết hợp luyện đọc từ ngữ khó. (Dự khác lắng nghe, nhận xét.
kiến: khổng lồ, tuyệt vời, sọt, trêu - HS luyện đọc từ khó.
chọc,...)
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS.
GDHS: Đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ
hơi phù hợp.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn; HS khác
lần 2, kết hợp giải nghĩa từ.
lắng nghe, nhận xét
+ GV cho HS đọc phần giải nghĩa từ + HS giải nghĩa một số từ ngữ khó
trong bài và giải nghĩa thêm một số từ hiểu.
ngữ khó.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong - HS luyện đọc trong nhóm.
nhóm đôi.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- 2-3 nhóm đọc bài; HS khác nghe,
277
nhận xét.
+ GV nhận xét, tuyên dương HS.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc; HS khác lắng nghe, nhận
xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 - Cả lớp đọc thầm theo.
câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả
bài đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu lời các câu hỏi.
hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS trả lời
bằng trò chơi Phóng viên.
- GV cử 1 HS đóng vai phóng viên, - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
phỏng vấn đại diện các nhóm
thảo luận; các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
+ Câu 1: Vì sao Tin-tin và Mi-tin liên tục - 1-2 HS trả lời; HS khác nhận xét.
nhầm tên các loại quả?
+ Câu 2: Những loại quả ở khu vườn kì + HS nói theo suy nghĩ của mình
diệu nói lên ước mơ gì về Trái Đất trong
tương lai?
+ Câu 3: Ở phần cuối của vở kịch, Tin-tin - 1-2 HS trả lời; HS khác nhận xét.
và Mi-tin đã gặp ai? Hãy nêu một vài chi
tiết thú vị trong cuộc gặp ấy?
+ Câu 4: Hãy tưởng tượng và kể thêm + HS phát biểu tự do, theo trí tưởng
những địa điểm thú vị khác ở Vương tượng của mình.
quốc Tương lai (lớp học, sân bóng, nhà
hát,...) mà Tin-tin và Mi-tin sẽ đến thăm?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- HS nhận xét.
- GV: Qua vở kịch muốn nói với chúng ta - 2-3 HS nêu; HS khác nhận xét, bổ
điều gì?
sung.
- GV nhận xét, chốt lại nội dung vở kịch.
- HS lắng nghe
- Mời HS nêu lại nội dung bài.
- 1-2 HS nêu.
278
- HS ghi nội dung bài vào vở.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm
- GV gọi HS nêu giọng đọc của bài
- HS nêu: Giọng đọc mạch lạc, vui
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn 3 tươi. Giọng các em bé chưa ra đời
theo hình thức phân vai, chú ý HS thể hóm hỉnh. Giọng Mi-tin, Tin-tin vui
hiện được tình huống kịch và cảm xúc vẻ, có lúc ngạc nhiên.
của nhân vật.
- 6 HS đọc nối tiếp theo hình thức
phân vai; HS khác nhận xét.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- HS nêu cách ngắt, nghỉ hơi
- 1 HS đọc mẫu
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc.
- Tổ chức nhận xét.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay nhất
- Gọi 1 HS đọc diễn cảm cả bài
- HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Nêu lại nội dung vở kịch.
- 2 HS nêu.
- Nêu cảm nhận của em khi học xong bài. - Trẻ em luôn có những phát minh,
sáng kiến rất sáng tạo,...
- GV giáo dục học sinh có ý thức tự giác
- HS lắng nghe.
học tập, kiên trì để thực hiện được những
hoài bão ước mơ trở thành những người
có ích cho xã hội.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------Tiết 3: Tiếng Việt (Tiết 69)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ
279
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được động từ; biết sử dụng động từ để viết đoạn văn nói về những việc
làm hằng ngày ở nhà hoặc ở trường và niềm vui của mình khi làm những việc ấy.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về các dấu hiệu nhận biết
động từ).
- Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nhận biết
động từ trong câu, sử dụng được động từ để viết đoạn văn).
- Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ (chăm học, sẵn sàng làm những công việc vừa
sức ở nhà hoặc ở trường; cảm thấy vui khi học tập, làm việc).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử, SGK.
- HS: SGK, Vở BTTV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
1. Trò chơi Truyền điện:
- TBHT tổ chức cho các bạn chơi TC theo
câu hỏi:
+ Thế nào là danh từ?
+ Tìm 1 số danh từ ?
+ Đặt câu có danh từ và xác định danh từ
trong câu
- GV hướng dẫn HS cách chơi.
- Tổ chức cho HS chơi
- HS tham gia chơi thử; chơi thật.
=> GV chốt câu trả lời đúng, nhận xét,
tuyên dương học sinh.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng tên bài
- HS nhắc lại tên bài - ghi vở.
2. Khám phá:
Bài tập 1:
- GV gọi HS đọc nội dung bài 1
- 1 HS đọc bài 1.
- Bài tập 1 yêu cầu gì?
- HS xác định yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện cặp đôi, thảo - HS thảo luận nhóm đôi theo y/c
280
luận để tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái của của GV.
câu.
- GV gợi ý, giúp đỡ HS ...
 









Các ý kiến mới nhất