Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 10 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Hoài Phương
Ngày gửi: 12h:38' 06-11-2024
Dung lượng: 374.1 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10.
Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2023
Tiết 1. HĐTN – Sinh hoạt dưới cờ
MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU
Tiết 2. Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 3. Toán
Bài 19. GIÂY, THẾ KỈ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Làm quen với các đơn vị thời gian, giây, thế kỉ
- Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học
2. Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?( Trên màn hình đang chiếu
phim hoạt hình có nhân vật là que diêm, cây
thông và hội thoại giữa que diêm và cây
thông)
+ Tranh vẽ có mấy nhân vật?
+ Yc học sinh đóng vai nêu lại tình huống?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
- GV cho hs quan sát chiếc đồng hồ có kim - Quan sát
giây chuyển động, GT thế kỉ Gv giới thiệu
về tuổi của ông bà để
sánh độ dài ngắn của giây và thế kỉ.
+ GVGT: giây là đơn vị đo thời gian.
- Trả lời
1 phút = 60 giây
1 giờ = 60 phút
+ Hỏi: Em biết năm nay là năm gì không?
( Để đánh dấu các năm người ta dùng các số
còn để đánh dấu các thế kỉ người ta dùng
chữ số La mã)
Thế kỉ: là một đơn vị đo thời gian
1 thế kỉ = 100 năm
+ Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (Thế
kỉ I)
…….
+ Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai
mươi mốt ( Thế kỉ XXI)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ

2
ở ngoài
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
a) 60 giây; 1 phút; 180 giây; 3phút
b) 100 năm; 1 thế kỷ, 400 năm; 4 thế kỉ
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+Cho HS làm bài CN tham gia trò chơi Ai
nhanh ai đúng
KQ: a) Trần Hưng Đạo sinh năm 1228
thuộc TK XIII
b) Nguyễn Trãi sinh năm 1380 thuộc TK
XIV
c) Phan Bội Châu sinh năm 1867 thuộc TK
XIX
d) Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924 thuộc TK X
- GV giới thiệu với học sinh về 4 nhân vật
lịch sử
Bài 3:
- YC hs nêu bài toán
- GVHD học sinh
- YCHS làm vào vở
- Đại diện chia sẻ
Bài giải
Năm canh tý tiếp theo là
1900 + 60 = 1960
Vậy năm canh tý tiếp theo thuộc TK XX
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ GVGT với học sinh về Can và chi trong
âm lịch
- Nhận xét giờ học
Tiết 4. Tiếng Việt

- HS đọc.
- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Lắng nghe
- HS đọc.
- HS trả lời
- Tham gia chơi

- Lắng nghe
- HS làm bài vào vở, chia se

- Lắng nghe

Bài 17. VẼ MÀU (tiết 1)
Đọc: VẼ MÀU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ;
nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ
của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng, phát huy năng lực
tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.

3
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc nối - HS thảo luận nhóm đôi
tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời câu hỏi:
Vì sao bạn nhỏ không muốn xa quê?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng tạo.
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và cho
biết tranh nói với em điều gì về chủ điểm?
- HS quan sát và chia sẻ.
- GV giới thiệu bài: Vẽ màu
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc (lưu ý - HS đọc
đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc, sự
khám phá của nhân vật).
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện - HS đọc nối tiếp
đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm
sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát những - HS lắng nghe
rặng cây; Màu nâu này biết không;..
+ Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của bạn
nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ chỉ màu
sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật)
- 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài
một lượt.
- Gọi HS đọc trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm - HS trả lời
nghĩa của từ đại ngàn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả lời - HS làm vào phiếu bài tập
câu 1: Tìm trong bài thơ những từ ngữ chỉ Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu
màu sắc của mỗi sự vật (hoa hồng, nắng đêm, vàng; đêm – màu đen (mực); lá cây –
lá cây, hoàng hôn, rừng đại ngàn)
màu xanh; hoàng hôn – màu tím; rừng
đại ngàn – màu nâu.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ thơ 2, - HS thảo luận và chia sẻ
3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở những thời Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu
điểm nào?
sắc của cảnh vật ở buổi sáng (bình

4
minh ở khổ 2), buổi chiều tối (hoàng
hôn ở khổ 3), buổi đêm (đêm ở khổ 4)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em, bạn - HS trả lời
nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ “Em tô
thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi..”?
- GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức trang - HS trả lời.
với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em chọn màu
vẽ nào để vẽ? Vì sao?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp, - HS lắng nghe
đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã làm gì
để thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
Tiết 5. Lịch sử và Địa lí
Bài 8: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2. Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu những điều kiện thuận lợi và khó khăn - HS nêu.
của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về bảo vệ thiên nhiên vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
2.1.1. Thực trạng.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo luận - HS thực hiện.
nhóm 4 nêu một số vấn đề về thiên nhiên cần
quan tâm ở Đồng bằng Bắc Bộ vào phiếu học
tập. (đất, nguồn nước, khí hậu, sinh vật....)
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

5
- GV kết luận: Thiên nhiên ở Đồng bằng Bắc - HS lắng nghe.
Bộ có nhiều vấn đề cần quan tâm: đất bạc màu,
nguồn nước ô nhiễm, sinh vật tự nhiên suy
giảm, tác động của biến đổi khí hậu...
- GV chiếu video, hình ảnh.
- HS quan sát
- GV giải thích cho HS hiểu khái niệm biến đổi
khí hậu là sự thay đổi của khí hậu và của những
thành phần liên quan gồm đại dương, đất đai,
bề mặt Trái đất, và băng quyển như tăng nhiệt
độ, băng tan và nước biển dâng.
2.1.2. Biện pháp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra các - HS thảo luận.
biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng
Bắc Bộ.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV kết luận:
- HS lắng nghe.
- Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng
Đồng bằng Bắc Bộ:
+ Sử dụng phân bón hữu cơ.
+ Xử lý nước thải.
+ Phân loại rác và bỏ rác đúng nơi quy định.
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Giáo dục và tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên.
- Hiện nay không chỉ vùng Đồng bằng Bắc Bộ
mà biến đổi khí hậu đã và đang có những tác
động tiêu cực ở tất cả các vùng của nước ta. Vì
vậy, mỗi chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi
trường thiên nhiên, trang bị cho mình những
kiến thức và sẵn sàng hành động để góp phần
giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2.2. Luyện tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng trong SGK - HS thực hiện.
vào vở.
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- GV gọi HS chia sẻ về bài làm.
- HS trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Hãy nêu những việc em có thể làm để chia sẻ - HS nêu.
khó khăn với các bạn ở nơi có thiên tai xảy ra.
- Nhận xét giờ học.
Tiết 6. GDTC (GVBM)
Tiết 7. Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KỲ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

6
- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước.
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các
tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều
chỉnh hành vi đạo đức.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Nêu lại tên các bài đã học:
Nhận xét, GTB
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt Động 1: Hệ thống kiến thức đã học
- Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời - Nhắc lại tên các bài học:
- HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng.
các câu hỏi:
+ Người lao động có những đóng góp gì
cho cuộc sống của chúng ta?
+ Vì sao chúng ta cần biết ơn người lao
động?
+ Nêu những việc cần làm để thể hiện
lòng biết ơn người lao động.
+ Kể tên những biểu hiện của sự cảm
thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
khăn.
+ Vì sao cần cảm thông, giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn?
+ Kể về người có hoàn cảnh khó khăn mà
em biết.
- Các nhóm thảo luận, trình bày trong
+ Nêu một số biểu hiện của người yêu lao nhóm, thống nhất đáp án.
động.
- Một số nhóm báo cáo kết quả, nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận.
khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
HĐ2: Sắm vai xử lí tình huống (12')
- GV chiếu tình huống trên màn hình, cho
HS suy nghĩ, tạo nhóm để thảo luận, đóng
vai xử lý các tình huống trước lớp.
1. Bố mẹ cho em tiền ủng hộ những người
có hoàn cảnh khó khăn nhưng bạn rủ em

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ, thảo luận, sắm vai để xử lý
tình huống.
- Tình huống 1: Từ chối, không làm theo
bạn và dùng số tiền đó để ủng hộ những
người có hoàn cảnh khó khăn.
- Tình huống 2: Khuyên các bạn tham gia
chia sẻ, động viên bạn Hoa, giúp bạn vượt

7
dùng tiền chơi điện tử.
2. Gia đình Hoa rất khó khăn, me bạn bị
bệnh hiểm nghèo. lớp em tổ chức đi thăm,
tặng quà, động viện Hoa nhưng một số bạn
trong lớp không muốn tham gia.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và giải
quyết tình huống.
- GV cho HS đóng sắm vai các tình huống
- GV mời HS các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sóc nhặt
hạt dẻ” để ôn lại về các nội dung 3 bài đã
học.
- GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi của
mình trong các hạt dẻ:
+ Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn
đối với người lao động?
+ Có khi nào bạn chứng kiến những lời
nói, việc làm chưa biết ơn người lao động?
+ Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
học tích cực.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
Tiết 1. Tiếng Việt

qua hoàn cảnh khó khăn để tiếp tục tới
trường hoc tập.
- HS thảo luận nhóm
- HS lên sắm vai
- HS nhận xét nhóm bạn
- HS lắng nghe.

- HS tham gia chơi.
- 1HS chọn câu hỏi và trả lời.
- 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân

Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2023

Bài 17. VẼ MÀU (tiết 2)
Luyện từ và câu: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện tượng được
nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và học sinh cùng múa, hát một bài hát: - HS múa hát
Cháu vẽ ông mặt trời.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:

8
- Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm trong
đoạn văn dùng để gọi con vật nào? Em có
nhận xét gì về cách dùng những từ đó trong
đoạn văn?
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô, chú,
ả, chị, bác.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm.

- HS đọc

- HS trả lời
- HS đọc
- HS thảo luận
lời.
Stt Từ in
đậm
1
anh
2
cô
3
chú
4
ả
5
chị
6
bác

và thống nhất câu trả
Con vật
Chuồn chuồn ớt
Chuồn chuồn kim
Bọ ngựa
Cánh cam
Cào cào
Giang, dẽ

GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên làm
cho các con vật trong đoạn văn trở nên sinh
động, gần gũi với con người hơn. Đoạn văn
viết về những con vật như nói về con người.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong đoạn thơ
những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của - HS nêu
người được dùng để tả các vật hoặc hiện
tượng tự nhiên.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo yêu
cầu của bài tập.
Bụi tre
Tần ngần, gỡ tóc
Hàng bưởi Bế lũ con
Chớp
Rạch ngang trời
Sấm
Ghé
xuống
sân,
khanh khách cười
Cây dừa
Sải tay bơi
Ngọn mùng Nhảy múa
tơi
- GV chốt bài
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn thơ,
những vật và hiện tượng tự nhiên nào được - HS đọc
nhân hóa? Chúng nhân hóa bằng cách nào?
- HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở
- HS tìm và viết vào vở
Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn tìm;
Cây đào lim dim, cười; Quất gom
nắng.
- GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động, đặc
điểm của người để nói về hoạt động, đặc điểm
của vật.

9
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về con vật,
cây cối, đồ vật,… trong đó có sử dụng biện
pháp nhân hóa.
- GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở chia
sẻ cặp đôi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa
nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa nói về
học tập.
Tiết 2. Tiếng Việt

- HS đọc yêu cầu
- HS đặt câu.
- 2-3 HS trả lời
- HS thực hiện

Bài 17. VẼ MÀU (tiết 3)
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung
quanh.
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và HS khởi động bằng trò chơi hoặc - HS khởi động.
bài hát.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm và thực hiện - HS nêu yêu cầu.
theo yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm
Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa
vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe, em thích
viết cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn văn
tưởng tượng được nêu trong sách.
- HS đọc
- GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết đoạn
văn tưởng tượng mà em thích, nêu lí do tại - HS chia sẻ
sao em thích cách viết đó.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi
viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

10
- GV yêu cầu HS nhắc lại những cách viết
đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở BT 2.
- HS nhắc lại.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra những
điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng
tượng về một câu chuyện đã đọc hoặc đã - HS thảo luận nhóm.
nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe một
câu chuyện tưởng tượng về loài vật và chia
sẻ những chi tiết mà em thích trong câu
chuyện đó.
- Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18.
Tiết 3. Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4. Toán
Bài 19: GIÂY, THẾ KỈ – LUYỆN TẬP (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan
đến thời gian.
2. Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi Đố bạn
- 1 phút = 60 giây
- Lắng nghe
1 giờ = 60 phút
- Chia sẻ
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- HS thực hiện cặp đôi
- Mời HS chia sẻ
KQ:
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
a)
5 ngày = 120 giờ
2 tuần = 14 ngày
4 giờ 10 phút = 250 phút
b)
2 giờ = 120 phút
28 ngày = 4 tuần
2 phút 11 giây = 131 giây
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài

11
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng
nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
KQ
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được thành
lập là:
1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
KQ:
+ Nam chạy 100m ( 20 giây)
+ Thơi gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng
(1 giờ)
+ Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm)
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài

- Theo dõi
- Thực hiện nhóm 4
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài

- Tham gia chơi
- Quan sát, cổ vũ

- Lắng nghe

- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài

Bài giải
Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết năm
2009 có số năm là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
8 năm máy bay thực hiện số chuyến bay là:
400 x 8 = 3200 ( chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
Bài 5:
- Củng cố cung cấp thêm cho hs về năm
nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh
- KQ:
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
(2096 – 2004) : 3 + 1 = 24 năm
b) Năm cuối cùng của TK XX là năm
nhuận năm đó là năm: 2096
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay
- Lắng nghe
- VN chia sẻ ND bài với người thân
- GV nhận xét
Tiết 5. Khoa học
Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 2)

12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
2. Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tìm tòi, khám phá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Khi nào thì phát ra âm thanh ?
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Nêu ví dụ về âm thanh truyền qua
không khí, nước, chất rắn ?
- GV kết luận – giới thiệu, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
*HĐ 3.1.
- GV: Đặt đồng hồ lên bản GV đề HS
lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ.
- HS thực hiện.
+ Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy - HS phát biểu.
tiếng tích tắc to nhất, nhỏ nhất?
+ Làm cách nào để em biết được câu trả - HS phát biểu.
lời nào đúng?
- Yêu cầu hai đến ba HS lần lượt di - HS thực hiện.
chuyền từ bàn đầu xuống dần cuối lớp,
lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ và
cho biết ý kiến.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở - HS nhắc lại.
gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to
hơn khi ở xa nguồn âm.
*HĐ 3.2.
- GV mời HS đọc yêu cầu 2 (SGK).
- 2 HS đọc.
- Hướng dẫn HS thảo luận xem bạn - HS thảo luận nhóm + Phát biểu.
Minh hay bạn Hoa nghe thấy tiếng còi
tàu hoả to hơn.
- GV và HS nhận xét, kết luận.
+ Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ
hơn khi di chuyển nguồn âm thanh ra - HS thực hiện.
xa ?
+ Nêu ví dụ về độ to của âm thanh thay
đổi khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở - HS nhắc lại.
gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to
hơn khi ở xa nguồn âm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ mạnh - HS nêu.

13
lên hay yếu đi? Nêu ví dụ ?
+ Nêu tác hại của tiếng ồn ?
+ Có cách nào để chống tiếng ồn ?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 6. Mĩ thuật (GVBM)
Tiết 7. Tiếng Việt (Luyện)
LUYỆN TẬP BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS củng cố lại khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện tượng
được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Luyện nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- VBT TV, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được - HS đọc yêu cầu bài
nhân hoá trong những đoạn thơ, đoạn văn - Thảo luận nhóm 4, hoàn thành bài
dưới đây. Cho biết chúng được nhân hoá bằng tập
cách nào.
- Trình bày đáp án
ĐÁP ÁN:
- Nhận xét, khen bạn
a. Chim, cào cào, gió, hạt lúa. Chúng được
nhân hóa bằng cách (1) và (2).
b. Rặng phi lao được nhân hóa bằng cách (2)
và (3).
c. Chích chòe, khướu, chào mào, cu gáy.
Chúng được nhân hóa bằng cách (1) và (2).
Bài 2. Em thích hình ảnh nhân hoá nào trong
đoạn thơ dưới đây? Nêu tác dụng của hình
ảnh nhân hoá đó.
- HS đọc yêu cầu bài
GỢI Ý ĐÁP ÁN:
- Thảo luận nhóm 2, hoàn thành bài
Em thích hình ảnh:
tập
Có ông ngô bắp râu hồng như tơ.
- Trình bày đáp án
Tác dụng của hình ảnh đó là:
- Nhận xét, khen bạn
- Giúp câu thơ giàu hình ảnh, sinh động: bắp
ngô được nhân hóa là “ông” trở nên sinh
động, ngộ nghĩnh và thật gần gũi với mỗi gia
đình. Ngoài ra, râu bắp ngô còn được so sánh
“hồng như tơ” khiến câu thơ ví von giàu hình
ảnh.
- Thể hiện tình yêu gia đình, quê hương và
yêu cuộc sống của tác giả.
Bài 3. Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân hoá
nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên.
M: Những chị mây đang dạo chơi trên bầu - HS đọc yêu cầu bài

14
trời.
- Những chị mây đang dạo chơi trên bầu trời.
- Từng chị mây cam, hồng dần dần vẫy tay
chào biệt buổi chiều để đến với màn đêm tĩnh
lặng.
- Bỗng từ đằng xa những đám mây đen ì ạch
trôi về từ vùng biển, nhờ trận gió nồm nam
đẩy chúng mau chóng bao phủ kín bầu trời.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS …
Tiết 1. Tiếng Việt

- Tự hoàn thành bài tập
- Trình bày đáp án
- Nhận xét, khen bạn

- HS nghe

Thứ tư ngày 08 tháng 11 năm 2023

Bài 18. ĐỒNG CỎ NỞ HOA (tiết 1)
Đọc: ĐỒNG CỎ NỞ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong câu
chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ,…
nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác
giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ.
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp
đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu có - HS trả lời
thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì?
- Vì sao em thích làm việc đó?
- HS trả lời
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng cỏ nở - HS lắng nghe
hoa
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (xấp tranh, tặc
lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải

15
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu
dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình
tiết quan trọng hoặc những câu nói thể hiện
suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu
chuyện.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống được
giới thiệu như thế nào ở đoạn mở đầu?

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc

- HS trả lời (Tài năng hội họa của
Bống được giới thiệu ở đoạn mở đầu:
Bống là một cô bé có tài hội họa;
Bống rất mê vẽ; Bống vẽ rất tự nhiên
như người ta thở, như người ta nhìn,
như người ta nghe;…)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng chú ý - HS thảo luận và chia sẻ (Bống vẽ rất
trong những bức tranh Bống vẽ là gì?
giống. Con mèo Kết ra con mèo Kết.
Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu thế ra cây cau….)
nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan đối với - HS đọc yêu cầu
tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như đồng cỏ
đến kì nở hoa!”?
- Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ cặp - HS làm phiếu và chia sẻ.
đôi.
- GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào trong - HS lắng nghe.
bài cho thấy Bống có trí tưởng tượng rất
phong phú?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu
hỏi.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng với - HS đọc yêu cầu.
nhân vật nào trong các bức vẽ của Bống? Vì
sao?
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em có thích vẽ không? VÌ sao?
- HS trả lời
- Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp?
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2. Tiếng Việt

Bài 18. ĐỒNG CỎ NỞ HOA (tiết 2)
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã được nghe.
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

16
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu - HS đọc
chuyện.
- Thi đọc trước lớp
- GV giới thiệu ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- Cho HS đọc yêu cầu và làm bài tập
- HS đọc yêu cầu và làm bài tập
Câu 1:
- Sáng tạo: tạo ra những giá trị mới về
vật chất hoặc tinh thần.
- sáng chế: nghĩ và chế tạo ra cái trước
đó chưa từng có.
- sáng tác: làm ra tác phẩm văn học
nghệ thuật.
Câu 2: Đặt 1-2 câu với từ ở cột A
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi
- HS chia sẻ
hoàn thiện.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn và - HS thực hiện
ghi lại những câu văn, những điều em muốn
học tập
- Nhận xét tiết học
Tiết 3. Toán

Bài 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Củng cố đọc số đo cân nặng, tính toán với đơn vị đo khối lượng,
củng cố tính diện tích và tính với đơn vị thời gian.
2. Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi: Ô của bí mật
- Tháng nhuận là tháng có bao nhiêu ngày? - HS trả lời.
Tháng không nhuận là tháng có bao nhiêu - HS thực hiện.
ngày?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:

17
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GVYC học sinh đọc số đo mỗi hộp vật liệu
theo đơn vị ki lô gam
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng.
KQ:
a) Ý C
b)Ta có phép tính
65 + 25 + 15 = 100 (kg)
Đổi 100 kg = 1 tạ
Vậy tổng cân nặng than hoạt tính, sỏi và cát
hạt lớn là 1 tạ
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
chéo vở cho bạn kiểm tra.
KQ: Ý C
- GV có thể phát cho Hs một số tấm bìa khác
nhau YC hs tính diện tích của tấm bìa đó.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HD HS cách thực hiện
- GV gọi HS trả lời
KQ: Ý C
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4, cùng
thực hành
- GV chuẩn bị cho học sinh: Cát, sỏi, vải lót
và cho HS thực hiện
- GV nhận xét tuyên dương học sinh
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà cùng bạn bè người thân cùng thực
hiện đo cân các vật trong thực tế
- Nhận xét tiết học.

- HS đọc.
- HS trả lời
- HS thực hiện.

- HS đọc.
- Trả lời
- Thực hiện
- Thực hiện

- HS đọc.
- HS nêu.

- HS đọc.
- HS thực hiện

- HS thực hiện
- Lắng nghe

Tiết 4. Lịch sử và Địa lí
Bài 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.

18
- Mô tả được một số hoạt động truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công, ...) ở Đồng
bằng Bắc Bộ.
2. Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
“Hạt gạo làng ta
- HS nêu.
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy”
- Đoạn thơ giúp em liên tưởng đến hoạt
động nào của vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về dân cư
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
- HS thực hiện.
+ Kể tên một số dân tộc vùng Đồng bằng - HS kể.
Bắc Bộ mà em biết?
+ Dân tộc nào đông dân nhất ở Đồng bằng - HS nêu.
Bắc Bộ?
- GV chiếu hình ảnh một số dân tộc ở - HS quan sát.
Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV kết luận: Dân tộc kinh sống chủ yếu - HS lắng nghe.
ở Đồng bằng Bắc Bộ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát - HS thực hiện.
hình 2 trong SGK, TLCH:
+ Nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở
Đồng bằng Bắc Bộ?
+ Vì sao Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập
trung đông nhất cả nước?
- HS báo cáo.
- GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng - HS xác định trên bản đồ.
Đồng bằng Bắc Bộ, yêu cầu HS
+ Xác định tỉnh/thành phố có mật độ dân
cư cao/thất nhất.
+ Mất độ dân số ở đó là bao nhiêu?
- GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, yêu cầu
HS:
- HS thực hiện
+ So sánh mật độ dân số ở hai vùng.
+ Vì sao có sự khác biệt về mật độ dân số
đó?
GV kết luận:
- HS lắng nghe.
- Dâ...
 
Gửi ý kiến