Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Manh Ha
Ngày gửi: 22h:02' 22-09-2024
Dung lượng: 133.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
1
TUẦN 1

Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: Tiết 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
( TPT Đội soạn - dạy theo quy mô toàn trường)

TIẾNG VIÊT: TIẾT 1
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 01: THANH ÂM CỦA GIÓ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của
gió”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Bài văn cho biết trò chơi của các bạn nhỏ rất thú vị và
đáng nhớ dù ở thành phố hay nông thôn.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm
cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trò chơi của
tuổi thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, đặt câu qua các từ ngữ trong bài ( nếu
có)
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Trao đổi với bạn bè về những trò chơi hoặc hoạt động em thường thực
hiện khi chơi ngòai trời?
Trả lời: kể tên những trò chơi, hoạt động ngoài trời.
+ Câu 2: Xem tranh trả lời mọi người đang làm gì?
Trả lời: các bạn nhỏ đang gọi nhau, chăn trâu bên bờ suối....
Người lớn rửa tay bên bờ suối, chăn trâu..

2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

3
2. Khám phá
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân
vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất
ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tìm những viên đá đẹp cho mình.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười, cười, cười,…”.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên,
lùa trâu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những
viên đá đẹp cho minh.//
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn bài, biết thay đổi ngữ điệu khi đọc
lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm
thán,…
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả như
thế nào? + Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn nhỏ đi chăn trâu rất đẹp và hữu
tình: cỏ tươi tốt, có suối nhỏ, nước trong veo. Quanh suối là đồng cỏ rộng, gió
không có vật cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh thoảng lại vút qua tai như đùa
nghịch.
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò
chơi đó? Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ
tai lại rồi mở ra và lặp lại.
? Chi tiết nào cho thấy các bạn rất thích (rất hào hứng) với trò chơi? Bạn nào
cũng thử bọt tai nghe gió, tập trung suy nghĩ để tìm lí do giải thích cho việc gió
nói.
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu
trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiên của em.

4
A.Trò chơi hấp dẫn đến mức người lớn cũng thích chơi.
B.Bố khuyến khích các con chơi những trò chơi ngoài trời.
C.Bố muốn hòa nhập vào thế giới của các con.
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với
các bạn điều em nghe thấy.
- GV gọi HS nêu nội dung bài.
- GV chốt ND bài:
ND: Bài văn cho biết trò chơi của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ dù ở
thành phố hay nông thôn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong
bài “Thanh âm của gió”
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình.
- VD:
+ Học xong bài Thanh âm của gió, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm
một trò chơi mới.
+ Trò chơi mà các bạn nhỏ đã chơi rất hay và ấn tượng, nó đơn giản nhưng rất
thú vị.
+ Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích,…
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học
TOÁN: Tiết 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng
theo hàng.
- HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng
các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.

5
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu hoặc Bảng phụ bài 1 trang 6
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài học.
Luật chơi: Một bạn viết số (có năm, sáu, bảy chữ số), bạn khác đọc số, bạn còn
lại nếu giá trị của từng chữ số trong từng hàng (hay số gồm...).
- Ví dụ: 324567. Nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
+ Ôn tập đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng
- Cách tiến hành
Bài 1: Củng cố cách đọc, viết số và cẫu tạo số cùa số tự nhiên.
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào phiếu (hoặc làm nhóm vào bảng phụ).
- HS đọc số cho bạn nghe, nhận xét và thống nhất kết quả.
- Báo cáo GV hoặc chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; GV nhận xét, thống nhất kết
quả. (30 008 021; 820 015; 1 200 324).
Bài 2: Củng cố viết số thành tổng theo các hàng, lớp.
- HS làm bài cá nhân (viết cả phép tính hoặc số cần viết vào chỗ dấu hỏi cho
thích hợp) vào vở; đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả.
- HS nêu nhận xét rút ra được sau khi làm bài tập 2.
- HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (a) 800; b) 700 000; c)
500).
Bài 3: Củng cố vế giá trị cùa các chữ số trong số tự nhiên
- HS đọc bài, trao đổi cách làm với bạn; làm bài vào vở.
- HS đọc số mình viết được cho bạn nghe, thống nhất số viết được (chẳng hạn
20 112 024).
- HS nêu giá trị của từng chữ số 2 trong số viết được; được bạn nhận xét, thống
nhất kết quả.
- Một số HS chia sẻ cả lớp; được bạn và GV nhận xét; cả lớp thống nhất kết quả
(chẳng hạn: số 2 đầu tiên bên trái có giá trị 20 000 000; số 2 tiếp theo có giá trị
là 2 000, số 2 tiếp theo có giá trị là 20).
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

6
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Củng cố về số liền trước, số liền sau cùa một số.
- HS đọc bài, trả lời các câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Rô-bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
+ Hai số Rô-bốt nhìn thấy hơn kém nhau mấy đơn vị?
+ Số chẵn cần tìm là số nào?
- HS viết số chẵn cần tìm vào vở, chia sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả lớp, được
bạn và GV nhận xét; cả lớp thống nhất kết quả (2 030).
Trải nghiệm
- Nêu giá trị của từng chữ số 2 và chữ số 3 trong 3 số chẵn ở bài 4.
Hoặc: Nếu như Rô-bốt nhìn thấy hai số lẻ hay hai số chẵn liên tiếp (chẳng hạn
như 2 032 và 2 030 thì mũ Rô-bốt đội có thể được viết số nào? (2 028; 2 034).
ĐẠO ĐỨC: TIẾT 1:
BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
(Tiết 1)
Tích hợp Bài 1 Đ2 BH:
“Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước” ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
* Đạo đức Bác Hồ:
- Hiểu những tình cảm thiêng liêng sâu sắc của Bác đối với thương binh liệt sĩ.
- Thông qua đó giúp HS hiểu và thực hành vận dụng bài học về lòng biết ơn đối
với các thương binh liệt sĩ tròn cuộc sống ngày nay.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về những đống góp của
những người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi
biét ơn những người có công với quê hương đất nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về những đóng
góp của người có công với quê hương, đất nước.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện qua thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể
hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm iểu về các nhân vật lịch sử có công với
quê hương, đất nước.

7
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Video bài hát “Biết ơn chị Võ Thị Sáu”; tranh ảnh phục vụ bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh
tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video bài hát “Biết ơn chị Võ Thị Sáu” (sáng tác của Nguyễn
Đức Toàn).
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung, ý nghĩa bài hát:
+ Bài hát nói về điều gì? bái hát nói về lòng biết ơn người anh hùng Võ Thị sáu.
+ Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về điều đó? Cảm thấy biết ơn và tự hào về chị
Võ Thị Sáu.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài:
Chúng ta có cuộc sống hòa bình, tự do và hạnh phúc như ngày hôm nay là nhờ
công lao của các thế hệ đi trước đã bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước.
Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
Bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu được điều đó. Vì sao phải biết ơn những
người có công với quê hương, đất nước và những việc cần làm để thể hiện lòng
biết ơn ấy.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh kể được tên và một số đóng góp của những người có công với quê
hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đóng góp của những người có công với quê hương,
đất nước.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nội dung và đưa ra ý kiến.
+ Chị Võ Thị Sáu đã có công gì với quê hương, đất nước? + Chị Võ Thị Sáu
tham gia cách mạng từ năm 14 tuổi, trở thành chiến sĩ trinh sát gan dạ,… chị
làm rất nhiều việc cho quê hương, đất nước
+ Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về tấm gương đó?
+ HS chia sẻ theo suy nghĩ (tin yêu, kính phục, biết ơn chị Võ Thị Sáu.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Chị Võ Thị sáu đã cống hiến cả cuộc đời cho cách mạng, cho đất nước. Tấm
gương của chị là biểu tượng của thế hệ trẻ về một lòng nồng nàn yêu nước, sẽ
còn lưu lại trong sử sách và trong trái tim hàng triệu người Việt Nam.
- GV nhận xét, chuyển giới thiệu Bài học Bác Hồ và những bài học đạo đức ,
lối sống.

8
- Gọi HS đọc câu chuyện: “Thư Bác Hồ gửi bác sĩ Vũ Đình Tụng”
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đoi TL các câu hỏi trong SGK
- Gọi đại diện các nhóm lần lượt nêu kết quả thảo luận ( mỗi nhóm TL 1 câu)
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chốt câu TL đúng:
Câu 1: Nỗi đau mất đi cả hai người con trai trong cuộc chiến, nỗi đau của
người cha phải tận mắt chứng kiến cái chết của con mình do quân thù gây ra.
Câu 2: Trong thư Bác dùng hình ảnh so sánh như mất một đoạn ruột (của bản
thân) khi nói về nỗi đau của Người khi mất đi một thanh niên Việt Nam yêu
nước.
Câu 3: Trong bức thư, Bác Hồ đã động viên bác sĩ Vũ Đình Tụng hãy ra sức
giúp việc kháng chiến để bảo vệ nước nhà, cho linh hồn của con trai bác sĩ
trên trời cũng bằng lòng và sung sướng, bởi vì những người thanh niên đó đã
dũng cảm hi sinh để bảo vệ, giữ gìn đất nước.
Câu 4: Lá thư Bác Hồ gửi bác sĩ Vũ Đình Tụng cho em suy nghĩ về tình cảm
của Bác đối với những người đã hi sinh vì Tổ quốc:
- Bác xem những người đã hi sinh vì Tổ quốc như là người thân thuộc ruột
thịt của mình. Người xem nước Việt Nam là đại gia đình của mình.
- Người trân trọng sự dũng cảm hi sinh của những người thanh niên đó, tôn
vinh và luôn biết ơn những người anh hùng dân tộc, tuy họ mất đi, nhưng tinh
thần họ vẫn luôn sống với non sông đất nước.
Câu 5: Chúng ta có cuộc sống hòa bình, tự do và hạnh phúc như ngày hôm nay
là nhờ công lao của các thế hệ đi trước đã bảo vệ và xây dựng quê hương, đất
nước. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn những người có công với quê hương, đất
nước
? Theo em vì sao phải biét ơn những người thương binh, liệt sĩ, những người có
công với quê hương, đất nước?
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về những đóng góp của người có công với quê
hương, đất nước.
+ Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Quan sát ảnh và thực hiện yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, quan sát ảnh dưới đây và nêu những đóng
góp cho quê hương, đất nước của nhân vật trong ảnh.
- Các nhóm thảo luận và đại diện trình bày trước lớp.
+ Ảnh 1: Đại tướng Võ Nguyên Giáp được bình chọn là một trong 10 vị tướng
giỏi nhất thế giới, là đại tướng đầu tiên của việt nam khi mới 37 tuổi. + Ảnh 2:
Nhạc sĩ Văn Cao tác giả của bài hát “Tiến quân ca” - Quốc ca chính thức của
Việt Nam.
+ Ảnh 3. Bác sĩ Tôn Thất Tùng, bác sĩ phẫu thuật nổi danh trong lĩnh vực nghiên
cứu về gan.

9
+ Ảnh 4: Mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị Thứ, người mẹ có nhiều con cháu
hy sinh trong các cuộc kháng chiến chống Mỹ, chống Pháp.
+ Ảnh 5: Giáo sư nhà giáo nhân dân hoàng xuân sinh nữ giáo sư toán học đầu
tiên của Việt Nam. Có nhiều đóng góp quan trọng trong lĩnh vực giáo dục,
nghiên cứu khoa học và toán học.
+ Ảnh 6: Bà Mai Kiều Liên, Tổng giám đốc công ty sữa Việt Nam Vinamilk
Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới một trong những doanh nhân quyền
lực nhất Châu Á có đóng góp nổi bật cho nền kinh tế Việt Nam và khu vực.
4. Hoạt động vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó thể hiện được lòng biết ơn
bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tiếp sức” để kể thêm tên và những
đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước trong các lĩnh vực
kinh tế, chính trị, ...
- GV nêu luật chơi: Bảng chia thành 2 phần, ghi đội 1, đội 2 vào từng phần;
chọn 2 đội chơi , mỗi đội từ 3-5 thành viên.
- GV mời các đội bắt đầu chơi.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024
TIẾNG VIỆT: Tiết 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH T
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về 3 từ loại đã học ở lớp 4: Danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và
chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.

10
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu học tập, bút dạ dùng cho Trò chơi bài tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế hào hứng tiếp nhận bài học Luyện từ và câu đầu
tiên.
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS theo dõi video và tìm một số từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái,
đặc điểm của sự vật được thể hiện qua video.
Nhận xét các ý kiến phát biểu của HS và khích lệ HS tìm được đúng từ theo yêu
cầu.
2. Hoạt động Thực hành, luyện tập ( 25 phút)
Mục tiêu:
- HS nhớ lại được thế nào là danh từ, động từ, tính từ.
- HS nêu được ví dụ về các từ loại đó.
- HS tìm được trong đoạn văn:
+ Các danh từ chỉ con vật, chỉ thời gian, chỉ hiện tượng tự nhiên
+ Các động từ chỉ hoạt động, trạng thái của người hoặc vật
+ Các tính từ chỉ đặc điểm của cỏ, suối, nước, cát, sỏi
- HS đặt câu nói về một hiện tượng tự nhiên trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1
động từ, 1 tính từ.
Cách tiến hành
Bài 1: Củng cố về danh từ, động từ, tính từ.
- GV đưa nội dung bài 1 lên màn hình:
Yêu cầu HS đọc bài tập thực hiện việc ghép tương ứng cột A và cột B
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày ý kiến. Khích lệ HS ghép đúng theo
yêu cầu.
- Đưa đáp án đúng
- Yêu cầu HS nhắc lại.
Đáp án:
Danh từ: Từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian...)
Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự
vật, hoạt động, trạng thái
Yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động từ, tính từ.
GV có thể hỏi thêm (Đó là danh từ chỉ người hay vật? Đó là động từ chỉ hoạt
động hay trạng thái?
(Tương tự với tính từ)
Bài 2. Trò chơi:

11
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài “Thanh âm của gió”.
- GV giới thiệu trò chơi: Trò chơi có 4 vòng. Lớp chia thành các đối chơi, mỗi
đội 5 bạn. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội
dừng lại chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua cả cuộc chơi bằng điểm trung bình
cộng của cả 4 vòng chơi.
+ Vòng 1: Tìm danh từ theo mõi nhóm sau:
a. 1 danh từ chỉ con vật.
b. 1 danh từ chỉ thời gian.
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái của người hoặc vật.
+ Vòng 3: Tìm 4 tính từ chỉ đặc điểm của các sự vật dưới đây:
Cỏ, suối, nước, cát, sỏi
+ Vòng 4: Đặt một câu nói về hiện tượng tự nhiên , trong đó có ít nhất 1 danh
từ, 1 động từ, 1 tính từ.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao thưởng, tuyên dương các đội thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ,
tính từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,
….) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
TOÁN: Tiết 2.
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một
số tình huống thực tế..
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

12
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV chuẩn bị phiếu bài 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài học.
Luật chơi: Mỗi em viết một số có nhiều chữ số, đố nhau nêu giá trị từng chữ số
trong số mình viết theo hàng; làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên vào giải các bài
toán thực tế
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân)
- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở.
-HS nói kết quả và cách làm cho bạn, thống nhất kết quả;
a) C;
b) A)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2 Củng cố đọc sõ liệu từ bàng; so sánh các sô tự nhiên, tìm được số lớn
nhất, số bé nhất.
- HS đọc bài, làm việc cặp đôi
a) Số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi năm là:
- Năm 2020: 2 873 sản phẩm.
- Năm 2021: 2 837 sản phẩm.
- Năm 2022: 3 293 sản phẩm.
- Năm 2023: 3 018 sản phẩm.
b) Doanh thu thực tế của cửa hàng được làm tròn đến hàng chục nghìn là: 2 550
000 đồng.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Củng cố, rèn luyện kĩ năng làm tròn số
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được
khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000
đồng.

13
a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng nào?
b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa hàng đến hàng chục nghìn.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng. a) Hàng trăm nghìn; b) 2 550 000 đồng).
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố vê' so sánh số và kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đế.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Củng cố vê' so sánh số và kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn
đế.
Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây.
-GV phát tấm thẻ như BT4. Gọi HS nêu yêu cầu BT
- HS thảo luận tìm 2 tấm thẻ cần đổi chỗ, viết số tạo được vào tấm thẻ trống.
- Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, được bạn và GV nhận xét.
- Cả lớp thống nhất kết quả (đổi chỗ tấm thẻ số 6 và tấm thẻ số 7, được số 873
649).
KHOA HỌC: Tiết 1
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY
TRỒNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số thành phần của đất.
- Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm
hiểu thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong
nhóm, trình bày kết quả nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập
và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung
yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp TN
2); tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu học
tập theo nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có).

14
- HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh
tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tôi được trồng ở đâu?
+ Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức ảnh có cây trồng để HS đoán xem cây
đó được trồng ở đâu. Ai có câu trả lời đúng sẽ được thưởng.
Ảnh 1: Cây rau cải trồng trên đất trong vườn.
Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất ngoài bờ biển.
Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong các khe đất mà không được trồng trên đá (hình
1 SGK).
- GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng.
- GV dẫn dắt: Cây có thể sống và phát triển trên các loại đất nhưng không thể
trồng trên đá. Vậy, trong đất có những thành phần nào giúp cho cây trồng có thể
phát triển, các em cùng tìm hiểu ở các hoạt động sau.
- GV giới thiệu bài 1, ghi bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số thành phần của đất.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thành phần của đất. (sinh hoạt nhóm 4)
- Yêu cầu HS đọc khung thông tin và dựa vào tài liệu sưu tầm thông tin về đất
đã chuẩn bị, cho biết trong đất có thành phần nào giúp cây trồng có thể phát
triển?
- Một số HS trả lời: Trong đất có không khí, nước, các chất dinh dưỡng (chất
khoảng và mùn). HS cũng có thể trả lời trong đất có cả tạp chất, lá cây, sỏi,...
- GV cho HS thực hiện TN 1 để chứng minh trong đất có không khí theo nhóm 6
và ghi vào Phiếu TN của nhóm lần lượt theo các bước:
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng TN.
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả
đất vào cốc nước (hình 2).
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra.
+ Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán ban đầu.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi thả đất vào cốc nước là có bọt khí nổi lên.
TN chứng tỏ trong đất có không khí.

15
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 3 dựa vào video hoặc tranh ảnh của GV so
sánh và nhận xét ống nghiệm ở hình 3a trước khi đun và hiện tượng của ống
nghiệm sau khi đun:
+ Trước khi đun ống nghiệm chứa đất không có hiện tượng gì xảy ra.
+ Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất hiện những bong bóng nước nhỏ bám
vào thành ống.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện tượng xảy ra trong TN và cho biết
trong đất có những thành phần nào?
– Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất hiện những giọt nước
nhỏ bám vào thành ống nghiệm. TN chứng tỏ trong đất có nước.
Hoạt động 3: Quan sát hình 4
- GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông tin về thành phần của đất.
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho biết ngoài không khí và nước, trong
đất còn có thành phần nào? Thành phần nào có nhiều nhất ở trong đất?
- HS trả lời: Ngoài không khí và nước, trong đất còn có chất khoáng, mùn và
một số thành phần khác. Chất khoáng chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong đất (HS có thể
kể thành phần của đất là chất dinh dưỡng hoặc các sinh vật, xác sinh vật, lá cây,
rễ cây,...).
GV kết luận: Trong đất có nước và không khí, chất khoáng, mùn,..
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?” và chia sẻ thêm các thông tin khác về
đất mà các em sưu tầm được.
- GV yêu cầu HS vận dụng những kiến thức đã đọc phần “Em có biết?” để phân
biệt, giới thiệu về các loại đất: đất cát, đất thịt, đất sét.
- GV: Ở địa phương em trồng nhiều loại cây nào? Loại đất nào thích hợp để các
cây trồng đó sống và phát
triển tốt?
-Về nhà: HS tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng
Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024
TOÁN: Tiết 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhắc lại được một số tính chất của phép tính (giao hoán, kết hợp, phân
phối,...), thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.

16
- HS vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự
nhiên, một số tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu học tập bài 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học c...
 
Gửi ý kiến