Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Minh Phúc
Ngày gửi: 09h:23' 21-12-2022
Dung lượng: 553.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5
BUỔI SÁNG

Thứ hai, ngày 03 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc

MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người
kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam
(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Học sinh biết tự chủ và tự học, biết giao tiếp và hợp tác, chia sẻ cùng bạn để giải
quyết vấn đề. Có tính sáng tạo trong văn học.
- Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nghe người khác; trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói
đúng nội dung cần trao đổi.
- Biết vận dụng kiến thức đã học đưa vào trong thực tiễn.
- Bồi dưỡng kĩ năng đọc.
- Giáo dục HS chân trọng tình cảm của bạn bè, tình hữu nghị giữa các dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong SGK. Bảng phụ ghi ND bài và câu dài.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 4p
- Lớp trưởng điều hành.
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ "Bài ca - Gọi 2 HS đọc TL bài thơ.
về trái đất" và trả lời câu hỏi
- Nhắc lại nội dung chính của bài.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét. chốt.
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1.Giới thiệu bài:
- GVgiới thiệu tranh.
- HS quan sát tranh minh họa SGK.
2.2. Luyện đọc:
- Nghe.
- GV hướng dẫn đọc
- Lắng nghe.
- Yêu/c HSNK đọc bài văn.
- 1 HSNK đọc, cả lớp cùng theo dõi.
- Bài thơ này chia làm 3 đoạn.
+ Đ1: Đó là….. êm dịu.
+ Đ2: Chiếc máy xúc….thân mật.
+ Đ3: Đoàn xe tải…….máy xúc.
+ Đ4: Phần còn lại.
+ NV1: Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc - HS thực hiện. Luyện đọc theo nhóm 4.
4 đoạn của bài kết hợp tìm từ khó đọc.
kết hợp tìm từ khó đọc.
- Y/c các nhóm lần lượt báo cáo việc
- Các nhóm lần lượt báo cáo việc luyện
luyện đọc của nhóm mình và nêu từ khó đọc của nhóm mình và nêu từ khó đọc.
đọc.
- Gọi học sinh đọc từ khó.
- Luyên đọc từ khó đọc.
+NV2: Yêu cầu 4HS nối tiếp nhau đọc 4 - 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
đoạn của bài làn 2 kết hợp giải nghĩa từ làm 2 kết hợp giải nghĩa từ chú giải và tìm
1

chú giải.
câu dài.
- Y/c 2 nhóm lần lượt đọc trước lớp và - 2 nhóm lần lượt đọc trước lớp và giải
giải nghĩa từ chú giải.
nghĩa từ chú giải.
- Nhận xét nhóm bạn đọc.
- HD ngắt câu dài.
- 1học sinh đọc mẫu câu dài và ngắt nghỉ
Thế là/A-lếch-xây đưa bàn tay vừa
đúng giữa cụm từ.
to/vừa chắc/ nắm lấy bàn tay đầy dầu mỡ
của tôi lắc mạnh và nói.
+ NV3: Đọc nối tiếp trong nhóm đôi.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Gv đọc bài văn.
- HS theo dõi
2.3. Tìm hiểu bài:
+NV1: Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài,
- Đọc thầm toàn bài, trao đổi, thảo luận
trao đổi, thảo luận theo nhóm đôi .
theo nhóm đôi.
- Nhận xét cùng thống nhất câu trả lời
- Đại diện các nhóm trả lời. Cả lớp nhận
đúng.
xét, bổ sung thống nhất câu trả lời đúng.
H: Anh Thủy gặp A-lếch-xây ở đâu?
- Gặp A-lếch-xây tại một công trường XD.
(A-lếch-xây là một người Nga).
H: Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc
- Vóc người cao lớn, dáng đứng sừng
biệt khiến Thủy chú ý?
sững. Mái tóc vàng óng ửng lên như một
mảng nắng. Thân hình chắc khỏe trong bộ
quần áo xanh công nhân. Khuôn mặt to,
- Rút từ: Tình bạn thắm thiết, cuộc tiếp chất phác.
xúc thân mật.
- HS giải nghĩa từ
- Yêu cầu HSNK rút ra ý 1.
1. Cuộc gặp gỡ bất ngờ của Anh Thủy
- Chốt ý và chuyển tiếp.
gặp A-lếch-xây.
+ NV2: Yêu cầu HS đọc lướt trao đổi
- Đọc lướt trao đổi theo nhóm đôi trả lời
theo nhóm đôi trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- Tổ chức các nhóm giao lưu học tập trả - Lớp phó HT điều hành các nhóm giao
lời câu hỏi.
lưu học tập trả lời câu hỏi.
- Nhận xét và thống nhất.
- Nhận xét, bổ sung thống nhất câu trả lời.
H: Tìm những chi tiết miêu tả cuộc gặp - A-lếch-xây nhìn tôi bằng đôi mắt màu
gỡ giữa hai người?
xanh. A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to vừa
chắc ra nắm lấy bàn tay đầy dầu mỡ của
anh Thủy.
- Yêu cầu HSNK rút ra ý 2
2. Cuộc gặp gỡ của Anh Thủy gặp A-lếch- Chốt ý và chuyển tiếp:
xây rất cởi mở và thân mật..
A-lếch-xây và anh Thùy gặp gỡ nhau
tuy mới làm quen nhưng họ rất thân mật
và cỡi mỡ thân thiện đó làm tình hữu
nghị với nước bạn.
H: (HSM3,4) trả lời Chi tiết nào trong - Em nhớ nhất đoạn miêu tả ngoại hình
bài khiến em nhớ nhất? Vì sao?
A- lếch-xây. Em thấy đoạn văn tả này tả
rất đúng về một người nước ngoài.
- Cuộc gặp gỡ giữa anh Thủy và A-lếchxây. Họ rất hiểu nhau về công việc, nói
chuyện cởi mở, thân mật.
2

H: (HSM3,4) Hãy nêu nội dung của bài?
3. Luyện tập – Thực hành:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
của bài.
- Cả lớp tìm giọng đọc của A-lếch- xây?
- HD đọc diễn cảm đoạn 4.
- GV đọc mẫu đoạn văn.
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt
nhất.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếchxây gợi cho em cảm nghĩ gì ?
+ Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu
nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các
nước trên thế giới.
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau: Ê-mi-li, con….
IV. Điều chỉnh, bổ sung

*ND: Tình hữu nghị của chuyên gia nước
bạn với công nhân Việt Nam.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài.
- Đọc giọng niềm nở, hồ hởi và chú ý ngắt
giọng câu dài.
- Đọc theo cặp.
- Lớp phó HT điều hành gọi 3 HS thi đọc
diễn cảm trước lớp.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất.
- HS tự liên hệ
- Các nhóm lên bảng trình bày tư liệu nói
về tình hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam
với các nước trên thế giới.

...
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh:
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài.Làm bài 1,2( a,c),3. HSNK làm thêm BT còn
lại.
- Biết hợp tác và chia sẻ cùng bạn để giải quyết vấn đề của bài toán.
- Tính toán nhanh nhẹn, cẩn thận, và chính xác trong bài làm.
- Biết vận dụng năng lực tự chủ và tự học, NL tư duy, lập luận toán học, giao tiếp và
hợp tác để giải quyết vấn đề của bài toán. Biết sử dụng công cụ và phương tiện trong
của bài học.
- Biết vận dụng kiến thức đã học đi vào tính toán trong cuộc sống.
- Thường xuyên trao đổi nội dung học tập với bạn và giáo viên.
II. Đồ dùng dạy học: -Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài như SGK/22 trong bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy và học: (Thời gian 40 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 4p
- Lớp phó học tập điều hành kiểm tra.
- Nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài.
- Gọi 2 HS nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài.
3

- Nhận xét, chốt.
2. Thực hành- Luyện tập:
Bài 1: Điền só thích hợp vào chỗ chấm
-Yêu cầu 1HS làm mẫu đơn vị đo là m.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện
theo nhóm đôi hoàn thành bảng đơn vị
đo độ dài.
- Yêu cầu HS nhận xét về quan hệ giữa 2
đơn vị đo độ dài liền nhau.
- Dựa vào bảng hãy cho biết trong hai
đơn vị đo độ dài liền nhau thì đơn vị lớn
gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng
mấy phần đơn vị lớn
Bài 2: HSNK làm thêm (b)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp. Một
học sinh làm bài vào bảng phụ.
- Yêu cầu đọc bài làm
- Nhận xét và chữa bài đi đến kết quả bài
làm đúng.

Bài 3:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
- Y/C hs làm bài vào vở. Một học sinh
làm bài vào bảng phụ.
- Nhận xét và chữa bài thống nhất kết
quả đúng.
* Chốt: Chuyển đổi từ các số đo có 2 tên
đơn vị đo sang các số đo có một tên đơn
vị đo và ngược lại.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu
vi là 480m, chiều dài hơn chiều rộng là
4 dam. Tìm diện tích hình chữa nhật
- Nhận xét tiết học.
4

- Nhận xét, bổ sung .
- Đọc yêu cầu
-1HS làm mẫu đơn vị đo làm.
- HS quan sát.
- HS nối tiếp nhau thực hiện theo nhóm đôi
hoàn thành bảng đơn vị đo độ dài.
- Đại diện các nhóm trình bày. Nhận xét, bổ
sung cùng thống nhất bài làm.
- HS nhận xét hai đơn vị liền nhau:
+ Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
+ Đơn vị bé bằng

đơn vị lớn.

- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào vở nháp. Một học sinh làm
bài vào bảng phụ.
- Trình bày bài làm. Nhận xét và bổ sung
bài làm của bạn.
b) 8300 m = 830 dam 4000 m = 40 hm
2500 m = 25 km
c) 1 mm =

cm

a)135 m = 1350 dm

1 cm =

m

342 dm = 3420 cm

1m =

km

15 cm = 150 mm

- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện làm bài vào vở. Một học sinh
làm bài vào bảng phụ.
- Nhận xét và bổ sung bài làm của bạn.
*KQ : 4 km 37 m = 4037 m
8 m 12 cm = 8012 cm
354 dm = 35 m 4 dm
3040 m = 3 km 40 m
- HS giải thích lại cách chuyển đổi

- HS đọc bài toán.
- Làm bài theo nhóm 4. Trình bày bài làm.
- Nhận xét, bổ sung thống nhất đi đến kết
quả đúng.

- Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt
chiếc bàn học của em và tính diện tích
mặt bàn đó.
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập bảng đơn vị
đo khối lượng.
IV. Điều chỉnh, bổ sung

...

…………………………………………………………………………………………
…….
……………………………………………………………………………………..
Tiết 2: Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG ÂM
I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Hiểu thế nào là từ đồng âm.(ND Ghi nhớ)
- Biết phân biệt nghĩa của các từ đồng âm.(BT1,mục III); đặt được câu để phân biệt
các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2) ; bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua
mẩu chuyện vui và các câu đố.
* HSM3,4: làm được đầy đủ BT3; nêu được tác dụng của từ đồng âm qua BT3, BT4.
- Viết được một đoạn văn có sử dụng từ đồng âm.
- Biết chủ động và biết giao tiếp, hợp tác, chia sẽ cùng bạn để hoàn thành nhiệm
vụ học tập được giao. Tự hoàn thành được nhiệm vụ học tập cá nhân.
- Tìm hiểu thêm về ngôn ngữ Việt và yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ Việt
Nam.
II. Đồ dùng dạy học: - Một số tranh, ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 4p
- Lớp phó học tập tự điều hành.
- Từ nào không đồng nghĩa với từ “Hòa - Gọi một số học sinh nêu.
bình”
- Nhận xét và bổ sung.
a.Thanh bình b.Thái bình c. Bình lặng
d. Bình yên
- Nhận xét, chốt.
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1.Giới thiệu bài
- HS nghe.
2.2.Tìm hiểu nhận xét:
- Ghi bảng: - Ông ngồi câu cá.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Đoạn văn này có 5 câu.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi ,
- Làm việc theo nhóm đôi, chọn dòng nêu
chọn dòng nêu đúng nghĩa của mỗi từ
đúng nghĩa của mỗi từ câu.
câu.
- Lớp phó HT điều hành gọi các bạn trả lời
- Y/c nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét và bổ sung.
+Câu(cá): Bắt cá, tôm,…
+Câu(văn): Đơn vị của lời nói diễn đạt
*KL: Hai từ câu ở hai câu văn trên phát một ý trọn vẹn…
5

âm hoàn toàn giống nhau song nghĩa rất
khác nhau. Những từ như thế được gọi là
những từ đồng âm.
H: Thế nào là từ đồng âm?
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về
âm nhưng khác nhau về nghĩa.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm ND ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm ND ghi nhớ trong SGK.
trong SGK.
- 2,3 HS không nhìn sách, nhắc lại ND ghi
3.Thực hành – Luyện tập:
nhớ.
Bài 1: - Y/c HS đọc yêu cầu và làm việc - Đọc yêu cầu, làm việc theo nhóm 4.
theo nhóm 4 nhóm trưởng điều hành.
- Đại diện nhóm trình bày.
*Gợi ý:Đọc kĩ từng cặp từ, xác định nghĩa
- Yêu cầu HS nhận xét và bổ sung bài
- Nhận xét và bổ sung bài làm của nhóm
làm của nhóm bạn.
bạn.
- Nhận xét và chốt lại bài làm đúng.
+ Cánh đồng: Khoảng đất rộng và bằng
phẳng, dùng để cày cấy, trồng trọt
+Tượng đồng: Kim loại màu đỏ, dễ dát
mỏng và kéo sợi, thường dùng làm dây
điện và chế hợp kim.
+ Một nghìn đồng: Đơn vị tiền Việt Nam.
+ Hòn đá: Chất rắn cấu tạo nên vỏ trái đất,
kết thành từng tảng, từng hòn.
+ Đá bóng: Đưa nhanh chân và hất mạnh
bóng cho xa ra.
+ Ba má: Người sinh ra và nuôi dưỡng
mình.
+Ba tuổi: Số tiếp theo số 2 trong dãy STN.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở .1HS - Làm cá nhân vào vở, 1HS làm việc trên
làm việc trên bảng phụ.
bảng phụ.
- Y/c trình bày bài làm.
- Lớp phó HT điều hành mời các bạn trình
bày.
- Lớp nhận xét và bổ sung bài làm.
VD: + Lọ hoa đặt trên bàn trông thật đẹp.
- Nhận xét, thống nhất bài làm.
+Chúng em bàn nhau quyên góp ủng hộ…
+Cờ đỏ sao vàng là Quốc kì của nước ta.
+Từ trên máy bay nhìn xuống, những thửa
ruộng trông như những ô bàn cờ.
+ Nước con suối này rất trong.
+ Nước ta có bờ biển dài hơn 3 000 km.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và - Thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
trả lời.
- Nhận xét và bổ sung đi đến lời giải thích
- Nhận xét và giải thích.
đúng.
+Tiền để chi tiêu.
+Vị trí quan trọng, nơi có bố trí canh gác
ở phía trước khu vực trú quân.
6

H: Vì sao Nam tưởng ba mình đã chuyển + Nhầm lẫn từ “tiêu” trong cụm từ “tiền
sang làm việc tại ngân hàng?
tiêu”(tiền để tiêu) với tiếng “tiêu” trong từ
đồng âm
Bài 4:
- Đọc yêu cầu bài.
- Trao đổi trả lời câu đố.
- HS thi giải câu đố nhanh.
- Chú ý: Từ “chín” trong câu đố nghĩa là - Nhận xét và bổ sung
nướng chín chứ không phải là số chín.
a) Con chó thui.
b) Cây hoa súng và khẩu súng.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
* BT ứng dụng KT, KN:
- Cho HS tìm từ đồng âm trong hai câu
- HS thi tìm nhanh từ đồng âm.
sau: Con bò sữa đang gặm cỏ.
Em bé đang bò ra chỗ mẹ.
- Yêu cầu HS nhắc lại ND ghi nhớ
- HS nhắc lại ND ghi nhớ
* Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ - Về nhà làm bài.
đồng âm.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
...
…………………………………………………………………………………………
…….
……………………………………………………………………………………..
Tiết 3: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe hay đã đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- Biết trao đổi về ND, ý nghĩa câu chuyện.
- Biết vận dụng năng lực tự chủ và tự học, biết giao tiếp và hợp tác, chia sẻ cùng bạn
kể chuyện theo nhóm.
- Kể chuyện kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên, mạnh dạn và có sáng tạo.
- Chăm chú lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét được lời kể của bạn.
- Gd HS yêu chuộng hòa bình, cùng chung tay chống lại chiến tranh.
II. Đồ dùng dạy học: - Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm: Hòa bình.
III. Các hoạt động dạy và học: (Thời gian 40 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 4p
- Lớp trưởng điều hành kiểm tra.
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện “ Tiếng - 2 HS nêu ý nghĩa của câu chuyện?
vĩ cầm ở Mỹ Lai”
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn.
- Nhận xét, chốt.
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1.Giới thiệu bài
- Nghe giới thiệu.
2.2.Tìm hiểu đề:
*Đề bài: Kể lại một câu chuyện đã nghe,
đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến
- 1HS đọc to đề bài.
tranh.
7

- Yêu cầu HS gạch dưới những TN quan
trọng: đã được nghe, đã đọc ca ngợi hoà
bình, chống chiến tranh.
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý
trong SGK
2.3. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Treo bảng phụ viết dàn ý bài kể chuyện
+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật.
+ Mở đầu câu chuyện.
+ Diễn biến câu chuyện.
+ Kết thúc câu chuyện.
+ Trao đổi cùng các bạn về nội dung và
ý nghĩa câu chuyện.
- Y/c HS kể chuyện theo nhóm 4, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện. Nhóm trưởng
điều hành.

- HS gạch dưới những TN quan trọng: đã
được nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình,
chống chiến tranh.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trong SGK.
- HS lần lượt nêu tên câu chuyện sẽ kể.
- HS đọc dàn ý.

- Kể chuyện theo nhóm 4 trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện. Nhóm trưởng điều
hành nhóm mình.
- Lớp trưởng điều hành gọi các nhóm kể
- Gợi ý nhận xét.
trước lớp và nói ý nghĩa câu chuyện của
H: Nội dung câu chuyện có hay, có mới mình.
không?
H: Giọng kể, cử chỉ như thế nào?
H: Khả năng hiểu câu chuyện của người
kể?
- Nhận xét và bổ sung tuyên dương
nhóm, cá nhân kể chuyện tốt
nhất.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em có thể đưa ra những giải pháp gì
- HS tự liên hệ với suy nghĩ của mình.
để trái đất luôn hòa bình, không có chiến
tranh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể
- Về nhà kể lại.
cho mọi người ở nhà cùng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Bài sau: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
...
…………………………………………………………………………………………
…….
……………………………………………………………………………………..
Thứ ba, ngày 04 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: Tập đọc
Ê-MI-LI, CON…
I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
8

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài trong bài; đọc diễn cảm được bài thơ..
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mỹ tự thiêu để phản
đối cuộc chiến tranh xâm lượcVN. (Trả lời được các câu hỏi1,2,3,4; thuộc 1 khổ thơ
trong bài)
*HSM3,4: thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động,
trầm lắng.
- Học sinh biết tự chủ và tự học, biết giao tiếp và hợp tác, chia sẻ cùng bạn để giải
quyết vấn đề. Có tính sáng tạo và thẩm mĩ trong văn học.
- Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nghe người khác; trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói
đúng nội dung cần trao đổi.
- Biết vận dụng kiến thức đã học đưa vào trong thực tiễn.
- GD HS yêu chuộng Hòa Bình, chống lại chiến tranh, ghét chiến tranh.
II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy và học: (Thời gian 40 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 4p
- Lớp phó học tập điều hành KT.
- Tổ chức thi đọc bài “Một chuyên gia
- 1 học sinh đọc 1 đoạn của bài.
máy xúc” và trả lời câu hỏi.
- 1 học sinh khác nêu nội dụng chính của
bài.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét. chốt.
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1.Giới thiệu bài: GVgiới thiệu tranh.
- HS quan sát và nêu ND bức tranh.
2.2. Luyện đọc:
- Yêu cầu 1 học sinh NK đọc toàn bài.
- 1 học sinh NK đọc toàn bài.
+ NV1: Yêu cầu HS nối tiếp đọc 4 khổ
+ HS nối tiếp đọc 4 khổ thơ và xuất xứ của
thơ và xuất xứ của bài kết hợp tìm từ khó bài kết hợp tìm từ khó đọc và ngắt nghỉ
đọc và ngắt nghỉ giữa các dòng thơ. Đọc giữa các dòng thơ . Đọc theonhóm 4,
theo nhóm 4, nhóm trưởng điều hành
nhóm trưởng điều hành nhóm mình.
nhóm mình.
- Y/c các nhóm báo cáo việc đọc trong
- Lớp phó HT điều hành các nhóm báo cáo
nhóm và nêu từ khó đọc và câu dài.
việc đọc trong nhóm và nêu từ khó đọc và
- Yêu cầu học sinh luyện đọc từ khó.
câu dài.
- Rèn phát âm: Ê-mi-li, Mo-ri-xơn, Giônxôn, Pô-tô-mác, Oa-sinh-tơn....
+NV2: Yêu cầu HS nối tiếp đọc 4 khổ
+ 5 HS nối tiếp nhau đọc xuất xứ và 4 khổ
thơ và xuất xứ của bài lượt 2 kết hợp giải của bài lượt 2. kết hợp giải nghĩa từ chú
nghĩa từ chú giải.
giải.
- Đọc theo nhóm 4, nhóm trưởng điều
- Đọc nhóm 4, nhóm trưởng điều hành
hành nhóm mình.
nhóm mình.
- Y/c vài nhóm luyện đọc trước lớp và
- Vài nhóm luyện đọc trước lớp và kết hợp
kết hợp giải nghĩa từ chú giải.
giải nghĩa từ chú giải.
- Cả lớp nhận xét việc đọc các nhóm.
+NV3: Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi. +Luyên đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Chú ý lắng nghe.
2.3. Tìm hiểu bài:
9

+NV1: Y/c HS đọc thầm bài và trao đổi - Đọc thầm bài và trao đổi theo nhóm 4,
theo N4.
trả lời câu hỏi.
- Tổ chức các nhóm giao lưu HT trả lời - Cán sự lớp điều hành các nhóm giao
câu hỏi.
lưu HT trả lời câu hỏi.
- Nhận xét và bổ sung.
H:Theo em lời của người cha cần đọc thế - Lời người cha cần đọc với giọng trang
nào? Lời người con cần đọc như thế nào? nghiêm, xúc động , lời người con cần đọc
HSNK
với giọng hồn nhiên ngây thơ
H: Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc
- Hành động của đế quốc Mỹ là hành động
chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ?
phi nghĩa, vô cùng tàn bạo.
H: Tìm những chi tiết nói lên tội ác của - Mỹ đã dùng máy bay B52, bom na-pan,
giặc Mỹ?
hơi độc để đốt phá, bắn giết, hủy diệt đất
nước và con người VN.
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ “phi nghĩa” + Phi nghĩa là việc làm trái với đạo lý xấu
xa, độc ác.
- Yêu cầu HSM3,4 rút ra ý1.
1. Chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh
* Chốt: Hành động của đế quốc Mỹ là
xâm lược và tội ác của đế quốc Mĩ.
hành động phi nghĩa, vô cùng tàn bạo.
- Qua 5 dòng cuối khổ thơ 2.
+NV2: Yêu HS đọc thầm bài và trao đổi - Đọc thầm bài và trao đổi theo nhóm 4,
theo nhóm 4, trả lời câu hỏi.
trả lời câu hỏi.
- Tổ/c các nhóm giao lưu HT.
- Lớp phó HT điều hành các nhóm giao lưu
HT trả lời câu hỏi.
- Nhận xét và bổ sung câu trả lời
H: Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì
- Chú nói với con “Cha không bế con về
khi từ biệt?
được nữa” Chú dặn con: Khi mẹ đến hãy
ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: “Cha đi
vui xin mẹ đừng buồn”.
H: Vì sao chú Mo-ri-xơn nói với con:
- Chú muốn động viên vợ con bớt đau buồn
“Cha đi vui…”?
, bởi chú đã ra đi thanh thản, tự nguyện.
H: Qua lời dặn dò con của chú Mo-ri- - Chú là người yêu thương vợ con, chú
xơn, em thấy chú là người thế nào?
động viên vợ con đừng buồn. Chú hy sinh
vì lẽ phải, vì hạnh phúc của con người.
H: Em có suy nghĩ gì về hành động của - Chú đã tự thiêu để đòi hoà bình cho nhân
chú Mo-ri-xơn?
dân VN. Em rất cảm phục và xúc động
trước hành động cao cả đó. Hành động của
chú là hành động rất cao đẹp, đáng khâm
phục. Chú là người dám xả thân vì việc
nghĩa.
- Rút từ: Ngọn lửa sáng lòa- Sự thật- - HS giải nghĩa.
Linh hồn.
- Yêu cầu HSNK rút ra ý 2.
2.Lời từ biệt vợ con và hành động cao cả
của chú Mo - ri - xơn.
H: ND bài thơ là gì? ( HSM3,4)
- HSM3,4: Ca ngợi hành động dũng cảm
của một công dân Mỹ tự thiêu để phản đối
cuộc chiến tranh xâm lược VN.
3. Thực hành-Luyện tập:
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ.
10

- Yêu cầu tìm giọng đọc của bài đọc

+K3: Giọng yêu thương, nghẹn ngào, xúc
động.
+K4: Giọng xúc động, gợi cảm giác thiêng
liêng về một cái chết bất tử.
- Yêu cầu học sinh nêu khổ thơ mình
- Học sinh nêu khổ thơ mình thích và nêu
thích và nêu giọng đọc của từng khổ thơ. giọng đọc của từng khổ thơ.
- Y/c HS đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp.
-Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS thi đọc diễn cảm và HTL1 khổ thơ.
- Nhận xét, bình chọn.
- Nhận xét và bình chọn bạn đọc hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Qua bài thơ em có suy nghĩ gì về cuộc - HS tự liên hệ trong thực tiễn.
sống của người dân ở nơi xảy ra chiến
tranh.
+Về nhà sưu tầm những câu chuyện nói
về những người đã dũng cảm phản đối - Lắng nghe thực hiện.
cuộc chiến tranh trên thế giới.
- Yêu cầu liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau: Sự sụp đổ của chế độ a-pácthai.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
...
…………………………………………………………………………………………
…….
……………………………………………………………………………………..
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh biết:
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo khối lượng.
- Làm bài 1,2,4. HSNK làm thêm các BT còn lại.
- Biết vận dụng năng lực tư duy và lập luận toán học để giải quyết vấn đề bài toán.
- Biết sử dụng công cụ và phương tiện trong tiết học.
- Biết tự chủ và giao tiếp hợp tác, chia sẻ trong khi làm bài.
- Tự hoàn thành được nhiệm vụ học tập và biết vận dụng kiến thức đã học vào trong
cuộc sống.
- Nhanh nhẹn, cẩn thận, chính xác trong tính toán.
II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy và học: (Thời gian 40 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 4p
- Lớp phó HT điều hành gọi 2 học sinh
89 dam = m
630 hm = m
lên bảng làm
462 dm = m dm
- Cả lớp làm bài vào vở nháp
4037 m = km m
- Nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt lại
2. Thực hành- Luyện tập:
11

Bài 1:
- GV treo bảng phụ của BT1.
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi
hoàn thành bảng đơn đo khối lượng,
nối tiếp nhau trả lời. Một nhóm làm
bài bảng nhóm.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
bài làm.
- Nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh bảng
ĐV đo khối lượng
H: Dựa vào bảng hãy cho biết trong hai
đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn
vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé
bằng mấy phần đơn vị lớn?
Bài 2:
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài theo
nhóm đôi cách chuyển đổi. Một nhóm
làm bài vào bảng nhóm

- Đọc yêu cầu bài 1.
- HS quan sát.
- HS trao đổi theo nhóm đôi hoàn thành
bảng đơn đo khối lượng , nối tiếp nhau
trả lời. Một nhóm làm bài bảng nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm.
- Nhận xét và sửa chửa
- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
- Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
+ Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
+ Đơn vị bé bằng

đơn vị lớn.

- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận làm bài theo nhóm đôi
cách chuyển đổi . Một nhóm làm bài vào
bảng nhóm.
- Nhận xét, bổ sung bài làm đi đến kết
quả đúng.
- Nhận xét, chốt.
- HS Giaỉ thích cách chuyển đổi.
a) 18 yến = 180 kg b) 430 kg = 43 yến
200 tạ = 20000 kg 2500kg = 25 tạ
35 tấn = 35 000 kg 1600kg = 16 tấn
c) 2kg 326g = 2326g d)4008g = 4 kg 8g
Bài 3: HSM3,4
6kg 3g = 6003g 9050 kg = 9 tấn 50 kg
- YCHS chuyển đổi từng cặp về cùng
đơn vị đo rồi so sánh các kết quả để lựa - HS đọc bài toán PT và tóm tắt.
- HSM3,4 làm bài.
chọn các dấu thích hợp.
2 kg 50 g < 2500 g
13 kg 85 g < 13 kg 805 g
Bài 4:
6090 kg > 6 tấn 80 kg
- Gọi HS đọc bài toán PT và tóm tắt
¼ tấn = 250 kg
Tóm tắt:
Ngày đầu:
Ngày II :

300 kg

1 tấn
? kg

Ngày III :……..kg?

- Tổ chức Hs thảo luận theo nhóm 4 để
tìm ra cách giải bài toán
- Yêu cầu lớp phó HT điều hành mời
các bạn trình bày cách giải sau đó làm
bài vào vở toán.1học sinh làm bài vào
bảng phụ.
- Nhận xét và chốt lại bài giải đúng
12

- Hs thảo luận theo nhóm 4 để tìm ra cách
giải bài toán , do nhóm trưởng điều hành
- Lớp phó HT điều hành mới các bạn
trình bày cách giải sau đó làm bài vào vở
toán. 1học sinh làm bài vào bảng phụ.
-Trình bày bài làm. Nhận xét, chữa bài đi

đến kểt quả đúng và nêu câu hỏi giao lưu.
Bài giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600 (kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900 (kg)
1 tấn = 1000 kg
Ngày thứ ba cửa hàng bán được là :
1000 – 900 = 100 (kg) Đáp số: 100 kg.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đọc bài toán rồi làm bài theo nhóm 4
Một cửa háng ngày thứ nhất bán
- Đọc bài làm và nhận xét.
được 850kg muối, ngày thứ hai bán
Số muối ngày thứ 2 bán được là:
được nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg
850 + 350 = 1200 (kg)
muối, ngày thứ ba bán được ít hơn
Số muối ngày thứ 3 bán được là:
ngày thứ hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ
1200 – 200 = 1000 (kg)
ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu tấn
1000 kg = 1 tấn
muối ?
Đáp số: 1 tấn
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Bài sau: Luyện tập.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
...
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 4: Đạo đức
CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết được 1 số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc
sống để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.
- Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế
hoạch vượt qua khó khăn.
* GDĐĐHCM: Bác Hồ là một tấm gương lớn về ý chí và nghị lực. Qua bài, rèn
luyện cho HS phẩm chất ý chí, nghị lực theo gương Bác Hồ.
* KNS: Tư duy phê phán (phê phán những quan niệm, hành vi thiếu ý chí trong học
tập, cuộc sống).
II. Đồ dùng dạy học: - Một số mẫu chuyện về những tấm gương vượt khó .
- Thẻ màu dùng cho HĐ3, tiết 1.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 4p
- Lớp trưởng điều hành kiểm tra bài cũ
- YC2HS đọc ghi nhớ “Có trách nhiệm - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ .
về việc làm của mình”
- Nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt lại
2. Hình thành kiến thức mới:
13

-Yêu cầu HS đọc thông tin về tấm gương - HS đọc thông tin .
vươt khó của Trần Bảo Đồng. Cả lớp đọc
thầm theo dõi trả lời các câu hỏi trong
SGK.
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 3 trả
lời các câu hỏi sau:
- HS trao đổi theo nhóm 3 trả lời các câu
- Nhóm trưởng điều hành.
hỏi, nhóm trưởng điều hành.
- Lớp phó HT điều hành gọi các nhóm
giao lưu học tập trả lời câu hỏi.
- Gọi các bạn nhận xét, bổ sung và tuyên
- Gv nhận xét và chốt lại.
dương.
H: Trần Bảo Đồng đã gặp những khó
- Cuộc sống gia đình Trần Bảo Đồng rất
khăn gì trong cuộc sống và trong học
khó khăn, anh em đông, nhà nghèo, mẹ lại
tập?
hay đau ốm. Ngoài giờ học, Bảo Đồng
H: Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn phải giúp mẹ bán bánh mì .
để vươn lên như thế nào?
-Trần Bảo Đồng đã biết sử dụng thời gian
một cách hợp lí, có phương pháp học tập
tốt.Vì thế suốt 12 năm học, Đồng luôn đạt
HS giỏi. Năm 2005, Đồng thi vào trường
Đại học khoa học tự nhiên TPHCM và đỗ
thủ khoa.
H: Em học tập được những gì từ tấm
- Dù hoàn cảnh có khó khăn đến đâu nhưng
gương đó?
có niềm tin, ý chí quyết tâm phấn đấu thì
*Kết luận: Dù gặp phải hoàn cảnh rất sẽ vượt qua được hoàn cảnh.
khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao
và biết sắp thời gian hợp lí thì vẫn có thể
vừa học tốt, vừa giúp được gia đình.
- Yêu cầu HS rút ra ghi nhớ
- 2HS đọc ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm
Xử lí tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, để xử lí - HS thảo luận nhóm 4. Nhóm trưởng điều
2 tình huống trên.
hành trong nhóm mình.
- Yêu cầu các nhóm xử lý tình huống.
- Các nhóm xử lý tình huống trước lớp.
- Nhận xét và bổ sung
- Nhận xét và sửa chửa
1. Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ + Khôi vẫn tiếp tục đi học; nhờ người đưa,
đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em mua xe lăn…
không thể đi lại được. Trong hoàn cảnh
đó, Khôi có thể sẽ như thế nào?
2. Nhà Thiên rất nghèo. Vừa qua lại bị lũ + Một buổi đi học, một buổi đi làm mướn
lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc.Theo lấy tiền…
em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể
làm gì để có thể tiếp tục đi học?
*Kết luận: Trong những tình huống như
trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán
nản, bỏ học. … Biết vượt mọi khó khăn
để sống và tiếp tục học tập mới là người
14

có chí.
3.Thực hành – Luyện tập(10p)
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc nội dung
- GVnêu từng trường hợp, HS giơ thẻ thể
hiện sự nhất trí của mình.
*Kết luận: Các tấm gương nêu trên biểu
hiện cho người có ý chí vượt qua khó
khăn.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc nd BT.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- HS đọc ND .
- Giơ thẻ màu để thể hiện sự đánh giá của
mình.
+ Biểu hiện ý chí: a, b, d (thẻ đỏ)
+ Biểu hiện không có ý chí : c (thẻ xanh)

- HS đọc.
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung cùng thống nhát đáp
- Nhận xét, bổ sung và thống nhất
án đúng.
- Đáp án : + Có ý chí : b,đ.
*Kết luận: Các em đã phân biệt rõ đâu
+ Không ý chí:a,c,d.
là biểu hiện của người có ý chí. Những
biểu hiện đó được thể hiện trong cả việc
nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời
sống.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (2p)
H: Học qua bài học này em học tập được - HS tự liên hệ
điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Sưu tầm một vài mẫu chuyện nói về
những gương HS “Có chí thì nên” hoặc
trên sách báo ở lớp, trường, địa phương.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
...
…………………………………………………………………………………………
…….……………………………………………………………………………......
BUỔI CHIỀU
Tiết 2: Khoa học
THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !”ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, học sinh đạt được các yêu cầu:
- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc...
 
Gửi ý kiến