Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Máy tính
Người gửi: Lê Minh An
Ngày gửi: 16h:26' 09-10-2022
Dung lượng: 157.9 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 2 người (Lê Chung Hà, võ phương trang)
TUẦN 1:

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022

TOÁN:
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số. Ôn tập cách viết
thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
2. Phát triển năng lực:
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học,
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: - Bảng phụ, các tấm bìa biểu diễn phân số.
2. HS: - Bảng con, bảng phụ, các tấm bìa biểu diễn phân số.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- KT đồ dùng học toán.
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2.Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số: (15 phút)
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự
viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là “hai
phần ba”.
2
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số 3 ;
5 3 40
10 ; 4 ; 100 và nêu cách đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.

- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.
- 1 HS nhắc lại.
2 5 3 40
- HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ; 100
và nêu cách đọc.

2
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự - HS thảo luận
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết
thương của phép chia, viết STN dưới - HS viết lần lượt và đọc thương.
dạng phân số.
1
1
- GV HD HS viết.
1 : 3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )
- GV nhận xét.
3. HĐ thực hành: (12 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
5 25 91 60 55
- GV nhận xét chữa bài
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
- Yêu cầu HS làm miệng
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết thương dưới dạng phân số:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
- GV theo dõi nhận xét.
75
3
3:5= 5;
75 : 100 = 100
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
4. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)

- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có
mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
32 105 1000
1 ; 1 ; 1
- Điền số thích hợp
- HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.

- Yêu cầu học sinh vận dụng Kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số) của các
thức, kĩ năng đã học vào thực tế.
phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- HS vận dụng Kiến thức, kĩ năng để - HS thực hiện
chia 1 hình chữ nhật nào đó thành
nhiều phần bằng nhau một cách
nhanh nhất.

3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:..............................................................................
......................................................................................................................................
TẬP ĐỌC:
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến
thiết, các cường quốc năm châu...
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy,
yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng
thành công nước Việt Nam mới.
- Học thuộc lòng một đoạn thư
- Đọc trôi chảy bức thư
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với
thiếu nhi Việt Nam .
2. Phát triển năng lực:
 - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác,
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Phát triển năng lực văn học, Phát triển năng lực ngôn ngữ, Phát triển năng
lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: - Chuẩn bị tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết đoạn thư cần học thuộc lòng.
2. HS: - SGK, dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
đọc từ khó, câu khó trong nhóm
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải

4
giải sau đó báo cáo với giáo viên.
nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe
vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi VN.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
có gì đặc biệt so với những ngày Khai nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm
trường khác?
bị TDP đô hộ. Từ đây các em được
hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
gì?
cho nước ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu…
+ HS có trách nhiệm như thế nào -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
trong công cuộc kiến thiết đất nước?
thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
+Nêu ý 2:
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
cuộc kiến thiết đất nước
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
4. Luyện đọc diễn cảm: (7 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
(Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
đọc của bài.
bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi.

5
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
5. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu
của Bác Hồ ?
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : .............................................................................
.........................................................................................................................................
KHOA HỌC:
SỰ SINH SẢN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết được mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với
bố mẹ mình.
- Nêu được ý nghĩa của việc sinh sản
2. Phát triển năng lực:
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
Kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: yêu thích môn khoa học
* Các kĩ năng sống
- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm đặc của bố , mẹ và con cái để rút
ra nhận xét về mẹ và con có đặc điểm giống nhau.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: - Hình trang 4 -5 SGK
- Các tấm phiếu để HS chơi trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Giới thiệu chương trình học
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề
của sách.
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 - Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi
và sách khoa học 5?
trường và tài nguyên thiên nhiên.
- GV nhấn mạnh nội dung: con người
và sức khoẻ để vào bài.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)

6
* Mục tiêu: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố mẹ của mình.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Lắng nghe.
phổ biến cách chơi.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố
mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên
bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng,
con (mẹ con)?
mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và
hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước
da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ - Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của
cho em bé?
chúng.
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ -Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc
em và bố mẹ của chúng?
điểm giống với bố mẹ của mình.
* Kết luận:
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản
ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát động theo cặp dưới sự hướng dẫn của
tranh.
GV.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK
(theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và
sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, thiệu
yêu cầu HS giới thiệu các thành viên
trong gia đình bạn Liên.
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc lời.
hoạt động 2:
- 2 thế hệ
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
- Nhờ có sự sinh sản.
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi
gia đình?
- Không duy trì được các thế hệ, loài
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người người sẽ bị diệt vong.
không có khả năng sinh sản?
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang

7
* Kết luận:

5.

* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu
của em.
các thành viên trong gia đình và các
- Tổ chức cho HS giới thiệu
điểm giống nhau giữa các thành viên
- GV nhận xét và kết luận bạn giới
thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc
thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
3. Hoạt động ứng dụng: (3 phút)
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé - HS TL
và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia
đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con
người không có khả năng sinh sản?
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia - HS nghe và thực hiện
đình em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
*Buổi chiều:

LỊCH SỬ:
“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
HS biết Trương Định là tấm gương tiêu biểu của phong trào chống thực dân
Pháp xâm lược ở Nam Kì.
- HS biết do lòng yêu nước, Trương Định đã không theo lệnh vua, ở lại cùng
nhân dân chống quân Pháp xâm lược.
- Rèn HS kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định.
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, Phát triển năng lực tìm tòi và
khám phá Lịch sử, Phát triển năng lực vận dụng Kiến thức, kĩ năng Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: - Hình trong SGK.
- Bản đồ hành chính VN. Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống

- HS nghe.

8
thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.
+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ - Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5
và trả lời câu hỏi:
gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ?
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ?
Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình
cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới
thiệu nội dung bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (26 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học và trả lời được các câu hỏi SGK.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta
sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm
lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần
in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực
- Dũng cảm đứng lên chống TDP
dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ
như thế nào trước cuộc xâm lược của - Nhượng bộ, nhu nhược không kiên
quyết
thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về
tình hình đất nước ta, tinh thần của
nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu
biểu là phong trào kháng chiến của
nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương
Định đã thu được một số thắng lợi và
làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng
nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội
- HS thảo luận nhóm 4
dung câu hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương
Định làm gì? Theo em lệnh của nhà - Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức
lãnh binh ở An Giang…
vua đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Nhận được lệnh vua Trương Định có
thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì
trước băn khoăn đó của Trương Định ?
Việc làm đó có tác dụng như thế nào ?
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?

-Băn khoăn lo lắng…
- Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên
soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông
quyết tâm đánh giặc
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc

9
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà
Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực
lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân
dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây
đại nguyên soái Trương Định ?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về
ông mà em biết ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng
biết ơn và tự hào về ông ?

- Ông là người yêu nước, dũng cảm,
sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc
- HS tiếp nối nhau kể
- Lập đền thờ ghi lại chiến công của
ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố,
trường học

* Kết luân: Trương Định là một trong
những tấm gương tiêu biểu của phong
trào đấu tranh chống thực dân Pháp
xâm lược của nhân dân Nam Kì.
- Nêu nội dung ghi nhớ
* Chốt nội dung toàn bài.
3. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Em học tập được điều gì từ ông - HS nêu
Trương Định ?
4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Kể lại câu chuyện này cho mọi người - HS thực hiện
ở nhà cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : ...........................................................................
.........................................................................................................................................
ĐỊA LÍ:
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm vị trí, giới hạn, hình dạng, diện tích nước Việt Nam và hiểu được những
thuận lợi về vị trí lãnh thổ nước ta.
- Chỉ được giới hạn, mô tả vị trí , hình dạng nước ta ; nhớ diện tích của Việt Nam.
2. Phát triển năng lực:
Phát triển năng lực chung: - Phát triển năng lực tư chủ và tự học, Phát triển
năng lực giao tiếp và hợp tác, Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
Phát triển năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí,
Phát triển năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, Phát triển năng lực vận dụng Kiến
thức, kĩ năng Địa lí vào thực tiễn
3. Phẩm chất:
- Tự hào về Tổ quốc.

10
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của - HS chuẩn bị đồ dùng để cho GV kiểm
học sinh.
tra.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu:
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2.
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ)
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* HĐ 1: Vị trí địa lý và giới hạn.(Làm
việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK, - HS quan sát hình 1, đọc thầm phần 1
rồi trả lời các câu hỏi sau:
SGK,TLCH, kết hợp chỉ bản đồ.
+  Đất nước VN gồm có những bộ + Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
phận nào ?
+ Chỉ vị trí và đất liền của nước ta trên + Học sinh chỉ
lược đồ
+  Phần đất liền của nước ta giáp với + Trung Quốc, Lào, Căm- pu- chia.
những nước nào ?
+  Biển bao bọc phía nào phần đất liền + Phía đông, phía nam, tây nam. Tên
của nước ta ? Tên biển là gì ?
biển là Biển Đông
+  Kể tên một số đảo và quần đảo của + Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, quần đảo
nước ta.
Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa...
 - Một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lí + 2 học sinh lên chỉ.
của nước ta trên quả Địa cầu.
+ Vị trí của nước ta có thuận lợi gì + Giao lưu bằng đường bộ, đường biển
trong việc giao lưu với các nước khác ? và đường hàng không.
* Kết luận :
* HĐ 2: Hình dạng và diện tích.
(làm việc theo nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 2 - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó cử đại
, bảng số liệu, rồi TL theo các câu hỏi. diện trình bày kết quả.
+ Phần đất liền của nước ta có đặc + Hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc
điểm gì?
Nam, cong hình chữ S
+ Từ Bắc Nam theo đường thẳng phần + Dài 1650 km.

11
đất liền nước ta dài bao nhiêu?
+ Nơi hẹp nhất là bao nhiêu?
+ DT phần đất liền nước ta là bao
nhiêu?
+ So sánh DT nước ta với các nước
khác trong bàng số liệu?
- Kết luận: Nước ta hẹp ngang, chạy
dài theo hướng Bắc Nam, cong hình
chữ S ...
* HĐ3: (hoạt động cả lớp)
- Chơi trò chơi tiếp sức. GV treo 2 lược
đồ trống.

+ Chưa đầy 50 km
+ Diện tích: 330000 km2
+ Đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Nhật
Bản

- HS tham gia chơi lên dán tấm bìa vào
lược đồ. Tuyên dương đội dán đúng,
nhanh.

3. Hoạt động ứng dụng: (3 phút)
- Một HS chỉ bản đồ nêu tóm tắt vị trí, - HS nêu
giới hạn nước ta.
- Nêu thuận lợi, khó khăn do vị trí địa lí
của nước ta đem lại ?
4. Hoạt động sáng tạo: ( 2 phút)
- Về nhà vẽ bản đồ của nước ta theo trí -HS nghe và thực hiện
tưởng tượng của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022

TOÁN:
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số. Biết vận dụng tính chất cơ bản
của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số.
2. Phát triển năng lực:
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học,
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ :
GV: - Phấn màu, bảng phụ
HS: - Vở bài tập, bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

12
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai
số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn
thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết: (12 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá - Rút ra nhận xét:
nhân
5 5 x... ... 15 15 : ... ...

 ; 

6 6 x... ... 18 18 : ... ...

- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
cùng nhân hoặc cùng chia với cùng
một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm
MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS - HS nghe
tối giản
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu
số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Rút gọn phân số
- Yêu cầu HS làm bài

15 18 36
; ;
25 27 64

- Làm bài vào vở, báo cáo

13
- GV quan sát, nhận xét
- HS nghe
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra - HS nghe
số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Quy đồng mẫu số
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)

2 5
&
a- 3 8

1 7
&
b- 4 12

5 3
&
c- 6 8

- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm

- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ - HS nêu
một PS cho trước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : ............................................................................
.........................................................................................................................................
CHÍNH TẢ:
(Nghe- viết) VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu” .
- Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúng đoạn thơ.
2. Phát triển năng lực:
 - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
 - Phát triển năng lực văn học, Phát triển năng lực ngôn ngữ, Phát triển năng
lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
- HS tự hào về quê hương đất nước thông qua bài chính tả.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ: GV: - Bảng nhóm kẻ bảng nội dung BT3.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (2 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: (3 phút)

14
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài viết)
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp )
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài viết
không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát (Lưu ý: Theo
dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (7 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2,
thực hiện đúng BT 3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nêu
g/gh, ng/ngh
6. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện

15
g/gh, ng/ngh.
7. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................
.........................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ ĐỒNG NGHĨA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau,hiểu từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn .
- Tìm đúng từ đông nghĩa theo yêu cầu BT1.BT2( tìm 2 trong 3 từ) Vận dụng
những hiểu biết đã có, làm đúng các BT thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu được
với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu BT3. HS khá, giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ
đồng nghĩa tìm được ở BT3.
2. Phát triển năng lực:
 - Phát triển năng lực văn học, Phát triển năng lực ngôn ngữ, Phát triển năng
lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết.
*HSKT: Thực hiện nhiệm vụ học tập như HS đại trà. Cần chú ý đến sức khỏe của
em Vi Quang Vũ và bố trí chỗ ngồi gần quạt, thoáng mát cho em Lương Đức Anh.
II. CHUẨN BỊ :
1. GV: - Bảng phụ, phiếu học tập.
2. HS: - Vở bài tập Tiếng việt 5
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (2 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn(ND ghi nhớ).
(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng theo dõi, đọc thầm theo
hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo

16
cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị giống nhau có thể thay thế được cho
trí các từ đồng nghĩa.
nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, - HS nêu
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & - HS nối tiếp lấy VD.
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3
từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). Học sinh (M3, 4)
đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…

17
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
mẫu.
- GV nhận xét
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
4. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hi...
 
Gửi ý kiến