Giáo án Tuần 1 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Tú
Ngày gửi: 09h:09' 10-10-2026
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Tú
Ngày gửi: 09h:09' 10-10-2026
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
Ngày soạn: 03/9/2026
Ngày giảng: Thứ Hai, 7/ 9/ 2026
TOÁN
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu nhận biết yêu cầu cần đạt trong học tập môn Toán 1.
- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1.
- Làm quen với đồ dung học tập của môn Toán lớp 1.
- Nhận biết các nhân vật đồng hành và một số đồ dùng học Toán 1.
- Bước đầu liên hệ các hoạt động Toán với tình huống quen thuộc trong cuộc
sống.
- Tích cực tham gia các hoạt động làm quen với môn Toán.
- Có ý thức giữ gìn sách và đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: tivi, máy tính
HS: SGK Toán, bảng con, phấn/bút, khăn lau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV ổn định lớp và tổ chức cho HS vỗ tay
theo nhịp đếm: 1 - 2 - 3; 1 - 2 - 3.
- HS vỗ tay và đếm theo nhịp: 1 - 2 - 3;
1 - 2 - 3.
- GV hỏi: “Trong lớp mình, em nhìn thấy
đồ vật nào có thể đếm được?”
- HS trả lời theo quan sát: bàn, ghế, cửa
sổ, quạt, bạn học,...
- GV hỏi: “Khi muốn biết có bao nhiêu đồ
vật, chúng ta cần làm gì?”
- HS trả lời: Chúng ta cần đếm.
- GV giới thiệu bài: “Các con số có mặt
quanh chúng ta. Hôm nay, cô và các em sẽ
bắt đầu hành trình học Toán, làm quen với
sách Toán 1, những người bạn đồng hành
và các hoạt động thú vị trong giờ Toán.”
- HS lắng nghe, mở SGK và sẵn sàng
vào bài học.
- GV chốt: “Tiết học đầu tiên giúp chúng ta - HS nhắc lại tên bài: Tiết học đầu tiên.
biết học Toán bằng cách nào và chuẩn bị
những gì để học thật tốt.”
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Làm quen sách Toán 1 và các nhân vật đồng hành
- GV hướng dẫn: “Các em đặt sách ngay
ngắn, mở nhẹ từng trang đến bài Tiết học
đầu tiên.”
- HS đặt sách đúng chiều, mở sách nhẹ
nhàng đến bài Tiết học đầu tiên.
- GV cho HS quan sát nhóm nhân vật và
hỏi: “Trong tranh có những bạn nào?”
- HS trả lời: Có bạn Nam, bạn Mai, bạn
Việt, bạn Mi và bạn Rô-bốt.
- GV hỏi: “Bạn nào trong tranh không phải
là bạn nhỏ như chúng ta?”
- HS trả lời: Bạn Rô-bốt.
- GV chốt: “Trong sách Toán 1, Mai, Nam, - HS gọi lại tên các nhân vật và thể
Việt, Mi và Rô-bốt sẽ cùng chúng ta khám hiện sự hào hứng.
phá các bài học.”
Hoạt động 2: Làm quen hoạt động và cách học môn Toán
- GV cho HS quan sát phần tranh hoạt
động học tập và hỏi: “Các bạn trong tranh
đang làm gì?”
- HS trả lời: Bạn đang viết bài, các bạn
học theo nhóm, cùng quan sát và làm
bài.
- GV hỏi: “Trong giờ Toán, ngoài nghe cô
hướng dẫn, chúng ta còn có thể học bằng
cách nào?”
- HS trả lời: Học nhóm, chơi trò chơi,
thực hành, tự làm bài.
- GV giới thiệu: “Trong môn Toán lớp 1,
các em sẽ học đếm, đọc - viết số, làm phép
tính, nhận biết hình, đo độ dài, xem giờ và
xem lịch.”
- HS lắng nghe và nêu hoạt động mình
thích: đếm số, chơi trò chơi, xem giờ,...
- GV hỏi: “Khi học cùng bạn, em cần làm
gì để nhóm học tốt?”
- HS trả lời: Lắng nghe, chia sẻ, không
tranh giành đồ dùng, cùng hoàn thành
nhiệm vụ.
- GV chốt: “Học Toán không chỉ là viết số; - HS ghi nhớ cách học môn Toán.
chúng ta còn quan sát, suy nghĩ, thực hành
và hợp tác với bạn.”
3. Luyện tập: Làm quen bộ đồ dùng học Toán 1
- GV yêu cầu HS mở bộ đồ dùng học Toán
và lần lượt tìm: que tính, thẻ số, hình
vuông, hình tròn.
- HS mở hộp, tìm và giơ đúng que tính,
thẻ số, hình vuông, hình tròn.
- GV hỏi: “Que tính có thể giúp em làm gì? - HS trả lời: Que tính giúp đếm; thẻ số
Thẻ số giúp em làm gì?”
giúp nhận biết và chọn số.
- GV làm mẫu cách lấy và cất đồ dùng
đúng ngăn.
- HS quan sát cách lấy và cất đồ dùng.
- GV nhắc: “Dùng xong, các em xếp đúng
ngăn, không làm rơi hoặc làm mất.”
- HS thực hành cất đồ dùng gọn gàng
theo mẫu.
- GV chốt: “Sách và bộ đồ dùng là những
người bạn giúp em học Toán; em cần giữ
gìn cẩn thận.”
- HS đồng thanh: Em giữ gìn sách và
đồ dùng học Toán.
4. Vận dụng
- GV hỏi: “Hôm nay em đã làm quen với
những ai trong sách Toán 1?”
- HS trả lời: Mai, Nam, Việt, Mi và
Rô-bốt.
- GV hỏi: “Em học Toán bằng những hoạt
động nào?”
- HS trả lời: Quan sát, đếm, viết số, học
nhóm, chơi trò chơi và thực hành.
- GV hỏi: “Khi sử dụng sách và đồ dùng,
em cần làm gì?”
- HS trả lời: Mở nhẹ nhàng, dùng đúng
cách, giữ sạch đẹp và cất gọn.
- GV dặn: “Về nhà, em giới thiệu với
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
người thân các nhân vật trong sách và
chuẩn bị bộ đồ dùng cho bài Các số 0, 1, 2,
3, 4, 5.”
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
Tiết 1+2:
TIẾNG VIỆT
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong
trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có khả năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ.
- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tivi, máy tính, đồ dùng học tập : sách vở, phấn bảng, bút mực, bút chì,
thước kẻ, gọt bút chì, tẩy, bộ thẻ chữ cái, ....
HS: Sách vở, phấn bảng, bút mực, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động
- Lớp hát bài hát
- Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp
bê thân yêu” – hát theo nhạc.
- GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp - HS vỗ tay
1.
2. Làm quen với trường lớp.
- HS quan sát tranh trong SHS
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
(trang7)
(trang 7) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào? - 2-3 HS trả lời.
- HS kể tên những phòng, những dãy
+ Khung cảnh gồm những gì?
nhà có trong trường mình.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy
định của trường lớp.
3. Làm quen với bạn bè.
- HS quan sát tranh trong SHS (trang
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
7)
(trang 7) và trả lời các câu hỏi:
- 4, 5 HS trả lời
+ Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Đến trường học Hà và Nam mới biết
nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ
nói với nhau thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu chung về cách làm quen
- Thảo luận nhóm
với bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân. - Đại diện nhóm đóng vai trước cả
- Thảo luận nhóm đôi, đóng vai trong tình lớp.
huống quen nhau
- HS lắng nghe.
- GV và HS nhận xét
- GV giới thiệu thêm : Vào lớp 1, các em
được làm quen với trường lớp, với bạn
mới, ở trường được thầy cô dạy đọc, dạy
viết, dạy làm toán, chỉ bảo mọi điều, được
vui chơi cùng bạn bè.
Tiết 2
+ Khởi động:
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” kết - HS nghe bài hát và thực hiện trò
chơi
hợp với trò chơi truyền bút, khi bài hát kết
thúc bút dừng ở bạn nào. Thì bạn đó nêu tên
bạn ngồi bên cạnh mình.
- HS nối tiếp kể
+ Kể tên những đồ dung có trong bài hát.
- GV nhận xét
4. Làm quen với đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các
đồ dùng học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh , trao đổi về
công dụng và cách sử dụng đồ dùng học
tập:
+ Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
- Gọi HS nói về các đồ dùng của mình.
- GV và HS nhận xét
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ
gìn các đồ dùng học tập:
+ Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị
rách hay quăn mép?
+ Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao?
+ Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như
thế nào?
+ Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo,
sứt mẻ?
+ Khi nào cần phải gọt lại bút chì?
- GV và HS nhận xét.
- Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng
học tập.
- Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng
học tập (Có hình ảnh gợi ý). Câu đố:
+
Áo em có đủ các màu
Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng.
Mỏng, dày là ở số trang
Lời thày cô, kiến thức vàng trong em.
+
Gọi tên, vẫn gọi là cây
Nhưng đây có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
+
Không phải bò. Chẳng phải trâu
Uống nước ao sâu. Lên cày ruộng cạn.
+
Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo.
+ Mình tròn thân trắng. Dáng hình thon
thon
Thân phận cỏn con. Mòn dần theo chữ.
+
Nhỏ như cái kẹo.
- HS quan sát tranh
- 5-7 HS trình bày và đưa ra đồ dùng
học tập tương ứng.
- HS quan sát tranh , trao đổi theo
nhóm.
VD: + Một bạn HS đang dùng SHS
trong giờ học -> Sách để học
+ Một bạn cầm thứơc kẻ và kẻ lên
giấy
-> Thước để kẻ.....
- Khi viết ngồi ngay ngắn, viết xong
vở thì để gọn gàng.
- Có. Vì cho bút vào hộp để không bị
hỏng và khi cần thì có luôn.
- Đặt thước thẳng với đường kẻ của
vở.
- Khi dùng xong phải để gọn, cất vào
hộp bút,...
- Khi viết hết ngòi bút chì.
- Theo dõi
- HS thực hành
- HS chú ý nghe và giải các câu đố
+ Quyển vở
+ Cây bút
+ Bút mực
+ Bút chì
+ Viên phấn
Dẻo như bánh giầy
Ở đâu mực dây.
+ Cái tẩy
Có em là sạch.
+
Cái gì thường vẫn để đo
+ Cái thước kẻ
Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên?
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - Theo dõi
động viên HS.
- HS nhắc lại nội dung vừa học
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng
học tập khác, chỉ ra công dụng của chúng và
khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI SÁNG
Tiết 2:
Ngày soạn: 3/9/2026
Ngày giảng: Thứ Ba, 8/ 9/ 2026
TOÁN
CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đếm, đọc, viết được các số từ 0 đến 5.
- Nhận biết được số lượng tương ứng với mỗi số từ 0 đến 5; hiểu số 0 biểu
thị không có đối tượng nào.
- Sắp xếp, điền được số thích hợp trong dãy số từ 0 đến 5.
- Thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
* NLS:1.1- L1-L2-L3: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung
số ( có phụ lục kèm theo)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tivi, máy tính
HS: Bảng con, phấn/bút, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động :Trò chơi “Giơ ngón tay đúng số”
- GV nói lần lượt: “Một”, “Hai”, “Ba”,
“Bốn”, “Năm”.
- HS lắng nghe các số GV đọc.
- GV yêu cầu HS giơ số ngón tay tương
ứng với số vừa nghe.
- HS giơ lần lượt 1, 2, 3, 4, 5 ngón tay
theo lời GV.
- GV hỏi: “Khi không giơ ngón tay nào,
chúng ta có mấy ngón tay đang giơ?”
- HS trả lời: Không có ngón tay nào
đang giơ.
- GV giới thiệu bài: “Hôm nay, chúng ta sẽ - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
dùng các số để chỉ số lượng từ không có
đến năm đồ vật: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5.”
- GV chốt: “Đếm đúng giúp chúng ta chọn
được số đúng.”
- HS sẵn sàng quan sát tranh khám phá.
2. Khám phá - Hình thành các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
- GV cho HS quan sát phần Khám phá và
- HS trả lời: Trong bể có 1 con cá; có 1
hỏi: “Trong bể ở hàng thứ nhất có mấy con khối lập phương.
cá? Có mấy khối lập phương?”
- GV viết số 1, hướng dẫn đọc: “một”. GV
hỏi: “Số nào biểu thị một con cá?”
- HS đọc: một; trả lời: Số 1 biểu thị
một con cá.
- GV lần lượt chỉ các hàng có 2, 3, 4, 5 con - HS trả lời lần lượt: 2 con cá - số 2; 3
cá và hỏi: “Có mấy con cá? Ta dùng số
con cá - số 3; 4 con cá - số 4; 5 con cá nào?”
số 5.
- GV chỉ bể cuối và hỏi: “Trong bể có con
cá nào không? Có khối lập phương nào
không?”
- HS trả lời: Không có con cá nào;
không có khối lập phương nào.
- GV giới thiệu: “Không có đồ vật nào, ta
dùng số 0; đọc là không.”
- HS đọc: không; nhận biết số 0 ứng
với không có đồ vật.
- GV chốt: “Mỗi số 0, 1, 2, 3, 4, 5 biểu thị
một số lượng tương ứng; số 0 biểu thị
không có đồ vật nào.”
* NLS: Gv cho HS quan sát các hình ảnh
số lượng con vật, củ cà rốt, quả trứng,...
trên tivi nhằm củng số, ghi nhớ, đếm số
lượng
- HS đọc đồng thanh: 0, 1, 2, 3, 4, 5.
- HS quan sát, đọc số.
3. Hoạt động
- Bài 1: GV cho HS quan sát mẫu viết số
và hỏi: “Khi viết số, em cần quan sát điều
gì?”
- HS trả lời: Quan sát điểm đặt bút và
chiều mũi tên; viết các số 0, 1, 2, 3, 4,
5 theo mẫu.
- GV hướng dẫn HS viết lần lượt từng số
vào bảng con.
- HS viết số 0, 1, 2, 3, 4, 5 vào bảng
con.
- GV quan sát và sửa cách đặt bút, chiều
viết cho HS.
- HS sửa cách đặt bút và chiều viết
theo hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS viết các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
vào vở.
- HS viết lại các số ngay ngắn vào vở.
- GV chốt Bài 1: “Các số viết đúng theo
- HS đọc lại và đối chiếu bài viết của
mẫu là 0, 1, 2, 3, 4, 5; khi viết cần đúng nét mình.
và đúng chiều.”
- Bài 2a: GV cho HS quan sát các nhóm đồ - HS đếm và trả lời: 1 con mèo - số 1; 3
vật và hỏi: “Mỗi tranh có bao nhiêu con vật củ cà rốt - số 3; 5 con chó - số 5; 3 quả
hoặc đồ vật? Em điền số nào?”
bóng - số 3; 2 con vịt - số 2; 1 con vẹt số 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: một
bạn chỉ tranh, một bạn đếm.
- HS thảo luận nhóm đôi và thống nhất
số lượng trong từng tranh.
- GV yêu cầu mỗi HS ghi kết quả Bài 2a
vào SGK/vở bài tập.
- HS điền các số 1, 3, 5, 3, 2, 1 vào bài.
- Bài 2b: GV cho HS quan sát ba bể cá và
hỏi: “Mỗi bể có bao nhiêu con cá? Bể
không có cá ghi số nào?”
- HS trả lời và điền: bể thứ nhất có 3
con cá - số 3; bể thứ hai có 1 con cá số 1; bể thứ ba không có con cá nào số 0.
- GV yêu cầu HS ghi số vào các ô trống
của Bài 2b.
- HS ghi các số 3, 1, 0 vào bài.
- GV yêu cầu HS đổi vở/SGK với bạn bên
cạnh để kiểm tra.
- HS đổi bài và kiểm tra kết quả cho
bạn.
- GV hỏi: “Vì sao bể cuối ghi số 0?”
- HS trả lời: Vì bể cuối không có con
cá nào.
- GV chốt Bài 2: “Đáp án đúng là Bài 2a:
1, 3, 5, 3, 2, 1; Bài 2b: 3, 1, 0. Không có
đối tượng nào thì ghi số 0.”
- HS đối chiếu và sửa bài nếu có sai
sót.
- Bài 3: GV cho HS quan sát dãy cờ và mặt - HS trả lời: Lá cờ còn thiếu số 2 và số
chấm tròn, hỏi: “Lá cờ còn thiếu số nào?
3; các mặt chấm tròn ứng với 1, 2, 3, 4,
Các mặt chấm tròn ứng với số nào?”
5.
- GV yêu cầu HS dùng thẻ số xếp dãy 0, 1,
2, 3, 4, 5 trên bàn.
- HS xếp thẻ số theo đúng thứ tự.
- GV yêu cầu HS điền kết quả vào bài.
- HS điền số vào các ô còn thiếu.
- GV chốt Bài 3: “Hai lá cờ cần điền số 2
và 3; dưới các mặt chấm tròn lần lượt là 1,
2, 3, 4, 5.”
- HS đọc lại dãy số và tự kiểm tra.
- GV kết luận: “Các em đã biết đọc, viết và - HS nhắc lại dãy số: 0, 1, 2, 3, 4, 5.
dùng số từ 0 đến 5 để chỉ số lượng trong
tranh.”
4. Vận dụng
- GV giơ thẻ số bất kì từ 0 đến 5 và yêu cầu - HS đọc đúng số trên thẻ GV giơ.
HS đọc nhanh.
- GV hỏi: “Số 0 cho em biết điều gì?”
- HS trả lời: Số 0 cho biết không có đồ
vật nào.
- GV dặn: “Em luyện viết các số 0 đến 5 và - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
chuẩn bị luyện tập ở tiết sau.”
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
Tiết 3+4:
nghe.
TIẾNG VIỆT
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói,
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp ( thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng,
sai khi đọc,viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh
minh hoạ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV- Tivi, máy tính
HS - SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò : “Khéo tay,
hay làm” .
- Lớp chia thành 3 đội thực hiện chơi
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực
hiện cầm bút thước đẻ kẻ những đường
thẳng, cầm bút tô hình tròn.
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn
thành công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến
thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
2. Quan sát các tư thế.
a. Quan sát tư thế đọc
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên
trong SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng ?
+ Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng
khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách
khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn
- GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai
tư thế, cận thị, cong vẹo cột sống để học
sinh nhận biết.
b. Quan sát tư thế viết.
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng, tranh nào thể hiện tư thế sai ?
- Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng,
tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?
- GV nhận xét và nêu lại.
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư
- HS quan sát 2 tranh trong SHS
- Bạn HS đang đọc sách
- Tranh 1 thể hiện tư thế đúng khi ngồi
đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng
25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn.
-Tranh 2 thể hiện tư thế khi ngồi đọc sai
khi ngồi đọc, lưng còng vẹo, mắt quá
gần sách.
- HS nhận biết các tư thế để biết tư thế
đúng, sai.
- HS quan sát tranh trong SHS
- 2, 3HS trả lời:
- Thảo luận nhóm và trả lời
- Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi viết,
lăng thẳng, mắt cách khoảng 25 – 30
cm, tay trái tì mép vở bên dưới.
Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết,
lưng còng, mắt gần vở, ngực tì vào bàn,
tay trái bám vào ghế.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Tranh 5 thể hiện cầm bút đúng. Cầm
bút bằng ba ngón tay( Ngón cái và ngón
trỏ giữ bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy
bút), lòng bàn tay và cánh tay làm thành
một đường thẳng, khoảng cách giữa các
đầu ngón tay và ngòn bút là 2,5 cm.
- Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai,
cầm bút 4 đầu ngón tay, lòng bàn tay và
cánh tay làm không tạo thành đường
thẳng, các đầu ngón tay quá sát với ngòi
bút.
- Lắng nghe và thực hiện.
thế đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách
vở 25 – 30 cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón
tay, hai tay tì lên mép vở, không tì ngực
vào bàn khi viết.
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế.
+ Cong vẹo cột sống
+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm.
c. Quan sát tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS
và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Giáo viên và các bạn đang làm gì?
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi,
vẻ mặt, ánh mắt, …)đúng giờ học?
+ Những bạn nào có tư thế không đúng?
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh.
- Tranh vẽ cảnh ở lớp học
- Cô giáo đang giảng bài. Các bạn đang
nghe cô giảng bài.
- Những bạn có tư thế đúng trong giờ
học, phát biểu xây dựng bài, ngồi ngay
ngắn, mặt chăm chú, vẻ mặt hào hứng.
- Còn mộ số bạn có tư thế không đúng
trong giờ học, nằm bò ra bàn, quay
ngang, không chú ý, nói chuyện riêng.
- Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời.
+ Trong giờ học, HS có được nói chuyện
-Trình bày
riêng không?
+ Muối nói ý kiến riêng phải làm thế nào
và tư thế ra sao?
-Lắng nghe
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét thống nhất câu trả lời.
- Trong giờ học , HS phải giữ trật tự,
không được nói chuyện riêng. Muối phát
biểu ý kiến, phải giơ tay xin phép thầy
cô. Khi phát biểu phải đứng ngay ngắn,
nói rõ ràng, đủ nghe.
Tiết 2
+ Khởi động
- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi
đẹp” kết hợp với trò chơi truyền bút, khi
bài hát kết thúc bút dừng ở bạn nào. Thì
- HS nghe bài hát và thực hiện trò chơi
bạn đó nêu tên bạn ngồi bên cạnh mình.
- GV nhận xét
3. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói,
nghe.
a. Thực hành tư thế đọc
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế
khi đọc ( Trường hợp 1: sách để trên
- 5-7 HS thể hiện
mặt bàn. Trường hợp 2, sách cầm trên
- Lắng nghe
tay)
- Mời HS thể hiện
- Gv nhận xét
b. Thực hành tư thế viết.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế
khi viết bảng con, viết vở.
- Gọi HS lên thể hiện trước lớp.
- 3-5 HS thể hiện
- Nhận xét
- Lắng nghe
c. Thực hiện tư thế nói nghe.
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và
nghe trong giờ học.
- Mời HS thể hiện
- Theo dõi
- Nhận xét
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở
nhà
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI SÁNG
Ngày soạn: 3/9/2026
Ngày giảng: Thứ Tư, 9/ 9/ 2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 5: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ
VÀ DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng
các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Thêm yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tivi, máy tính
HS: SGK
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1. Khởi động
- Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói,
- 2 HS quan sát tranh
nghe theo 2 nhóm đúng và sai.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và sắp
- HS thảo luận theo cặp đôi và sắp
xếp tranh.
xếp tranh thể hiện tư thế đọc, viết,
nói, nghe theo 2 nhóm đúng và
sai.
- Gọi đại diện lên bảng
- Đại diện 1 nhóm lên bảng
- Nhận xét
- Gv yêu cầu dưới lớp thực hành tư thế đọc,
viết.
- Gọi 2,3 HS lên bảng thực hành.
- Nhận xét.
2. Giới thiệu các nét cơ bản.
- Gv viết lên bảng và giới thiệu nét ngang.
- Gọi HS đọc lại tên nét.
- Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự ( nét
sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi,
nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở
phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết
trên, nét khuyết dưới).
- Gv gọi HS đọc lại tên các nét vừa học( Gv
chỉ không theo thứ tự)
3. Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự
vật
- Gv yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 thảo
luận xem các nét cơ bản giống với những hình
ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống .(Gv theo
dõi, giúp đỡ , gợi ý)
- Gv treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những vật
nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào ?
4. Giới thiệu và nhận diện các chữ số
- Gv ghi lên bảng các số từ 0 đến 9 ( trong đó
số2, 3,4,5,7 được viết bằng 2 kiểu)
- Gv giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của
từng số.VD : số 1 gồm nét xiên phải và nét sổ.
Số 3 gồm 2 nét cong hở phải.
- Gv tổ chức cho HS thi nhận diện số.
- Nhận xét
5. Giới thiệu và nhận diện dấu thanh.
- Gv ghi lên bảng các dấu thanh: Không,
huyền, ngã hỏi sắc, nặng.
- Gv giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của
từng thanh.VD : thanh huyền có cấu tạo là nét
xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét móc hai
đầu.
- Gv tổ chức cho HS thi nhận diện các dấu
thanh.
- Nhận xét
6. Vận dụng
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Gv nhận xét chung tiết học.
- HS thực hành tại chỗ
- 2,3 HS lên thực hành.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp
- HS làm tương tự.
- Hs lần lượt đọc tên các nét.
- Thảo luận theo nhóm 4
VD: Cái thước kẻ giống nét
ngang. Cán cái ô giống nét móc
xuôi, móc ngược.
- HS quan sát
- HS quan sát, lắng nghe
- Tham gia thi
- HS quan sát
- HS quan sát, lắng nghe
- Tham gia thi
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Tiết 6: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ
VÀ DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng
các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Thêm yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tivi, máy tính
HS: Bảng con
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
+ Khởi động
-
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
Ngày soạn: 03/9/2026
Ngày giảng: Thứ Hai, 7/ 9/ 2026
TOÁN
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu nhận biết yêu cầu cần đạt trong học tập môn Toán 1.
- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1.
- Làm quen với đồ dung học tập của môn Toán lớp 1.
- Nhận biết các nhân vật đồng hành và một số đồ dùng học Toán 1.
- Bước đầu liên hệ các hoạt động Toán với tình huống quen thuộc trong cuộc
sống.
- Tích cực tham gia các hoạt động làm quen với môn Toán.
- Có ý thức giữ gìn sách và đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: tivi, máy tính
HS: SGK Toán, bảng con, phấn/bút, khăn lau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV ổn định lớp và tổ chức cho HS vỗ tay
theo nhịp đếm: 1 - 2 - 3; 1 - 2 - 3.
- HS vỗ tay và đếm theo nhịp: 1 - 2 - 3;
1 - 2 - 3.
- GV hỏi: “Trong lớp mình, em nhìn thấy
đồ vật nào có thể đếm được?”
- HS trả lời theo quan sát: bàn, ghế, cửa
sổ, quạt, bạn học,...
- GV hỏi: “Khi muốn biết có bao nhiêu đồ
vật, chúng ta cần làm gì?”
- HS trả lời: Chúng ta cần đếm.
- GV giới thiệu bài: “Các con số có mặt
quanh chúng ta. Hôm nay, cô và các em sẽ
bắt đầu hành trình học Toán, làm quen với
sách Toán 1, những người bạn đồng hành
và các hoạt động thú vị trong giờ Toán.”
- HS lắng nghe, mở SGK và sẵn sàng
vào bài học.
- GV chốt: “Tiết học đầu tiên giúp chúng ta - HS nhắc lại tên bài: Tiết học đầu tiên.
biết học Toán bằng cách nào và chuẩn bị
những gì để học thật tốt.”
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Làm quen sách Toán 1 và các nhân vật đồng hành
- GV hướng dẫn: “Các em đặt sách ngay
ngắn, mở nhẹ từng trang đến bài Tiết học
đầu tiên.”
- HS đặt sách đúng chiều, mở sách nhẹ
nhàng đến bài Tiết học đầu tiên.
- GV cho HS quan sát nhóm nhân vật và
hỏi: “Trong tranh có những bạn nào?”
- HS trả lời: Có bạn Nam, bạn Mai, bạn
Việt, bạn Mi và bạn Rô-bốt.
- GV hỏi: “Bạn nào trong tranh không phải
là bạn nhỏ như chúng ta?”
- HS trả lời: Bạn Rô-bốt.
- GV chốt: “Trong sách Toán 1, Mai, Nam, - HS gọi lại tên các nhân vật và thể
Việt, Mi và Rô-bốt sẽ cùng chúng ta khám hiện sự hào hứng.
phá các bài học.”
Hoạt động 2: Làm quen hoạt động và cách học môn Toán
- GV cho HS quan sát phần tranh hoạt
động học tập và hỏi: “Các bạn trong tranh
đang làm gì?”
- HS trả lời: Bạn đang viết bài, các bạn
học theo nhóm, cùng quan sát và làm
bài.
- GV hỏi: “Trong giờ Toán, ngoài nghe cô
hướng dẫn, chúng ta còn có thể học bằng
cách nào?”
- HS trả lời: Học nhóm, chơi trò chơi,
thực hành, tự làm bài.
- GV giới thiệu: “Trong môn Toán lớp 1,
các em sẽ học đếm, đọc - viết số, làm phép
tính, nhận biết hình, đo độ dài, xem giờ và
xem lịch.”
- HS lắng nghe và nêu hoạt động mình
thích: đếm số, chơi trò chơi, xem giờ,...
- GV hỏi: “Khi học cùng bạn, em cần làm
gì để nhóm học tốt?”
- HS trả lời: Lắng nghe, chia sẻ, không
tranh giành đồ dùng, cùng hoàn thành
nhiệm vụ.
- GV chốt: “Học Toán không chỉ là viết số; - HS ghi nhớ cách học môn Toán.
chúng ta còn quan sát, suy nghĩ, thực hành
và hợp tác với bạn.”
3. Luyện tập: Làm quen bộ đồ dùng học Toán 1
- GV yêu cầu HS mở bộ đồ dùng học Toán
và lần lượt tìm: que tính, thẻ số, hình
vuông, hình tròn.
- HS mở hộp, tìm và giơ đúng que tính,
thẻ số, hình vuông, hình tròn.
- GV hỏi: “Que tính có thể giúp em làm gì? - HS trả lời: Que tính giúp đếm; thẻ số
Thẻ số giúp em làm gì?”
giúp nhận biết và chọn số.
- GV làm mẫu cách lấy và cất đồ dùng
đúng ngăn.
- HS quan sát cách lấy và cất đồ dùng.
- GV nhắc: “Dùng xong, các em xếp đúng
ngăn, không làm rơi hoặc làm mất.”
- HS thực hành cất đồ dùng gọn gàng
theo mẫu.
- GV chốt: “Sách và bộ đồ dùng là những
người bạn giúp em học Toán; em cần giữ
gìn cẩn thận.”
- HS đồng thanh: Em giữ gìn sách và
đồ dùng học Toán.
4. Vận dụng
- GV hỏi: “Hôm nay em đã làm quen với
những ai trong sách Toán 1?”
- HS trả lời: Mai, Nam, Việt, Mi và
Rô-bốt.
- GV hỏi: “Em học Toán bằng những hoạt
động nào?”
- HS trả lời: Quan sát, đếm, viết số, học
nhóm, chơi trò chơi và thực hành.
- GV hỏi: “Khi sử dụng sách và đồ dùng,
em cần làm gì?”
- HS trả lời: Mở nhẹ nhàng, dùng đúng
cách, giữ sạch đẹp và cất gọn.
- GV dặn: “Về nhà, em giới thiệu với
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
người thân các nhân vật trong sách và
chuẩn bị bộ đồ dùng cho bài Các số 0, 1, 2,
3, 4, 5.”
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
Tiết 1+2:
TIẾNG VIỆT
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong
trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có khả năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ.
- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tivi, máy tính, đồ dùng học tập : sách vở, phấn bảng, bút mực, bút chì,
thước kẻ, gọt bút chì, tẩy, bộ thẻ chữ cái, ....
HS: Sách vở, phấn bảng, bút mực, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động
- Lớp hát bài hát
- Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp
bê thân yêu” – hát theo nhạc.
- GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp - HS vỗ tay
1.
2. Làm quen với trường lớp.
- HS quan sát tranh trong SHS
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
(trang7)
(trang 7) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào? - 2-3 HS trả lời.
- HS kể tên những phòng, những dãy
+ Khung cảnh gồm những gì?
nhà có trong trường mình.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy
định của trường lớp.
3. Làm quen với bạn bè.
- HS quan sát tranh trong SHS (trang
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
7)
(trang 7) và trả lời các câu hỏi:
- 4, 5 HS trả lời
+ Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Đến trường học Hà và Nam mới biết
nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ
nói với nhau thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu chung về cách làm quen
- Thảo luận nhóm
với bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân. - Đại diện nhóm đóng vai trước cả
- Thảo luận nhóm đôi, đóng vai trong tình lớp.
huống quen nhau
- HS lắng nghe.
- GV và HS nhận xét
- GV giới thiệu thêm : Vào lớp 1, các em
được làm quen với trường lớp, với bạn
mới, ở trường được thầy cô dạy đọc, dạy
viết, dạy làm toán, chỉ bảo mọi điều, được
vui chơi cùng bạn bè.
Tiết 2
+ Khởi động:
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” kết - HS nghe bài hát và thực hiện trò
chơi
hợp với trò chơi truyền bút, khi bài hát kết
thúc bút dừng ở bạn nào. Thì bạn đó nêu tên
bạn ngồi bên cạnh mình.
- HS nối tiếp kể
+ Kể tên những đồ dung có trong bài hát.
- GV nhận xét
4. Làm quen với đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các
đồ dùng học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh , trao đổi về
công dụng và cách sử dụng đồ dùng học
tập:
+ Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
- Gọi HS nói về các đồ dùng của mình.
- GV và HS nhận xét
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ
gìn các đồ dùng học tập:
+ Phải làm thế nào để giữ sách vở không bị
rách hay quăn mép?
+ Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao?
+ Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như
thế nào?
+ Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo,
sứt mẻ?
+ Khi nào cần phải gọt lại bút chì?
- GV và HS nhận xét.
- Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng
học tập.
- Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng
học tập (Có hình ảnh gợi ý). Câu đố:
+
Áo em có đủ các màu
Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng.
Mỏng, dày là ở số trang
Lời thày cô, kiến thức vàng trong em.
+
Gọi tên, vẫn gọi là cây
Nhưng đây có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
+
Không phải bò. Chẳng phải trâu
Uống nước ao sâu. Lên cày ruộng cạn.
+
Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo.
+ Mình tròn thân trắng. Dáng hình thon
thon
Thân phận cỏn con. Mòn dần theo chữ.
+
Nhỏ như cái kẹo.
- HS quan sát tranh
- 5-7 HS trình bày và đưa ra đồ dùng
học tập tương ứng.
- HS quan sát tranh , trao đổi theo
nhóm.
VD: + Một bạn HS đang dùng SHS
trong giờ học -> Sách để học
+ Một bạn cầm thứơc kẻ và kẻ lên
giấy
-> Thước để kẻ.....
- Khi viết ngồi ngay ngắn, viết xong
vở thì để gọn gàng.
- Có. Vì cho bút vào hộp để không bị
hỏng và khi cần thì có luôn.
- Đặt thước thẳng với đường kẻ của
vở.
- Khi dùng xong phải để gọn, cất vào
hộp bút,...
- Khi viết hết ngòi bút chì.
- Theo dõi
- HS thực hành
- HS chú ý nghe và giải các câu đố
+ Quyển vở
+ Cây bút
+ Bút mực
+ Bút chì
+ Viên phấn
Dẻo như bánh giầy
Ở đâu mực dây.
+ Cái tẩy
Có em là sạch.
+
Cái gì thường vẫn để đo
+ Cái thước kẻ
Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên?
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - Theo dõi
động viên HS.
- HS nhắc lại nội dung vừa học
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng
học tập khác, chỉ ra công dụng của chúng và
khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI SÁNG
Tiết 2:
Ngày soạn: 3/9/2026
Ngày giảng: Thứ Ba, 8/ 9/ 2026
TOÁN
CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đếm, đọc, viết được các số từ 0 đến 5.
- Nhận biết được số lượng tương ứng với mỗi số từ 0 đến 5; hiểu số 0 biểu
thị không có đối tượng nào.
- Sắp xếp, điền được số thích hợp trong dãy số từ 0 đến 5.
- Thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
* NLS:1.1- L1-L2-L3: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung
số ( có phụ lục kèm theo)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tivi, máy tính
HS: Bảng con, phấn/bút, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động :Trò chơi “Giơ ngón tay đúng số”
- GV nói lần lượt: “Một”, “Hai”, “Ba”,
“Bốn”, “Năm”.
- HS lắng nghe các số GV đọc.
- GV yêu cầu HS giơ số ngón tay tương
ứng với số vừa nghe.
- HS giơ lần lượt 1, 2, 3, 4, 5 ngón tay
theo lời GV.
- GV hỏi: “Khi không giơ ngón tay nào,
chúng ta có mấy ngón tay đang giơ?”
- HS trả lời: Không có ngón tay nào
đang giơ.
- GV giới thiệu bài: “Hôm nay, chúng ta sẽ - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
dùng các số để chỉ số lượng từ không có
đến năm đồ vật: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5.”
- GV chốt: “Đếm đúng giúp chúng ta chọn
được số đúng.”
- HS sẵn sàng quan sát tranh khám phá.
2. Khám phá - Hình thành các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
- GV cho HS quan sát phần Khám phá và
- HS trả lời: Trong bể có 1 con cá; có 1
hỏi: “Trong bể ở hàng thứ nhất có mấy con khối lập phương.
cá? Có mấy khối lập phương?”
- GV viết số 1, hướng dẫn đọc: “một”. GV
hỏi: “Số nào biểu thị một con cá?”
- HS đọc: một; trả lời: Số 1 biểu thị
một con cá.
- GV lần lượt chỉ các hàng có 2, 3, 4, 5 con - HS trả lời lần lượt: 2 con cá - số 2; 3
cá và hỏi: “Có mấy con cá? Ta dùng số
con cá - số 3; 4 con cá - số 4; 5 con cá nào?”
số 5.
- GV chỉ bể cuối và hỏi: “Trong bể có con
cá nào không? Có khối lập phương nào
không?”
- HS trả lời: Không có con cá nào;
không có khối lập phương nào.
- GV giới thiệu: “Không có đồ vật nào, ta
dùng số 0; đọc là không.”
- HS đọc: không; nhận biết số 0 ứng
với không có đồ vật.
- GV chốt: “Mỗi số 0, 1, 2, 3, 4, 5 biểu thị
một số lượng tương ứng; số 0 biểu thị
không có đồ vật nào.”
* NLS: Gv cho HS quan sát các hình ảnh
số lượng con vật, củ cà rốt, quả trứng,...
trên tivi nhằm củng số, ghi nhớ, đếm số
lượng
- HS đọc đồng thanh: 0, 1, 2, 3, 4, 5.
- HS quan sát, đọc số.
3. Hoạt động
- Bài 1: GV cho HS quan sát mẫu viết số
và hỏi: “Khi viết số, em cần quan sát điều
gì?”
- HS trả lời: Quan sát điểm đặt bút và
chiều mũi tên; viết các số 0, 1, 2, 3, 4,
5 theo mẫu.
- GV hướng dẫn HS viết lần lượt từng số
vào bảng con.
- HS viết số 0, 1, 2, 3, 4, 5 vào bảng
con.
- GV quan sát và sửa cách đặt bút, chiều
viết cho HS.
- HS sửa cách đặt bút và chiều viết
theo hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS viết các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
vào vở.
- HS viết lại các số ngay ngắn vào vở.
- GV chốt Bài 1: “Các số viết đúng theo
- HS đọc lại và đối chiếu bài viết của
mẫu là 0, 1, 2, 3, 4, 5; khi viết cần đúng nét mình.
và đúng chiều.”
- Bài 2a: GV cho HS quan sát các nhóm đồ - HS đếm và trả lời: 1 con mèo - số 1; 3
vật và hỏi: “Mỗi tranh có bao nhiêu con vật củ cà rốt - số 3; 5 con chó - số 5; 3 quả
hoặc đồ vật? Em điền số nào?”
bóng - số 3; 2 con vịt - số 2; 1 con vẹt số 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: một
bạn chỉ tranh, một bạn đếm.
- HS thảo luận nhóm đôi và thống nhất
số lượng trong từng tranh.
- GV yêu cầu mỗi HS ghi kết quả Bài 2a
vào SGK/vở bài tập.
- HS điền các số 1, 3, 5, 3, 2, 1 vào bài.
- Bài 2b: GV cho HS quan sát ba bể cá và
hỏi: “Mỗi bể có bao nhiêu con cá? Bể
không có cá ghi số nào?”
- HS trả lời và điền: bể thứ nhất có 3
con cá - số 3; bể thứ hai có 1 con cá số 1; bể thứ ba không có con cá nào số 0.
- GV yêu cầu HS ghi số vào các ô trống
của Bài 2b.
- HS ghi các số 3, 1, 0 vào bài.
- GV yêu cầu HS đổi vở/SGK với bạn bên
cạnh để kiểm tra.
- HS đổi bài và kiểm tra kết quả cho
bạn.
- GV hỏi: “Vì sao bể cuối ghi số 0?”
- HS trả lời: Vì bể cuối không có con
cá nào.
- GV chốt Bài 2: “Đáp án đúng là Bài 2a:
1, 3, 5, 3, 2, 1; Bài 2b: 3, 1, 0. Không có
đối tượng nào thì ghi số 0.”
- HS đối chiếu và sửa bài nếu có sai
sót.
- Bài 3: GV cho HS quan sát dãy cờ và mặt - HS trả lời: Lá cờ còn thiếu số 2 và số
chấm tròn, hỏi: “Lá cờ còn thiếu số nào?
3; các mặt chấm tròn ứng với 1, 2, 3, 4,
Các mặt chấm tròn ứng với số nào?”
5.
- GV yêu cầu HS dùng thẻ số xếp dãy 0, 1,
2, 3, 4, 5 trên bàn.
- HS xếp thẻ số theo đúng thứ tự.
- GV yêu cầu HS điền kết quả vào bài.
- HS điền số vào các ô còn thiếu.
- GV chốt Bài 3: “Hai lá cờ cần điền số 2
và 3; dưới các mặt chấm tròn lần lượt là 1,
2, 3, 4, 5.”
- HS đọc lại dãy số và tự kiểm tra.
- GV kết luận: “Các em đã biết đọc, viết và - HS nhắc lại dãy số: 0, 1, 2, 3, 4, 5.
dùng số từ 0 đến 5 để chỉ số lượng trong
tranh.”
4. Vận dụng
- GV giơ thẻ số bất kì từ 0 đến 5 và yêu cầu - HS đọc đúng số trên thẻ GV giơ.
HS đọc nhanh.
- GV hỏi: “Số 0 cho em biết điều gì?”
- HS trả lời: Số 0 cho biết không có đồ
vật nào.
- GV dặn: “Em luyện viết các số 0 đến 5 và - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
chuẩn bị luyện tập ở tiết sau.”
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
Tiết 3+4:
nghe.
TIẾNG VIỆT
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói,
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thêm tự tin khi giao tiếp ( thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng,
sai khi đọc,viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh
minh hoạ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV- Tivi, máy tính
HS - SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò : “Khéo tay,
hay làm” .
- Lớp chia thành 3 đội thực hiện chơi
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực
hiện cầm bút thước đẻ kẻ những đường
thẳng, cầm bút tô hình tròn.
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn
thành công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến
thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
2. Quan sát các tư thế.
a. Quan sát tư thế đọc
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên
trong SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng ?
+ Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng
khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách
khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn
- GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai
tư thế, cận thị, cong vẹo cột sống để học
sinh nhận biết.
b. Quan sát tư thế viết.
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì ?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế
đúng, tranh nào thể hiện tư thế sai ?
- Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong
SHS và trả lời các câu hỏi:
+Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng,
tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?
- GV nhận xét và nêu lại.
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư
- HS quan sát 2 tranh trong SHS
- Bạn HS đang đọc sách
- Tranh 1 thể hiện tư thế đúng khi ngồi
đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng
25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn.
-Tranh 2 thể hiện tư thế khi ngồi đọc sai
khi ngồi đọc, lưng còng vẹo, mắt quá
gần sách.
- HS nhận biết các tư thế để biết tư thế
đúng, sai.
- HS quan sát tranh trong SHS
- 2, 3HS trả lời:
- Thảo luận nhóm và trả lời
- Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi viết,
lăng thẳng, mắt cách khoảng 25 – 30
cm, tay trái tì mép vở bên dưới.
Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết,
lưng còng, mắt gần vở, ngực tì vào bàn,
tay trái bám vào ghế.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Tranh 5 thể hiện cầm bút đúng. Cầm
bút bằng ba ngón tay( Ngón cái và ngón
trỏ giữ bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy
bút), lòng bàn tay và cánh tay làm thành
một đường thẳng, khoảng cách giữa các
đầu ngón tay và ngòn bút là 2,5 cm.
- Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai,
cầm bút 4 đầu ngón tay, lòng bàn tay và
cánh tay làm không tạo thành đường
thẳng, các đầu ngón tay quá sát với ngòi
bút.
- Lắng nghe và thực hiện.
thế đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách
vở 25 – 30 cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón
tay, hai tay tì lên mép vở, không tì ngực
vào bàn khi viết.
- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế.
+ Cong vẹo cột sống
+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm.
c. Quan sát tư thế nói nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS
và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Giáo viên và các bạn đang làm gì?
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi,
vẻ mặt, ánh mắt, …)đúng giờ học?
+ Những bạn nào có tư thế không đúng?
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh.
- Tranh vẽ cảnh ở lớp học
- Cô giáo đang giảng bài. Các bạn đang
nghe cô giảng bài.
- Những bạn có tư thế đúng trong giờ
học, phát biểu xây dựng bài, ngồi ngay
ngắn, mặt chăm chú, vẻ mặt hào hứng.
- Còn mộ số bạn có tư thế không đúng
trong giờ học, nằm bò ra bàn, quay
ngang, không chú ý, nói chuyện riêng.
- Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời.
+ Trong giờ học, HS có được nói chuyện
-Trình bày
riêng không?
+ Muối nói ý kiến riêng phải làm thế nào
và tư thế ra sao?
-Lắng nghe
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét thống nhất câu trả lời.
- Trong giờ học , HS phải giữ trật tự,
không được nói chuyện riêng. Muối phát
biểu ý kiến, phải giơ tay xin phép thầy
cô. Khi phát biểu phải đứng ngay ngắn,
nói rõ ràng, đủ nghe.
Tiết 2
+ Khởi động
- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi
đẹp” kết hợp với trò chơi truyền bút, khi
bài hát kết thúc bút dừng ở bạn nào. Thì
- HS nghe bài hát và thực hiện trò chơi
bạn đó nêu tên bạn ngồi bên cạnh mình.
- GV nhận xét
3. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói,
nghe.
a. Thực hành tư thế đọc
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế
khi đọc ( Trường hợp 1: sách để trên
- 5-7 HS thể hiện
mặt bàn. Trường hợp 2, sách cầm trên
- Lắng nghe
tay)
- Mời HS thể hiện
- Gv nhận xét
b. Thực hành tư thế viết.
- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế
khi viết bảng con, viết vở.
- Gọi HS lên thể hiện trước lớp.
- 3-5 HS thể hiện
- Nhận xét
- Lắng nghe
c. Thực hiện tư thế nói nghe.
- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và
nghe trong giờ học.
- Mời HS thể hiện
- Theo dõi
- Nhận xét
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở
nhà
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BUỔI SÁNG
Ngày soạn: 3/9/2026
Ngày giảng: Thứ Tư, 9/ 9/ 2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 5: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ
VÀ DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng
các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Thêm yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tivi, máy tính
HS: SGK
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1. Khởi động
- Gv treo tranh thể hiện tư thế đọc, viết, nói,
- 2 HS quan sát tranh
nghe theo 2 nhóm đúng và sai.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và sắp
- HS thảo luận theo cặp đôi và sắp
xếp tranh.
xếp tranh thể hiện tư thế đọc, viết,
nói, nghe theo 2 nhóm đúng và
sai.
- Gọi đại diện lên bảng
- Đại diện 1 nhóm lên bảng
- Nhận xét
- Gv yêu cầu dưới lớp thực hành tư thế đọc,
viết.
- Gọi 2,3 HS lên bảng thực hành.
- Nhận xét.
2. Giới thiệu các nét cơ bản.
- Gv viết lên bảng và giới thiệu nét ngang.
- Gọi HS đọc lại tên nét.
- Các nét còn lại GV hướng dẫn tương tự ( nét
sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi,
nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở
phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết
trên, nét khuyết dưới).
- Gv gọi HS đọc lại tên các nét vừa học( Gv
chỉ không theo thứ tự)
3. Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự
vật
- Gv yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 thảo
luận xem các nét cơ bản giống với những hình
ảnh, vật thật nào ở ngoài cuộc sống .(Gv theo
dõi, giúp đỡ , gợi ý)
- Gv treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những vật
nào? Mỗi sự vật gợi ra nét viết cơ bản nào ?
4. Giới thiệu và nhận diện các chữ số
- Gv ghi lên bảng các số từ 0 đến 9 ( trong đó
số2, 3,4,5,7 được viết bằng 2 kiểu)
- Gv giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của
từng số.VD : số 1 gồm nét xiên phải và nét sổ.
Số 3 gồm 2 nét cong hở phải.
- Gv tổ chức cho HS thi nhận diện số.
- Nhận xét
5. Giới thiệu và nhận diện dấu thanh.
- Gv ghi lên bảng các dấu thanh: Không,
huyền, ngã hỏi sắc, nặng.
- Gv giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của
từng thanh.VD : thanh huyền có cấu tạo là nét
xiên phải, thanh ngã có cấu tạo là nét móc hai
đầu.
- Gv tổ chức cho HS thi nhận diện các dấu
thanh.
- Nhận xét
6. Vận dụng
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Gv nhận xét chung tiết học.
- HS thực hành tại chỗ
- 2,3 HS lên thực hành.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp
- HS làm tương tự.
- Hs lần lượt đọc tên các nét.
- Thảo luận theo nhóm 4
VD: Cái thước kẻ giống nét
ngang. Cán cái ô giống nét móc
xuôi, móc ngược.
- HS quan sát
- HS quan sát, lắng nghe
- Tham gia thi
- HS quan sát
- HS quan sát, lắng nghe
- Tham gia thi
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Tiết 6: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ
VÀ DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng
các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
- Thêm yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tivi, máy tính
HS: Bảng con
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
+ Khởi động
-
 









Các ý kiến mới nhất