Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Huế
Ngày gửi: 19h:06' 29-03-2023
Dung lượng: 442.5 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Huế
Ngày gửi: 19h:06' 29-03-2023
Dung lượng: 442.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
TIẾT 1, 2: HĐTN:
Thứ hai, ngày 5 tháng 9 năm 2022
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
BUỔI CHIỀU ( Chuyển dạy chiều thứ Tư tuần 2)
TI ẾT 2,3: TIẾNG VIỆT:
BÀI 1: EM LÀ HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với thầy cô và bạn bè.
- Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý
kiến, hợp tác với bạn,...
- Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý
kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng
học tập (ĐDHT),...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1.
- Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ KHỞI ĐỘNG:Ổn định
2/ KHÁM PHÁ
1. Thầy cô tự giới thiệu về mình
- HS hát
- HS lắng nghe
2. HS tự giới thiệu bản thân: GV mời HS tiếp nối
nhau tự giới thiệu (to, rõ) trước thầy cô và các bạn
trong lớp: tên, tuổi (ngày, tháng, năm sinh), học
lớp..., sở thích, nơi ở,...
* GV cần tạo điều kiện cho tất cả HS trong lớp được
tự giới thiệu. Để đỡ mất thời gian, HS có thể đứng
trước lớp hoặc đứng tại chỗ, quay mặt nhìn các bạn
tự giới thiệu. Sau lời giới thiệu của mỗi bạn, cả lớp
vỗ tay.
GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, hồn
nhiên. Khen ngợi những HS giới thiệu về mình to,
rõ, ấn tượng
3. GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập một
- Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một. Sách dạy các em
biết đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều
điều thú vị. Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh. Các
em cần giữ gìn sách cẩn thận, không làm quăn mép
HS giới thiệu
- HS lắng nghe
-
HS theo dõi thực hiện
1
sách, không viết vào sách.
- HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu các kí hiệu
trong sách.
TIẾT 2
1/ Khởi động: Ổn định
HS hát
2/Khám phá
a) Kĩ thuật đọc
HS nhìn hình 2: Em đọc. GV: Trong hình 2, hai bạn - HS lắng nghe
nhỏ đang làm gì? (Hai bạn đang làm việc nhóm đôi,
cùng đọc sách, trao đổi về sách). Từ hôm nay, các
em bắt đầu đọc bài trong SGK. Sang học kì II, mồi
HS trả lời
tuần các em sẽ có 2 tiết đọc sách tự chọn, sau đó đọc
lại cho thầy cô và các bạn nghe những gì mình đã
đọc. Các tiết học này sẽ giúp các em tăng cường kĩ
năng đọc và biết thêm nhiều điều thú vị, bổ ích.
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng lưng,
mắt cách xa sách khoảng 25 - 30 cm để không mắc
bệnh cận thị.
b) Hoạt động nhóm
- HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm. GV: Các bạn
HS trong hình 3 đang làm gì? (Các bạn đang làm
việc nhóm). Đó là nhóm lớn (4 người). Làm việc
nhóm sẽ giúp các em có kĩ năng hợp tác với bạn để
hoàn thành bài tập. Ở học kì I, các em sẽ được làm - HS trả lời.
quen với hoạt động nhóm đôi (2 bạn), đôi khi với
nhóm 3 4 bạn. Từ học kì II, đến phần Luyện tập tổng
hợp, các em sẽ hoạt động nhóm 3-4 bạn nhiều hơn.
c) Nói - phát biểu ý kiến
- HS nhìn hình 4: Em nói. GV: Bạn HS trong tranh
đang làm gì? (Bạn đang phát biểu ý kiến). Các em
chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt nhìn thẳng,
thái độ tự tin. GV mời 1, 2 HS làm mẫu. (Nhắc HS
không cần khoanh tay khi đứng lên phát biểu).
- GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần nói
to, rõ để cô và các bạn nghe rõ những điều mình nói.
Nói quá nhỏ thì cô và các bạn không nghe được.
- HS thực hành luyện nói trước lớp. VD: Giới thiệu
bản thân; nói về bố mẹ,...
d) Học với người thân
2
HS nhìn hình 5: Em học ở nhà. GV: Bạn HS đang
làm gì? (Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ về bài học.
Bố mẹ ân cần giúp đỡ bạn). Những gì các em đã học
ở lớp, các em hãy trao đổi thường xuyên cùng bố
mẹ, ông bà, anh chị em,... Mọi người hiểu việc học
của em, sẽ giúp đỡ em rất nhiều.
g) Hoạt động trải nghiệm - đi tham quan
HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm. GV: Các bạn HS
đang làm gì? (Các bạn đang tham quan Chùa Một
Cột ở Hà Nội cùng cô giáo). Ở lớp 1, các em sẽ được
đi tham quan một số cảnh đẹp, một số di tích lịch sử
của địa phương. Đi tham quan cũng là một cách học.
Các em lưu ý: Khi đi tham quan, các em cần thực
-HS trả lời
hiện đúng yêu cầu của cô: bám sát lớp và cô, không
đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc; đặc biệt khi qua đường
cần theo đúng hướng dẫn của cô.
h) Đồ dùng học tập của em
- HS nhìn hình các đồ dùng học tập. GV: Đây là gì?
(HS: Đây là ĐDHT của HS). GV chỉ từng hình, HS
nói: cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp bút
HS quan sát, trả lời câu hỏi
màu, bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ công,...
- HS bày trên bàn học ĐDHT của mình cho thầy / cô
kiểm tra.
- GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em, giúp em
rất nhiều trong học tập. Hằng ngày đi học, các em
HS thực hiện
đừng quên mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn ĐDHT
cẩn thận. Chú ý đừng làm quăn mép sách, vở; không
viết vào sách.
TIẾT 3: TOÁN:
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1.
- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1.
- Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách Toán 1.
- Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. KHỞI ĐỘNG:
- Ổn định lớp.
2.KHÁM PHÁ
Hoạt động của HS
3
1)GV hướng dẫn HS sử dụng Toán 1
- Cho HS xem sách Toán 1.
- Giới thiệu ngắn gọn về sách , từ bìa 1 đến tiết học
đầu tiên.
- Sau “ Tiết học đầu tiên”, mỗi tiết học sẽ gồm 2
trang, cách thiết kế bài học sẽ gồm 4 phần” Khám
phá”, “ Hoạt động”, “ Luyện tập” và “ Trò chơi”.
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS quan sát nhìn theo các biểu tượng
thể hiện mỗi hoạt động.
- HS thực hiện.
- Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ gìn sách.
học tập.
2) GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách
Toán 1:
-GV cho HS mở sách đến bài” Tiết học đầu tiên”và
giới thiệu về các nhân vật: Mai, Nam, Việt và Rô bốt. Các nhân vật này sẽ đồng hành cùng các em suốt
5 năm tiểu học. Ngoài ra sẽ có bé Mi, em gái của Mai
cùng tham gia với nhóm bạn.
3) GV Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt
động học tập Toán ở lớp 1:
GV gợi ý HS quan sát từng tranh về hoạt động của
các bạn nhỏ. Từ đó giới thiệu những yêu cầu cơ bản
và trọng tâm của Toán 1 như:
- Đếm, đọc số, viết số.
- Làm tính cộng, tính trừ.
- Làm quen với hình phẳng và hình khối.
- Đo độ dài, xem giờ, xem lịch.
3. THỰC HÀNH
1) GV cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt
động chính khi học môn Toán:
- Nghe giảng, học theo nhóm, tham gia trò chơi Toán
học, thực hành trải nghiệm Toán học và tự học.
2) Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
- Cho HS mở bộ đồ dùng học Toán 1.
- GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS, nêu tên gọi,
giới thiệu tính năng cơ bản để HS làm quen.
- HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập.
- HS thực hiện và quan sát.
- HS quan sát theo gợi ý của GV.
- HS quan sát tranh.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
Thứ ba ngày 6 thăng 9 năm 2022
TIẾT 1, 2: TIẾNG VIỆT:
EM LÀ HỌC SINH (TIẾT 3,4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Nhận biết được các đồ dùng học tập, biết được các hoạt động học tập. Gọi đúng đươc
tên các đồ dùng học tập.
- HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau.
- Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1.
- Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt.
b. Kĩ năng:
4
- Làm quen với thầy cô và bạn bè, đồ dùng học tập, những hoạt động học tập của HS lớp
1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...
- Ngồi đúng tư thế đọc, viết. Đứng đọc bài, phát biểu ý kiến đúng tư thế; Biết cách cầm
bút.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
a. Năng lực:
- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ
dùng học tập
- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực giao tiếp thông qua việc các em trả lời câu
hỏi, trình bày ý kiến.
b. Phẩm chất:
- HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được
giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1.
Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ CỦA GV
1. KHỞI ĐỘNG
Ổn định
2. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
a/ Nói - phát biểu ý kiến
- Y/c hs HS nhìn hình Em nói và trả lời câu hỏi.
+ Bạn HS trong đang làm gì?
- GV: Các em chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng,
mắt nhìn thẳng, thái độ tự tin. GV mời 1, 2 HS
làm mẫu. (Nhắc HS không cần khoanh tay khi
đứng lên phát biểu).
- GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần
nói to, rõ để cô và các bạn nghe rõnhững điều
mình nói. Nói quá nhỏ thì cô và các bạn không
nghe được.
- Y/c HS thực hành luyện nói trước lớp. VD:
Giới thiệu bản thân; nói về bố mẹ,...
b/ Học với người thân
- Y/c hs HS nhìn hình Em học ở nhà và trả lời
câu hỏi.Bạn HS đang làm gì?
- Những gì các em đã học ở lớp, các em hãy trao
đồi thường xuyên cùng bố mẹ, ông bà, anh chị
em,... Mọi người hiểu việc học của em, sẽ giúp
đỡ em rất nhiều.
c/ Hoạt động trải nghiệm - đi tham quan
- Y/c hs HS nhìn hình Em trải nghiệm và trả lời
câu hỏi.Các bạn HS đang làm gì?
- GV: Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham quan
một số cảnh đẹp, một số di tích lịch sử của địa
phương. Đi tham quan cũng là một cách học.
Các em lưu ý: Khi đi tham quan, các em cần
thực hiện đúng yêu cầu của cô: bám sát lớp và
HĐ CỦA HS
- Hát
- Quan sát
+ Bạn đang phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Thực hiện.
- Quan sát
+ Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ
về bài học. Bố mẹ ân cần giúp đỡ
bạn.
- HS lắng nghe
- Quan sát
+ Các bạn đang tham quan Chùa
Một Cột ở Hà Nội cùng cô giáo
- HS lắng nghe
5
cô, không đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc; đặc biệt
khi qua đường cần theo đúng hướng dẫn của cô.
Nghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức
hoạt động lớp; thực hành luyện tập. VD:
S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.
B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng.
V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất
d/ Dạy hát
- Y/c HS mở SGK trang 11, GV dạy HS hát
bài Chúng em là học sinh lớp Một.
3. VẬN DỤNG
- Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có
hay không?
- Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc:
+ Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát (cao
thấp, dài ngắn) của các em? Các cô môn Âm
nhạc sẽ dạy các em cách đọc những kí hiệu này.
+ Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em?
Cô sẽ dạy các em những chữ này để các em biết
đọc, biết viết.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập
đầy đủ khi đến lớp. Ngồi đọc, viết đúng tư thế
khi học ở nhà.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Chia sẻ
- Thực hiện
TIẾT 3: TIẾNG ANH
TIẾT 4: MĨ THUẬT
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1:TOÁN:
CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (TIẾT 1)
I. YC CẦN ĐẠT :
1. Phát triển các kiến thức.
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Cho HS hát bài Em tập đếm
- Hát
- Dẫn dắt giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta học - Lắng nghe
bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
2. KHÁM PHÁ
1) Nhận biết, đếm các số 1,2,3,4,5
- HS quan sát
- GV trình chiếu tranh trang 8
- GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi:
- HS quan sát đếm và trả lời câu hỏi
+ Trong bể có bao nhiêu con cá?
+ Trong bể có 1 con cá.
6
+ Có mấy khối vuông?
+ Có 1 khối vuông
+ Vậy ta có số mấy?
+ Ta có số 1
- GV giới thiệu số 1
- HS quan sát, vài HS khác nhắc lại.
- Tương tự với các số 2,3,4,5
- GV gọi HS đọc lại các số vừa học.
2) Viết các số 1, 2, 3, 4, 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết lần - Theo dõi, viết theo trên không trung.
lượt các số
- Viết bảng con.
3. THỰC HÀNH
Bài 1: Tập viết số.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV chấm các chấm theo hình số lên bảng
- GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi
tên được thể hiện trong SGK.
- GV cho HS viết bài
* Bài 2: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hỏi về nội dung các bức tranh con mèo:
Bức tranh vẽ mấy con mèo?
- Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy?
- GV cho HS làm phần còn lại.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 3: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đếm số lượng các chấm xuất
hiện trên mỗi mặt xúc xắc.
- GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số chấm
xúc sắc và số trên mỗi lá cờ.
- Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có
thể yêu cấu HS làm luôn bài tập hoặc cùng HS
làm ví dụ trước.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ.
- GV cùng HS nhận xét.
VẬN DỤNG
- Yêu cầu hs đếm đếm đến 5số đồ vật trong lớp.
- Về nhà đếm số các đồ vật tronh nhà.
- HS theo dõi
- HS quan sát
- Theo dõi hướng dẫn của GV
- HS viết vào vở BT.
- HS nhắc lại y/c của bài
- Vẽ 1 con mèo
- Điền vào số 1
- Làm vào vở BT.
- HS nêu miệng
- HS nhận xét bạn.
- HS nhắc lại y/c của bài.
- HS quan sát đếm.
- HS phát hiện quy luật : Số trên mỗi
lá cờ chính là số chấm trên xúc sắc.
- HS làm bài.
TIẾT 2: GDTC:
CÁC TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ
I. YC CẦN ĐẠT
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm
trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập hợp
hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và
trò chơi.
7
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác
và tìm cách khắc phục.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo
an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ
và vận dụng vào các hoạt động tập thể.
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu
của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ.
II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
Thời
Số
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lượng
8
I. Phần mở đầu
5 – 7'
Khởi động
a) Khởi động chung
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông, gối,...
b) Khởi động chuyên môn
- Các động tác bổ trợ
2x8N
chuyên môn
c) Trò chơi
- Trò chơi “ đứng ngồi
theo lệnh”
II. Phần cơ bản:
2x8N
Hoạt động 1 (tiết 1)
* Kiến thức.
Đứng nghiêm.
- Khẩu lệnh: “nghiêm”
- Động tác:
1618'
Đứng nghỉ.
- Khẩu lệnh: “nghiêm”
- Động tác:
*Luyện tập
- Tập đồng loạt
2 lần
- Tập theo tổ nhóm
4lần
- Tập theo cặp đôi
4lần
- Thi đua giữa các tổ
1 lần
* Trò chơi “ Làm theo
hiệu lệnh”
Hoạt động 2 (tiết 2)
*Kiến thức
Ôn động tác đứng
nghiêm, đứng nghỉ.
* Luyện tập
Hoạt động 3 (tiết 3)
* Kiến thức
3-5'
.
- Gv HD học sinh - HS khởi động theo
khởi động.
hướng dẫn của GV
- GV hướng dẫn
chơi
Cho HS quan sát
tranh
GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
- GV hô - HS tập
theo Gv.
- Gv quan sát, sửa
sai cho HS.
- Yc Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- GV cho 2 HS quay
mặt vào nhau tạo
thành từng cặp để
tập luyện.
- GV tổ chức cho
HS thi đua giữa các
tổ.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn
cách chơi.
- Cho HS chơi thử
và chơi chính thức.
- Nhận xét, tuyên
dương, và sử phạt
người (đội) thua
cuộc
- Nhắc lại cách thực
hiện động tác đứng
nghiêm, đứng nghỉ.
- HS tích cực, chủ
động tham gia trò
chơi
HS quan sát GV làm
mẫu
- Tập luyện đồng
loạt.
- Tập theo tổ nhóm.
- Tập theo cặp đôi.
- Từng tổ lên thi
đua trình diễn
- HS lắng nghe,
nhận nhiệm vụ học
tập.
- HS luyện tập như
phần luyện tập của
hoạt động 1
- HS lắng nghe,
nhận nhiệm vụ học
tập.
- HS luyện tập như
phần luyện tập của
hoạt động 1
9
- Ôn động tác đứng
nghiêm, đứng nghỉ.
4- 5'
* Luyện Tập
III. Kết thúc
* Thả lỏng cơ toàn thân.
* Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự ôn ở
nhà
* Xuống lớp
ĐẠO ĐỨC:
Tổ chức ôn tập như
phần luyện tập của
HS thực hiện thả
hoạt động 1
lỏng
- Nhắc lại cách thực
hiện động tác đứng
nghiêm, đứng nghỉ.
Tổ chức ôn tập như
phần luyện tập của
hoạt động 1
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
HS.
BÀI 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY
BÁC HỒ...: BÀI 2: PHẢI GIỮ SẠCH ĐÔI TAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ gìn
đôi tay, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay.
+ Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay.
+ Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách.
- Hiểu được bài học Bác dạy thiếu nhi phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân thật tốt.
- Làm theo được lời dạy của Bác, biết giữ gìn vệ sinh các nhân.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Tay thơm tay
ngoan” sáng tác Bùi Đình Thảo)
Máy tính, bài giảng PP
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KHỞI ĐỘNG:
- Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “Tay thơm tay - HS hát
ngoan”
- GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
+ Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như thế nào?
Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào?
-HS trả lời
- GV góp ý đưa ra kết luận: Để có bàn tay thơ,,
tay xinh em cần giữ đôi bàn tay sạch sẽ hàng
10
ngày.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1:Khám phá lợi ích của việc giữ sạch
đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?
+ Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì sẽ xảy
ra?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình bày
tốt.
Kết luận:
- Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ sức khoẻ,
luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn.
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý
kiến cho bạn vừa trình bày.
- HS lắng nghe
- Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ khiến chúng
tay bị bẩn, khó chịu, đau bụng, ốm yếu…
Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho
biết:
+ Em rửa tay theo các bước như thế nào?
- GV gợi ý:
- Học sinh trả lời
1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước
2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay
3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết các ngón
tay vào kẽ ngón tay
4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay
5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước
6/ Làm khô tay bằng khăn sạch.
Kết luận: Em cần thực hiện đúng các bước rửa
tay để có bàn tay sạch sẽ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài học “Phải giữ sạch đôi
tay”
Đánh dấu X vào ô trước ý đúng với nội dung câu
chuyện:
+ Bác Hồ đến thăm trường thiếu nhi miền Nam.
+ Bác Hồ đến thăm phòng ngủ nhà bếp.
+ Bác Hồ chia kẹo cho các cháu thiếu nhi.
- Thảo luận nhóm đôi chọn ý
đúng.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét.
+ Có một bạn nhỏ bị cô giáo phê bình vì tay bẩn.
11
3. THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK
- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho
các nhóm.
- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh và thảo
luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệ sinh đôi tay.
- HS quan sát
- HS chọn
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ đôi
tay
+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ
+Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ
-
Tranh thể hiện bạn không biết giữ gìn đôi
bàn tay:
+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo
+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh
đôi tay của các bạn tranh 1,3; không nên làm
theo hành động của các bạn tranh 2,4.
Hoạt động 2: Em chọn hành động nên làm để giữ
vệ sinh đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK hỏi:
+ Hành động nào nên làm, hành động nào không
nên làm để giữ sạch đôi tay? Vì sao?
- Gv gợi mở để HS chọn những hành động nên
làm: tranh 1,2,4, hành động không nên làm: tranh
3
Kết luận: Em cần làm theo các hành động ở
tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi tay, không nên
thực hiện theo hành động ở tranh 3.
Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách
em giữ sạch đôi tay
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
4. VẬN DỤNG
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
- HS quan sát.
- HS trả lời.
Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi ăn để
12
bảo vệ sức khoẻ của bản thân
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hàng
ngày
- GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ đôi - HS thảo luận và nêu.
tay sạch sẽ
Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng
ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học. -HS lắng nghe
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
BÀI 1: A , C
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm chính” :
ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được
chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Ổn định
- Hát
- Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên:
âm a và chữ a; âm c và chữ c.
- GV ghi chữ a, nói: a
- 4-5 em, cả lớp : a
- GV ghi chữ c, nói: c (cờ)
- Cá nhân, cả lớp : c
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm
đầu-âm chính” : ca.
a. Dạy âm a, c.
- Trình chiếu cái ca
- HS quan sát
- Đây là cái gì?
- Trả lời
- Rút từ mới: ca
- Đọc
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?
- Trả lời
- HD đánh vần/ đọc trơn
- Đánh vần, đọc trơn: cá nhân-tổ-cả
13
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
b. Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng ca.
3. LUYỆN TẬP
Mục tiêu : Tự phát hiện và phát âm được tiếng
trong bộ chữ.
1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Nói to tiếng có âm
a....)
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên
từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Tìm tiếng có âm a.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên con vật.
+ GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói tên con vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng
có âm a thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để
giúp HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả
theo nhóm đôi.
- - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì,
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a (Hỗ trợ HS
bằng hình ảnh)
2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 4: Tìm tiếng có âm
c (cờ)
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to tiếng có
âm c vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không có âm c.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học sinh
nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên tên
từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ cú : là loài chim ăn thịt, kiếm
mỗi vào ban đêm, có mắt lớn rất tinh)
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Báo cáo kết quả.
lớp.
- HS quan sát
- Trả
- HS đánh vần, đọc trơn.
có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 6.
- Nói tên từng con vật: cá nhân/cả lớp.
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập.
- HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
- HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ không
có âm a)
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có
âm a, nói thầm tiếng không có âm a.
- HS nói (cha, bà, da,...)
- HS theo dõi
- HS lần lượt nói tên từng con vật: cờ,
vịt, cú, cò, dê, cá
- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
14
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả
theo nhóm đôi
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, - HS báo cáo cá nhân
mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có
âm c, nói thầm tiếng không có âm c.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ trợ HS - HS nói (cỏ, cáo, cờ...)
bằng hình ảnh)
2.3. Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)
a) Giới thiệu chữ a, chữ c
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các em - Lắng nghe và quan sát
vừa học âm a và âm c. Âm a được ghi bằng chữ
a. Âm c được ghi bằng chữ c (tạm gọi là chữ cờ)mẫu chữ ở dưới chân trang 6.
- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa dưới chân
trang 7.
- Lắng nghe và quan sát
b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và giới - HS lắng nghe
thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm chữ a và
chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm thấy chữ a.
Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng với
bạn Bi đi tìm chữ a và chữ c nhé.
* GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài vào
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
bảng cài.
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
* GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ c rồi cài vào
bảng cài.
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- HS giơ bảng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- HS đọc tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào chữ a * Làm bài cá nhân
trong bài tập 5 VBT
TIẾT 3: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: BÀI 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH EM
LIÊN MÔN ĐẠO ĐỨC: BÀI 5: GIA ĐÌNH CỦA EM
I. YC CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS sẽ:
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Nêu được một số công việc mà các thành viên thường làm và các hoạt động vui chơi
của các thành viên trong gia đình Hoa.
- Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ .
(ĐĐ)
- Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên
trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ
- GV:
15
+ Hình trong SGK phóng to (nếu )
+ Tranh ảnh các thành viên cùng chia sẻ công việc nhà ở một số gia đình, bài hát về gia
đình.
- HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. 1. Mở đầu: Khởi động
- GV tổ chức cho HS chọn và hát một bài hát
về gia đình (Cả nhà thương nhau (Sáng tác:
Phan Văn Minh), sau đó dẫn dắt vào bài mới.
2. 2. Hoạt động khám phá
a. a. Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
(hoặc hình phóng to)
-GV đặt câu hỏi để HS nhận biết và kể về
những thành viên trong gia đình Hoa.
-Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ,
Hoa và em trai. Mọi người đang quây quần,
vui vẻ nghe Hoa kể những hoạt động ở trường.
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và giới thiệu
được các thành viên trong gia đình Hoa.
b. b. Hoạt động 2
GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
-Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào lúc
nghỉ ngơi?
-Mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ
không?
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được việc làm
của các thành viên trong gia đình Hoa lúc nghỉ
ngơi.
c.
3. Hoạt động thực hành
- GV hướng dẫn từng cặp đôi hoặc nhóm HS
kể cho nhau nghe về gia đình mình
+Gia đình em có những thành viên nào?
+Mọi người trong gia đình em thường làm gì
vào thời gian nghỉ ngơi? …).
- GV gọi 1-2 HS lên kể trước lớp, khuyến
khích những học sinh có ảnh gia đình.
-Từ đó rút ra kết luận: Ai sinh ra cũng có một
gia đình. Ông bà, bố mẹ và anh chị em là
những người thân yêu nhất. Mọi người trong
gia đình phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc
lẫn nhau.
Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được bản thân
cũng như các thành viên trong gia đình mình.
*(Lồng ghép đạo đức) Em đã làm gì để thể
hiện tình yêu thương đối với người thân trong
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS quan sát
-HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
-HS trả lời
- HS làm việc nhóm đôi
- HS lên kể
- HS lắng nghe.
- Cá nhân chia sẻ.
16
gia đình?
* Đánh giá
GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý những
người thân trong gia đình.
* Hướng dẫn về nhà
HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động
của các thành viên trong gia đình (nếu có).
TIẾT 4: H ĐCC
BUỔI CHIỀU ( Dạy bài sáng thứ 2)
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT:
BÀI 1: A, C (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT (Đã soạn ở tiết 1)
H Đ CỦA GV
1. KHỞI ĐỘNG
- Cho HS nghe bài hát Chữ đẹp nết càng ngoan.
- Dấn dắt giới thiệu bài.
2. KHÁM PHÁ - THỰC HÀNH
Tập viết (Bảng con - BT6)
a. Chuẩn bị
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học
sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,
cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ a, c
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung
ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình
viết.
c. . Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không.
- Cho HS viết bảng con.
d. Báo cáo kết quả
- Kiểm tra bảng.
- Nhận xét.
H Đ CỦA HS
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy
phấn theo yc của GV.
- HS theo dõi.
- HS đọc.
- HS theo dõi.
- Viết trên khoảng không.
- Viết bảng con.
- Giơ bảng.
3. VẬN DỤNG
- Thực hiện.
- Về nhà tìm thêm các tiếng có âm a, c
* Củng cố
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe.
dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước
bài 2
- GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên bảng
con
17
TIẾT 2: TIẾNG ANH
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT:
Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
TẬP VIẾT (SAU BÀI 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Tô, viết đúng các tiếng a, c, ca – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét; đưa bút
đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong
vở Luyện viết 1, tập một.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Cho HS nghe hát Chữ đẹp nết càng ngoan
- Hát
- Dẫn dắt giớ...
TIẾT 1, 2: HĐTN:
Thứ hai, ngày 5 tháng 9 năm 2022
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
BUỔI CHIỀU ( Chuyển dạy chiều thứ Tư tuần 2)
TI ẾT 2,3: TIẾNG VIỆT:
BÀI 1: EM LÀ HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với thầy cô và bạn bè.
- Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý
kiến, hợp tác với bạn,...
- Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý
kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng
học tập (ĐDHT),...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1.
- Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ KHỞI ĐỘNG:Ổn định
2/ KHÁM PHÁ
1. Thầy cô tự giới thiệu về mình
- HS hát
- HS lắng nghe
2. HS tự giới thiệu bản thân: GV mời HS tiếp nối
nhau tự giới thiệu (to, rõ) trước thầy cô và các bạn
trong lớp: tên, tuổi (ngày, tháng, năm sinh), học
lớp..., sở thích, nơi ở,...
* GV cần tạo điều kiện cho tất cả HS trong lớp được
tự giới thiệu. Để đỡ mất thời gian, HS có thể đứng
trước lớp hoặc đứng tại chỗ, quay mặt nhìn các bạn
tự giới thiệu. Sau lời giới thiệu của mỗi bạn, cả lớp
vỗ tay.
GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, hồn
nhiên. Khen ngợi những HS giới thiệu về mình to,
rõ, ấn tượng
3. GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập một
- Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một. Sách dạy các em
biết đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều
điều thú vị. Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh. Các
em cần giữ gìn sách cẩn thận, không làm quăn mép
HS giới thiệu
- HS lắng nghe
-
HS theo dõi thực hiện
1
sách, không viết vào sách.
- HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu các kí hiệu
trong sách.
TIẾT 2
1/ Khởi động: Ổn định
HS hát
2/Khám phá
a) Kĩ thuật đọc
HS nhìn hình 2: Em đọc. GV: Trong hình 2, hai bạn - HS lắng nghe
nhỏ đang làm gì? (Hai bạn đang làm việc nhóm đôi,
cùng đọc sách, trao đổi về sách). Từ hôm nay, các
em bắt đầu đọc bài trong SGK. Sang học kì II, mồi
HS trả lời
tuần các em sẽ có 2 tiết đọc sách tự chọn, sau đó đọc
lại cho thầy cô và các bạn nghe những gì mình đã
đọc. Các tiết học này sẽ giúp các em tăng cường kĩ
năng đọc và biết thêm nhiều điều thú vị, bổ ích.
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng lưng,
mắt cách xa sách khoảng 25 - 30 cm để không mắc
bệnh cận thị.
b) Hoạt động nhóm
- HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm. GV: Các bạn
HS trong hình 3 đang làm gì? (Các bạn đang làm
việc nhóm). Đó là nhóm lớn (4 người). Làm việc
nhóm sẽ giúp các em có kĩ năng hợp tác với bạn để
hoàn thành bài tập. Ở học kì I, các em sẽ được làm - HS trả lời.
quen với hoạt động nhóm đôi (2 bạn), đôi khi với
nhóm 3 4 bạn. Từ học kì II, đến phần Luyện tập tổng
hợp, các em sẽ hoạt động nhóm 3-4 bạn nhiều hơn.
c) Nói - phát biểu ý kiến
- HS nhìn hình 4: Em nói. GV: Bạn HS trong tranh
đang làm gì? (Bạn đang phát biểu ý kiến). Các em
chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt nhìn thẳng,
thái độ tự tin. GV mời 1, 2 HS làm mẫu. (Nhắc HS
không cần khoanh tay khi đứng lên phát biểu).
- GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần nói
to, rõ để cô và các bạn nghe rõ những điều mình nói.
Nói quá nhỏ thì cô và các bạn không nghe được.
- HS thực hành luyện nói trước lớp. VD: Giới thiệu
bản thân; nói về bố mẹ,...
d) Học với người thân
2
HS nhìn hình 5: Em học ở nhà. GV: Bạn HS đang
làm gì? (Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ về bài học.
Bố mẹ ân cần giúp đỡ bạn). Những gì các em đã học
ở lớp, các em hãy trao đổi thường xuyên cùng bố
mẹ, ông bà, anh chị em,... Mọi người hiểu việc học
của em, sẽ giúp đỡ em rất nhiều.
g) Hoạt động trải nghiệm - đi tham quan
HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm. GV: Các bạn HS
đang làm gì? (Các bạn đang tham quan Chùa Một
Cột ở Hà Nội cùng cô giáo). Ở lớp 1, các em sẽ được
đi tham quan một số cảnh đẹp, một số di tích lịch sử
của địa phương. Đi tham quan cũng là một cách học.
Các em lưu ý: Khi đi tham quan, các em cần thực
-HS trả lời
hiện đúng yêu cầu của cô: bám sát lớp và cô, không
đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc; đặc biệt khi qua đường
cần theo đúng hướng dẫn của cô.
h) Đồ dùng học tập của em
- HS nhìn hình các đồ dùng học tập. GV: Đây là gì?
(HS: Đây là ĐDHT của HS). GV chỉ từng hình, HS
nói: cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp bút
HS quan sát, trả lời câu hỏi
màu, bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ công,...
- HS bày trên bàn học ĐDHT của mình cho thầy / cô
kiểm tra.
- GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em, giúp em
rất nhiều trong học tập. Hằng ngày đi học, các em
HS thực hiện
đừng quên mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn ĐDHT
cẩn thận. Chú ý đừng làm quăn mép sách, vở; không
viết vào sách.
TIẾT 3: TOÁN:
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1.
- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1.
- Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách Toán 1.
- Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. KHỞI ĐỘNG:
- Ổn định lớp.
2.KHÁM PHÁ
Hoạt động của HS
3
1)GV hướng dẫn HS sử dụng Toán 1
- Cho HS xem sách Toán 1.
- Giới thiệu ngắn gọn về sách , từ bìa 1 đến tiết học
đầu tiên.
- Sau “ Tiết học đầu tiên”, mỗi tiết học sẽ gồm 2
trang, cách thiết kế bài học sẽ gồm 4 phần” Khám
phá”, “ Hoạt động”, “ Luyện tập” và “ Trò chơi”.
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS quan sát nhìn theo các biểu tượng
thể hiện mỗi hoạt động.
- HS thực hiện.
- Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ gìn sách.
học tập.
2) GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách
Toán 1:
-GV cho HS mở sách đến bài” Tiết học đầu tiên”và
giới thiệu về các nhân vật: Mai, Nam, Việt và Rô bốt. Các nhân vật này sẽ đồng hành cùng các em suốt
5 năm tiểu học. Ngoài ra sẽ có bé Mi, em gái của Mai
cùng tham gia với nhóm bạn.
3) GV Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt
động học tập Toán ở lớp 1:
GV gợi ý HS quan sát từng tranh về hoạt động của
các bạn nhỏ. Từ đó giới thiệu những yêu cầu cơ bản
và trọng tâm của Toán 1 như:
- Đếm, đọc số, viết số.
- Làm tính cộng, tính trừ.
- Làm quen với hình phẳng và hình khối.
- Đo độ dài, xem giờ, xem lịch.
3. THỰC HÀNH
1) GV cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt
động chính khi học môn Toán:
- Nghe giảng, học theo nhóm, tham gia trò chơi Toán
học, thực hành trải nghiệm Toán học và tự học.
2) Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
- Cho HS mở bộ đồ dùng học Toán 1.
- GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS, nêu tên gọi,
giới thiệu tính năng cơ bản để HS làm quen.
- HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập.
- HS thực hiện và quan sát.
- HS quan sát theo gợi ý của GV.
- HS quan sát tranh.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
Thứ ba ngày 6 thăng 9 năm 2022
TIẾT 1, 2: TIẾNG VIỆT:
EM LÀ HỌC SINH (TIẾT 3,4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Nhận biết được các đồ dùng học tập, biết được các hoạt động học tập. Gọi đúng đươc
tên các đồ dùng học tập.
- HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau.
- Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1.
- Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt.
b. Kĩ năng:
4
- Làm quen với thầy cô và bạn bè, đồ dùng học tập, những hoạt động học tập của HS lớp
1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...
- Ngồi đúng tư thế đọc, viết. Đứng đọc bài, phát biểu ý kiến đúng tư thế; Biết cách cầm
bút.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
a. Năng lực:
- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ
dùng học tập
- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực giao tiếp thông qua việc các em trả lời câu
hỏi, trình bày ý kiến.
b. Phẩm chất:
- HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được
giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu để chiếu lên màn hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1.
Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ CỦA GV
1. KHỞI ĐỘNG
Ổn định
2. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
a/ Nói - phát biểu ý kiến
- Y/c hs HS nhìn hình Em nói và trả lời câu hỏi.
+ Bạn HS trong đang làm gì?
- GV: Các em chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng,
mắt nhìn thẳng, thái độ tự tin. GV mời 1, 2 HS
làm mẫu. (Nhắc HS không cần khoanh tay khi
đứng lên phát biểu).
- GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần
nói to, rõ để cô và các bạn nghe rõnhững điều
mình nói. Nói quá nhỏ thì cô và các bạn không
nghe được.
- Y/c HS thực hành luyện nói trước lớp. VD:
Giới thiệu bản thân; nói về bố mẹ,...
b/ Học với người thân
- Y/c hs HS nhìn hình Em học ở nhà và trả lời
câu hỏi.Bạn HS đang làm gì?
- Những gì các em đã học ở lớp, các em hãy trao
đồi thường xuyên cùng bố mẹ, ông bà, anh chị
em,... Mọi người hiểu việc học của em, sẽ giúp
đỡ em rất nhiều.
c/ Hoạt động trải nghiệm - đi tham quan
- Y/c hs HS nhìn hình Em trải nghiệm và trả lời
câu hỏi.Các bạn HS đang làm gì?
- GV: Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham quan
một số cảnh đẹp, một số di tích lịch sử của địa
phương. Đi tham quan cũng là một cách học.
Các em lưu ý: Khi đi tham quan, các em cần
thực hiện đúng yêu cầu của cô: bám sát lớp và
HĐ CỦA HS
- Hát
- Quan sát
+ Bạn đang phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Thực hiện.
- Quan sát
+ Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ
về bài học. Bố mẹ ân cần giúp đỡ
bạn.
- HS lắng nghe
- Quan sát
+ Các bạn đang tham quan Chùa
Một Cột ở Hà Nội cùng cô giáo
- HS lắng nghe
5
cô, không đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc; đặc biệt
khi qua đường cần theo đúng hướng dẫn của cô.
Nghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức
hoạt động lớp; thực hành luyện tập. VD:
S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.
B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng.
V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất
d/ Dạy hát
- Y/c HS mở SGK trang 11, GV dạy HS hát
bài Chúng em là học sinh lớp Một.
3. VẬN DỤNG
- Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có
hay không?
- Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc:
+ Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát (cao
thấp, dài ngắn) của các em? Các cô môn Âm
nhạc sẽ dạy các em cách đọc những kí hiệu này.
+ Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em?
Cô sẽ dạy các em những chữ này để các em biết
đọc, biết viết.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập
đầy đủ khi đến lớp. Ngồi đọc, viết đúng tư thế
khi học ở nhà.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Chia sẻ
- Thực hiện
TIẾT 3: TIẾNG ANH
TIẾT 4: MĨ THUẬT
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1:TOÁN:
CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (TIẾT 1)
I. YC CẦN ĐẠT :
1. Phát triển các kiến thức.
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Cho HS hát bài Em tập đếm
- Hát
- Dẫn dắt giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta học - Lắng nghe
bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
2. KHÁM PHÁ
1) Nhận biết, đếm các số 1,2,3,4,5
- HS quan sát
- GV trình chiếu tranh trang 8
- GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi:
- HS quan sát đếm và trả lời câu hỏi
+ Trong bể có bao nhiêu con cá?
+ Trong bể có 1 con cá.
6
+ Có mấy khối vuông?
+ Có 1 khối vuông
+ Vậy ta có số mấy?
+ Ta có số 1
- GV giới thiệu số 1
- HS quan sát, vài HS khác nhắc lại.
- Tương tự với các số 2,3,4,5
- GV gọi HS đọc lại các số vừa học.
2) Viết các số 1, 2, 3, 4, 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết lần - Theo dõi, viết theo trên không trung.
lượt các số
- Viết bảng con.
3. THỰC HÀNH
Bài 1: Tập viết số.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV chấm các chấm theo hình số lên bảng
- GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi
tên được thể hiện trong SGK.
- GV cho HS viết bài
* Bài 2: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hỏi về nội dung các bức tranh con mèo:
Bức tranh vẽ mấy con mèo?
- Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy?
- GV cho HS làm phần còn lại.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 3: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đếm số lượng các chấm xuất
hiện trên mỗi mặt xúc xắc.
- GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số chấm
xúc sắc và số trên mỗi lá cờ.
- Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có
thể yêu cấu HS làm luôn bài tập hoặc cùng HS
làm ví dụ trước.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ.
- GV cùng HS nhận xét.
VẬN DỤNG
- Yêu cầu hs đếm đếm đến 5số đồ vật trong lớp.
- Về nhà đếm số các đồ vật tronh nhà.
- HS theo dõi
- HS quan sát
- Theo dõi hướng dẫn của GV
- HS viết vào vở BT.
- HS nhắc lại y/c của bài
- Vẽ 1 con mèo
- Điền vào số 1
- Làm vào vở BT.
- HS nêu miệng
- HS nhận xét bạn.
- HS nhắc lại y/c của bài.
- HS quan sát đếm.
- HS phát hiện quy luật : Số trên mỗi
lá cờ chính là số chấm trên xúc sắc.
- HS làm bài.
TIẾT 2: GDTC:
CÁC TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ
I. YC CẦN ĐẠT
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm
trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập hợp
hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và
trò chơi.
7
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác
và tìm cách khắc phục.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo
an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ
và vận dụng vào các hoạt động tập thể.
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu
của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ.
II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
Thời
Số
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lượng
8
I. Phần mở đầu
5 – 7'
Khởi động
a) Khởi động chung
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông, gối,...
b) Khởi động chuyên môn
- Các động tác bổ trợ
2x8N
chuyên môn
c) Trò chơi
- Trò chơi “ đứng ngồi
theo lệnh”
II. Phần cơ bản:
2x8N
Hoạt động 1 (tiết 1)
* Kiến thức.
Đứng nghiêm.
- Khẩu lệnh: “nghiêm”
- Động tác:
1618'
Đứng nghỉ.
- Khẩu lệnh: “nghiêm”
- Động tác:
*Luyện tập
- Tập đồng loạt
2 lần
- Tập theo tổ nhóm
4lần
- Tập theo cặp đôi
4lần
- Thi đua giữa các tổ
1 lần
* Trò chơi “ Làm theo
hiệu lệnh”
Hoạt động 2 (tiết 2)
*Kiến thức
Ôn động tác đứng
nghiêm, đứng nghỉ.
* Luyện tập
Hoạt động 3 (tiết 3)
* Kiến thức
3-5'
.
- Gv HD học sinh - HS khởi động theo
khởi động.
hướng dẫn của GV
- GV hướng dẫn
chơi
Cho HS quan sát
tranh
GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
- GV hô - HS tập
theo Gv.
- Gv quan sát, sửa
sai cho HS.
- Yc Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- GV cho 2 HS quay
mặt vào nhau tạo
thành từng cặp để
tập luyện.
- GV tổ chức cho
HS thi đua giữa các
tổ.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn
cách chơi.
- Cho HS chơi thử
và chơi chính thức.
- Nhận xét, tuyên
dương, và sử phạt
người (đội) thua
cuộc
- Nhắc lại cách thực
hiện động tác đứng
nghiêm, đứng nghỉ.
- HS tích cực, chủ
động tham gia trò
chơi
HS quan sát GV làm
mẫu
- Tập luyện đồng
loạt.
- Tập theo tổ nhóm.
- Tập theo cặp đôi.
- Từng tổ lên thi
đua trình diễn
- HS lắng nghe,
nhận nhiệm vụ học
tập.
- HS luyện tập như
phần luyện tập của
hoạt động 1
- HS lắng nghe,
nhận nhiệm vụ học
tập.
- HS luyện tập như
phần luyện tập của
hoạt động 1
9
- Ôn động tác đứng
nghiêm, đứng nghỉ.
4- 5'
* Luyện Tập
III. Kết thúc
* Thả lỏng cơ toàn thân.
* Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự ôn ở
nhà
* Xuống lớp
ĐẠO ĐỨC:
Tổ chức ôn tập như
phần luyện tập của
HS thực hiện thả
hoạt động 1
lỏng
- Nhắc lại cách thực
hiện động tác đứng
nghiêm, đứng nghỉ.
Tổ chức ôn tập như
phần luyện tập của
hoạt động 1
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
HS.
BÀI 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY
BÁC HỒ...: BÀI 2: PHẢI GIỮ SẠCH ĐÔI TAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ gìn
đôi tay, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay.
+ Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay.
+ Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách.
- Hiểu được bài học Bác dạy thiếu nhi phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân thật tốt.
- Làm theo được lời dạy của Bác, biết giữ gìn vệ sinh các nhân.
2. CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Tay thơm tay
ngoan” sáng tác Bùi Đình Thảo)
Máy tính, bài giảng PP
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KHỞI ĐỘNG:
- Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “Tay thơm tay - HS hát
ngoan”
- GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
+ Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như thế nào?
Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào?
-HS trả lời
- GV góp ý đưa ra kết luận: Để có bàn tay thơ,,
tay xinh em cần giữ đôi bàn tay sạch sẽ hàng
10
ngày.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1:Khám phá lợi ích của việc giữ sạch
đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?
+ Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì sẽ xảy
ra?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình bày
tốt.
Kết luận:
- Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ sức khoẻ,
luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn.
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý
kiến cho bạn vừa trình bày.
- HS lắng nghe
- Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ khiến chúng
tay bị bẩn, khó chịu, đau bụng, ốm yếu…
Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho
biết:
+ Em rửa tay theo các bước như thế nào?
- GV gợi ý:
- Học sinh trả lời
1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước
2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay
3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết các ngón
tay vào kẽ ngón tay
4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay
5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước
6/ Làm khô tay bằng khăn sạch.
Kết luận: Em cần thực hiện đúng các bước rửa
tay để có bàn tay sạch sẽ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài học “Phải giữ sạch đôi
tay”
Đánh dấu X vào ô trước ý đúng với nội dung câu
chuyện:
+ Bác Hồ đến thăm trường thiếu nhi miền Nam.
+ Bác Hồ đến thăm phòng ngủ nhà bếp.
+ Bác Hồ chia kẹo cho các cháu thiếu nhi.
- Thảo luận nhóm đôi chọn ý
đúng.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét.
+ Có một bạn nhỏ bị cô giáo phê bình vì tay bẩn.
11
3. THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK
- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho
các nhóm.
- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh và thảo
luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệ sinh đôi tay.
- HS quan sát
- HS chọn
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ đôi
tay
+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ
+Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ
-
Tranh thể hiện bạn không biết giữ gìn đôi
bàn tay:
+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo
+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh
đôi tay của các bạn tranh 1,3; không nên làm
theo hành động của các bạn tranh 2,4.
Hoạt động 2: Em chọn hành động nên làm để giữ
vệ sinh đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK hỏi:
+ Hành động nào nên làm, hành động nào không
nên làm để giữ sạch đôi tay? Vì sao?
- Gv gợi mở để HS chọn những hành động nên
làm: tranh 1,2,4, hành động không nên làm: tranh
3
Kết luận: Em cần làm theo các hành động ở
tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi tay, không nên
thực hiện theo hành động ở tranh 3.
Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách
em giữ sạch đôi tay
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
4. VẬN DỤNG
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc
trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
- HS quan sát.
- HS trả lời.
Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi ăn để
12
bảo vệ sức khoẻ của bản thân
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hàng
ngày
- GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ đôi - HS thảo luận và nêu.
tay sạch sẽ
Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng
ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học. -HS lắng nghe
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
BÀI 1: A , C
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm chính” :
ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được
chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Ổn định
- Hát
- Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên:
âm a và chữ a; âm c và chữ c.
- GV ghi chữ a, nói: a
- 4-5 em, cả lớp : a
- GV ghi chữ c, nói: c (cờ)
- Cá nhân, cả lớp : c
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm
đầu-âm chính” : ca.
a. Dạy âm a, c.
- Trình chiếu cái ca
- HS quan sát
- Đây là cái gì?
- Trả lời
- Rút từ mới: ca
- Đọc
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?
- Trả lời
- HD đánh vần/ đọc trơn
- Đánh vần, đọc trơn: cá nhân-tổ-cả
13
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
b. Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng ca.
3. LUYỆN TẬP
Mục tiêu : Tự phát hiện và phát âm được tiếng
trong bộ chữ.
1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Nói to tiếng có âm
a....)
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên
từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Tìm tiếng có âm a.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên con vật.
+ GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói tên con vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng
có âm a thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để
giúp HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả
theo nhóm đôi.
- - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì,
mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a (Hỗ trợ HS
bằng hình ảnh)
2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 4: Tìm tiếng có âm
c (cờ)
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to tiếng có
âm c vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không có âm c.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học sinh
nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên tên
từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ cú : là loài chim ăn thịt, kiếm
mỗi vào ban đêm, có mắt lớn rất tinh)
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Báo cáo kết quả.
lớp.
- HS quan sát
- Trả
- HS đánh vần, đọc trơn.
có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 6.
- Nói tên từng con vật: cá nhân/cả lớp.
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập.
- HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
- HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ không
có âm a)
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có
âm a, nói thầm tiếng không có âm a.
- HS nói (cha, bà, da,...)
- HS theo dõi
- HS lần lượt nói tên từng con vật: cờ,
vịt, cú, cò, dê, cá
- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
14
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả
theo nhóm đôi
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, - HS báo cáo cá nhân
mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có
âm c, nói thầm tiếng không có âm c.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ trợ HS - HS nói (cỏ, cáo, cờ...)
bằng hình ảnh)
2.3. Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)
a) Giới thiệu chữ a, chữ c
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các em - Lắng nghe và quan sát
vừa học âm a và âm c. Âm a được ghi bằng chữ
a. Âm c được ghi bằng chữ c (tạm gọi là chữ cờ)mẫu chữ ở dưới chân trang 6.
- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa dưới chân
trang 7.
- Lắng nghe và quan sát
b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và giới - HS lắng nghe
thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm chữ a và
chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm thấy chữ a.
Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng với
bạn Bi đi tìm chữ a và chữ c nhé.
* GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài vào
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
bảng cài.
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
* GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ c rồi cài vào
bảng cài.
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- HS giơ bảng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- HS đọc tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào chữ a * Làm bài cá nhân
trong bài tập 5 VBT
TIẾT 3: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: BÀI 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH EM
LIÊN MÔN ĐẠO ĐỨC: BÀI 5: GIA ĐÌNH CỦA EM
I. YC CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS sẽ:
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Nêu được một số công việc mà các thành viên thường làm và các hoạt động vui chơi
của các thành viên trong gia đình Hoa.
- Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ .
(ĐĐ)
- Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên
trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ
- GV:
15
+ Hình trong SGK phóng to (nếu )
+ Tranh ảnh các thành viên cùng chia sẻ công việc nhà ở một số gia đình, bài hát về gia
đình.
- HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. 1. Mở đầu: Khởi động
- GV tổ chức cho HS chọn và hát một bài hát
về gia đình (Cả nhà thương nhau (Sáng tác:
Phan Văn Minh), sau đó dẫn dắt vào bài mới.
2. 2. Hoạt động khám phá
a. a. Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
(hoặc hình phóng to)
-GV đặt câu hỏi để HS nhận biết và kể về
những thành viên trong gia đình Hoa.
-Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ,
Hoa và em trai. Mọi người đang quây quần,
vui vẻ nghe Hoa kể những hoạt động ở trường.
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và giới thiệu
được các thành viên trong gia đình Hoa.
b. b. Hoạt động 2
GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
-Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào lúc
nghỉ ngơi?
-Mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ
không?
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được việc làm
của các thành viên trong gia đình Hoa lúc nghỉ
ngơi.
c.
3. Hoạt động thực hành
- GV hướng dẫn từng cặp đôi hoặc nhóm HS
kể cho nhau nghe về gia đình mình
+Gia đình em có những thành viên nào?
+Mọi người trong gia đình em thường làm gì
vào thời gian nghỉ ngơi? …).
- GV gọi 1-2 HS lên kể trước lớp, khuyến
khích những học sinh có ảnh gia đình.
-Từ đó rút ra kết luận: Ai sinh ra cũng có một
gia đình. Ông bà, bố mẹ và anh chị em là
những người thân yêu nhất. Mọi người trong
gia đình phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc
lẫn nhau.
Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được bản thân
cũng như các thành viên trong gia đình mình.
*(Lồng ghép đạo đức) Em đã làm gì để thể
hiện tình yêu thương đối với người thân trong
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS quan sát
-HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
-HS trả lời
- HS làm việc nhóm đôi
- HS lên kể
- HS lắng nghe.
- Cá nhân chia sẻ.
16
gia đình?
* Đánh giá
GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý những
người thân trong gia đình.
* Hướng dẫn về nhà
HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động
của các thành viên trong gia đình (nếu có).
TIẾT 4: H ĐCC
BUỔI CHIỀU ( Dạy bài sáng thứ 2)
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT:
BÀI 1: A, C (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT (Đã soạn ở tiết 1)
H Đ CỦA GV
1. KHỞI ĐỘNG
- Cho HS nghe bài hát Chữ đẹp nết càng ngoan.
- Dấn dắt giới thiệu bài.
2. KHÁM PHÁ - THỰC HÀNH
Tập viết (Bảng con - BT6)
a. Chuẩn bị
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học
sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,
cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ a, c
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung
ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình
viết.
c. . Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không.
- Cho HS viết bảng con.
d. Báo cáo kết quả
- Kiểm tra bảng.
- Nhận xét.
H Đ CỦA HS
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy
phấn theo yc của GV.
- HS theo dõi.
- HS đọc.
- HS theo dõi.
- Viết trên khoảng không.
- Viết bảng con.
- Giơ bảng.
3. VẬN DỤNG
- Thực hiện.
- Về nhà tìm thêm các tiếng có âm a, c
* Củng cố
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe.
dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước
bài 2
- GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên bảng
con
17
TIẾT 2: TIẾNG ANH
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT:
Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
TẬP VIẾT (SAU BÀI 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Tô, viết đúng các tiếng a, c, ca – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét; đưa bút
đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong
vở Luyện viết 1, tập một.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Cho HS nghe hát Chữ đẹp nết càng ngoan
- Hát
- Dẫn dắt giớ...
 









Các ý kiến mới nhất