Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thương
Ngày gửi: 22h:06' 12-11-2022
Dung lượng: 222.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Thứ hai ngày 05 tháng 9 năm 2022
TIẾT 3: TOÁN
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS hiểu và nhớ lần lượt từng bước theo quy định của GV trong hoạt động học
theo mỗi hình thức như: Cách phối hợp giữa các thành viên trong nhóm khi hoạt
động nhóm, phân nhóm, cử nhóm trưởng điều hành nhóm; Cách nêu ý kiến khi
thảo luận chung.
- HS bước đầu biết cách sử dụng, giữ gìn SGK .
- HS thuộc tên gọi những đồ dùng được sử dụng thường xuyên trong các hoạt
động học toán: Bảng con; Hình vuông vàng và các thanh hình vuông vàng( thanh
2 hình vuông, thanh 3 hình vuông, thanh 4 hình vuông, thanh 5 hình vuông, thanh
10 hình vuông - thanh 1 chục ); Que tính ; Thẻ số ,
- HS biết cách sử dụng đồ dùng như : Dán hình, dán thẻ vào bảng con; Cách giữ
bảng
- Tích cực hợp tác nhóm với bạn đề hoàn thành các bài tập.
- Hứng thú tham gia các trò chơi, lựa chọn đồ chơi phù hợp với lứa tuổi.
II. Đồ dùng dạy học: - TiVi, Bộ đồ dùng học Toán…
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Lớp hát bài tập thể
2. Khám phá.
- HS lấy đồ dùng học toán
- HS nghe GV giới thiệu lần lượt tên gọi những đồ dùng học toán thường xuyên
được sử dụng như: bảng con, que tính, hình vuông vàng,..
- HS nhắc lại theo lời GV giới thiệu để thuộc tên gọi những đồ dùng học toán
thường xuyên được sử dụng: bảng con , que tính , hình vuông vàng,…
- HS tập dán hình vuông vàng , thẻ vào bảng con
- HS thực hành giơ bảng theo lệnh của GV quy định và hướng dẫn HS cách cầm
bảng, giơ cao mức độ nào, lệnh giơ bảng thế nào ( ví dụ khi nghe tiếng gõ thước
thì đồng loạt giơ cho đều,..
- HS kết hợp dán hình , thẻ vào bảng với giơ bảng cho đúng và đều,…
- HS quan sát lần lượt các hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn, hình tam giác
- HS hoạt động nhóm đôi, nói cho nhau nghe tên gọi của từng hình
- Đại diện nhóm nêu tên hình, nhóm khác nhận xét
3.Thực hành.
- HS hoạt động đơn giản theo mỗi hình thức (Hoạt động cá nhân; Hoạt động nhóm
nhiều hơn 2 bạn ; Hoạt động chung cả lớp ), HS thực hành sao cho nhớ những quy
định để hình thành nền nếp , biết cách phối hợp giữa các thành viên làm việc hiệu
quả, nhóm trưởng biết phân công điều hành.
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV
4. Vận dụng.
- HS nêu lại các đồ dùng phục vụ học tập bộ môn Toán
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………..
1

TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: LÀM QUEN ( TIẾT 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nói và đáp lại được lời chào hỏi. Giới thiệu được tên mình với thầy cô giáo, các
bạn; nghe, hiểu các hướng dẫn, yêu cầu, quy định của GV
- Gọi tên, phân biệt được đồ dùng, sách vở.
- Ngồi đúng tư thế khi đọc, viết, biết cầm bút đúng cách.
- HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, Tranh minh họa tư thế ngồi viết,
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 1
1. Khởi động. - Cả lớp hát bài: Rửa mặt như mèo
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Chào hỏi, làm quen thầy cô và các bạn:
- HS theo dõi tư thế đứng dậy chào, cách chào.
- Nghe GV giới thiệu tên mình.
- GV lưu ý HS cách trả lời đầy đủ câu: Thưa cô, cô tên là gì ạ! (1 số HS nhắc lại
tên cô.)
- HS giới thiệu về tên mình trước lớp.
- 2 hs làm quen với nhau (2 HS lên bảng làm mẫu: )
- HS thực hành trong nhóm.
- Lớp chia sẻ, GV nhận xét.
Hoạt động 2. Làm quen với đồ dùng, sách vở:
- HS làm quen với quyển sách TV 1:
+ Đây là sách gì? (Sách TV1 tập 1)
+ Sách TV dùng để làm gì? ( Sách TV dùng để học môn TV)
- Nghe GV giới thiệu qua công dụng của sách TV
- HS tiếp tục làm quen với vở BTTV, đồ dùng học môn TV.
+ Để sách vở, đồ dùng học tập được bền đẹp, chúng ta cần phải làm gì? ( Giữ gìn
cẩn thận)
- HS trả cá nhân lời theo hiểu biết
- GV nhận xét, hướng dẫn ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
Hoạt động 3. Giới thiệu tư thế ngồi đọc, viết, cách cầm bút.
- HS giới thiệu tranh tư thế ngồi học đúng.
- HS thực hành tư thế ngồi đọc, viết.
- GV chỉnh sửa cho HS.
- HS thực hành cách cầm bút. GV quan sát, chỉnh sửa
3. Vận dụng.
- HS học cách chào hỏi các thầy cô giáo khác, các nhân viên trong trường.
- HS về nhà tìm các nét ẩn trong đồ vật.
Trao đổi với người thân về sách vở, đồ dùng học tập cũng như công dụng của
chúng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
2

BUỔI CHIỀU:

TIẾT 1: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: LÀM QUEN ( TIẾT 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Tô, viết được nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, xiên phải.
- HS rèn năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề:biết trả lời câu
hỏi.
- HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, Tranh minh họa tư thế ngồi viết,
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 2
3. Thực hành.
Hoạt động 4. Tập viết nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, nét xiên phải
- HS quan sát GV giới thiệu các nét
- Nghe GV hướng dẫn các ô vuông, dòng kẻ li
- HS tìm các nét ẩn trong tranh vẽ
- HS đọc tên các nét
Hoạt động 5. GV hướng dẫn HS viết các nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, nét
xiên phải vào bảng con.
- HS viết nét thẳng. Hs quan sát. GV lưu ý HS tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng
bút, quan sát, uốn nắn cho HS.
- Quan sát GV hướng dẫn tương tự với các nét còn lại.
- HS viết bảng con – HS nhận xét bài của 1 vài bạn.
Hoạt động 6. Hướng dẫn HS viết vở tập viết
- Nghe GV hướng dẫn HS viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, uốn nắn
- HS viết vào vở tập viết - GV quan sát
4. Vận dụng.
- HS học cách chào hỏi các thầy cô giáo khác, các nhân viên trong trường.
- HS về nhà tìm các nét ẩn trong đồ vật.
Trao đổi với người thân về sách vở, đồ dùng học tập cũng như công dụng của
chúng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
-------------------------------------------------TIẾT 2: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 1: GIA ĐÌNH CỦA EM ( TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nói được câu đơn giản để giới thiệu những thông tin về bản thên: tên, tuổi hoặc(và)
sở thích, khả năng, … của bản thân.
- Sử dụng được từ ngữ thể hiện cách xưng hô phù hợp với mối quan hệ của bản thân
với các thành viên trong gia đình.
3

- Yêu quý và tự hào về gia đình của mình.
II. Đồ dùng dạy học :
- Ti vi, mô hình phác thảo hình vẽ ngôi nhà. Hình ảnh chụp về gia đình của HS.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động. Kể về gia đình của mình.
- Một số HS xung phong lên kể về gia đình của mình.
- Nghe GV nhận xét .
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Quan sát và khai thác nội dung hình 1.
- HĐ nhóm đôi, QS H1 và TLCH: Gia đình các bạn trong hình có những ai? Họ
đang làm gì?
- HĐ cả lớp. Một số H TLCH trước lớp. Hs khác bổ sung. GV theo dõi và chốt
HĐ.
Hoạt động 2: Quan sát và khai thác nội dung hình 2.
- Thực hiện tương tự HĐ 1.
- Tình cảm giữa các thành viên trong gia đình như thế nào?
3. Vận dụng.
- HS liên hệ trong gia đình cuả mình.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
TIẾT 3 : GDKNS
AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 1: ĐƯỜNG EM TỚI TRƯỜNG ( TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết đường giao thông và các bộ phận chính của một số loại đường như:
Đường đô thị, đường nông thôn, đường miền núi, đường sông, ...
- Mô tả được một số hình ảnh thường gặp trên con đường tới trường.
- Nhận biết và phòng, tránh một số nguy hiểm có thể xảy ra trên con đường từ nhà
đến trường.
II. Đồ dùng dạy học: Tivi, tranh vẽ phóng to
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động. - Học sinh nghe bài hát: “Đường em đi” và trả lời câu hỏi:
+ Đường bên trái có nên đi hay không?
+ Đường bên phải có nên đi hay không?
+ Để giúp các em đi học trên đường an toàn thì hôm nay thầy cùng các con tìm
hiểu qua bài “Đường em tới trường”.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đường em tới trường
- HS thảo luận nhóm 4: Quan sát 4 tranh trong tài liệu. (Trang 4) trả lời câu hỏi:
+ Đường em tới trường giống với đường nào dưới đây?
+ Em thấy những gì trên đường em tới trường?
- Lắng nghe GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm.
- Lắng nghe GV liên hệ giáo dục.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những nguy hiểm trên đường em tới trường.
4

- HS thảo luận nhóm đôi (mỗi nhóm 1 tranh) và trả lời câu hỏi:
+ Chỉ ra những nguy hiểm có thể xảy ra với các bạn nhỏ trong mỗi tranh?
- Lắng nghe GV nhận xét, đánh giá.
3.Thực hành.
- HS chia sẻ:
+ Kể những nguy hiểm em có thể gặp trên đường đến trường?
+ Em làm gì để phòng tránh những nguy hiểm đó?
- Lắng nghe GV nhận xét, đánh giá. Liên hệ giáo dục
4. Vận dụng.
Hướng dẫn HS thực hiện tốt luật giao thông khi tham gia.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày 6 tháng 9 năm 2022
TIẾT 1+ 2 : TIẾNG VIỆT
BÀI 2: CHỮ CÁI a, b, c, d, đ, e - A, B, C, D, Đ, E
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được các chữ cái in thường a, b, c, d, đ, e và in hoa A, B, C, D, Đ, E
- Tô viết được các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu.
- Biết hợp tác với bạn và cô giáo để trả lời các câu hỏi.
- Có hứng thú trong thực hiện các trò chơi học tập.
II. Đồ dùng dạy học: - Bộ ĐDTV, Ti vi, VBT TV, Vở tập viết, bảng con.
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 1
1. Khởi động.
- HS chơi TC: Thi kể nối tiếp: HS thi kể nhanh tên các bạn trong lớp theo hình
thức nối tiếp. GV chia thành 2 đội, mỗi đội có 1 phút để kể, đội nào kể được nhiều
hơn sẽ chiến thắng.
2. Khám phá.
Hoạt động 1. Trò chơi: Tìm chữ cái trong tranh.
- Nghe GV giới thiệu a
b
c
d
đ
e
A B C D Đ E
- HS đọc các chữ cái in thường, in hoa.
- HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu?
- HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh
- HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ:
+ chỉ vào cái ấm nói : chữ a
+ chỉ vào lọ hoa nói: chữ d
Hoạt động 2. Giới thiệu các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu
- GV giới thiệu các nét. Hs quan sát
- GV chỉ cho HS đọc các nét

5

Hoạt động 3.Tập viết các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu vào bảng
con
- HS theo dõi GV hướng dẫn HS viết nét. GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các
nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét móc ngược cao 2 li, rộng 1 li, …
- HS viết bảng con. GV quan sát, uốn nắn cho HS.
- HS tìm hiểu tương tự với các nét còn lại.
Tiết 2

3. Thực hành .
Hoạt động 4: Tìm và đọc chữ cái:
a. Chữ cái in thường:
- HS đọc các chữ cái: a, b, c, d, đ, e
- HS nghe GV đọc tên chữ, lấy rồi đặt chữ cái lên bàn.
b. Chữ cái in hoa: A, B, C, D, Đ, E
- HS thực hành theo nhóm 4. GV quan sát, hướng dẫn.
- HS quan sát GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự và đọc.
- HS các nhóm tìm nhanh các cặp sinh đôi chữ thường và chữ hoa. GV nhận xét.
Hoạt động 5. HS nghe và quan sát gv hướng dẫn viết vở tập viết.
- HS viết, lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
- HS viết vở TV. GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS
viết chưa đúng và nhận xét vở của 1 số HS
4. Vận dụng.
- HS quan sát GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự và đọc theo.
- HS về nhà tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật. xung quanh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
TIẾT 3 : TC TOÁN
LÀM QUEN VỚI BỘ ĐỒ DÙNG HỌC TOÁN
I. Yêu cầu cần đạt:
-HS hiểu và nhớ từng bước theo quy định của GV trong hoạt động học theo mỗi
hình thức như: Cách phối hợp giữa các thành viên trong nhóm khi hoạt động nhóm
( cặp đôi hoặc nhóm nhiều hơn 2 bạn ), phân nhóm, cử nhóm trưởng điều hành
nhóm ; Cách nêu ý kiến khi thảo luận chung ; ..
- HS biết cách sử dụng , giữ gìn SGK .
- HS nêu tên gọi những đồ dùng được sử dụng thường xuyên trong các hoạt động
học toán
- Biết quý trọng, giữ gìn và bảo quản đồ dùng học tập.
II. Đồ dùng dạy học: - Bộ ĐD học Toán, Ti vi, VBT Toán, bảng con, …
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động. Lớp hát
2.Thực hành.
Hoạt động 1. HS thực hành với đồ dùng học toán .
6

- HS nhắc lại tên gọi những đồ dùng học toán thường xuyên được sử dụng: bảng
con , que tính , hình vuông vàng,…
- HS thực hành dán hình vuông vàng , thẻ vào bảng con.HS thực hành giơ bàng
theo lệnh của GV .
- HS hoạt động nhóm đôi, nói cho nhau nghe tên gọi của từng hình
- Đại diện nhóm nêu tên hình, nhóm khác nhận xét.-GV Quan sát, giúp đỡ các
nhóm
Hoạt động 2. HS thực hành các bước hoạt động học theo mỗi hình thức:
- Lớp hoạt động theo mỗi hình thức (Hoạt động cá nhân; Hoạt động nhóm nhiều
hơn 2 bạn ; Hoạt động chung cả lớp ), HS thực hành sao cho nhớ những quy định
để hình thành nền nếp , biết cách phối hợp giữa các thành viên làm việc hiệu quả,
nhóm trưởng biết phân công điều hành.
-HS thực hành theo hướng dẫn của GV
3. Vận dụng
-TC: Tôi là ai? Thực hiện cả lớp. Một quản trò lên điều hành, giơ lần lượt từng đồ
dùng lên. Hỏi: Tôi là ai? Hs cả lớp TL: Tôi là sách TV, dùng để học môn TV,…
-Nhận xét trò chơi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
-------------------------------------------------------TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
BÀI l: EM YÊU GIA ĐÌNH ( TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Em nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình.
- Em biết được ý nghĩa của tình yêu thương gia đình.
- Em thực hành thể hiện tình yêu thương gia đình.
- Có khả năng lắng nghe, chia sẻ, hợp tác nhóm với bạn.
- Biết yêu quý những người thân trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh và nhạc nền các bài hát: Ba ngọn nến lung linh.
(Ngọc Lễ), Cả nhà thương nhau. (Phan Văn Minh), Cháu yêu bà. (Xuân Giao),
Gia đình nhỏ, hạnh phúc to. (Nguyễn Văn Chung).
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động. Em hãy hát một bài hát về gia đình.
- Mỗi tổ cử đại diện lên chọn một bài hát.
+ Các bài hát trên đã nhắc tới những ai trong gia đình?
+ Hành vi nào trong bài hát thể hiện tình yêu thương gia đình?
+ Gia đình em có những ai?
+ Em thường thể hiện tình cảm với bố mẹ và người thân trong gia đình thế nào?
- Các HS chia sẻ.
2. Khám phá. Em hãy kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi GV giới thiệu truyện.
- Trong tranh vẽ những ai?
- HS nghe GV kể chuyện theo tranh lần 1 và tìm hiểu từng tranh.
- HS nghe GV kể chuyện theo tranh lần 2
7

- HS thực hành kể chuyện theo tranh theo tranh.
- HS kể chuyện theo tranh.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi thảo luận theo trang 5 SHS .
- Đại diện nhóm phát biểu. Nhóm khác bổ sung. GV nhận xét câu trả lời của học
sinh, chốt ý của hoạt động này.
3. Thực hành.
- Tổ chức HS KC theo nhóm và cá nhân.
- Bình chọn nhóm, bạn kể hay nhất.
- Liên hệ: Em thường tặng mẹ hoặc người thân món quà gì? Khi nhận được món
quà đó, mọi người cảm thấy như thế nào?
4. Vận dụng.
- Về nhà kể lại câu chuyện: Món quà tặng mẹ cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT
BÀI 3: CHỮ CÁI g, h, I, k, l, m – G, H, I, K, L, M (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các chữ cái in thường g, h, I, k, l, m và in hoa G, H, I, K, L, M
- Tô viết được các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín.
- Biết hợp tác với bạn và cô giáo để trả lời các câu hỏi.
+ Có hứng thú trong thực hiện các trò chơi học tập.
II. Đồ dùng dạy học: - Bộ ĐDTV, Ti vi, VBT TV, Vở tập viết, bảng con.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động. - HS chơi TC: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in
thường, in hoa theo cặp (a - A, b - B, c - C, d - D, đ - Đ, e - E)
2. Khám phá.
Hoạt động 1 - HS đọc đúng các chữ cái in thường, in hoa
g
h
i
k
l
m
G H I
K L M
- Tìm chữ cái trong tranh
- HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu?
- HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh
- HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ:
+ chỉ vào cái móc áo nói : chữ g
+ chỉ vào ghế nói: chữ h - GV nhận xét.
Hoạt động 2. GV giới thiệu các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín
- HS quan sát GV giới thiệu các nét. HS đọc.
- HS tạo hình các nét bằng các ngón tay theo GV.
3. Thực hành.
Tập viết các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín vào bảng con
- Hs quan sát GV hướng dẫn HS viết nét cong trái:
- GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét cong trái
cao 2 li, rộng 1 li rưỡi, …
8

+ Hs viết trên không
+ Hs viết bảng con
- GV quan sát, uốn nắn cho HS
- HS tập viết với các nét còn lại.
chưa đúng và nhận xét vở của 1 số HS
4. Vận dụng .
- HS quan sát GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự và đọc theo.
- HS về nhà tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật. xung quanh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------------TIẾT 2. TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN BÀI 2, BÀI 3
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện viết được nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, xiên phải và các nét cong
- Luyện Viết đúng, đẹp các nét.
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở. viết chữ cẩn thận, trình bày bài đẹp.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết các nét.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động. Hát
2.Thực hành.
Hoạt động 1. Luyện viết các nét trên bảng con:
- HS nhắc lại độ cao, độ rộng các nét.
- Hs viết bảng lần lượt từng nét.- GV quan sát, uốn nắn
Hoạt động 2. Viết vở:
- HS nghe GV hướng dẫn viết các nét vào vở ô li.
- Hs thực hiện viết các nét.- GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi
viết và HS viết chưa đúng, nhận xét vở của 1 số HS
3. Vận dụng .
- Thi tìm các nét ẩn trong đồ vật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
TIẾT 3 : HĐTN
HĐNG THEO CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG CỦA EM, LỚP CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
-HS để tâm quan sát khung cảnh trường , lớp mình.
- HS nhớ được một số nơi quan trọng trong trường như phòng đa năng, phòng y
tế, thư viện, nhà bếp, nhà vệ sinh,…
- HS nhớ tên lớp, tên cô giáo và vị trí lớp mình.
- HS tiếp tục rèn nề nếp, ý thức kỷ luật trong giờ học.
- Có tinh thần đoàn kết thương yêu giúp đỡ bạn, kính trọng thầy cô giáo.
II. Đồ dùng dạy học: Thẻ từ , giấy bìa.
III. Hoạt động dạy học:
9

1.Khởi động. Làm quen với các “trợ lí” của HĐTN.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Tham quan ngôi trường của em.
- HS theo HD của GV quan sát kĩ mọi vật, mọi việc, ghi nhớ vị trí, địa điểm GV sẽ
giới thiệu.
- Các tổ báo cáo kết quả quan sát. Xác định vị trí lớp mình nằm ở vị trí nào, tầng
mấy, góc nào, có dấu hiệu nào dễ nhận thấy không?
- HS theo GV đi tham quan một vòng dưới sân trường, tìm hiểu vê một số địa
điểm quan trọng như thư viện, nhà vệ sinh, vườn trường, phòng y tế, sân bóng,..
Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề.
- Nhận biết về lớp em.
- Tìm hiểu về không gian trong lớp học, số bạn trong lớp, số bạn nam, số bạn nữ,
số tổ, lớp trưởng, các góc trang trí, đồ dùng trong lớp,…
3.Thực hành.
- HS cùng GV hô khẩu hiệu của lớp, bày tỏ sự tự hào về tập thể lớp,về lớp và
trường mình.
- HS đọc tên trường, tên lớp.
4. Vận dụng HS thi đọc tên trường, tên lớp mình.

-

Kể cho bố mẹ nghe về trường, lớp của mình.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Thứ 4 ngày 7 tháng 9 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN
ĐẾM ĐẾN 10

I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết đếm thành thạo một nhóm vật có đến 10 vật. Đếm không bỏ sót, không lặp
lại.
- Biết trả lời câu hỏi: “ Có bao nhiêu?”
- Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động
học.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết
vấn đề thực tiễn.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu
ra.
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, tranh ảnh, Đồ dùng học toán
III. Hoạt động dạy học:
10

1.Khởi động. Lớp hát bài Các ngón tay nhúc nhích.
+ Đếm các ngón tay trên bàn tay trái.
+ Bàn tay trái của em có bao nhiêu ngón tay?
+ Em làm gì để biết được?( Muốn biết có bao nhiêu thì ta phải đếm)
- GV Nhận xét, chốt, giới thiệu bài học.
2. Khám phá
- Yêu cầu HS quan sát tranh trên bảng để giúp hs đếm đến 4.
+ Đây là con gì? - Đây là con voi
+ Voi có bao nhiêu cái vòi? Có bao nhiêu cái tai? Có bao nhiêu cái chân? - HS lần
lượt đếm
- HS nghe Gv đọc 4 câu thơ đầu của bài thơ và tay kết hợp chỉ trên bảng đếm
- Đếm đến 10: Hs nghe gv đọc tiếp bài thơ vui. Hỏi: cứ hỏi cho đến hết 6 câu thơ
+ Có bao nhiêu chú khỉ trên cây cao?
+ Có bao nhiêu cô bướm đang bay lượn?
Lưu ý phải đếm không bỏ sót.
- GV kết luận, khen ngợi những hs trả lời đúng.
- HS lấy các hình tam giác đỏ trong bộ đồ dùng toán ra đếm theo yêu cầu của GV.
3. Thực hành
- Học sinh làm việc cặp đôi đọc các số đếm từ 1 đến 10 đúng theo thứ tự.
-HS làm việc cá nhân đếm và trả lời câu hỏi: có bao nhiêu hình tam giác màu đỏ
trông bộ đồ dùng học toán của em?.......
4. Vận dụng - Học sinh đếm số bạn nam và bạn nữ trong nhóm tổ của mình. Đếm
lớp có bao nhiêu của sổ, bao nhiêu cái quạt, bao nhiêu cái bàn trong tổ của em?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------------TIẾT 2 : TIẾNG VIỆT
BÀI 3: CHỮ CÁI g, h, I, k, l, m – G, H, I, K, L, M (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các chữ cái in thường g, h, i, k, l, m và in hoa G, H, I, K, L, M
- Tô viết được các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín.
- Biết hợp tác với bạn và cô giáo để trả lời các câu hỏi.
+ Có hứng thú trong thực hiện các trò chơi học tập.
II. Đồ dùng dạy học: - Bộ ĐDTV, Ti vi, VBT TV, Vở tập viết, bảng con.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động. - HS chơi TC: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in
thường, in hoa theo cặp g - G, h - H, i - I, k - K, l - L, m - M)
2. Thực hành
Hoạt động 1. Tìm và đọc chữ cái:
a. Chữ cái in thường:
- HS đọc các chữ cái: g, h, I, k, l, m
- Hs lấy nhanh chữ từng chữ cái GV đọc.
b. Chữ cái in hoa: G, H, I, K, L, M
11

- Đọc lại các tên chữ cái.
- Thi tìm nhanh các cặp chữ cái theo nhóm 4.
- Các nhóm thi đua tìm nhanh, tìm đúng .
Hoạt động 2. Tạo hình chữ bằng hành động của cơ thể
- HS quan sát GV tạo hình mẫu các chữ in hoa: I
- HS quan sát tranh SGK
- HS quan sát GV làm
- HS quan sát tranh, nêu tên các chữ cái được các bạn nhỏ tạo hình bằng hành
động cơ thể
Hoạt động 3. Viết vở tập viết
- HS nghe GV Hướng dẫn tô, viết các nét trong vở Tập viết, lưu ý HS tư thế ngồi
viết, cách cầm bút.
- HS viết vở tập viết. GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và
HS viết chưa đúng.Nnhận xét vở của 1 số HS
3. Vận dụng TC: Thi tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật. xung quanh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
BÀI 4: CHỮ CÁI n, o, p, q, r, s – N, O, P, Q, R, S (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các chữ cái in thường n, o, p, q, r, s và in hoa N, O, P, Q, R, S
- Tô viết được các nét nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa
- Biết hợp tác với bạn và cô giáo để trả lời các câu hỏi.
+ Có hứng thú trong thực hiện các trò chơi học tập.
II. Đồ dùng dạy học: - Bộ ĐDTV, Ti vi, VBT TV, Vở tập viết, bảng con.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động. - HS chơi TC: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in
thường, in hoa theo cặp g - G, h - H, i - I, k - K, l - L, m - M)
2.Khám phá.
Hoạt động 1- HS nghe GV giới thiệu bài và đọc các chữ cái trên bảng
n
o
p
q
r s
N O P
Q R S
- Hs đọc được các chữ cái in thường, in hoa
Hoạt động 2. Tìm chữ cái trong tranh
- HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu?
- HS mở SGK trang 14, quan sát tranh
- HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh
- HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ:
+ chỉ vào cái móc áo nói : chữ g
+ chỉ vào ghế nói: chữ h…..
Hoạt động 3: HS nghe và quan sát GV giới thiệu các nét khuyết trên, nét khuyết
dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa
3.Thực hành. Tập viết các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét
thắt giữa vào bảng
12

- HS quan sát VG HD viết nét khuyết trên: lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét,
điểm đặt bút, dừng bút: nét cong trái cao 5 li, rộng 1 li rưỡi, …
- HS quan sát- HS viết trên không trung
- HS viết bảng con. GV quan sát, uốn nắn cho HS
- HS nhận xét bài của 1 số bạn
- GV nhận xét.
- Thực hiện tương tự với các nét còn lại.
4. Vận dụng. TC: Thi tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật. xung quanh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
--------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ 5 ngày 8 tháng 9 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN
SỐ 1, SỐ 2, SỐ 3
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các nhóm có số lượng 1, 2, 3 .
- Đọc, viết được các chữ số 1, 2, 3.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn góp phần phát triển năng lực tư duy và lập
luận toán học, giao tiếp toán học và sử dụng công cụ, phương tiện toán học.
II. Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng học Toán 1
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động. - HS hát lần lượt các bài hát: Một con vịt; Hai con thàn lằn; Ba
thương con.
- Trong các bài hát những số nào được nhắc đến?
- Nghe GV giới thiệu bài học: Số 1, số 2, số 3
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Nhận biết số lượng “một”, viết số 1 và cách đọc.
- Quan sát tranh của mục Khám phá trong SHS trên bảng.
- HS quan sát, thảo luận theo các câu hỏi gợi ý
Cột thứ nhất của tranh:
+ Có bao nhiêu chiếc cặp sách?+ Có bao nhiêu chiếc hộp bút? + Có bao nhiêu
hình vuông màu vàng?
- HS hỏi đáp trong nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
* Hs nhận ra đặc điểm chung của các nhóm đồ vật có số lượng đều bằng một.
- Theo dõi GV chỉ vào từng nhóm đồ vật và nêu: Một chiếc cặp sách; Một chiếc
hộp bút; Một hình vuông màu vàng.... Số lượng mỗi nhóm đồ vật đều là một và
đều được viết là 1; đọc là một
Theo dõi GV giới thiệu: Số một là số chỉ số lượng các nhóm vật có số lượng là
một.
- HS nói và đọc theo tay chỉ của GV: Một chiếc cặp sách; Một chiếc hộp bút; Một
hình vuông màu vàng.
- Đọc số 1.
- Theo dõi GV hướng dẫn HS cách viết số 1: Số 1 gồm 2 nét (nét hất và nét sổ
thẳng); cao 2 ô li
13

.- HS quan sát , viết bảng con - GV quan sát, nhận xét HS viết.
Hoạt động 2: Nhận biết số lượng “hai”; ”ba” viết số 2; 3 và cách đọc: GV hướng
dẫn tương tự như nhận biết số lượng “một”, viết số 1 và cách đọc.
Nhấn mạnh: Số hai, số ba là số chỉ số lượng các nhóm vật có số lượng là 2, 3.
3. Thực hành.
Hoạt động 1: Có bao nhiêu?
- Yêu cầu HS quan sát đếm số lượng tương ứng trong từng hình.
- HS làm việc cá nhân
- HS báo cáo kết quả. GV nhận xét, khen ngợi HS đã biết nhận được số lượng đồ
vật.
Hoạt động 2: Có bao nhiêu?
- Theo dõi GV hướng dẫn lấy ra các hình vuông và xếp như hình
- Cột 1 có mấy ô vuông? - Cột 2 có mấy ô vuông?- Cột 3 có mấy ô vuông?
Hãy đếm số lượng các ô vuông theo cột?
Hoạt động 3. Viết số 1; 2; 3
- HS thực hành viết số vào vở.
4. Vận dụng.
- HS lấy hình vuông màu vàng trong bộ ĐD học Toán.
- Theo dõi GV gắn bảng lớp và giới thiệu: Đây là mô hình của các số 1; 2; 3
- HS chỉ vào từng cột và đọc số.
Trò chơi:
- Quản trò giơ số lượng HS giơ các số tương ứng
- Đếm xuôi từ 1 đến 3. Đếm ngược từ 3 đến 1.
- Tập viết, tập đếm các số 1, 2, 3.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.……………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………....................
TIẾT 2 : TIẾNG VIỆT
BÀI 4: CHỮ CÁI n, o, p, q, r, s – N, O, P, Q, R, S (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các chữ cái in thường n, o, p, q, r, s và in hoa N, O, P, Q, R, S
- Tô viết được các nét nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa
- Biết hợp tác với bạn và cô giáo để trả lời các câu hỏi.
- Có hứng thú trong thực hiện các trò chơi học tập.
II. Đồ dùng dạy học: - Bộ ĐDTV, Ti vi, VBT TV, Vở tập viết, bảng con.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động.
- HS chơi TC: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in thường, in hoa
theo cặp n - N, o - O, p - P, q - Q, r - R, s - S)
2.Thực hành.
Hoạt động 1: Tìm và đọc chữ cái:
HS ôn lại các chữ cái in thường và chữ cái in hoa.( Luyện đọc cá nhân, nhóm, tổ,
lớp)
- HĐ nhóm chơi trò chơi: Tìm anh em sinh đôi, nhóm nào tìm được nhiều cặp và
nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
14

- Nhận xét và chia sẻ sau khi chơi.
-Nghe GV giới thiệu thêm chữ ô, ơ
- HS lấy chữ ô, ơ trong bộ đồ dùng và thực hành đọc.
Hoạt động 2. Tạo hình chữ bằng hành động của cơ thể
- HS quan sát tranh, nêu tên các chữ cái được các bạn nhỏ tạo hình bằng hành
động cơ thể
- HS thực hành tạo hình . GV quan sát, hướng dẫn
Hoạt động 3. Hướng dẫn HS viết vở tập viết
- Nghe GV hướng dẫn viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
- GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng.
- Nghe GV nhận xét vở của 1 số bạn.
3. Vận dụng. - Thi đọc các nét vừa học theo nhóm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------TIẾT 3 : TNXH
BÀI 1: GIA ĐÌNH CỦA EM ( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nói được các thành viên trong một gia đình trong hai bức tranh. Thái độ của mọi
người trong gia đình.
- Nói được câu đơn giản để giới thiệu những thông tin về bản thân: tên, tuổi hoặc(và)
sở thích, khả năng, … của bản thân.
- Sử dụng được từ ngữ thể hiện cách xưng hô phù hợp với mối quan hệ của bản thân
với các thành viên trong gia đình.
- Yêu quý và tự hào về gia đình của mình.
II. Đồ dùng dạy học Ti vi, mô hình phác thảo hình vẽ ngôi nhà. Hình ảnh chụp về
gia đình của Hs.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động. Hát: Cả nhà thương nhau.
2.Khám phá.
Hoạt động 1: Quan sát và khai thác nội dung hình 1.
- HĐ cá nhân QS H1 và TLCH: Gia đình các bạn trong hình có những ai? Họ đang
làm gì?
- HĐ cả lớp. Một số H TLCH trước lớp. Hs khác bổ sung. GV theo dõi và chốt
HĐ.
Hoạt động 2: Quan sát và khai thác nội dung hình 2.
Thực hiện tương tự HĐ 1.

15

Tình cảm giữa các thành viên trong gia đình như thế nào?
3.Thực hành.
Hoạt động 1 Cùng giới thiệu về bản thân

-HS thay nhau tự giới thiệu và nghe bạn giới thiệu về bản thân.
+ Về thông tin bản thân: Họ tên, thứ bậc trong gia đình, tuổi, sở thích, năng
khiếu,..
-HĐ cả lớp. Một số HS giới thiệu về bản thân trước lớp..
Hoạt động 2. Cùng giới thiệu về gia đình của mình.
Một số HS mang ảnh về gia đình của mình ra để giới thiệu với các bạn.
-HS giới thiệu về gia đình của mình trước lớp.( Cho HS ghim bài của bạn)
- Tình cảm giữa các thành viên trong gia đình như thế nào? (Thương yêu, quan
tâm lẫn nhau.
4. Vận dụng. - HS liên hệ trong gia đình của mình
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
BÀI 5: CHỮ CÁI t, u, v, x, y – T, U, V, X, Y (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các chữ cái in thường t, u, v, x, y và in hoa T, U, V, X, Y
- Viết được các nét cơ bản.
- Có hứng thú trong thực hiện các trò chơi học tập.
II. Đồ dùng dạy học: - Bộ ĐDTV, Ti vi, VBT...
 
Gửi ý kiến