Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:58' 27-08-2023
Dung lượng: 39.1 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:

NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU)
TIẾT:

ÔN TẬP BÀI 7

I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự học
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm ôn
tập.
2. Phẩm chất: Có ý thức tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- GV lớp trưởng làm MC dẫn dắt hoạt
động khởi động dưới hình thức trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm
Đáp án:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
1B, 2B, 3C, 4. D, 5. D
Câu 1. Truyện Kiều có nguồn gốc từ
đâu ?
A. Từ trong dân gian.
B. Từ một tác phẩm tự sự của Trung
Quốc.
C. Thương những con người tài hoa bị
chà đạp nên tác giả đã sáng tạo ra.
D. Từ cuộc đời một người con gái có tên
là Tiểu Thanh
Câu 2. Thanh Hiên thi tập là tập thơ được
Nguyễn Du viết bằng:
A. Chữ Quốc ngữ
C. Chữ Nôm
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

B. Chữ Hán
D. Chữ La Tinh
Âu 3.Truyện Kiều là tác phẩm được
Nguyễn Du viết bằng:
A. Chữ Quốc ngữ
C. Chữ Nôm
B. Chữ Hán
D. Chữ La Tinh
Câu 4. Trong đoạn trích Trao duyên, thuý
Kiều đã trao những kỉ vật nào lại cho
Thuý Vân?
A. Chiếc vành với bức tờ mây
B. Phím đàn với mảnh hương nguyền
C. Chiếc vành với mớ tóc
D. Phím đàn, bức tờ mây, chiếc vành,
mảnh hương nguyền
Câu5. Loại văn bản dùng lí lẽ và bằng
chứng nhằm thuyết phục người đọc,
người nghe về một quan điểm, tư tưởng
được gọi là văn gì?
A. Văn tự sự
B. Văn miêu tả
C. Văn thuyết minh
D. Văn nghị luận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực
hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS báo cáo, thảo luận:
- Một số HS trình bày báo cáo sản phẩm
học tập đã chuẩn bị trước lớp (trả lời
miệng).
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và hướng dẫn HS kết luận

HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Vận dụng được các năng lực để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập
b. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1: Hoạt động ôn tập kĩ năng đọc (Câu
1,4)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs
thảo luận nhóm 4-6 em
Kẻ bảng dưới đây vào vở, tóm tắt tình
huống, sự kiện và xác định nét nổi bật trong
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều thể hiện qua
các văn bản trích trong bài học (câu 1)
Văn bản

Tình huống/ Nét nổi bật
sự kiện
trong tâm
trạng của
nhân
vật
Thúy Kiều

Trao duyên

Văn bản

Tình huống/ Nét nổi bật trong
sự kiện
tâm trạng của
nhân vật Thúy
Kiều

Trao
duyên

Thúy Kiều
mở lời nhờ
cậy,
trao
duyên cho
em gái mình
- Thúy Vân

Kiều đau đớn, xót
xa tột cùng, nỗi đau
không thể diễn tả,
Kiều như đã chết
trong tâm khi vì chữ
hiếu mà Thúy Kiều
phải quên đi chữ
tình, quên đi hạnh
phúc của đời mình
đành dang dở.

Thúy Kiều
hầu rượu
Hoạn Thư
Thúc
Sinh

Thúy Kiều
bị Hoạn Thư
ép làm người
ở, hầu rượu
và đánh đàn
cho mình và
Thúc Sinh.

- Kiều bàng hoàng,
chua xót nhận ra
con người Hoạn
Thư bên ngoài nói
nói cười cười nhưng
bên trong lại luôn
tính kế hại Kiều.

Kiều đã gặp
lại
Thúc
Sinh

chứng kiến
Thúc Sinh
đau
khổ,
thương xót
cho số phận
của nàng.

- Kiều ngậm ngùi
chấp nhận, tiếc
thương, khóc than
trong lòng vì số
phận của mình, tủi
thân khi chứng kiến
Thúc Sinh - Hoạn
Thư cười cười nói
nói bên nhau.

Thúy Kiều
hầu
rượu
Hoạn Thư Thúc Sinh

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Hs thảo luận bài
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm HS
trình bày bài làm trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

NV2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Nhận xét về một số nét đặc sắc nghệ thuật
của "Truyện Kiều" qua các văn bản đã học
(Câu 2)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc BT theo phân công nhóm, HS nghe
yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó kẻ phiếu

Tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du là
một tác phẩm văn học nổi tiếng của văn học Việt
Nam không chỉ bởi nội dung, cốt truyện đặc sắc
mà còn bởi những vẻ đẹp nổi bật trong nghệ thuật
tác phẩm:

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

học tập và hoàn thành BT.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài
làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

- Nguyễn Du vô cùng tài tình trong việc sử
dụng ngôn ngữ để tạo nên những hình ảnh sắc nét,
mạch lạc và đầy cảm xúc. Bên cạnh đó, ông còn
sử dụng đa dạng các loại câu như câu đơn, câu
ghép,,,,, tạo nên sự phong phú và hấp dẫn cho
ngôn ngữ trong tác phẩm.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật của
Nguyễn Du cũng để lại những ấn tượng sâu sắc.
Nguyễn Du sử dụng ngòi bút ước lệ, ẩn dụ tượng
trưng quen thuộc trong thơ trung đại; với các nhân
vật phản diện, nhà thơ thường sử dụng ngôn từ
bình dân tả thực. Bên cạnh đó, ông còn có những
đặc sắc nghệ thuật khi tả cảnh với bút pháp tả
cảnh ngụ tình sinh động, giúp nhân vật thể hiện
cảm xúc, tâm trạng của mình một cách gián tiếp.
Tất cả đã làm nên một "Truyện Kiều" với những
sáng tạo mới mẻ về hình thức thể hiện.
- Tác phẩm là sự kết tinh các thành tựu
nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện
ngôn ngữ, thể loại. Về thể loại, tác phẩm được
viết dưới hình thức một truyện thơ Nôm với thể
thơ lục bát truyền thống quen thuộc. Về ngôn ngữ,
tác phẩm được viết bằng chữ Nôm có vận dụng
kết hợp linh hoạt với các ca dao, thành ngữ quen
thuộc.

NV3

Câu 3. Qua các văn bản đã học, đã đọc,
bạn rút ra được những lưu ý gì khi đọc một
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
đoạn trích trong một truyện thơ Nôm như
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
"Truyện Kiều" hoặc một bài thơ chữ Hán của
Qua các văn bản đã học, đã đọc, bạn rút ra Nguyễn Du
được những lưu ý gì khi đọc một đoạn trích
Khi đọc một đoạn trích trong một truyện
trong một truyện thơ Nôm như "Truyện
thơ
Nôm
như Truyện Kiều hoặc một bài thơ chữ
Kiều" hoặc một bài thơ chữ Hán của
Hán của Nguyễn Du, ta cần lưu ý:
Nguyễn Du (Câu 3)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc BT theo phân công nhóm, HS nghe
yêu cầu và hướng dẫn của
GV, sau đó kẻ phiếu học tập và hoàn thành
BT.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài

- Phải hiểu được ngữ nghĩa và ngữ cảnh:
Vì các tác phẩm này được viết từ lâu đời và sử
dụng ngôn ngữ cổ, nên có rất nhiều từ ngữ, cách
diễn đạt không giống như ngôn ngữ hiện đại. Do
đó, việc hiểu được ngữ nghĩa và ngữ cảnh của
từng đoạn trích là rất quan trọng để có thể tường
minh được nội dung
- Nhận biết được những hình ảnh, bức
tranh, âm nhạc, phong cảnh, con người...: Mỗi

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

đoạn trích trong các tác phẩm của Nguyễn Du đều
được xây dựng rất tỉ mỉ và chi tiết, hình ảnh được
tô điểm rất đa dạng và phong phú. Việc nhận biết
được các hình ảnh, bức tranh, phong cảnh, con
người trong từng đoạn trích sẽ giúp người đọc
hình dung được bối cảnh, cảm nhận được màu
sắc, không khí của tác phẩm.
- Phải chú ý đến những nét đặc sắc trong
nghệ thuật: Trong các tác phẩm của Nguyễn Du,
nhà văn đã sử dụng rất nhiều kỹ thuật nghệ thuật
để tạo ra tác phẩm hoàn hảo như: tả cảnh, tả
người, tả âm thanh, tả màu sắc, xây dựng nhân
vật, câu từ tinh tế và trau chuốt...Việc nhận ra
được các kỹ thuật này sẽ giúp người đọc cảm
nhận được vẻ đẹp và tác dụng của từng kỹ thuật
trong tác phẩm.

NV4. Hoạt động ôn tập kĩ năng viết và nói,
Câu 4: Khi viết văn bản nghị luận về
nghe
một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học hoặc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
tác phẩm nghệ thuật, bạn cần lưu ý những điều
vụ học tập
gì ?
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Khi viết văn bản nghị luận về một vấn đề
Khi viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã xã hội trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm
hội trong tác phẩm văn học hoặc tác phẩm nghệ thuật, bạn cần lưu ý:
nghệ thuật, bạn cần lưu ý những điều gì ?
- Cần đọc kỹ tác phẩm dự định lựa chọn để
(Câu 4)
khai thác vấn đề xã hội nhằm hiểu rõ tình huống,
sự kiện và nhân vật liên quan đến vấn đề xã hội
mà bạn muốn nghị luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc BT theo phân công nhóm, HS nghe
yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó kẻ phiếu
học tập và hoàn thành BT.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài
làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

- Xác định rõ vấn đề xã hội mà bạn muốn
nghị luận. Đó phải là một vấn đề có tính phản ánh
đời sống, xã hội, tác động đến nhiều người, gây
tranh cãi và đòi hỏi sự chú ý của công chúng.
- Cần xây dựng lập luận logic, có tính
thuyết phục, trình bày sự phân tích và đánh giá
vấn đề xã hội đó một cách khách quan và sâu sắc.
- Cần sử dụng ngôn từ chính xác, dễ hiểu,
phù hợp với đối tượng người đọc của mình. Ngoài
ra, bạn cũng cần tránh sử dụng ngôn từ và hình
thức viết tắt, ngôn ngữ lệch lạc hay mất tôn trọng
đối với những đối tượng liên quan.

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

NV5.
Câu 5: Theo bạn, việc quan sát, trải
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
nghiệm thực tế có vai trò, tác dụng như thế nào
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Theo bạn, trong học tập và trong đời sống của con người?
việc quan sát, trải nghiệm thực tế có vai trò,
Theo em, việc quan sát và trải nghiệm thực
tác dụng như thế nào trong học tập và trong
tế là rất quan trọng trong học tập và trong đời
đời sống của con người? (Câu 5)
sống của con người vì nó giúp ta hiểu được bản
chất thực sự của những vấn đề và sự việc xảy ra
xung quanh mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc BT theo phân công nhóm, HS nghe
yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó kẻ phiếu
học tập và hoàn thành BT.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày bài
làm trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

- Trong học tập, việc quan sát và trải
nghiệm thực tế giúp cho chúng ta có thể áp dụng
kiến thức học được vào thực tiễn một cách chính
xác và hiệu quả.
- Trong đời sống, việc quan sát và trải
nghiệm thực tế giúp cho con người có thể đối diện
với những vấn đề và tình huống đời thường một
cách chính xác và hiệu quả hơn.
- Ngoài ra, việc quan sát và trải nghiệm
thực tế còn giúp cho con người phát triển kỹ năng
tư duy phản biện, suy luận, phân tích và giải quyết
vấn đề. Khi ta quan sát và trải nghiệm thực tế, ta
sẽ đặt ra những câu hỏi và tìm kiếm câu trả lời, từ
đó rèn luyện được kỹ năng tư duy phản biện và
suy luận.
→ Việc quan sát và trải nghiệm thực tế là
rất cần thiết trong học tập và trong đời sống của
con người. Nó giúp ta hiểu được bản chất thực sự
của những vấn đề và sự việc xảy ra xung quanh
mình, từ đó áp dụng kiến thức một cách chính xác
và hiệu quả, phát triển kỹ năng tư duy phản biện,
suy luận, phân tích và giải quyết vấn đề.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tìm đọc thêm những tác phẩm của
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Nguyễn Du
Tìm đọc thêm những tác phẩm của
Nguyễn Du
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

- Hs tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiệnnhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
 
Gửi ý kiến