Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:53' 28-09-2023
Dung lượng: 630.0 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 04
Töø ngaøy: 25 / 09 / 2022 Ñeán ngaøy : 29 / 09 / 2022.
THỨ
Hai

Ba



NGÀY

MÔN
Tập đọc
Đạo đức
25/09/2023 Toán
Lịch sử
Chào cờ
Chính tả
Toán
26/09/2023 LT và C
Khoa học
Mĩ thuật
Kể chuyện
Tập đọc
27/09/2023 Toán
Địa lí

TCT
7
4
16
4
4
4
17
7
7
4
3
8
18
4

TÊN BÀI DẠY
Nhöõng con seáu baèng giaáy.
Coù traùch nhieäm veà vieät laøm cuûa mình (t2)
Oân taäp vaø boå sung veà giaûi toaùn.
Xaõ hoäi Vieät Nam cuoái theá kyû XIX –Ñaàu…
Chào cờ đầu tuần 4
Nghe vieát anh boä ñoäi cuï Hoà goác Bæ…..
Luyeän taäp.
Töø traùi nghóa .
Töø tuoåi vò thaønh nieân ñeán tuoåi giaø.
Sự liên kết thú vị của các hình khối

Tieáng vó caàm ôû Myõ lai.
Baøi caveà traùi ñaát.
Oân taäp vaø boå sung veà giaûi toaùn (TT).
Soâng ngoøi.

Tập làm văn
LT và câu
Năm 28/09/2023 Toán

7
8
19

Luîeän taäp taû caûnh.
Luyeän taäp veà töø traùi nghóa.
Luyeän taäp.

Âm nhạc
Tập làm văn
Khoa học
29/09/2023 Toán
Kĩ thuật
SHTT

4
8
8
20
4
4

Học hát: Hãy giữ cho em bầu trời xanh 
Taû caûnh (Kieåm tra vieát).
Veä sinh ôû tuoåi daäy thì.
Luyeän taäp chung.
Thiêu dấu nhân.
Sinh hoaït lôùp tuaàn 4

Sáu

-----------------------------------------------------------

1

Thứ hai ngày 25 tháng 09 năm 2023
(Tiết 7) Tập đọc: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng
tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm
nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết
của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều
em muốn nói.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn học
sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở kịch. - 2 nhóm HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc từ
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm( nhóm
khó trong nhóm
trưởng điều khiển)
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp luyện
đọc câu khó
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- Cả lớp theo dõi.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
2

- Cho HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- Giáo viên đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
* Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà
bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo luận - Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm 4 tìm
nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo giáo viên câu trả lời.
rồi chia sẻ trước lớp:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử
xuống Nhật Bản.
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
- Học sinh nêu
+ Bom nguyên tử là gì?
- Học sinh nêu
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một truyền
nào?
thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu
giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà bình? - Xa-da-cô chết, các bạn quyên tiền xây tượng
đài nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát
hại; khắc chữ vào chân tượng đài: “Mong
muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình”.
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên
khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ
em toàn thế giới.
- GV nhận xét, KL:
- HS nghe
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng đọc. - Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- HS nhận xét
- GV treo bảng đoạn 3.
- HS quan sát
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
3

- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì với - HS trả lời
Xa-da-cô?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này ? - HS trả lời
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------(Tiết 4) Đạo đức : CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác.
- Trung thực trong học tập và cuộc sống, có trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng
cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
- Học sinh: SBT, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi:
- HS chia sẻ câu hỏi
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về việc làm của
mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có trách nhiệm về
việc làm của mình?
- Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (27 phút)
* Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
HĐ 1: Xử lí tình huống (Bài tập 3)
* HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình
huống.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho
- HS thảo luận nhóm.
mỗi nhóm xử lí một tình huống trong bài tập 3.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Cả lớp trao đổi bổ sung.
kết quả.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
HĐ 2: Tự liên hệ bản thân.
* Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một việc làm của mình và tự
rút ra bài học.
4

* Cách tiến hành:
- Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có
trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- HS nhớ lại và và kể về việc làm
của mình.
- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp.
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về
- Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để HS tự rút ra việc làm của mình.
bài học
- Vài HS nêu lại.
- GV kết luận:
+ Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách
có trách nhiệm, chúng ta thấy vui, thanh thản và ngược lại.
+ Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì
cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp; khi làm
hỏng việc hoặc có lỗi họ dám nhận trách nhiệm.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Thực hiện mình là người có trách nhiệm.
- HS nghe và thực hiện
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------(Tiết 16) Toán: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng
cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- HS cả lớp làm được bài 1 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các - HS chơi trò chơi.
câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
5

+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác
nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương
ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- 1 học sinh đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 4km
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 8km
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- Gấp 2 lần
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Gấp 2 lần
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng đường như - Gấp lên 2 lần.
thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường như thế - Gấp lên 3 lần
nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
quãng đường đi được.
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng - 2 - 3 em nhắc lại.
đường gấp lên bấy nhiêu lần
* Giáo viên ghi nội dung bài toán.
- HS đọc
- Bài toán cho biết gì?
2 giờ đi 90km.
- Bài toán hỏi gì?
4 giờ đi ? km?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Cho HS - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.
thảo luận tìm cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm như thế nào? - Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.

Cách 2: Tìm tỉ số.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- Như vậy quãng đường đi được trong 4 giờ gấp quãng - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần).
dường đi được trong 2 giờ mấy lần? Vì sao?
- Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ?
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là
6

bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.

nhiêu lần.
- 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
- Học sinh trình bày vào vở.

3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút)
* Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ
số”. HS cả lớp làm được bài 1 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc đề
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải.
- HS phân tích đề, tìm cách giải
- Giáo viên nhận xét
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
- HS làm bài
+ Cách 1:
30 sản phẩm: 6 ngày
Bài giải
45 sản phẩm:...ngày ?
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đ/S : 9 ngày
+ Cách 2:
Bài giải
45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì
bằng:
30 : 45 = 3/2(lần)
Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số
ngày là:
6 x 3: 2 = 9(ngày)
Đáp số: 9 ngày
- Có phải bài nào của dạng toán này cũng có thể giải - HS trả lời
bằng hai cách không ?
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------7

-----------------------------------------------------(Tiết 4) Lịch sử: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX : Vê kinh tế về
xã hội .
+ Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt.
+ Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân.
- HS khá giỏi :
+ Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội nước ta: do chính sách tăng cường khai
thác thuộc địa của thực dân Pháp.
+ Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp,
giai cấp mới trong xã hội .
- Nêu được các điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội VN đầu thế kỉ XX.
- Bồi dưỡng lòng say mê lịch sử nước nhà.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Hình minh hoạ SGK, tranh ảnh tư liệu về kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu
thế kỷ XX.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi sau:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở
kinh thành Huế ngày 5/7/1885?
+ Cuộc phản công có tác dụng gì đến lịch sử nước
ta?
+ Cuộc phản công này gắn với những nhân vật
lịch sử nào ?
- HS lắng nghe
- Giáo viên nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* HS nắm được nội dung bài và trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Những thay đổi của nền kinh tế - Học sinh đọc SGK, quan sát hình minh
Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20.
hoạ để trả lời câu hỏi.
8

-Trước khi thực dân Pháp xâm lược nền kinh tế
Việt Nam có những ngành nào là chủ yếu?
- Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt
Nam, chúng đã thi hành những biện pháp nào để
khai thác, bóc lột, vơ vét tài nguyên của nước ta?
Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời của
những ngành kinh tế mới nào?
- Ai được thừa hưởng những quyền lợi do sự phát
triển kinh tế?
- Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến.
- Giáo viên kết luận.
Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã hội Việt
Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 và đời sống của
nhân dân.
- Chia học sinh thành nhóm 4 với các câu hỏi:
+Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội Việt
Nam có những tầng lớp nào?
+ Khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam
xã hội Việt Nam có gì thay đổi? Có thêm những
tầng lớp mới nào?

- Nông nghiệp là chủ yếu, tiểu thủ công
nghiệp cũng phát triển.
- Xây nhà máy điện, nước, xi măng...
- Cướp đất của nhân dân.
- Lần đầu tiên có đường ô tô, đường ray xe
lửa.
- Pháp
- HS phát biểu
- HS nghe

- Học sinh thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp
+ Có 2 giai cấp: địa chủ phong kiến và
nhân dân.
+ Xuất hiện ngành kinh tế mới =>kéo theo sự
thay đổi của xã hội.
+ Thành thị phát triển có tầng lớp mới: viên
chức, trí thức, chủ xưởng, giai cấp công nhân.
+ Nông dân mất ruộng đói nghèo phải vào làm
+ Nêu những nét chính về đời sống của công nhân thuê trong các nhà máy, xí nghiệp. Đời sống
và nông dân Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20? cực khổ.
- Giáo viên tổng kết lại những ý học sinh trả lời, - 2 HS nêu bài học.
khắc sâu kiến thức và rút ra bài học
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi kinh tế - Do thực dân Pháp xâm lược nước ta.
xã hội nước ta?
- Sưu tầm các hình ảnh tư liệu lịch sử về đời sống
- HS nghe và thực hiện
cùng cực của nhân ta cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 26 tháng 09 năm 2023
(Tiết 4) Chính tả: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
9

- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia iê(BT2,BT3) .
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với
nội dung:
+ Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi
mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn trên
vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng của câu
văn trên
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
* HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ
quân đội ta?
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất
nước Việt Nam ta?
- Bài văn có từ nào khó viết ?

- 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi bạn chỉ
được ghi 1 tiếng, sau đó về vị trí đứng ở
hàng của mình, rồi tiếp tục đến bạn khác
cho đến khi hết thời gian chơi.
- Học sinh nhận xét trò chơi
- Dấu thanh được đặt ở âm chính gồm: âm
đệm, âm chính, âm cuối
- HS ghi vở

- Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại
- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của
cuộc chiến tranh xâm lược
- Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhất
định không khai.
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến
tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp.
- Học sinh nhận xét

- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
- Giáo viên nhận xét
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
* Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Học sinh viết bài
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS soát lỗi.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
10

* Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng - HS xem lại bài của mình, dùng bút chì
lớp.
gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
vở bàng bút mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2,BT3)
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2 chữ
cái (đó là nguyên âm đôi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: không có âm cuối.
- Giáo viên nhận xét.
+ tiếng chiến: có âm cuối.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Học sinh làm bài cặp đôi, thảo luận làm
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu hỏi:
bài, trả lời câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
- Dấu thanh được đặt trong âm chính.
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng “chiến”
“nghĩa”
có âm cuối nên dấu thanh đặt ở chữ cái
thứ 2 nguyên âm đôi.
“nghĩa” không có âm cuối dấu thanh đặt ở
chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng của - HS trả lời
cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác .
- HS nghe và thực hiện
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------(Tiết 17) Toán: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS làm bài1, bài 3, bài 4
11

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với
- HS chơi trò chơi
các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán nào?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng
tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách giải ? Đó là
những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
* Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo luận - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện.
nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm cách giải, chẳng
Mua 12 quyển vở: 24.000 đồng
hạn như:
Mua 30 quyển vở… đồng?
+ Bài toán cho biết gì?
- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số vở
+ Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, nếu gấp mua được gấp lên bấy nhiêu lần
số tiền mua vở lên 1 số lần thì số vở mua được - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
sẽ như thế nào?
Giải.
- Giáo viên nhận xét
1 quyển vở có giá tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng
- Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào gọi là - Bước tính giá tiền một quyển vở.
bước rút về đơn vị?
Bài 3: HĐ cá nhân
- Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách làm của - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Giải:
bài tập 1 để áp dụng làm bài tập 2.
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
- GV nhận xét, kết luận
12

120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
Bài 4: HĐ cặp đôi
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi để - HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm tra chéo
làm bài
lẫn nhau, báo cáo giáo viên
Giải.
Số tiền công được trả cho một ngày làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
Đáp số 180 000 đồng
- Giáo viên nhận xét
- Nếu mức trả công 1 ngày không đổi thì khi
- Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số tiền gấp (giảm) số ngày làm việc bao nhiêu lần thì
công nhận được. Biết rằng mức trả công một số tiền nhận được cũng gấp (giảm) bấy nhiêu
ngày không đổi?
lần
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
Dự định làm 8 ngày
: 9 người.
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người ?

- HS giải

Bài giải
Công việc phải làm trong số ngày là:
8 - 6 = 2( ngày)
8 ngày gấp 6 ngày số lần là:
8 : 6 = 4/3( lần )
Muốn làm công việc đó trong 6 ngày cần số
người là:
9 x 4/3 = 12 ( người)
Đáp số: 12 người.
- HS nghe và thực hiện.

- Cho HS về nhà làm bài theo tóm tắt sau:
Mua3kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/ 1kg
1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000đồng.
Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp ?
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------(Tiết 7) Luyện từ và câu: TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau
13

- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với
những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm
được ở BT3 .
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt.
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn - HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã sử dụng
miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
trong đoạn văn đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, nhận xét các
từ đồng nghĩa bạn đã dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn viết hay nhất.
- HS ghi vở
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Nêu các từ in đậm ?
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh - Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ phi
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
nghĩa, chính nghĩa
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Là đúng với đạo lý, điều chính đáng cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính - Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau
nghĩa và phi nghĩa?
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và
“phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ
trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa? - Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo kết quả:
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Chết / sống; vinh/ nhục
14

- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?

+ vinh: được kính trọng, đánh giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống của người Việt
Nam ta. Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn
sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự
vật, sự việc, hoạt động trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ

- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?

- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với
những từ cho trước (BT2, BT3).
- HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay
chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
- Lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết quả.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài - Học sinh trong nhóm thảo luận, tìm từ trái
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ nghĩa.
trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, - Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột
đoàn kết, giữ gìn”
- Thương yêu > < căm giận/ căm ghét/ căm
- Giáo viên nhận xét
thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
Bài 4: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- Học sinh tự làm bài
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7

- Học sinh nêu
- HS nghe và thực hiện
15

câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các
cặp từ trái nghĩa.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- H...
 
Gửi ý kiến