Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Văn Thiệp
Ngày gửi: 21h:40' 21-08-2024
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN (khbd)
KẾT NÓI TRI THỨC TRONG CUỘC SỐNG LƠP 5
NĂM HỌC: 2024 - 2025
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 01: THANH ÂM CỦA GIÓ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn cảm
với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật.
Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động,
việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian
địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có
những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản
vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê
hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm
câu hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất
vui và hào hứng.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất
đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình
yên

- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò - HS lắng nghe.
chơi trốn tìm trong một khung cảnh đẹp
bình yên và thơ mộng, thể hiện rõ nét về
một thế giới tuổi thơ hồn nhiên và trong
sáng. Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của môn
học Tiếng Việt: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
2. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát.
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở thành những
gì?
người học trò ngoan.
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
với cô như thế nào?
tập, vâng lời tày cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm
xúc của nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,

gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tìm những viên đá đẹp
cho mình.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười, cười, cười,
…”.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi, lạ - HS đọc từ khó.
lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới - 2-3 HS đọc câu.
suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá
đẹp cho minh.//
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
bài, biết thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói điệu.
trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu
ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán,…
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- GV nhận xét tuyên dương.
đôi, mỗi em đọc 1 đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong
văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời
nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật
đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức
phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)

+ men theo (bờ suối): di chuyển lần
theo phía bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa
hai sườn dốc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi
các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả
như thế nào?

+ Câu 2:
. Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì?

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:

+ Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn nhỏ
đi chăn trâu rất đẹp và hữu tình: cỏ tươi tốt,
có suối nhỏ, nước trong veo. Quanh suối là
đồng cỏ rộng, gió không có vật cản cứ tha
hồ rong chơi, thỉnh thoảng lại vút qua tai
như đùa nghịch.

+ Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai nghe
gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại rồi mở ra
và lặp lại.
. Các chi tiết nào cho thấy các bạn rất + Bạn nào cũng thử bọt tai nghe gió, tập
thích (rất hào hứng) với trò chơi?
trung suy nghĩ để tìm lí do giải thích cho
việc gió nói.
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi
của hai anh em nói lên điều gì? Chọn
câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của
em.

+ Đáp án A: Vì trò chơi rất hấp dẫn và thu
hút bố muốn tham gia.
+ Đáp án B: Vì bố muốn thể hiện sự hưởng
ứng để ủng hộ hai anh em chơi trò chơi
ngoài trời cho khoẻ và chóng lớn.
+ Đáp án C: Vì bố hiểu tâm lí của con cái,
yêu con và muốn hoà mình vào thế giới
của con.
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng
gia vào trò chơi bịt tai nghe gió của các tượng của mình.
bạn nhỏ, nói với bạn điều em nghe thấy.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt:

Mỗi vùng miền đều có những sản vật - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của
vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản
vật, có ý thức phát triển sản vật chính
là một trong những biểu hiện của tình
yêu quê hương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Thanh âm của gió”
- VD:
+ Học xong bài Thanh âm của gió, em
thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm
một trò chơi mới.
+ Trò chơi mà các bạn nhỏ đã chơi rất
hay và ấn tượng, nó đơn giản nhưng rất
thú vị.
+ Qua trò chơi này giúp em sáng tạo
thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích,

- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------

TUẦN 1:

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng.
- HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các
số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số tự nhiên
thành tổng các số hạng theo hàng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324567
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn
năm trăm sáu mươi bảy
+ Câu 2: Cho số sau: 378 691, theo em chữ + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
số 3 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 nghìn, có giá trị là 300 000.
trong số đó.
+ Câu 3: Viết số sau: Bốn trăm mười sáu + Trả lời: 416 504
nghìn năm trăm linh tư.
Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm:
+ Trả lời: 100 000 > 99 876
100 000.........99 876

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu).
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài
mẫu.
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc và - GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc và viết
viết số theo mẫu.
số theo mẫu:
Số gồm
5 chục nghìn, 2
nghìn, tám trăm,
1 chục và 4 đơn
vị
3 chục triệu, 8
nghìn, 2 chục và
1 đơn vị
8 trăm nghìn, 2
chục nghìn, 1
chục và 5 đơn vị
1 triệu, 2 trăm
nghìn, 3 trăm, 2
chục và 4 đơn vị

Viết số
52 814

?

Đọc số
Năm mươi hai
nghìn tám
trăm mười
bốn
?

?

?

?

?

- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn
cách làm.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện điền số thích hợp vào dấu ?
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + … + 40
+2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + …….…. +
30 000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000
+ 400 000 + ……
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

Số gồm
5 chục nghìn,
2 nghìn, tám
trăm, 1 chục
và 4 đơn vị
3 chục triệu, 8
nghìn, 2 chục
và 1 đơn vị
8 trăm nghìn,
2 chục nghìn,
1 chục và 5
đơn vị
1 triệu, 2 trăm
nghìn, 3 trăm,
2 chục và 4
đơn vị

Viết số
52 814

Đọc số
Năm mươi hai
nghìn tám trăm
mười bốn

30 008 021

Ba mươi triệu
không trăm linh
tám nghìn không
trăm hai mươi
mốt.
Tám trăm hai
mươi nghìn không
trăm mười lăm.

820 015

1 200 324

Một triệu hai trăm
nghìn ba trăm hai
mươi tư.

- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
làm.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số
thích hợp vào dấu ?
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40 + 2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30
000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 +
400 000 + 500
- Đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Rô-bốt có thói quen viết các số
biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp
nhau để được một số tự nhiên có
nhiều chữ số. Ví vụ, ngày 30 tháng 4
năm 1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3
041 975.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam
năm nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào?
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số
2 trong số mà Rô-bốt sẽ viết ở câu a
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a. Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt
sẽ viết được số: 20 112 024
+ Chữ số 2 thứ nhất: 20 000 000
+ Chữ số 2 thứ hai: 2 000
+ Chữ số 2 thứ ba: 20

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Ba số chẵn liên tiếp được viết vào
ba chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết
một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn
một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số
được viết trên mũ của Việt và Nam là
2032 và 2028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt
đang đội được viết số nào?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Ba số chẵn liên tiếp sẽ hơn kém nhau 2
đơn vị.
+ Số của Việt là 2 032
+ Số của Nam là 2 028
+ Vậy số của Rô-bốt là: 2 030

- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về 3 từ loại đã học ở lớp 4: Danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và
chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh
Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh
Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai giảng
năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
+ Đến lớp em sẽ được gặp bạn bè và thầy
cô.
+ Em có thích đi học không?
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Ôn tập về 3 từ loại đã học ở lớp 4: Danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và chức
năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua cac từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, hay
động từ, hay tính từ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.

- GV mời các nhóm trình bày.

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài
“Thanh âm của gió”.
- GV giới thiệu trò chơi: Trò chơi có 4
vòng. Lớp chia thành các đối chơi, mỗi
đội 5 bạn. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1
đến vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng
lại chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua cả
cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của
cả 4 vòng chơi.
+ Vòng 1: Tìm danh từ theo mõi nhóm
sau:
a. 1 danh từ chỉ con vật.
b. 1 danh từ chỉ thời gian.
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt động
hoặc trạng thái của người hoặc vật.
+ Vòng 3: Tìm 4 tính từ chỉ đặc điểm của
các sự vật dưới đây:
Cỏ, suối, nước, cát, sỏi
+ Vòng 4: Đặt một câu nói về hiện tượng
tự nhiên , trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1
động từ, 1 tính từ.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao
thưởng, tuyên dương các đội thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.

- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm của
gió”. Cả lớp lắng nghe.
- HS chơi theo nhóm. Thực hiện các vòng
thi theo hướng dẫn của giáo viên.

a. 1 danh từ chỉ con vật: trâu
b. 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió,
nắng.
- 4 động từ: chăn, qua, ăn, lên, chiếu, rong
chơi, vút, đùa nghịch.
- 4 tính từ: cỏ (tươi tốt),, suối (nhỏ), nước
(trong veo), cát, sỏi (lấp lánh)
- VD: nắng chiếu trên những cánh hoa
vàng lung linh.
- Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận thưởng
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã

nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính
từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….)
có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội
nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------TUẦN 1:

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: LUYỆN TẬP (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một
số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số
tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm
tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: điền số thích hợp vào dấu chấm:
84 942 = 80 000 + 4 000 + … + 40 + 2
+ Trả lời: 900
+ Câu 2: Viết số sau: Một triệu năm trăm bảy + Trả lời: 1 570 309.
mười nghìn ba trăm linh chín.
+ Câu 3: Chữ số 5 trong số sau thuộc hàng
nào?
7 584 621
+ Trả lời: Chữ số 5 thuộc hàngtrăm
nghìn.
Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm:
9 874 125......... 9 874 135
+ Trả lời: 9 874 125 < 9 874 135
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
a. Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất?

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi
đọc số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi cao

nhất trong 4 đỉnh núi trên.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
B. Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá tiền thấp
nhất?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
đọc giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.

cao nhất trong 4 đỉnh núi trên.
- HS trình bày: Đáp án C. 25 000m

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
đọc giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi.
- HS trình bày: Đáp án A. 195 000
đồng

Bài 2. Trong bốn năm, một cửa hàng đã
thống kê số sản phẩm bán được như bảng
số liệu dưới đây.
Năm

Số
phẩm
được

sản
bán

2020

2021

2022

2023

2 873

2 837

3 293

3 018

a. Nêu số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm.
b. Năm nào cửa hàng bán được nhiều sản
phẩm nhất? Năm nào cửa hàng bán được ít
sản phẩm nhất?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
nghe.
yêu cầu bài tập a và b.
- Đại diện các nhóm trả lời.
a. Số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm:
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
+ 2020 bán được 2 873 SP
+ 2021 bán được 2 837 SP
+ 2022 bán được 3 293 SP
+ 2023 bán được 3 018 SP
b. Năm 2022 cửa hàng bán được nhiều
sản phẩm nhất (3 293SP) Năm 2021
cửa hàng bán được ít sản phẩm nhất (2
837)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Cuối ngày, người bán hàng nói rằng:
“Doanh thu cả ngày của cửa hàng được
khoảng 2 500 000 đồng. Thực tế doanh thu
cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng.
a. Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh
thu đến hàng nào?
b. Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
theo yêu cầu.
yêu cầu.
a. Người bán hàng đã làm tròn doanh
thu đến hàng nghìn.
b. Làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn:
2 550 000 đồng
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm
thẻ như hình dưới đây:

Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được
một số lẻ lớn nhất.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.

- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

- HS trả lời:
+ Nếu đổi chỗ 2 tấm thẻ thì ta đổi chỗ
tấm thẻ số 6 ở hàng chục nghìn với tấm
thẻ số 7 ở hàng trăm, ta được số lẻ lớn
nhất là: 873 649
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------

Bộ giáo án(KHBD) 7 môn cho giáo viên Văn Hoá:
Toán, TV, KH, LSĐL, Đạo đức, Công nghệ, HĐTN
- Được thiết kế theo chuẩn công văn Số: 2345/BGDĐT-GDTH.
- Trình bày khoa học, mục tiêu chi tiết cho từng hoạt động.
- Đầy đủ, chính xác về mặt nội dung.
- Thầy cô có thể lựa chọn giáo án gộp môn hoặc tách môn.
Mong muốn được chia sẻ cùng thầy cô. Có tính chút phí để
lấy động lực tiếp tục đầu tư thời gian, công sức cho các sản phẩm
phục vụ các thầy cô tiếp theo.
Vui lòng liên hệ: Thầy Công Thiệp – Zalo ĐT 0913545023
TRÂN TRỌNG
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở lớp 4 để dễ
dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em”
học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
hát.
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở lớp 4 để dễ
dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
cách thực hiện nhiệm vụ.
nghe bạn đọc.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm:
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
bài văn và đưa ra cách trả lời:
a. Bài văn kể lại câu chuyện gì?
a. Bài văn kể lại câu chuyện “Một

b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của
bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần?
c. Các chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung
vào phần nào của bài văn?
d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết
sáng tạo A và B.

- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng
kết:
Qua bài tập 1 các em đã được làm quen
với một kiểu bài băn kể chuyện sáng tạo.
Người viết có thể sáng tạo thêm một số chi
tiết kể, tả,…hoặc thêm lời thoại cho nhân
vật. Tuỳ theo sự tưởng tượng của mỗi
người, mà các chi tiết sáng tạo sẽ được đặt
vào vị trí phù hợp trong bài văn.
Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể
thay cho đoạn nào của câu chuyện?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV mời cả lớp làm việc chung.
Chuột xù lồm cồm bò dậy, thấy mèo nhép
vẫn sợ hãi run lập cập. Một lúc lâu, mèo
nhét mới xấu hổ bảo:
- Bờ sông bên nhà mình cũng đẹp lắm.
Chúng mình về thôi.
Bác ngựa và chuột xù cười phá lên. Mèo
nhép cũng bẻn lẽn cười.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:

chuyến phiêu lưu” của nhà văn Nguyễn
Thị Kim Hoà.
b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị Kim
Hoà”; Nội dung: Giới thiệu tên câu
chuyện và tác giả câu chuyện.
Thân bài: Tiếp t...
 
Gửi ý kiến